Tin tức & Sự kiện

Tổng hợp website, app luyện nghe tiếng Anh online tốt nhất

Trau dồi kiến thức mới và luyện tập là phương pháp giúp bạn có thể đạt kết quả nhanh chóng khi học ngôn ngữ mới. Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ có khá nhiều các website và app luyện luyện nghe tiếng anh phản xạ một cách tốt nhất.

Luyện nghe là một phần đặc biệt quan trọng khi học ngoại ngữ. Với việc luyện nghe bạn có thể phát triển vốn từ vựng của mình và học cách phát âm chính xác.

>> Xem thêm: Trang Web Học Tiếng Anh Miễn Phí Cho Người Mới Bắt Đầu

App, website luyện nghe tiếng anh tốt nhất hiện nay

VoiceTube

Đây là một trong những ứng dụng hay để học tiếng Anh. Phần mềm gồm các clip ngắn kèm theo phiên dịch. Thông qua đó các bạn có thể luyện nghe và nâng cao trình độ từ cơ bản đến nâng cao.

Trên App này bạn sẽ khá bất ngờ và thích thú với tính năng khá hay là cho phép bạn lưu những từ vựng đã học thành 1 bộ sưu tập, do đó về lâu dài thì bạn sẽ có 1 kho tàng từ vựng luôn ấy.

 

Spotlight

Spotlight là phần mềm cung cấp vô số các bài nghe dạng tin tức với giọng chuẩn bản xứ và chậm nên rất dễ nghe. Mỗi bài có độ dài vừa phải nên rất thích hợp luyện hàng ngày. Mỗi tuần sẽ có 7 bài được cập nhật nên các bạn hãy cứ yên tâm mà luyện thôi nào.

TED Edu

Đây là một ứng dụng chuyên về học thuật  bao gồm các buổi hội thảo trong nhiều lĩnh vực do những nhân vật nổi tiếng trên thế giới tổ chức. Ted Edu được đánh giá là app khá xịn cho các bạn muốn trau dồi kĩ năng nghe với những bài diễn thuyết nổi tiếng.Hơn nữa chúng ta có thể sử dụng tính năng chỉnh tốc độ đọc và nhắc lại từng câu nên việc nghe tiếng Anh sẽ dễ dàng hơn.

BBC Learning English

Đây là phần mềm chúng ta không thể bỏ qua. Nó được phát triển bởi British Council, BBC Learning English giúp tương tác cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh. Trình bày khá dễ hiểu với nhiều bài nghe về lĩnh vực kinh tế và giọng chuẩn bản xứ.

Talk English

App Talk English xây dựng hơn 200 bài tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao, bao gồm cả trắc nghiệm từ vựng. Bạn có thể thực hành đối thoại và ghi âm sau đó theo dõi sự tiến bộ của cá nhân. Nếu bạn muốn cải thiện khả năng nói cũng như ngữ điệu của mình thì đừng bỏ qua app này nhé.

MyWordBook 2

Phần mềm xây dựng lượng lớn từ vựng lấy nguồn từ từ điển đại học Cambridge. Sử dụng Flashcard giúp bạn học tập. Đây là phương pháp khá hay. App thu hút được khá nhiều người học vì vừa có hình ảnh sinh động bắt mắt vừa có nguồn từ vựng chuẩn và phong phú..

Hello English

App Hello English với hơn 25 triệu lượt tải về, chúng ta có thể thấy độ hot của em này không phải dạng vừa. App tổng hợp hơn 475 bài học miễn phí, nội dung về các cuộc đàm thoại bằng tiếng Anh. Bạn sẽ được học thông qua các trò chơi cũng như các bài tập hàng ngày vô cùng thú vị và cuốn hút.

ABA English With Films

Bạn nghĩ sao khi xem các bộ phim nước ngoài vô cùng hấp dẫn bằng tiếng Anh và kèm theo phụ đề nhỉ? Đây sẽ là 1 app vô cùng thú vị giúp các bạn vừa học tập thật tốt vừa có thêm 

Learn English Kids

Đây là ứng dụng của British Council dành cho trẻ em nhưng với những bạn bắt đầu luyện nghe từ số 0 thì nó thực sự rất hữu ích đấy nhé.

Để việc học tiếng anh, luyện nghe tiếng anh thành công thì rõ ràng là không thể thiếu sự kiên trì rèn luyện mỗi ngày. Bản chất việc học một ngôn ngữ là việc phát triển kĩ năng. Các bạn cũng có thể lựa chọn học tiếng Anh qua các lớp học tiếng Anh trực tuyến 1 kèm 1 để đạt được những kết quả tốt nhất.

Chúc các bạn luyện nghe tiếng anh hiệu quả nhé!

Cách chúc thành công bằng tiếng Anh hay và ý nghĩa nhất

Cùng Pantado.edu.vn tìm hiểu các lới chúc thành công tiếng Anh yêu thương và ý nghĩa nhất đến những người thân yêu, bạn bè của mình qua bài viết dưới đây nhé!

Lời chúc thành công bằng tiếng Anh hay và ý nghĩa nhất

  1. Success doesn’t stand still and failure is not the end. It is important that we keep walking!
    Thành công không ở yên và thất bại không phải là dấu chấm hết. Điều quan trọng là chúng ta dám bước đi!
  2. Success is based on your own efforts. Never give up!
    Thành công dựa trên chính nỗ lực của bạn. Đừng bao giờ bỏ cuộc!
  3. Your efforts everyone can see. Keep the form to succeed soon
    Những nỗ lực của bạn mọi người đều nhìn thấy. Hãy giữ vững phong độ để sớm thành công!
  4. Nothing can describe my joy for you right now!
    Không có điều gì có thể ngăn được niềm vui mà tôi dành cho bạn!
  5. God will protect and guide you. Success will come to you soon!
    Chúa sẽ che chở và dẫn lối cho bạn. Thành công sẽ đến với bạn sớm thôi!
  6. For great success you must have big dreams!
    Để thành công lớn bạn phải có những ước mơ lớn!
  7. Maybe this stage is quite difficult. But we believe you will be successful. Try your best!
    Có thể giai đoạn này sẽ khá khó khăn. Nhưng chúng tôi bạn sẽ thành công. Cố gắng hết sức mình nhé!
  8. Trying may not be successful but not trying will inevitably fail. Wish you success on the path you have chosen!
    Cố gắng chưa chắc đã thành công nhưng không cố gắng chắc chắn sẽ thất bại. Chúc bạn thành công trên con đường mình đã chọn!
  9. Always be confident and win. You deserved it!
    Hãy luôn tự tin và giành chiến thắng. Bạn xứng đáng với điều đó!
  10. Difficulties will pass. Luckiness will come to you!
    Khó khăn rồi sẽ qua đi. Điều may mắn sẽ đến với bạn!

>>> Có thể bạn quan tâm: Học tiếng Anh online miễn phí tốt nhất

Lời chúc thành công bằng tiếng Anh dành cho gia đình

  1. Do not worry. Our family and I are always watching and supporting you. Wishing you success on your way!
    Đừng quá lo lắng. Gia đình này và em luôn dõi theo và ủng hộ chị. Chúc chị thành công trên con đường của mình!
  2. You are starting a new project, right. I hope good things will come to you!
    Anh trai em sắp bắt đầu một dự án mới đúng chứ. Em mong những điều tốt đẹp sẽ đến với anh!
  3. See you grow and be as successful as you are today. This whole family is proud of you!
    Chứng kiến con trưởng thành và thành công như ngày hôm nay. Cả gia đình này tự hào về con.
  4. My little brother has grown up. I wish you will find your own path and succeed on the path you choose!
    Em trai của chị đã lớn rồi. Chị chúc em sẽ tìm được lối đi riêng cho mình và thành công trên con đường mà em chọn!
  5. You may not be the best. But you are always the best effort. I believe you will achieve certain results on your own!
    Em có thể không phải là người giỏi nhất. Nhưng em luôn nỗ lực hết mình. Chị tin rằng sẽ sẽ tự mình đạt được những kết quả nhất định của riêng mình!

Lời chúc thành công bằng tiếng Anh dành cho bạn bè

  1. To get where you are now, you must have gone through a lot of ups and downs. Stay on track, my friend!
    Để có được vị trí như bây giờ, chắc hẳn bạn đã phải trải qua rất nhiều thăng trầm. Giữ vững phong độ nhé, bạn của tôi!
  2. You do everything very well. And this time too. You do very well. Congratulations!
    Bạn làm mọi việc rất tốt. Và lần này cũng vậy. Chúc mừng!
  3. You have been working so hard to get the fruit you are today. Wish you more and more success!
    Bạn đã rất nỗ lực để có được thành quả như ngày hôm nay. Chúc bạn thành công hơn nữa!
  4. I heard you are about to start a company. I Hope your company develops well!
    Tôi nghe nói bạn sắp thành lập công ty. Chúc công ty của bạn làm ăn phát đạt
  5. You have just been promoted, right. Congratulations on your success with my best feelings!
    Bạn mới được thăng chức đúng chứ. Chân thành chúc mừng nhé!
  6. Your dreams have finally come true. I’m glad for you!
    Những ước mơ của bạn đã thành sự thật. Tôi lấy làm vui mừng cho bạn!
  7. You know to seize the opportunity. In the future you will become a wonderful man. Wish you a breakout soon!
    Bạn là người biết nắm bắt cơ hội. Tương lai bạn sẽ trở thành người tuyệt vời. Chúc bạn sớm bứt phá!
  8. You have always been so elite. I really admire your current success!
    Bạn luôn ưu tú như vậy. Tôi thật sự ngưỡng mộ thành công của bạn
  9. Hearing the news of your success, I was overjoyed. Congratulations on your efforts paid off!
    Nghe tin bạn thành công tôi vui mừng khôn xiết. Chúc mừng những nỗ lực của bạn đã được báo đáp!
  10. I can’t believe my friend. You are fantastic. I Hope your success will go further!
    Thật không thể tin được bạn của tôi. Bạn thật tuyệt vời. Chúc thành công của bạn sẽ tiến xa hơn nữa!

Lời chúc thành công bằng tiếng Anh dành cho đồng nghiệp

  1. You are making a big turning point in your life. With your current endeavors I believe you will be great!
    Bạn đang đứng trên một bước ngoặt lớn của cuộc đời. Với sự nỗ lực của bạn tôi tin bạn sẽ trở nên xuất sắc!
  2. Welcome to become my colleague. I Hope you adapt soon and have excellent working results!
    Chào mừng bạn đã trở thành đồng nghiệp của tôi. Chúc bạn sớm thích nghi và có kết quả làm việc xuất sắc!
  3. Tomorrow is better than today. you of tomorrow will be more successful than you of today!
    Ngày mai sẽ tốt hơn ngày hôm nay. Bạn của ngày mai sẽ thành công hơn bạn của ngày hôm nay!
  4. Your success has been amazing. We admire you very much!
    Thành công của bạn thật tuyệt vời. Chúng tôi rất ngưỡng mộ bạn!
  5. The first steps will be difficult but you are very resilient. Success will find you!
    Những bước đi đầu tiên sẽ khó khăn nhưng bạn rất kiên cường. Thành công sẽ tìm đến bạn.
  6. You are an excellent employee. With a positive expression, you will be promoted soon.
    Bạn là một nhân viên xuất sắc. Với những biểu hiện tích cực, bạn sẽ sớm được thăng chức thôi!
  7. You did an excellent job. Congratulations on your success!
    Bạn đã có một công việc tuyệt vời. Chúc mừng vì thành công của bạn!
  8. Failure will help you grow. Success also comes out!
    Đi lên từ thất bại sẽ giúp bạn trưởng thành hơn. Thành công cũng từ đó mà xuất hiện!
  9. I am very happy to know you got a promotion. Wish you more and more success!
    Tôi rất lấy làm vui mừng khi biết bạn thằng trức. Chúc bạn thành công hơn nữa!
  10. You did an excellent job. Congratulations on your success!
    Bạn đã có một công việc tuyệt vời. Chúc mừng vì thành công của bạn!
  11. The harder the job is, the harder you have to try. Good luck!
    Công việc càng khó khăn thì bạn càng phải cố gắng. Chúc bạn may mắn!

Những câu thành công bằng tiếng Anh thông dụng khác

  1. “It’s how you deal with failure that determines how you achieve success”: Chính cách bạn xử trí thất bại quyết định cách bạn đạt được thành công.
  2. “Where there is a will, there is a way”: Nơi nào có ý chí, nơi đó có con đường
  3. “Success isn’t final, failure isn’t fatal: it’s the courage to continue that counts”: Thành công không phải là kết quả cuối cùng, thất bại cũng không phải đường cùng, bạn can đảm đi tiếp mới là điều quan trọng nhất
  4. “To be a winner, all you need to give is all you have”: Để trở thành người chiến thắng, bạn cần phải làm là cho đi tất cả những gì bạn có
  5. “When life changes to be harder, change yourself to be stronger”: Khi cuộc sống trở nên khó khăn hơn, hãy thay đổi bản thân để trở nên mạnh mẽ hơn

>>> Mời xem thêm: Tổng hợp 100 câu châm ngôn tiếng Anh hay nổi tiếng nhất!

Tổng hợp 100 câu châm ngôn tiếng Anh hay nổi tiếng nhất!

“Don’t cry because it’s over, smile because it happened” bạn đã đọc qua những câu nói nổi tiếng như này chưa? “Đừng khóc vì điều đó kết thúc, hãy cười vì điều đó xảy ra”. Hãy cùng Pantado.edu.vn khám phá 100 câu châm ngôn tiếng Anh hay nhất nhé!

Don’t cry because it’s over, smile because it happened

Đừng rơi nước mắt/ khóc vì điều đó kết thúc, hãy cười vì điều đó đã xảy ra.

Be slow in choosing a friend but slower in changing that friend.

Hãy từ từ khi chọn một người bạn nhưng phải chậm hơn khi thay đổi người bạn đó.

No man is whole of himself, his friends are the rest of him.

Không có một ai toàn diện hoàn hảo được cả, bạn bè của chúng ta là phần mà chúng ta còn thiếu.

A sweet friendship refreshes the soul.

Một tình bạn ngọt ngào sẽ tưới mát dành cho tâm hồn.

If you never had friends, you never lived life.

Nếu như bạn không có bạn bè thì bạn chưa bao giờ là thực sự sống trên cuộc đời này.

Life is a story, make yours the best seller.

Cuộc sống được coi là một cuốn truyện, hãy khiến cho cuốn truyện của bạn bán chạy nhất.

When life changes to be harder, change yourself to be stronger.

Khi cuộc sống trở nên khó khăn hơn, hãy thay đổi bản thân để trở nên mạnh mẽ hơn.

You only live once, but if you do it right, once is enough.

Bạn chỉ có thể sống trên cuộc đời một lần, thế nhưng nếu như sống đúng nghĩa thì chỉ một lần sống là đủ rồi.

Life is a succession of lessons which must be lived to be understood.

Cuộc sống là một dãy chuỗi liên tiếp của các bài học mà chúng ta cần phải sống thì mới hiểu được nó.

You can’t start the next chapter of your life if you keep re-reading the last one.

Bạn không thể bắt đầu chương tiếp theo/ mới của cuộc đời chúng ta nếu như chúng ta cứ đọc đi đọc lại mãi chương trước đó.

Life always offers you a second chance. It’s called tomorrow.

Cuộc sống luôn luôn dành cho bạn một cơ hội thứ hai. Điều đó được gọi là ngày mai.

Don’t let schooling interfere with your education.

Đừng để cho trường lớp làm rào cản con đường giáo dục của chính bạn.

Life is not fair, get used to it.

Cuộc sống là không công bằng, hãy tập làm quen với điều đó.

The value of life is not its duration, but it’s donation.

Thước đo/ Giá trị của cuộc sống không phải là thời gian, mà là sự cống hiến.

Life is the greatest journey you will ever be on.

Cuộc sống là chuyến hành trình tuyệt vời nhất mà bạn từng trải qua.

Life’s under no obligation to give us what we expect.

Cuộc sống không có nghĩa vụ phải trao đối với chúng ta những thứ mà chúng ta hằng mong đợi.

Everything you can imagine is real.

Tất cả mọi thứ mà bạn có thể tưởng tượng ra đều là thật.

 

Sometimes the questions are complicated and the answers are simple.

Đôi lúc những câu hỏi thường phức tạp thì những câu trả lời sẽ lại rất giản đơn.

I’m not afraid of death. I just don’t want to be there when it happens.

Tôi không hề sợ hãi cái chết. Tôi chỉ không muốn ở đó khi nó xảy ra.

Life isn’t about finding yourself. Life is about creating yourself.

Cuộc sống không phải là đi tìm chính bản thân bạn mà cuộc sống là tạo nên chính bản thân bạn.

This too, shall pass.

Rồi mọi chuyện cũng sẽ qua thôi.

But better to get hurt by the truth than comforted with a lie.

Thà rằng bị tổn thương bởi sự thật còn hơn đành là được xoa dịu bởi lời nói dối.

Keep your eyes on the stars and your feet on the ground.

Hướng đôi mắt của bạn về phía các vì sao, đồng thời chạm đôi chân đặt trên mặt đất.

Life is like a camera lens. Focus only on what’s important and you can capture it perfectly.

Cuộc sống giống như một cái ống kính máy ảnh. Tập trung vào điều quan trọng nhất và bạn sẽ nắm bắt được nó một cách hoàn hảo.

When life gives you a hundred reasons to cry, show life that you have a thousand reasons to smile.

Khi cuộc đời gửi tới bạn trăm lý do để khóc, hãy chỉ cho cuộc đời thấy rằng bạn còn có ngàn lý do để cười

Life becomes harder for us when we live for others, but it also becomes richer and happier.

Cuộc sống trở nên khó khăn hơn khi chúng ta sống dành cho người khác, thế nhưng nếu chúng ta sống vì người khác, cuộc đời cũng trở nên đẹp đẽ cũng như hạnh phúc hơn.

You’ll never be brave if you don’t get hurt. You’ll never learn if you don’t make mistakes. You’ll never be successful if you don’t encounter failure.

Bạn sẽ không bao giờ rắn rỏi/ cứng rắn nếu như bạn không bị gục ngã. Bạn sẽ không bao giờ học hỏi được gì nếu như bạn không mắc lỗi. Bạn sẽ không bao giờ thành công nếu như bạn không đối mặt cùng với thất bại.

Life is a dream for the wise, a game for the fool, a comedy for the rich, a strategy for the poor.

Cuộc sống như một giấc mơ dành cho những người khôn ngoan, một trò chơi dành cho những gã ngốc, một câu chuyện hài hước dành cho những người giàu, một chiến lược dành cho những người nghèo.

Do not pray for an easy life, pray for the strength to endure a difficult one.

Đừng cầu nguyện/ mong cầu một cuộc sống dễ dàng, hãy cầu nguyện/ mong cầu sức mạnh để tồn tại được qua những khó khăn.

Smiling is the best way to face any problem, to crush every fear and to hide every pain.

Mỉm cười là cách tốt nhất để đối mặt với bất kỳ vấn đề nào, để đè bẹp tất cả nỗi sợ hãi cũng như khỏa lấp tất cả nỗi đau.

Trying and Doing are two different things. When you try, you hope. When you do, you succeed.

Cố gắng và hành động là hai thứ khác nhau riêng biệt. Khi bạn cố gắng, bạn có hy vọng. Khi bạn hành động, bạn sẽ gặt hái được thành công.

Do not set yourself on fire in order to keep others warm.

Đừng đặt bản thân chúng ta vào lửa để nhằm giữ ấm tới những người khác.

Not how long, but how well you have lived is the main thing.

Không phải sống được bao lâu mà sống tốt ra sao mới là điều quan trọng.

A man falls in love through his eyes, a woman through her ears.

Người đàn ông yêu bằng mắt, người phụ nữ yêu bằng tai.

How can you love another if you don’t love yourself?

Làm thế nào để em có thể yêu người khác nếu như em không yêu chính bản thân em?

If I die or go somewhere far, I’ll write your name on every star so people looking up can see just how much you meant to me.

Nếu như một ngày em chết đi hay có đi đâu đó thật xa, em sẽ viết tên anh lên tất cả các vì sao, để mọi người có thể ngước lên nhìn và hiểu rằng anh có ý nghĩa với em đến nhường nào.

Hate has a reason for everything but love is unreasonable.

Ghét thì có thể nói ra lý do vậy nhưng yêu thì là không thể

A great love is not one who loves many, but one who loves one woman for life.

Tình yêu tuyệt vời không phải là yêu nhiều người mà yêu một ai đó suốt cả cuộc đời mình.

Can I say I love you today? If not, can I ask you again tomorrow? And the day after tomorrow? And the day after that? Coz I’ll be loving you every single day of my life?.

Hôm nay anh có thể nói rằng anh yêu em chứ? Nếu không, anh có thể hỏi em một lần nữa vào ngày mai? Ngày kia? Ngày kìa? Bởi vì anh yêu em mỗi ngày trong đời

Love means you never have to say you’re sorry.

Tình yêu nghĩa rằng là không bao giờ phải nói em rất hối tiếc.

I would rather be poor and in love with you, than being rich and not having anyone.

Thà nghèo mà có tình yêu còn hơn giàu có mà đơn độc

No man or woman is worth your tears, and the one who is, won’t make you cry.

Không có ai xứng đáng với những giọt nước mắt của bạn vì người xứng đáng sẽ không làm bạn phải khóc.

To the world you may be one person, but to one person you may be the world.

Đối với thế giới em chỉ là một người bé nhỏ, thế nhưng đối với ai đó em lại là cả thế giới của họ.

Friendship often ends in love, but love in friendship never.

Tình bạn thường kết thúc bởi tình yêu, tuy nhiên sẽ không có điều ngược lại.

Don’t stop giving love even if you don’t receive it. Smile and have patience.

Đừng từ bỏ tình yêu cho dù bạn không nhận được nó. Hãy mỉm cười và kiên nhẫn

I’d give up my life if I could command one smile of your eyes, one touch of your hand.

Anh sẽ dành cho em tất cả cuộc đời này của anh nếu anh được nhìn em cười, được nắm bàn tay em

It only takes a second to say I love you, but it will take a lifetime to show you how much.

Chỉ mất vài giây để nói anh yêu em nhưng mất cả đời để chứng tỏ điều đó

Don’t waste your time on a man/woman, who isn’t willing to waste their time on you.

Đừng lãng phí thời gian của bạn dành cho người không sẵn lòng dành thời gian với bạn.

A great lover is not one who loves many, but one who loves one woman for life.

Tình yêu tuyệt vời không phải là yêu nhiều người mà yêu một ai đó suốt cả cuộc đời mình.

Believe in the spirit of love… It can heal all things.

Tin tưởng vào sự bất tử của tình yêu… nó có thể hàn gắn tất cả mọi thứ.

You know when you love someone when you want them to be happy even if their happiness means that you’re not part of it.

Bạn nhận ra rằng khi bạn đã yêu một người khi bạn mong muốn họ hạnh phúc dù cho hạnh phúc của họ không phải là người làm cho họ hạnh phúc.

To like and dislike the same things, that is indeed true friendship.

Tình bạn thật sự đó là khi chúng ta cùng yêu cũng như ghét một thứ gì đó.

Friends are people you can talk to without words when you have to.  

Bạn bè là những người mà khi cần bạn hoàn toàn có thể nói chuyện với họ mà không cần phải sử dụng đến lời nói.

It is one of the blessings of old friends that you can afford to be stupid with them.

Điều tuyệt vời của những người bạn cũ là bạn không ngại làm những điều ngớ ngẩn khi ở bên cạnh họ.

True friendship continues to grow even over the longest distance. Same goes for true love.

Tình bạn đích thực vẫn tiếp tục phát triển, dù cho có nghìn trùng cách xa. Tình yêu thật sự cũng thế.

You should always leave loved ones with loving words. It may be the last time you see them.

Hãy luôn để lại những lời chân tình với những người bạn yêu thương vì đó có thể là lần cuối cùng bạn được gặp thấy họ.

Best friends make the bad times good and the good times unforgettable.

Những người bạn tốt sẽ biết cách làm cho những khoảnh khắc tồi tệ trở nên thật ý nghĩa và làm cho những khoảnh khắc ý nghĩa trở nên khó quên.

Best friends are the people in your life that make you laugh louder, smile brighter and live better.

Những người bạn tốt nhất trong cuộc đời là những người sẽ làm cho chúng ta cười lớn hơn, cười tươi hơn đồng thời sống tốt hơn.

Friendship starts with a smile, grows with talking and hanging around, and ends with a death.

Tình bạn bắt đầu với nụ cười, tiến triển bằng những lần tâm sự cũng như dạo chơi, kết thúc khi chúng ta không còn sống nữa.

Friendship is like a glass ornament, once it is broken it can rarely be put back together exactly the same way.

Tình bạn tương tự một vật trang trí bằng thủy tinh, một khi nó đã bị phá vỡ thì nó hiếm khi có thể gắn lại giống như cũ theo đúng cách.

Friendship is the hardest thing in the world to explain. It’s not something you learn in school. But if you haven’t learned the meaning of friendship, you really haven’t learned anything.

Tình bạn là điều khó có thể giải thích nhất ở trên thế giới này. Điều đó không phải là thứ bạn học ở trường. Tuy nhiên nếu bạn không học được ý nghĩa của tình bạn, bạn thực sự không học được bất cứ thứ gì cả.

Friendship is the source of the greatest pleasures, and without friends even the most agreeable pursuits become tedious.

Tình bạn được coi là nguồn gốc của những niềm vui tuyệt vời nhất, đồng thời nếu như không có bạn bè, ngay cả khi các ham muốn cám dỗ nhất cũng sẽ trở nên tẻ nhạt.

Friendship marks a life even more deeply than love. Love risks degenerating into obsession, friendship is never anything but sharing.

Tình bạn để lại dấu ấn ở bên trong cuộc đời còn sâu sắc hơn cả tình yêu. Tình yêu có nguy cơ biến chất trở thành nỗi ám ảnh, tình bạn thì không bao giờ là bất cứ thứ gì khác ngoài sự sẻ chia.

Friendship is the purest love.

Tình bạn là tình yêu thuần khiết nhất.

Friendship is the only cement that will ever hold the world together.

Tình bạn là chất liệu xi măng duy nhất sẽ gắn kết cả thế giới lại với nhau.

A day without a friend is like a pot without a single drop of honey left inside.

Một ngày không có bạn cũng tương tự như việc một cái hũ không còn một giọt mật ong nào ở bên trong.

A snowball in the face is surely the perfect beginning to a lasting friendship.

Một quả bóng tuyết vào mặt chắc chắn rằng sự khởi đầu hoàn hảo cho một tình bạn bền vững.

Be slow to fall into friendship, but when thou art in, continue firm & constant.

Hãy chậm rãi khi kết thân với một người bạn nào đó, thế nhưng khi bạn đã trở nên thân thiết với họ, hãy tiếp tục vững lòng đồng thời không được thay đổi.

Constant use had not worn ragged the fabric of their friendship.

Việc dùng liên tục cũng không thể làm cho rách nát lớp vải tình bạn của họ.

It’s OK to not be OK, as long as you don’t stay that way.

Hoàn toàn ổn nếu như bạn không ổn, miễn rằng bạn đừng mãi chỉ dừng lại ở chỗ đó.

Be where your feet are.

Hãy sống vui với hiện tại.

I can be changed by what happens to me but I refuse to be reduced by it.

Tôi có thể bị thay đổi bởi những điều đang xảy ra tuy nhiên tôi từ chối để bị tuyệt vọng bởi chúng.

Those who don’t believe in magic will never find it.

Ai không có niềm tin vào phép màu sẽ không bao giờ tìm thấy được nó.

Not how long, but how well you have lived is the main thing.

Không phải sống bao lâu mà sống tốt như thế nào mới là điều quan trọng.

I love those who can smile in trouble.

Tôi mến những ai có thể mỉm cười khi gặp rắc rối/ khó khăn.

Believe that life is worth living and your belief will help create the fact.

Hãy tin tưởng rằng cuộc sống này hoàn toàn xứng đáng để sống cũng như niềm tin đó của bạn sẽ trở thành sự thật.

Do not take life too seriously. You will never get out of it alive.

Đừng coi cuộc đời quá nghiêm trọng. Bạn sẽ không bao giờ sống sót thoát khỏi nó đâu.

This too, shall pass.

Rồi mọi chuyện sẽ qua.

Keep your eyes on the stars and your feet on the ground.

Hãy để hướng đôi mắt về phía dành cho các vì sao, và chạm đôi chân đặt trên mặt đất.

The only person you should try to be better than is the person you were yesterday.

Người mà bạn nên cố gắng để trở nên tốt đẹp hơn chính là bạn của ngày hôm qua.

The only person you should try to be better than is the person you were yesterday.

Người mà bạn nên cố gắng để trở nên tốt đẹp hơn chính là bạn của ngày hôm qua.

Never be bullied into silence. Never allow yourself to be made a victim. Accept no one’s definition of your life. define yourself.

Không bao giờ để cho bản thân bị ngược đãi bởi sự im lặng. Không bao giờ được phép cho bản thân trở thành nạn nhân. Không chấp nhận ai định nghĩa cuộc sống của bản thân bạn. Hãy tự định nghĩa đối với bản thân của chính mình.

Faith is the art of holding on to things your reason has once accepted, in spite of your changing moods.

Niềm tin là nghệ thuật níu giữ những điều mà bạn có lý do chấp nhận nó, dù cho bạn có thay đổi tâm trạng như thế nào.

Be where your feet are.

Hãy sống vui với hiện tại.

If you want to go fast, go alone. If you want to go far, go together.

Nếu bạn muốn đi nhanh, hãy đi một mình. Nếu bạn muốn đi xa, hãy đi cùng nhau.

Believe you can and you’re halfway there.

Hãy tin tưởng rằng bạn có thể đồng thời bạn đã đang ở nửa chặng đường rồi đó.

There is no elevator to success – you have to take the stairs.

Không có chiếc thang máy nào đưa bạn đến thành công, bạn phải leo thang thôi.

Defeat is simply a signal to press onward.

Sự thất bại chỉ đơn giản là một tín hiệu để tiến lên phía trước

The trick in life is learning how to deal with it.

Trò đời chính là việc bạn học được cách xử lý chúng thế nào.

You never know what worse luck your bad luck has saved you from.

Bạn sẽ không bao giờ biết được những điều thực sự tồi tệ nào mà được cứu bởi những điều tồi tệ khác của bạn đâu.

It’s not about how hard you can hit; it’s about how hard you can get hit and keep moving forward.

Bạn đấm mạnh thế nào không thành vấn đề bằng việc bạn bị đánh mạnh thế nào và vẫn tiếp tục tiến về phía trước.

Nothing in life is to be feared; it is only to be understood. Now is the time to understand more so that we may fear less.

Không có gì trên cuộc đời này là đáng sợ, chỉ cần nó được hiểu. Đây chính là thời điểm để hiểu nhiều hơn vì thế mà chúng ta có thể lo sợ ít hơn.

Those who don’t believe in magic will never find it.

Ai không tin vào phép màu sẽ không bao giờ tìm thấy nó.

A man who flies from his fear may find that he has only taken a shortcut to meet it.

Người mà thoát được ra khỏi nỗi sợ của họ sẽ hiểu rằng họ chỉ đi 1 đoạn đường tắt đến gặp nó mà thôi.

No one can make you feel inferior without your consent.

Không ai có thể làm bạn cảm thấy kém hơn nếu không có sự bằng lòng của bạn.

There is no elevator to success – you have to take the stairs.

Không có chiếc thang máy nào đưa bạn đến thành công, bạn phải leo thang thôi.

Plant your garden and decorate your own soul, instead of waiting for someone to bring you flowers.

Hãy tự trồng vườn và trang trí cho tâm hồn bạn, thay vì chờ đợi ai đó mang hoa đến cho bạn.

Don’t sweat the petty things and don’t pet the sweaty things.

Đừng đổ mồ hôi cho những thứ nhỏ nhặt và đừng cưng nựng những thứ khiến bạn tốn mồ hôi.

Expect To V Hay Expect V-ing: Cấu Trúc Và Cách Dùng

 

Trong tiếng Anh, “expect” là một động từ phổ biến dùng để diễn tả sự mong đợi, hy vọng hoặc dự đoán một điều gì đó xảy ra. Tuy nhiên, nhiều người thường nhầm lẫn “expect” với “hope” và “look forward to”. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ định nghĩa, cách dùng và phân biệt các cấu trúc này với nhau nhé!

1. Định nghĩa "Expect"

"Expect" là một ngoại động từ (transitive verb) có nghĩa là mong đợi, trông chờ hoặc tin rằng một sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai. 

Ví dụ:

  • The train is expected to arrive at 10 AM. (Chuyến tàu được mong đợi sẽ đến lúc 10 giờ sáng.)
  • We expect to finish the project by next month. (Chúng tôi mong đợi hoàn thành dự án vào tháng tới.)

Định nghĩa “Expect” là gì?

Định nghĩa “Expect” là gì?

2. Các cấu trúc với "Expect"

2.1 Expect + something 

Ý nghĩa:  Dùng khi bạn mong đợi một sự việc hoặc kết quả nào đó xảy ra.

Ví dụ:

  • We expect a response from the manager soon. (Chúng tôi mong đợi một phản hồi từ quản lý sớm.)
  • He expects success in his new job. (Anh ấy kỳ vọng vào thành công trong công việc mới.)

2.2 Expect + something + from + somebody/something 

Ý nghĩa:  Dùng để chỉ sự mong đợi một điều gì đó từ một người hoặc một tổ chức.

Ví dụ:

  • I expect honesty from my friends. (Tôi mong đợi sự trung thực từ bạn bè.)
  • Customers expect excellent service from luxury hotels. (Khách hàng mong đợi dịch vụ xuất sắc từ các khách sạn cao cấp.)

2.3 Expect + to V

Ý nghĩa: Dùng khi ai đó mong muốn làm gì trong tương lai.

Ví dụ:

  • She expects to travel to Europe next year. (Cô ấy mong đợi được đi du lịch châu Âu vào năm sau.)
  • They expect to finish the project on time. (Họ mong đợi hoàn thành dự án đúng hạn.)

2.4 Expect + that + S + V 

Ý nghĩa: Dùng khi muốn diễn đạt kỳ vọng về hành động của người khác.

Ví dụ:

  • I expect that she will call me soon. (Tôi mong đợi cô ấy sẽ gọi cho tôi sớm.)
  • The teacher expects that students will submit their assignments on time. (Giáo viên mong đợi học sinh sẽ nộp bài đúng hạn.)

2.5 Expect + Object + To V 

Ý nghĩa: Dùng để thể hiện sự kỳ vọng về hành động của ai đó.

Ví dụ:

  • My parents expect me to get good grades. (Bố mẹ mong tôi đạt điểm cao.)
  • The manager expects his employees to work hard. (Quản lý mong nhân viên làm việc chăm chỉ.)

Các cấu trúc với “Expect” thường gặp

Các cấu trúc với “Expect” thường gặp

>> Xem thêm: Cấu trúc Remember to V hay V-ing?

3. Phân biệt "Expect", "Hope" và "Look Forward To"

Từ vựng

Ý nghĩa

Cấu trúc

Ví dụ

Expect

Mong đợi một điều gì đó xảy ra vì có cơ sở hoặc lý do hợp lý.

- Expect + something 
- Expect + to V
- Expect + that S + V

- I expect the package to arrive tomorrow. (Tôi mong đợi bưu kiện sẽ đến vào ngày mai.)

Hope

Hy vọng về một điều gì đó nhưng không chắc chắn.

- Hope + to V 

- Hope + that S + V

- I hope to see you soon. (Tôi hy vọng sẽ gặp bạn sớm.)

Look forward to

Mong chờ một điều gì đó sắp xảy ra với sự háo hức.

- Look forward to + V-ing/Noun

- I look forward to meeting you. (Tôi rất mong được gặp bạn.)


Phân biệt “expect”, “hope”, và “look forward to”

Phân biệt “expect”, “hope”, và “look forward to”

4. Một số cách dùng khác của "Expect"

- Expect = Think (Nghĩ hoặc giả định điều gì đó)

Dùng khi diễn tả suy nghĩ hoặc dự đoán của ai đó.

Ví dụ:

  • I expect she is at home now. (Tôi nghĩ rằng cô ấy đang ở nhà bây giờ.)

- Expect trong câu phủ định

Diễn tả điều chúng ta không mong muốn xảy ra.

Ví dụ:

  • I don’t expect him to apologize. (Tôi không mong đợi anh ấy sẽ xin lỗi.)

5. Bài tập vận dụng

Bài 1: Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc:

1. We expect ______ (finish) the project next month.

2. She expects her students ______ (arrive) on time.

3. I hope ______ (meet) you again soon.

4. They are looking forward to ______ (travel) to Japan.

5. The teacher expects that all students ______ (complete) their homework.

Đáp án:

1. to finish

2. to arrive

3. to meet

4. traveling

5. will complete

 

Bài 2: Viết dạng đúng của động từ sau:

1. They are expecting my friend ________  (participate) in the examination.

2. I am expecting ________ (have) a new job.

3. I expect that he’ll ________ (go) to the dentist.

4. We don’t expect her ________ (take part in) this competition.

5. Nam is expected ________ (be) a good doctor .

Đáp án:

1. to participate

2. to

3. go

4. to take part in

5. to be

6. Kết luận

“Expect” là một động từ quan trọng trong tiếng Anh, thường được sử dụng để diễn tả mong đợi hoặc dự đoán một điều gì đó sẽ xảy ra. Tuy nhiên, nó có sự khác biệt rõ rệt so với “hope” và “look forward to” và việc hiểu rõ những điểm khác biệt này sẽ giúp bạn sử dụng từ vựng được chính xác hơn. Hy vọng bài viết này đã giúp bạn nắm vững cách dùng "expect", nếu bạn thấy nội dung hữu ích, đừng quên chia sẻ để nhiều người cùng học nhé!

>> Có thể bạn quan tâm: Pantado - Tiếng Anh online 1-1 uy tín, chất lượng

Tips chuẩn bị tốt trước các kỳ phỏng vấn tại công ty nước ngoài

Khi bước vào các kỳ phỏng vấn tại công ty nước ngoài các bạn ứng viên thường sẽ rất hồi hộp và lo lắng. Đặc biệt với việc phỏng vấn tiếng Anh sẽ khiến các bạn thấy áp lực hơn. Nhiều bạn với năng lực rất tốt nhưng lại không đạt được kết quả như mong muốn khi phỏng vấn. Hãy cùng Pantado.edu.vn tìm hiểu và chia sẻ những bí quyết nhỏ giúp bạn thành công hơn nhé!

Những điều cần làm trước khi đi phỏng vấn xin việc bằng tiếng anh

Chuẩn bị trang phục phù hợp

Theo nghiên cứu thì:

  • 70% số nhà tuyển dụng cho rằng họ không thích người xin việc ăn mặc quá thời trang hay theo mốt.
  • 65% các ông chủ nói rằng trang phục có thể là nhân tố quyết định giữa việc lựa chọn 2 ứng viên tương đồng nhau.

Tránh mắc phải những lỗi sau khi tham gia phỏng vấn tiếng anh

  • Quá chú trọng và việc giải thích vì sao bạn mất công việc trước.
  • Cảm thấy quá tự ti hay  không vượt qua được khi mất việc ( tự ti do bị mất việc lần trước )
  • Bạn quá nghiêm túc, cứng nhắc, thiếu sự hài hước, nhiệt tình, hay cá tính riêng.
  • Hời hợt với mọi việc không cho thấy đủ sự quan tâm hay nhiệt tình.
  • Tìm hiểu không rõ về vị trí được tuyển dụng, công ty tuyển dụng.
  • Tập trung quá nhiều vào cái bạn muốn.
  • Cố gắng để được mọi thứ cho tất cả mọi người.
  • Không chuẩn bị trước câu trả lời khi phỏng vấn.
  • Thất bại trong việc làm bản thân khác biệt với các ứng viên khác.
  • Thất bại trong việc yêu cầu công việc

Những lỗi 80% ứng viên gặp phải khi đi phỏng vấn

Đây là những lỗi khá nghiêm trọng khiến bạn mất điểm trước nhà tuyển dụng. Vì vậy hãy nghiên cứu thật kỹ thông tin này và đừng bỏ qua vì nghĩ nó không quan trọng nhé. Đây là nghiên cứu trên 2000 ông chủ có nhu cầu tuyển dụng.

Lỗi về cử chỉ

  • 21% nghịch tóc hay vuốt mặt.
  • 47% có một chút hoặc không biết gì về công ty ứng tuyển.
  • 67% không hề giao tiếp bằng mắt với nhà tuyển dụng.
  • 38% it cười.
  • 33% tư thế/điệu bộ xấu.
  • 21% khoanh tay qua trên ngực.
  • 9% sử dụng cử chỉ tay quá nhiều và không cần thiết.
  • 33% hay bồn chồn lo lắng.

 

Lỗi về ngôn ngữ giao tiếp

  • Giải thích quá nhiều vì sao bạn mất công việc trước.
  • Cảm thấy không vượt qua được khi mất việc. (tự ti do bị mất việc lần trước)
  • Thiếu sự hài hước, nhiệt tình, hay cá tính riêng.
  • Không cho thấy đủ sự quan tâm hay nhiệt tình với cuộc hội thoại.
  • Tập trung quá nhiều vào cái bạn muốn.
  • Không chuẩn bị trước câu trả lời khi phỏng vấn. 
  • Thất bại trong việc làm bản thân trở nên khác biệt với các ứng viên khác.

Các câu hỏi phỏng vấn tiếng Anh thường gặp nhất và mẹo trả lời ghi điểm với nhà tuyển dụng

Giới thiệu bản thân bằng tiếng anh khi phỏng vấn

Câu hỏi:

Tell me a little about yourself. (Hãy nói sơ qua cho tôi nghe về bản thân của anh/chị)

(Các) cách trả lời:

I attended MIT where I majored in Electrical Engineering. My hobbies include basketball, reading novels, and hiking.

Tôi học tại MIT, nơi tôi theo học chuyên ngành Kỹ sư điện. Sở thích của tôi gồm bóng rổ, đọc tiểu thuyết, và đi bộ đường dài.

I grew up in Korea and studied accounting. I worked at an accounting firm for two years and I enjoy bicycling and jogging.

Tôi lớn lên ở Hàn quốc và đã học kế toán. Tôi đã làm ở một công ty kế toán hai năm và tôi thích chạy xe đạp và chạy bộ.

I'm an easy going person that works well with everyone. I enjoy being around different types of people and I like to always challenge myself to improve at everything I do.

Tôi là người dễ hợp tác làm việc tốt với tất cả mọi người. Tôi thích giao thiệp với nhiều loại người khác nhau và tôi luôn luôn thử thách bản thân mình để cải thiện mọi việc tôi làm.

I'm a hard worker and I like to take on a variety of challenges. I like pets, and in my spare time, I like to relax and read the newspaper.

Tôi là một người làm việc chăm chỉ và tôi muốn đón nhận nhiều thử thách khác nhau. Tôi thích thú cưng, và lúc rảnh rỗi, tôi thích thư giãn và đọc báo.

I've always liked being balanced. When I work, I want to work hard. And outside of work, I like to engage in my personal activities such as golfing and fishing.

Tôi luôn luôn muốn ở trạng thái cân bằng. Khi tôi làm việc, tôi muốn làm việc chăm chỉ. Và khi không làm việc, tôi thích tham gia vào các hoạt động cá nhân của tôi chẳng hạn như chơi gôn và câu cá.

Điểm mạnh của bản thân

Câu hỏi:

What are your strengths? (Thế mạnh của anh/chị là gì?)

(Các) cách trả lời:

I believe my strongest trait is my attention to detail. This trait has helped me tremendously in this field of work.

Tôi tin rằng điểm mạnh nhất của tôi là sự quan tâm của tôi đến từng chi tiết. Đặc trưng này đã giúp tôi rất nhiều trong lĩnh vực này.

I've always been a great team player. I'm good at keeping a team together and producing quality work in a team environment.

Tôi luôn là một đồng đội tuyệt vời. Tôi giỏi duy trì cho nhóm làm việc với nhau và luôn đạt được chất lượng công việc trong một môi trường đồng đội.

After having worked for a couple of years, I realized my strength is accomplishing a large amount of work within a short period of time. I get things done on time and my manager always appreciated it.

Sau khi làm việc một vài năm, tôi nhận ra thế mạnh của tôi là thực hiện một khối lượng lớn công việc trong một khoảng thời gian ngắn. Tôi hoàn thành mọi việc đúng thời hạn và quản lý của tôi luôn luôn đánh giá cao điều đó.

My strongest trait is in customer service. I listen and pay close attention to my customer's needs and I make sure they are more than satisfied.

Điểm mạnh nhất của tôi là về dịch vụ khách hàng. Tôi lắng nghe và chú ý kỹ tới nhu cầu khách hàng của tôi và tôi chắc chắn rằng họ còn hơn cả hài lòng.

Điểm yếu của bản thân

Câu hỏi:

What are your weaknesses? (Điểm yếu của anh/chị là gì?)

(Các) cách trả lời:

This might be bad, but in college I found that I procrastinated a lot. I realized this problem, and I'm working on it by finishing my work ahead of schedule.

Điều này có thể là xấu, nhưng ở đại học, tôi thấy rằng tôi thường hay trì hoãn. Tôi đã nhận ra vấn đề này, và tôi đang cải thiện nó bằng cách hoàn thành công việc trước thời hạn.

I feel my weakness is not being detail oriented enough. I'm a person that wants to accomplish as much as possible. I realized this hurts the quality and I'm currently working on finding a balance between quantity and quality.

Tôi thấy điểm yếu của tôi là chưa có sự định hướng rõ ràng. Tôi là người muốn hoàn thành càng nhiều càng tốt. Tôi nhận ra điều này làm ảnh hưởng tới chất lượng và hiện tôi đang tìm cách cân bằng giữa số lượng và chất lượng.

I feel my English ability is my weakest trait. I know this is only a temporary problem. I'm definitely studying hard to communicate more effectively.

Tôi thấy khả năng tiếng Anh của tôi là điểm yếu nhất của tôi. Tôi biết đây chỉ là vấn đề tạm thời. Tôi chắc chắn sẽ học tập chăm chỉ để giao tiếp hiệu quả hơn.

The weakest trait I struggled with was not asking for help. I always try to solve my own problems instead of asking a co-worker who might know the answer. This would save me more time and I would be more efficient. I'm working on knowing when it would be beneficial to ask for help.

Điểm yếu nhất mà tôi phải đấu tranh là không yêu cầu sự giúp đỡ. Tôi luôn cố gắng tự giải quyết các vấn đề của mình thay vì hỏi đồng nghiệp người có thể biết câu trả lời. Điều này sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian hơn và tôi sẽ làm việc hiệu quả hơn. Tôi đang cố gắng tìm hiểu khi nào thì sẽ có lợi khi nhờ giúp đỡ.

Mục tiêu ngắn hạn của bạn là gì?

Câu hỏi:

What are your short term goals? (Các mục tiêu ngắn hạn của anh/chị là gì?)

(Các) cách trả lời:

My short term goal is to find a position where I can use the knowledge and strengths that I have. I want to partake in the growth and success of the company I work for.

Mục tiêu ngắn hạn của tôi là tìm một vị trí mà tôi có thể sử dụng kiến thức và thế mạnh mà tôi có. Tôi muốn cùng chia sẻ sự phát triển và thành công của công ty mà tôi làm việc cho họ.

I've learned the basics of marketing during my first two years. I want to take the next step by taking on challenging projects. My short term goal is to grow as a marketing analyst.

Tôi đã học được những điều cơ bản của việc tiếp thị trong hai năm đầu tiên. Tôi muốn thực hiện bước tiếp theo bằng cách tham gia vào những dự án đầy thách thức. Mục tiêu ngắn hạn của tôi là trở thành một nhà phân tích tiếp thị.

As a program manager, it's important to understand all areas of the project. Although I have the technical abilities to be successful in my job, I want to learn different software applications that might help in work efficiency.

Là một người quản lý chương trình, điều quan trọng là phải hiểu mọi khía cạnh của dự án. Mặc dù tôi có những khả năng kỹ thuật để thành công trong công việc của tôi, nhưng tôi muốn tìm hiểu những ứng dụng phần mềm khác, những ứng dụng phần mềm mà có thể giúp đỡ hiệu quả công việc.

My goal is to always perform at an exceptional level. But a short term goal I have set for myself is to implement a process that increases work efficiency.

Mục tiêu của tôi là luôn hoàn thành ở mức độ nổi bật. Tuy nhiên, mục tiêu ngắn hạn mà tôi đã đặt ra cho bản thân tôi là thực hiện việc làm tăng hiệu quả công việc.

Mục tiêu dài hạn của bạn là gì?

Câu hỏi:

What are your long term goals? (Các mục tiêu dài hạn của anh/chị là gì?)

(Các) cách trả lời:

I would like to become a director or higher. This might be a little ambitious, but I know I'm smart, and I'm willing to work hard.

Tôi muốn trở thành một giám đốc hoặc cao hơn. Điều này có thể là hơi tham vọng, nhưng tôi biết tôi thông minh, và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ.

After a successful career, I would love to write a book on office efficiency. I think working smart is important and I have many ideas. So, after gaining more experience, I'm going to try to write a book.

Sau khi sự nghiệp thành công, tôi muốn viết một cuốn sách về hiệu quả làm việc văn phòng. Tôi nghĩ làm việc một cách thông minh là quan trọng và tôi có nhiều ý tưởng. Vì vậy, sau khi có được nhiều kinh nghiệm hơn, tôi sẽ cố gắng viết sách.

I've always loved to teach. I like to grow newer employees and help co-workers wherever I can. So in the future, I would love to be an instructor.

Tôi luôn yêu thích việc giảng dạy. Tôi muốn gia tăng những nhân viên mới hơn và giúp đỡ các đồng nghiệp ở bất kz nơi nào mà tôi có thể. Vì vậy, trong tương lai, tôi muốn trở thành một giảng viên.

I want to become a valued employee of a company. I want to make a difference and I'm willing to work hard to achieve this goal. I don't want a regular career, I want a special career that I can be proud of.

Tôi muốn trở thành một nhân viên được qu{ trọng của một công ty. Tôi muốn tạo nên sự khác biệt và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ để đạt được mục tiêu này. Tôi không muốn có một sự nghiệp bình thường, tôi muốn có một sự nghiệp đặc biệt mà tôi có thể tự hào.

Chúc bạn tìm được công việc ưng ý và có buổi phỏng vấn hoàn hảo nhất!

>>> Mời xem thêm; Cấu trúc Instead of trong tiếng Anh

Cấu trúc Instead of trong tiếng Anh

Nhiều người học còn nhầm lẫn giữa instead ofinstead, giữa instead ofrather than,… Bài viết này Pantado sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức đầy đủ, chính xác xoay quanh cấu trúc instead of và cách phân biệt các trường hợp trên nhé!

Instead of nghĩa là gì?

Trong tiếng Anh, Instead of là một giới từ. Nó mang nghĩa là thay cho, thay vì.

Ví dụ:

  • For breakfast tomorrow, I will eat a sandwich instead of noodles. / (Cho bữa sáng mai, tôi sẽ ăn bánh sandwich thay cho mì tôm.)
  • You should hang out with your friends instead of only staying at home all day. / (Bạn nên ra ngoài chơi với bạn bè thay vì chỉ ở nhà cả ngày.)

Cách dùng cấu trúc Instead of

Trong các câu cụ thể, theo sau instead of là dạng danh từ hoặc danh động từ (V-ing). Chúng ta không sử dụng dạng động từ nguyên thể sau instead of bạn nhé!

Cấu trúc:

instead of + Noun/ V-ing

Ví dụ:

  • Robert wore a blue t-shirt instead of his uniform. / (Robert mặc một chiếc áo thun màu xanh biển thay cho đồng phục của anh ấy.)
  • Mai draws a new picture instead of finishing her old ones. / (Mai vẽ một bức tranh mới thay vì hoàn thiện bức tranh cũ của cô ấy.)

 

Phân biệt cấu trúc Instead of và Instead

Hai từ này thoạt nhìn có vẻ giống nhau, đều mang nghĩa là thay vì, thay cho. Tuy nhiên trên thực tế, chúng đóng những vai trò, vị trí khác nhau trong câu.

  • Instead of là giới từ, sau nó là một danh từ hoặc danh động từ (V-ing)
  • Instead là trạng từ. Nó có thể đứng trước hoặc sau một mệnh đề

Ví dụ:

  • Instead of cooking dinner, my sister ordered some fried chicken and continues to watch anime. / (Thay vì nấu cơm tối, em gái tôi đã đặt gà rán và tiếp tục xem anime.)
  • She didn’t want to settle down in her hometown . Instead, she moved to a big city and found new opportunities. / (Cô ấy không muốn sống ổn định ở quê hương. Thay vào đó, cô chuyển đến một thành phố lớn và tìm kiếm những cơ hội mới.)
  • Josh can not answer the questions, he simply smile instead. (Josh không thể trả lời những câu hỏi, thay vào đó anh ta chỉ mỉm cười.)

Phân biệt cấu trúc Instead of và rather than

Một cụm từ khác cũng thường xuyên bị nhầm lẫn với cấu trúc instead of chính là rather than. 

Rather than là một liên từ. Nó mang nghĩa là thích cái gì hơn cái gì, nhấn mạnh sự lựa chọn

Ví dụ:

When buying clothes, she prefer sustainable fashion rather than fast fashion. / (Khi mua quần áo, cô ấy ưu tiên thời trang bền vững hơn là thời trang nhanh.)

Cấu trúc:

Rather than + Noun/ Pronoun/ Clause

Ví dụ: I will drink bubble tea rather than juice.  (Tôi muốn uống trà sữa hơn là nước ép.

Bài tập cấu trúc Instead of

Chọn từ chính xác để hoàn thành câu

  1. Jolie likes sporty style. She  prefers sneakers (rather than/ instead/ would rather) high heels. 
  2. (Rather than/ Instead/ Instead of) washing clothes by hand, now you can use the washing machine and save a lot of time. 
  3. Luke didn’t go to the supermarket yesterday. He went to the museum (rather than/ instead/ instead of.)
  4. They wait for the group to decide rather than (making/ have made/ to make) individual decisions.
  5. They raised prices and cut production, instead (cutting/ of cutting/ of cut) costs.
  6. The government wants more people to use public transport (would rather/ instead/ instead of) private cars.
  7. Sometimes it lasts in love but sometimes (it hurts instead/ it hurts instead of/ it hurting instead.)
  8. The reason why people give up so quickly is because they look at how far they still have to go, (instead of/ instead/ would rather) how far they have come.
  9. It is advisable that we stay at home (instead of going/ instead of to go/instead going) to the movie theater. 
  10. Instead of simply (punishing/ to punish/ have punished) them, the system encourages offenders to modify their behaviour.

Đáp án:

  1. Jolie likes sporty style. She  prefers sneakers rather than high heels. 
  2. Instead of washing clothes by hand, now you can use the washing machine and save a lot of time. 
  3. Luke didn’t go to the supermarket yesterday. He went to the museum instead.
  4. They wait for the group to decide rather than making individual decisions.
  5. They raised prices and cut production, instead of cutting costs.
  6. The government wants more people to use public transport instead of private cars.
  7. Sometimes it lasts in love but sometimes it hurts instead.
  8. The reason why people give up so quickly is because they look at how far they still have to go, instead of how far they have come.
  9. It is advisable that we stay at home instead of going to the movie theater.  
  10. Instead of simply punishing them, the system encourages offenders to modify their behaviour.

>>> Mời xem thêm: Tìm hiểu cấu trúc Accuse trong tiếng Anh

Tìm hiểu cấu trúc Accuse trong tiếng Anh

Gần đây tin tức đưa tin mạng xã hội Facebook và ông trùm Mark Zuckerberg nhiều lần bị buộc tội theo dõi và khai thác dữ liệu cá nhân của người dùng. Bạn sẽ nói câu văn này bằng tiếng Anh như thế nào nhỉ? Cấu trúc Accuse dùng để buộc tội trong tiếng Anh. Hãy theo dõi đến cuối bài viết này để nắm được chi tiết về cách dùng cấu trúc Accuse  nhé!

Accuse nghĩa là gì?

Trong tiếng Anh, động từ Accuse mang nghĩa là kết tội, buộc tội hoặc tố cáo ai đó. Người bị kết tội  trực tiếp gây ra sự việc đó.

Ví dụ:

She accused Tom of stealing her money. / (Cô ấy đã tố cáo Tom trộm tiền của cô ấy.)

Ngoài ra, khi được thêm đuôi “d”, danh từ Accused có nghĩa là bị cáo, người/ những người bị tố cáo, kết tội. 

Ví dụ: 

The accused had a lawyer to defend him. / (Bị cáo có một luật sư để bào chữa cho anh ta.)

Cấu trúc Accuse

Cấu trúc Accuse trong câu được dùng theo hai dạng: dạng chủ động và dạng bị động. 

Dạng chủ động: 

S + Accuse + O + of + Noun/ V-ing

Khi ở dạng chủ động, cấu trúc Accuse được sử dụng khi người nói buộc tội, tố cáo ai đó đã làm gì. 

Ví dụ:

  • Jane accused him of telling lies and cheating on her. / (Jane tố cáo anh ta tội nói dối và lừa dối cô ấy.)
  • Many politicians accused him of corruption. / (Nhiều chính trị gia đã tố cáo anh ta tội tham nhũng.)

>>> Có thể bạn tâm: học tiếng anh miễn phí với người nước ngoài

Dạng bị động

S + be accused of Noun/ V-ing

Khi chuyển sang dạng bị động, cấu trúc Accuse diễn tả việc ai đó bị buộc tội, kết tội gì. 

Ví dụ: 

  • Peter is accused of driving after drinking alcohol and attacking the policeman. / (Peter bị tố cáo tội lái xe sau khi sử dụng đồ uống có cồn và tấn công viên cảnh sát.)
  • The city mayor was accused of money-laundering two week ago. / (Viên thị trưởng thành phố bị buộc tội rửa tiền hồi hai tuần trước.)

Cấu trúc Blame. Phân biệt cấu trúc Accuse và Blame

Trong tiếng Anh, chúng ta còn có động từ Blame cũng mang nghĩa là buộc tội, tố cáo. Do vậy, hai cấu trúc AccuseBlame thường gây nhầm lẫn cho người học. Cùng tìm hiểu về cấu trúc Blame và cách phân biệt hai cấu trúc dưới đây nhé!

Cấu trúc Blame

Cấu trúc Blame diễn tả việc đổ tội/ đổ lỗi 1 ai đó cho việc gì, người bị đổ lỗi không trực tiếp gây ra sự việc/ vụ việc đó.

Tương tự như Accuse, cấu trúc Blame cũng được chia làm hai dạng, chủ động và bị động

Dạng chủ động: 

S + Blame  + O + for + Noun/ V-ing (Đổ lỗi cho ai về việc gì)

 

S + Blame + Noun + on + O  (Đổ lỗi việc gì lên ai đó)

Ví dụ:

  • She blamed me for the car accident. / (Cô ấy đã đổ lỗi cho tôi về vụ tai nạn xe hơi.)
  • She blamed the car accident on me. / (Cô ấy cho rằng vụ tai nạn xe hơi là lỗi do tôi.)

Dạng bị động:

S + to be blamed for + Noun/ V-ing (Ai đó bị đổ lỗi vì việc gì)

Ví dụ: 

I was blamed for causing the car accident. / (Tôi bị đổ lỗi rằng đã gây ra vụ tai nạn xe hơi đó.)

Bài tập cấu trúc Accuse

Chọn từ chính xác để hoàn thiện câu văn.

  1. His old boss accuses him of (selling/ sold/ sell) the company information.
  2. The (accusing/ accused/ accuse) sat impassively as the judge sentenced him to ten years in prison.
  3. He has been (accused/ accusing/ blamed) of spying.
  4. She practically (accused me on/ accused me for/ accused me of) starting the fire!
  5. Hoa blames herself (for/ at/ of) what has happened.
  6. I don’t blame you for (being/ be/ had been) angry.
  7. The conductor is ( blamed on/blamed for/ accused for) the accident.
  8. He was accused (of stealing/ on stealing/ for stealing) a small boy’s bicycle.
  9. The guilt of (the accusing/ the accused/ the accuse) man was in doubt.
  10. She clearly (accused/ accuse/ blamed) me personally for the difficulties she’d been having.

Đáp án:

  1. His old boss accuses him of selling the company information.
  2. The accused sat impassively as the judge sentenced him to ten years in prison.
  3. He has been accused of spying.
  4. She practically accused me of starting the fire!
  5. Hoa blames herself for what has happened.
  6. I don’t blame you for being angry.
  7. The conductor is blamed for the accident.
  8. He was accused of stealing a small boy’s bicycle.
  9. The guilt of the accused man was in doubt.
  10. She clearly blamed me personally for the difficulties she’d been having.

>>> Mời xem thêm: Cách dùng cấu trúc Should trong tiếng Anh

Phân Biệt "A Number Of" Và "The Number Of" - Chia Số Ít Hay Số Nhiều?

Bạn có từng nhầm lẫn giữa "A Number Of" và "The Number Of" khi viết hoặc nói tiếng Anh không? Đây là hai cụm từ có vẻ giống nhau nhưng lại có cách dùng hoàn toàn khác biệt, đặc biệt là trong cách chia động từ. Nếu không hiểu rõ, bạn rất dễ mắc lỗi ngữ pháp khi sử dụng chúng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá chi tiết sự khác biệt, cách sử dụng chính xác và những mẹo đơn giản giúp bạn tránh sai sót và cải thiện kĩ năng tiếng Anh.

1. “A number of” là gì?

"A number of" có nghĩa là "một số lượng", chỉ một nhóm đối tượng không xác định nhưng nhiều hơn một. Vì vậy, danh từ đi kèm luôn ở số nhiều và động từ theo sau cũng chia ở số nhiều.

Cấu trúc:

A number of + danh từ (số nhiều) + động từ (số nhiều)

Cách sử dụng cấu trúc “A number of”

Cách sử dụng cấu trúc “A number of”

Ví dụ:

  • A number of students are waiting outside the classroom.
    (Một số học sinh đang đợi bên ngoài lớp học.)
  • A number of books were placed on the table.
    (Một số quyển sách đã được đặt trên bàn.)

Lưu ý:
A number of” nhấn mạnh vào nhóm đối tượng (danh từ số nhiều) → Động từ luôn chia số nhiều.

  • A number of students is waiting outside. (Sai – động từ phải là số nhiều)
  • A number of students are waiting outside. (Đúng – động từ số nhiều)

2. “The number of” là gì?

"The number of" có nghĩa là "số lượng của…", dùng để nói về một con số cụ thể liên quan đến một nhóm đối tượng. Vì tập trung vào số lượng (danh từ số ít), nên động từ theo sau luôn chia ở số ít.

Cấu trúc:

The number of + danh từ số nhiều + động từ số ít

Cách sử dụng cấu trúc “The number of”

Cách sử dụng cấu trúc “The number of”

Ví dụ:

  • The number of Covid-19 cases has decreased significantly.
    (Số lượng ca nhiễm Covid-19 đã giảm đáng kể.)
  • The number of students in the school is increasing.
    (Số lượng học sinh trong trường đang tăng lên.)

Lưu ý:
The number of nhấn mạnh vào con số → Động từ luôn chia số ít.

  • The number of students are increasing. (Sai – động từ phải là số ít)
  • The number of students is increasing. (Đúng – động từ số ít)

>> Tham khảo: Cách dùng mạo từ A - An - The dễ hiểu nhất

3. Phân biệt “A number of” và “The number of”

Phân biệt “The number of” và “A number of”

Phân biệt “The number of” và “A number of”

Đặc điểm

A number of

The number of

Ý nghĩa

Một số lượng không cụ thể

Số lượng cụ thể của một nhóm

Danh từ theo sau

Số nhiều

Số nhiều

Động từ

Số nhiều

Số ít

Ví dụ

A number of people are attending the meeting.

The number of attendees is increasing.

 

5. Bài tập thực hành

Bài 1: Điền vào chỗ trống với động từ đúng:

1. A number of people ___ (be) interested in the new project.

2. The number of applications ___ (increase) every year.

3. A number of tourists ___ (visit) this place during summer.

4. The number of students in the school ___ (decline) recently.

Đáp án:

1. are

2. increases

3. visit

4. has declined

Bài 2: Chọn từ chính xác để hoàn thiện câu

1. A number of my friends (applies/ apply/ is applying) for university.

2. The number of foreign tourists to Vietnam (has greatly increased/ have greatly increased/ have slowly increased) over the last few years.

3. A number of experiments (was made/ was making/ were made) but they haven’t found anything. 

4. The number of (people/ person/ student) attending the Philosophy course at our university is decreasing. 

5. You see houses a hundred years old standing in areas where tornadoes occur (the number of/ a number of/ much) times a year.

6. (The number of people/ The number of person/ A number of person) living in the area has become too large for its infrastructure.

7. There (is/ are/ was) a number of important announcements in the bulletin.

8. The number of notebooks I had bought (were/ was/ are) twenty.

9. The number of (tomatoes is/ tomato is/ tomatoes are) fresh and juicy.

10. The number of apartments in this area (is/ was/ are) modest but elegant. 

Đáp án:

1. A number of my friends apply for private universities. 

2. The number of foreign tourists to Vietnam has greatly increased over the last few years.

3. A number of experiments were made but they haven’t found anything. 

4. The number of people attending the Philosophy course at our university is decreasing. 

5. You see houses a hundred years old standing in areas where tornadoes occur a number of times a year.

6. The number of people living in the area has become too large for its infrastructure.

7. There are a number of important announcements in the bulletin.

8. The number of notebooks I had bought was twenty.

9. The number of tomatoes she bought are fresh and juicy.

10. The number of apartments in this area are modest but elegant. 

6. Kết luận

Pantado hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ sự khác biệt giữa "A number of""The number of", cũng như cách sử dụng chúng một cách chính xác. Hãy theo dõi website pantado.edu.vn để cập nhật thêm nhiều kiến thức tiếng Anh thú vị nhé!

>>> Có thể bạn quan tâm: Tiếng Anh trực tuyến 1 kèm 1 cho trẻ tại nhà