Ngữ pháp

Mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh chi tiết đầy đủ nhất

Mệnh đề trạng ngữ là một phần kiến thức ngữ pháp quan trọng trong tiếng anh. Tuy nhiên, đây lại được coi là một trong những phần kiến thức khá “khó nhằn” cho người sử dụng. Cùng tìm hiểu về Mệnh đề trạng ngữ trong bài viết sau nhé.

Mệnh đề trạng ngữ là gì?

Mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh

Mệnh đề trạng ngữ là mệnh đề có chức năng ngữ pháp của một trạng ngữ trong câu (bổ nghĩa cho một mệnh đề khác). Trong tiếng Anh, có rất nhiều loại mệnh đề như: mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn, cách thức, nguyên nhân, kết quả…. thường được gọi là mệnh đề phụ được bắt đầu bởi các từ cụ thể (là những mệnh đề không diễn tả được một ý hoàn thiện và không thể đứng độc lập)

Ví dụ:

  • When I finish studying, I will go home.

Khi tôi học xong, tôi sẽ về nhà.

Mệnh đề “when he finished studying” bổ nghĩa cho động từ “go home”, giúp cho người đọc/nghe biết được thời gian anh ấy đi về nhà.

>>> Mời tham khảo: trung tâm học tiếng anh cho trẻ em tại hà nội

Vị trí mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, khi bạn sử dụng thì bắt buộc phải lưu ý vị trí của mệnh đề này ở trong câu. Việc này được tùy thuộc vào loại mệnh đề trạng ngữ mà chúng sẽ có vị trí khác nhau. Hãy cùng tìm hiểu vị trí của mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh qua những ví dụ dưới đây nhé.

Mệnh đề trạng ngữ bổ nghĩa cho tính từ/trạng từ

Đây là mệnh đề thường được đặt ở phía sau từ mà mệnh đề này sẽ bổ nghĩa, nghĩa là đặt sau tính từ, trạng từ trong câu. 

Ví dụ:

  • Looking directly at the sun may damage your eyes if you don’t wear sunglasses.

Nhìn thẳng vào mặt trời có thể gây hại cho mắt nếu bạn không mang kính râm.

  • You look terrified as if you’d seen a ghost.

Bạn trông sợ mất hồn như thể bạn vừa nhìn thấy ma vậy.

Mệnh đề trạng ngữ tỉnh lược

Mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh

Vị trí của mệnh đề trạng ngữ tỉnh lược này sẽ được đặt như một mệnh đề đầy đủ. 

Ví dụ:

  • While eating, he talked nonstop.

→ While [he was] eating, he talked nonstop.

Đang ăn, anh ấy vẫn nói liên mồm.

  • When finished, this building will be the biggest in the city.

→ When [it is] finished, this building will be the biggest in the city.

Sau khi hoàn tất, tòa nhà này sẽ là to nhất trong thành phố

Mệnh đề trạng ngữ bổ nghĩa cho động từ

Đây là mệnh đề trạng ngữ không có vị trí cố định trong câu, cho nên nó có thể được đặt ở bất cứ đâu ở trong mẫu câu.

Ví dụ:

  • I watered the flowers because it was so hot today.

→ Because it was so hot today, I watered the flower.

Hôm nay trời nắng nóng quá nên tớ đã tưới hoa.

  • She looks sad as he hasn’t come yet.

→ As he hasn’t come yet, she looks sad.

Anh ấy chưa đến nên cô ấy trông có vẻ buồn bã.

Trong các ví dụ trên, mệnh đề trạng ngữ “because it was hot today” bổ nghĩa cho động từ “watered”. Tương tự, mệnh đề “he hasn’t come yet” bổ nghĩa cho động từ “looks”.

>>> Có thể bạn quan tâm: các trang web học tiếng anh online uy tín

Các loại mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh

Mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh

Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường bắt đầu bằng các từ dưới đây

  • When (Khi mà)

Ví dụ:

When John comes, I will give a gift for her.

Khi Jane đến, tôi sẽ tặng một món quà cho cô ấy

  • While (Trong khi)

Ví dụ:

I am watching TV while they are play badminton.

Tôi thường xem TV khi họ chơi cầu lông.

  • Before (Trước khi)

Ví dụ:

She often plays table tennis before she goes to bed

Cô ấy thường chơi bóng bàn trước khi đi ngủ.

  • After (Sau khi)

Ví dụ:

He went out after he had finished the homework.

Anh ấy đi chơi sau khi làm xong bài tập.

  • Since (Từ khi)

Ví dụ:

I haven’t met them since they left.

Tôi không gặp họ từ khi họ rời đi.

Lưu ý: ” since ” thường được dùng trong thì hiện tại hoàn thành.

  • As (Khi mà)

Ví dụ:

I saw him as I was in the supermarket.

Tôi thấy anh ấy khi tôi ở siêu thị.

Lưu ý: Trong mệnh đề có các từ when, as, while đôi khi sẽ có sự khác nhau giữa các thì của động từ, nhưng mệnh đề trạng ngữ không bao giờ ở thì tương lai. Như vậy, nếu mệnh đề chính ở thì tương lai thì mệnh đề trạng ngữ ở thì hiện tại thường.

Ví dụ:

I’ll wait untill/ till she comes back.

Tôi sẽ đợi đến khi cô ấy quay lại.

  • As soon as (Ngay khi mà)

Ví dụ:

As soon as Anna knew the truth, she called me.

Khi Anna biết sự thật, cô ấy gọi cho tôi.

  • Just as (Ngay khi)

Ví dụ:

Just as the girl entered the room, everyone looked at her.

Ngay khi cô gái vào trong phòng, mọi người đều nhìn cô ấy.

  • Whenever (Bất cứ khi nào)

Ví dụ:

I’ll come whenever you need me.

Tôi sẽ đến bất cứ khi nào bạn cần tôi.

  • By the time (Tính cho tới lúc)

Ví dụ:

By the time he came home, everyone had slept.

Tính cho tới khi anh ấy về tới nhà, mọi người đã đi ngủ hết rồi.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn là loại mệnh đề có chức năng làm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu. 

  • Where (Ở đâu)

Ví dụ:

I like to go where you like.

Tôi sẽ đi nơi mà bạn muốn.

  • Wherever (Bất cứ nơi nào)

Ví dụ:

I will go wherever you go.

Tôi sẽ đến  bất cứ đâu mà bạn muốn.

  • Anywhere (Bất cứ đâu)

Ví dụ:

I don’t like to go anywhere there is a swimming pool.

Tôi không thích đi bất cứ đâu mà có bể bơi.

  • Everywhere (Tất cả mọi nơi)

Ví dụ:

I want to shop everywhere there is sale.

Tôi muốn mua đồ ở tất cả những nơi có giảm giá.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân là loại mệnh đề có vai trò nêu nguyên nhân của sự vật, hiện tượng trong câu.

Mệnh đề này thường được bắt đầu bằng because , since, as, seeing that….( đều có nghĩa là bởi vì.)

Ví dụ:

  • Because Anna is ill, she cannot go to school.

Bởi vì Anna bị ốm, cô ấy không thể đi học.

  • Since the girl is too young, she can’t understand the story.

Vì cô ấy còn trẻ nên cô ấy không hiểu câu chuyện.

  • Seeing that we were late, we missed the first part of the film.

Vì chúng tôi đến muộn nên đã lỡ 1 phần bộ phim.

  • As the essay has a lot of mistake, the teacher gives her the bad point.

Vì bài luận có rất nhiều sai lầm, giáo viên cho anh ta điểm thấp.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức

Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức đóng vai trò làm trạng ngữ chỉ cách thức trong câu. Mệnh đề này thường bắt đầu bằng as hay as if, đều có nghĩa là : Như là, như.

  • As: Như là

Ví dụ:

He does as people expect.

Anh ấy làm như mọi người mong đợi.

  • As if: như thể là.

Mệnh đề bắt đầu với as if thường là mệnh đề giả định, diễn tả một sự việc không có thật.

Ví dụ: 

It looks as if it’s going to rain.

Nhìn trời như sắp có mưa.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích là loại mệnh đề có vai trò làm trạng ngữ chỉ mục đích trong câu. Mệnh đề này thường bắt đầu bằng so that, in order that, đều có nghĩa là “để mà”.

Ví dụ:

  • Mrs Huyen explains the lesson very clearly so that every student can understand.

Cô Huyền giải thích bài học rất rõ ràng để mọi học sinh đều có thể hiểu.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản

Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phả là mệnh đề có vai trò làm trạng ngữ chỉ sự tương phản trong câu. 

Các từ thường dùng với mệnh đề này đó là:

  • Nhóm 1: Although; Though; Even though (mặc dù)

Ví dụ:

Although it rained heavily, we went out with our friends.

Mặc dù trời mưa to, chúng tôi vẫn ra ngoài với bạn.

  • Nhóm 2: While (trong khi); meanwhile; whereas (trong khi đó)

Ví dụ:

He like football, while my sister like table tennis.

Anh ấy thích bóng đá, trong khi đó chị gái tôi thích tennis.

  • Nhóm 3: However; whatever; whoever; wherever (cho dù như thế nào, cho dù cái gì, cho dù ai, cho dù đâu…)

Ví dụ:

Although she is old, she is very active

Mặc dù bà ây đã già, bà ấy vẫn rất năng động.

  • Nhóm 4: No matter (dù cho, dù thế nào chăng nữa), Nevertheless, Nonetheless (tuy nhiên, tuy thế, dù sao)

Ví dụ:

They are going out though it rains heavily

Họ vẫn đi chơi mặc dù trời mưa nặng hạt.

Mệnh đề trạng ngữ rút gọn

Để nắm được mệnh đề trạng ngữ rút gọn được tổ chức như thế nào thì đầu tiên, bạn cần nắm được quy tắc chung của việc rút gọn trong câu phải đáp ứng hai yếu tố sau:

Hai mệnh đề trong câu đó phải có cùng chủ ngữ.

Trong câu phải có một liên từ nối hai mệnh đề như: as, before, while, although,…

Khi này, mệnh đề trạng ngữ sẽ được rút gọn bằng cách: bỏ chủ ngữ đi và chuyển động từ trong câu thành dạng V-ing. 

Lưu ý: tùy trường hợp mà ta có thể lược bỏ ít hoặc nhiều thành phần câu.

Về cách rút gọn mệnh đề trạng ngữ thì có 2 thể thức:

Câu chủ động

  • Cấp độ 1: Lược bỏ chủ ngữ: Lược bỏ chủ ngữ ở mệnh đề trạng ngữ (mệnh đề phụ, mệnh đề có liên từ), thì động từ chính trong câu chuyển thành V-ing, trường hợp có “to be” thì khi rút gọn sẽ là being.

Ví dụ:

When I came home, I saw a puppy

→ When coming home, I saw a puppy.

Khi về nhà, tôi thấy 1 chú cún con.

  • Cấp độ 2: Lược bỏ cả chủ ngữ lẫn liên từ: Hình thức rút gọn ở cấp độ 2 tương tự như cấp độ 1, nhưng lúc này ta có thể bỏ luôn cả liên từ.

Ví dụ:

When I came home, I saw a puppy.

→ Coming home, I saw a puppy.

Lưu ý: Đối với các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, nhằm nhấn mạnh thời gian hoặc hành động nào xảy ra trước, ta có thể dùng having + V3/-ed để rút gọn mệnh đề trạng ngữ.

Ví dụ:

After she finishes her work, she goes home

→ After finishing her work, she goes home.

Sau khi xong việc, cô ấy về nhà.

Câu bị động

  • Cấp độ 1: Chỉ rút gọn chủ ngữ: Lược bỏ chủ ngữ ở mệnh đề trạng ngữ (hay mệnh đề có liên từ), động từ “to be”  sẽ được chuyển thành being, theo sau là V3/-ed như bình thường.

Ví dụ:

As she is called a liar, she becomes angry.

→ As being called a liar, she becomes angry.

Vì bị gọi là kẻ dối trá, cô ấy tức giận.

  • Cấp độ 2: Rút gọn chủ ngữ và to be: Tương tự như cấp độ 1, nhưng khi này ta có thể bỏ cả being và chỉ giữ lại mỗi liên từ và động từ V3/-ed. 

Lưu ý: với các liên từ như “because of” bắt buộc theo sau nó phải là N/V-ing thì không thể áp dụng cách rút gọn này.

Ví dụ:

As she is called a liar, she becomes angry.

→ As called a liar, she becomes angry.

  • Cấp độ 3: Rút gọn cả liên chủ ngữ và to be: Đây được coi là hình thức rút gọn cao nhất trong mệnh đề trạng ngữ dạng bị động. Khi đó, cả liên từ, chủ ngữ lẫn động từ đều được lược bỏ, và chỉ giữ lại duy nhất động từ V3/-ed. Nếu không để ý, rất nhiều người sẽ bị nhầm lẫn với cách rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động.

Ví dụ:

As she is called a liar, she becomes angry.

→ Called a liar, she becomes angry.

Chú ý: Ta cũng có thể áp dụng cách rút gọn cả liên từ, chủ ngữ, động từ nếu đằng sau động từ là một cụm danh từ thì 

>>> Mời xem thêm: Tổng hợp các mệnh đề trong tiếng Anh đầy đủ nhất

 

Các Loại Mệnh Đề Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

Mệnh đề là một phần quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh, giúp câu văn trở nên mạch lạc và ý nghĩa hơn. Từ mệnh đề độc lập, phụ thuộc đến các loại mệnh đề như danh từ, trạng từ, tính từ, mỗi loại đều có vai trò riêng biệt và ứng dụng thực tế trong bài tập và giao tiếp hàng ngày. Cùng tìm hiểu chi tiết các loại mệnh đề trong tiếng Anh, cách sử dụng và phân biệt chúng để cải thiện kỹ năng ngữ pháp tiếng Anh của bạn nhé!

1. Mệnh đề trong tiếng Anh là gì?

Mệnh đề (clause) trong tiếng Anh là một thành phần ngữ pháp quan trọng, được cấu tạo bởi chủ ngữ (subject) và vị ngữ (predicate). 

 

Có 2 loại mệnh đề:

  • Mệnh đề độc lập: Diễn đạt ý nghĩa hoàn chỉnh
  • Mệnh đề phụ thuộc: Diễn tả ý nghĩa không hoàn chỉnh, cần kết hợp mệnh đề khác để hoàn thiện ý nghĩa.

Các loại mệnh đề trong tiếng Anh

Các loại mệnh đề trong tiếng Anh

Đặc điểm của mệnh đề:

1. Có chủ ngữ và động từ: Đây là yếu tố bắt buộc để tạo thành một mệnh đề.

2. Có thể đứng riêng (mệnh đề độc lập) hoặc cần sự hỗ trợ (mệnh đề phụ thuộc): Một số mệnh đề có ý nghĩa hoàn chỉnh và có thể tự đứng độc lập như một câu. Ngược lại, có những mệnh đề phải kết hợp với mệnh đề khác để hoàn thiện ý nghĩa.

3. Đóng vai trò linh hoạt: Mệnh đề có thể làm chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ

Ví dụ:

1. The sun is shining.
(Mặt trời đang chiếu sáng.)

  • Đây là một mệnh đề độc lập vì nó diễn đạt ý nghĩa trọn vẹn.

2. Because it was raining, we stayed inside.
(Vì trời mưa, chúng tôi ở trong nhà.)

  • Mệnh đề "Because it was raining" là mệnh đề phụ thuộc, giải thích lý do cho hành động "we stayed inside".

3. I don’t know why she left early.
(Tôi không biết tại sao cô ấy rời đi sớm.)

  • "why she left early" là mệnh đề phụ thuộc, đóng vai trò tân ngữ cho động từ "know".

>> Xem thêm: V1 V2 V3 trong tiếng Anh là gì?

2. Mệnh đề độc lập

Mệnh đề độc lập (independent clause) là một nhóm từ có chủ ngữvị ngữ, diễn đạt một ý nghĩa hoàn chỉnh và có thể đứng độc lập như một câu. Đặc điểm chính của mệnh đề này là không cần thêm bất kỳ mệnh đề hay thành phần nào khác để hoàn thiện ý nghĩa.


Định nghĩa về mệnh đề độc lập

Định nghĩa về mệnh đề độc lập

Mệnh đề độc lập đóng vai trò rất quan trọng trong cấu trúc câu. Nó có thể:

  • Tự đứng thành một câu đơn.
  • Kết hợp với các mệnh đề khác để tạo thành câu ghép hoặc câu phức, giúp mở rộng ý nghĩa và tạo sự phong phú trong cách diễn đạt.

Cách nhận biết mệnh đề độc lập:

1. Có chủ ngữ và động từ đầy đủ.

2. Diễn đạt ý nghĩa trọn vẹn mà không cần phụ thuộc vào mệnh đề khác.

3. Có thể sử dụng độc lập hoặc kết hợp với liên từ, dấu câu để tạo câu phức tạp hơn.

Ví dụ:

1. I like coffee.
(Tôi thích cà phê.)

  • Đây là một mệnh đề độc lập hoàn chỉnh, với chủ ngữ "I" và động từ "like".

2. She went to the market.
(Cô ấy đã đi chợ.)

  • Mệnh đề này diễn đạt một hành động hoàn chỉnh, với chủ ngữ "She" và động từ "went".

3. They are playing soccer.
(Họ đang chơi bóng đá.)

  • Trong ví dụ này, "They" là chủ ngữ, "are playing" là động từ, diễn đạt ý nghĩa hoàn chỉnh.

Ví dụ nâng cao:

1. He loves reading, but she prefers watching movies.
(Anh ấy thích đọc sách, nhưng cô ấy thích xem phim hơn.)

  • Câu này bao gồm hai mệnh đề độc lập: "He loves reading" và "she prefers watching movies", được liên kết bằng liên từ "but".

2. They are playing soccer.
(Họ đang chơi bóng đá.)

  • Chủ ngữ "They" và động từ "are playing" kết hợp tạo thành một mệnh đề độc lập diễn tả một hành động đang diễn ra.

Vai trò của mệnh đề độc lập trong câu:

Mệnh đề độc lập không chỉ có khả năng tự đứng thành một câu đơn giản mà còn là thành phần chính trong câu ghép hoặc câu phức.

  • Trong câu ghép: Hai hoặc nhiều mệnh đề độc lập có thể được liên kết với nhau bằng liên từ kết hợp (and, but, or, so, for, yet, nor) hoặc dấu chấm phẩy.
    • Ví dụ:
      • I like coffee, but she prefers tea.
        (Tôi thích cà phê, nhưng cô ấy thích trà.)
  • Trong câu phức: Mệnh đề độc lập có thể kết hợp với mệnh đề phụ thuộc để tạo ý nghĩa đầy đủ hơn.
    • Ví dụ:
      • I stayed home because it was raining.
        (Tôi ở nhà vì trời đang mưa.)
      • Trong ví dụ này, mệnh đề "I stayed home" là mệnh đề độc lập, trong khi "because it was raining" là mệnh đề phụ thuộc bổ sung lý do.

Lưu ý:

  • Mệnh đề độc lập thường được sử dụng để làm rõ ý chính trong câu, giúp người đọc hoặc người nghe hiểu trọng tâm thông điệp.
  • Khi kết hợp nhiều mệnh đề độc lập trong một câu, cần chú ý sử dụng liên từ hoặc dấu câu phù hợp để tránh lỗi ngữ pháp.

3. Mệnh đề phụ thuộc là gì?

Mệnh đề phụ thuộc (dependent clause) là một nhóm từ có chủ ngữvị ngữ, nhưng không thể diễn đạt ý nghĩa hoàn chỉnh nếu đứng một mình. Mệnh đề này luôn cần được liên kết với một mệnh đề độc lập để tạo thành một câu có ý nghĩa trọn vẹn.


Mệnh đề phụ thuộc trong tiếng Anh

Mệnh đề phụ thuộc trong tiếng Anh

Đặc điểm của mệnh đề phụ thuộc:

1. Không thể đứng riêng: Mệnh đề phụ thuộc luôn cần dựa vào mệnh đề độc lập.

2. Bắt đầu bằng từ nối: Mệnh đề phụ thuộc thường bắt đầu bằng các từ liên kết như that, because, although, if, when, while, so that, hoặc đại từ quan hệ như who, whom, which, that.

3. Đóng vai trò bổ sung ý nghĩa: Nó có thể làm chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ nhằm bổ trợ ý nghĩa cho toàn bộ câu.

3.1 Mệnh đề danh từ (Noun clause)

Mệnh đề danh từ (hay còn gọi là mệnh đề danh ngữ) đóng vai trò như một danh từ trong câu. Nó có thể:

  • Làm chủ ngữ: Diễn đạt người, vật hoặc khái niệm thực hiện hành động.
  • Làm tân ngữ: Nhận tác động của hành động trong câu.
  • Làm bổ ngữ: Cung cấp thêm thông tin cho chủ ngữ hoặc tân ngữ.

Ví dụ:

1. What she said was surprising.

  • (Điều cô ấy nói thật bất ngờ.)
  • "What she said" là mệnh đề danh từ, làm chủ ngữ cho động từ "was".

2. I don’t know why he left early.

  • (Tôi không biết tại sao anh ấy rời đi sớm.)
  • "why he left early" là mệnh đề danh từ, làm tân ngữ cho động từ "know".

3. The truth is that he forgot the meeting.

  • (Sự thật là anh ấy quên cuộc họp.)
  • "that he forgot the meeting" là mệnh đề danh từ, làm bổ ngữ cho chủ ngữ "The truth".

3.2 Mệnh đề trạng từ (Adverbial clause)

Mệnh đề trạng từ (mệnh đề trạng ngữ) bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc toàn bộ câu. Nó thường trả lời các câu hỏi như:

  • Khi nào? (When?)
  • Ở đâu? (Where?)
  • Tại sao? (Why?)
  • Như thế nào? (How?)

a. Mệnh đề nhượng bộ (Concessive clause)

  • Định nghĩa: Diễn đạt sự nhượng bộ, mâu thuẫn hoặc điều trái ngược với ý chính của câu.
  • Ví dụ:
    • Although it was cold, she didn’t wear a coat.
      (Dù trời lạnh, cô ấy không mặc áo khoác.)

b. Mệnh đề nguyên nhân (Causal clause)

  • Định nghĩa: Diễn đạt nguyên nhân hoặc lý do của một hành động.
  • Ví dụ:
    • Because he was late, we missed the train.
      (Vì anh ấy đến muộn, chúng tôi lỡ chuyến tàu.)

c. Mệnh đề điều kiện (Conditional clause)

  • Định nghĩa: Diễn đạt điều kiện xảy ra hoặc không xảy ra của một hành động.
  • Các loại mệnh đề điều kiện:

Loại 0:  Diễn tả quy luật hoặc sự thật hiển nhiên.

  • If water boils, it turns into steam.

(Nếu nước sôi, nó sẽ chuyển thành hơi.)

Loại 1: Điều kiện có thật ở hiện tại, kết quả có khả năng xảy ra ở tương lai.

  • If you study hard, you will pass the exam.

(Nếu bạn học chăm chỉ, bạn sẽ vượt qua kỳ thi.)

Loại 2: Điều kiện không có thật ở hiện tại.

  • If I were rich, I would travel the world.

(Nếu tôi giàu, tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.)

Loại 3: Điều kiện không có thật trong quá khứ.

  • If I had studied harder, I would have passed the test.

(Nếu tôi học chăm hơn, tôi đã vượt qua bài kiểm tra.)

d. Mệnh đề thời gian (Time clause)

  • Định nghĩa: Diễn tả thời gian xảy ra hành động.
  • Ví dụ:
    • When the train arrived, we got on board.
      (Khi tàu đến, chúng tôi đã lên tàu.)

e. Mệnh đề kết quả (Result clause)

  • Định nghĩa: Diễn tả kết quả của một hành động hoặc tình huống.
  • Ví dụ:
    • It was so hot that we stayed indoors.
      (Trời quá nóng đến mức chúng tôi ở trong nhà.)

3.3 Mệnh đề tính từ (Adjective Clause / Relative Clause)

Mệnh đề tính từ, còn được gọi là mệnh đề quan hệ (relative clause), là một mệnh đề phụ thuộc có chức năng bổ nghĩa cho một danh từ hoặc đại từ, mang lại thông tin chi tiết và chính xác hơn trong câu. Mệnh đề này thường được bắt đầu bằng các đại từ quan hệ như:

  • Who: Dùng để chỉ người (làm chủ ngữ).
  • Whom: Dùng để chỉ người (làm tân ngữ).
  • Which: Dùng để chỉ vật hoặc sự việc.
  • That: Có thể chỉ cả người và vật.
  • Whose: Dùng để chỉ sự sở hữu.

a. Mệnh đề tính từ xác định (Defining Relative Clause)

  • Là mệnh đề cung cấp thông tin cần thiết để xác định danh từ hoặc đại từ trong câu. Nếu bỏ mệnh đề này đi, câu sẽ mất ý nghĩa hoặc không rõ ràng.
  • Ví dụ:
    • The book that you gave me is interesting.
      (Cuốn sách bạn đưa tôi rất thú vị.)
      • "that you gave me" là mệnh đề tính từ, bổ nghĩa cho danh từ "The book", giúp làm rõ cuốn sách nào được nói đến.

b. Mệnh đề tính từ không xác định (Non-defining Relative Clause)

  • Cung cấp thông tin bổ sung không cần thiết để xác định danh từ hoặc đại từ. Nếu bỏ đi, câu vẫn có ý nghĩa hoàn chỉnh. Loại mệnh đề này thường được ngăn cách bởi dấu phẩy.
  • Ví dụ:
    • My brother, who lives in London, is a doctor.
      (Anh trai tôi, người sống ở London, là bác sĩ.)
      • "who lives in London" là mệnh đề tính từ không xác định, cung cấp thêm thông tin về anh trai tôi nhưng không ảnh hưởng đến ý chính của câu.

Phân tích ví dụ chi tiết:

1. The girl who won the competition is my cousin.

(Cô gái chiến thắng cuộc thi là em họ tôi.)

"who won the competition" là mệnh đề tính từ xác định, bổ nghĩa cho "The girl".

2. The car, which was parked outside, belongs to my neighbor.

(Chiếc xe ô tô, cái mà đỗ bên ngoài, thuộc về hàng xóm của tôi.)

"which was parked outside" là mệnh đề tính từ không xác định, bổ nghĩa thêm cho "The car".

3. This is the house whose roof was damaged in the storm.

(Đây là ngôi nhà mà mái nhà bị hỏng trong cơn bão.)

"whose roof was damaged in the storm" là mệnh đề tính từ, bổ nghĩa cho "The house", diễn tả sự sở hữu.

4. Phân biệt mệnh đề và câu trong tiếng Anh

Tiêu chí

Mệnh đề (Clause)

Câu (Sentence)

Cấu trúc

Nhóm từ có chủ ngữvị ngữ

Một hoặc nhiều mệnh đề kết hợp với nhau

Ý nghĩa

Có thể đầy đủ hoặc chưa đầy đủ

Luôn diễn đạt ý nghĩa hoàn chỉnh

Chức năng

Là thành phần của câu (nếu phụ thuộc) hoặc là một câu (nếu độc lập)

Độc lập diễn đạt một ý nghĩa trọn vẹn

Ví dụ

While she was cooking (Trong khi cô ấy đang nấu ăn)

She was cooking dinner while I set the table.

 

>> Tham khảo: Tiếng Anh trực tuyến chuẩn Bộ giáo dục

Trên đây là thông tin đầy đủ về các loại mệnh đề trong tiếng Anh kèm ví dụ chi tiết để bạn dễ hình dung và nắm bắt kiến thức về điểm ngữ pháp này. Hy vọng với những kiến thức được Pantado chia sẻ ở bài viết, bạn sẽ có thể vận dụng vào các bài tập tiếng Anh để đạt kết quả tốt nhất nhé!

Cụm động từ Keep up with trong tiếng Anh

Trong ngữ pháp tiếng Anh động từ Keep (giữ, canh phòng) được sử dụng khá phổ biến. Một số cụm động từ đi với Keep như Keep on (tiếp tục, cứ tiến hành), Keep away (tránh xa), Keep down (dẹp, trấn an, kiểm soát),… được dùng để diễn đạt ý kiến của chủ thể một cách rõ ràng chi tiết. Bên cạnh đó, còn có một cụm động từ là Keep up with. Vậy Keep up with là gì? Cùng tìm hiểu chi tiết cụm động từ này trong tiếng Anh nhé!

Keep up with là gì?

Cụm động từ Keep up with trong tiếng Anh

Keep up with là 1 cụm động từ trong tiếng Anh, mang nghĩa là bắt kịp với/ theo kịp với.

Keep up with có 2 cách sử dụng chính:

  • Keep up with + somebody

Nói về việc theo kịp 1 ai đó.

Ví dụ:

  • Mike studies hard to keep up with the best student in his class.

(Mike học hành chăm chỉ để theo kịp học sinh giỏi nhất trong lớp.)

 

  • I think that he’s a good person. I always try to keep up with him.

Tôi nghĩ rằng anh ấy là một người tốt. Tôi luôn luôn cố gắng để theo kịp anh ta.

  • She is the best staff of the company. I will try to keep up with her.

Cô ấy là nhân viên tốt nhất của công ty. Tôi sẽ cố gắng để bắt kịp cô ấy.

  • Keep up with + something

đáp ứng, theo kịp được 1 điều gì đó.

Ví dụ:

  • I couldn’t keep up with the last bus of the day.

(Tôi không thể theo kịp chuyến xe buýt cuối cùng trong ngày.)

  • I can’t keep up with his speed.

Tôi không thể theo kịp tốc độ của anh ta.

  • If Adam can’t keep up with a new car, Susan won’t love him.

Nếu Adam không thể mua một chiếc xe đời mới, Susan sẽ không yêu anh ấy.

 

Một số cụm động từ khác đi với Keep trong tiếng Anh

Cụm động từ Keep up with trong tiếng Anh

Bên cạnh Keep up with, trong ngữ pháp tiếng Anh còn rất nhiều cụm động từ với Keep. Dưới đây là một số cụm động từ với Keep:

Keep out

Cụm động từ Keep out mang ngữ nghĩa là ngăn cản không cho vào.

Ví dụ:

  • He’s very dangerous – Please keep out!

Anh ta vô cùng nguy hiểm – Hãy tránh xa!

  • The doctor kept me out going into the emergency room.

Bác sĩ không cho tôi vào phòng cấp cứu.

Keep up

Cụm động từ Keep out mang ngữ nghĩa là duy trì, giữ vững.

Ví dụ:

  • I will keep up my opinion.

Tôi sẽ giữ vững quan điểm của tôi.

  • I keep up a daily exercise routine.

Tôi duy trì thói quen tập thể dục hàng ngày.

Keep together

Cụm động từ Keep together mang ngữ nghĩa là gắn bó cùng nhau.

Ví dụ:

  • We have been kept together for 2 years.

Chúng tôi đã gắn bó với nhau 2 năm rồi.

  • The mike’s effort couldn’t help them keep attached together.

Nỗ lực của Mike không thể giúp họ gắn kết được với nhau.

Keep on

Cụm động từ Keep up with trong tiếng Anh

Cụm động từ Keep on mang nghĩa là tiếp tục.

Ví dụ:

  • Please keep on! I believe you will be successful.

Hãy tiếp tục đi! Tôi tin bạn sẽ thành công.

  • I reminded him but he kept on mistakes.

Tôi đã nhắc nhở anh ấy nhưng anh ấy vẫn tiếp tục mắc sai lầm.

Keep down

Cụm động từ Keep down mang ngữ nghĩa là kiểm soát, dẹp, trấn an.

Ví dụ:

  • What is the best way to keep down this problem?

Cách tốt nhất để kiểm soát vấn đề này là gì?

  • Keep the noise down!

Bớt ồn ào đi!

Keep off

Cụm động từ Keep off mang ngữ nghĩa là ngăn không cho ai tiến lại gần, ngăn cản ai đó làm gì.

Ví dụ:

  • Please keep the cat off that boy.

Hãy để con mèo tránh xa cậu bé đó.

  • Keep off being disorderly!

Đừng mất trật tự!

Keep away

Cụm động từ Keep away mang ngữ nghĩa là cất đi, để xa ra

Ví dụ:

  • You should keep the thermos away from children.

(Bạn nên để phích xa tầm tay trẻ em.)

  • Please keep the knife away from my son.

Hãy để con dao xa tầm tay con của tôi.

  • When I’m angry with Adam, I will keep away from him.

Khi tôi giận Adam, tôi sẽ tránh xa anh ta.

Keep somebody back

Cụm động từ Keep somebody back mang ngữ nghĩa là không cho ai đó tiến lên.

Ví dụ:

  • She can’t keep me back.

Cô ta không thể ngăn cản tôi đâu.

  • He is a excellent student, but his friends usually keep his back.

Anh ta là một sinh viên xuất sắc, thế nhưng bạn của anh ta thường xuyên ngăn cản anh ấy.

>>> Mời xem thêm: Từ vựng, đoạn văn mẫu viết về bạn thân bằng tiếng Anh

Top các bài văn mẫu viết về bạn thân bằng Tiếng Anh hay nhất

Viết về bạn thân bằng tiếng Anh là một trong những đề bài thường gặp trong các đề thi, bài kiểm tra năng lực về tiếng Anh. Nó cũng là chủ đề phổ biến trong các cuộc hội thoại giao tiếp hàng ngày. Hãy cùng tìm hiểu về từ vựng viết về bạn bè cũng như các đoạn văn mẫu miêu tả về bạn thân bằng tiếng Anh ngay dưới đây nhé!

đoạn văn mẫu viết về bạn thân bằng tiếng Anh

Từ vựng miêu tả bạn thân bằng Tiếng Anh

Cùng tham khảo một số từ vựng thường được sử dụng để miêu tả về bạn thân bằng Tiếng Anh dưới đây:

đoạn văn mẫu viết về bạn thân bằng tiếng Anh

Từ vựng tiếng Anh về bạn bè

Dịch nghĩa

Ally

Đồng minh

Best friend

Bạn thân nhất

Buddy

Anh bạn, bạn thân

Caring

Chu đáo

Close friend

Bạn tốt

Companion

Bạn đồng hành, bầu bạn

Confide

Chia sẻ, tâm sự

Considerate

Chu đáo, ân cần

Courteous

Lịch sự, nhã nhặn

Childhood friend

Bạn thời thơ ấu

Chum

Bạn thân, bạn chung phòng

Dependable: reliable

Đáng tin cậy

Forgiving

Khoan dung, vị tha

Funny

Hài hước, vui vẻ

Funny

Hài hước

Generous

Hào phóng, rộng lượng

Gentle

Hiền lành, dịu dàng

Helpful

Hay giúp đỡ mọi người

Helpful

Hay giúp đỡ

Kind

Tốt bụng, tử tế

Likeable

Dễ thương, đáng yêu

Loving

Yêu thương, thương mến

Loyal

Trung thành

Pen-friend

Bạn qua thư

Pleasant

Vui vẻ, dễ thương

Similar

Giống nhau

Soulmate

Bạn tâm giao, tri kỳ

Special

Đặc biệt

Sweet

Ngọt ngào

Teammate

Đồng đội

Tolerant

Vị tha, dễ tha thứ

Thoughtful

Hay trầm tư, sâu sắc, ân cần

Trust

Tin tưởng, lòng tin

Unique

Độc nhất, duy nhất

Welcoming

Dễ chịu, thú vị

Workmate

Đồng nghiệp

Dàn ý viết về bạn thân bằng tiếng Anh

Với bạn thân chúng ta có thể miêu tả về ngoại hình, tính cách, sở thích, những ấn tượng, kỉ niệm,… Rất nhiều ý tưởng để bạn có thể triển khai bố cục viết đoạn văn bằng tiếng Anh về bạn thân. Chúng ta cùng sắp xếp cũng như lựa chọn các ý sao cho thật hợp lý và xúc tích nhé. Dưới đây là bố cục dàn ý gợi ý cơ bản khi viết về bạn thân bằng tiếng Anh mà bạn có thể tham khảo để hoàn thành bài viết một cách tốt nhất:

  • Who’s your best friend?

Người bạn tốt nhất của bạn là ai?

  • What does he/ she look like?

Anh/ cô ấy trông như thế nào?

  • When and how did you meet him/ her?

Bạn đã gặp anh/ cô ấy khi nào và như thế nào?

  • How often do you meet him/ her?

Bạn có thường xuyên gặp anh/ cô ấy không?

  • What’s he/ she like?

Anh/ cô ấy là có tính cách (hoặc con người) như thế nào?

  • What do you and him/ her do together?

Bạn và anh/ cô ấy thường làm gì cùng nhau?

  • Do you think you and him/ her share anything in common?

Bạn có nghĩ rằng bạn và anh/ cô ấy có điểm gì đó chung với nhau không?

>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh trực tuyến dành cho trẻ em

Các đoạn văn mẫu viết về bạn thân bằng tiếng Anh

Đoạn văn bằng tiếng Anh về bạn thân: Thời thơ ấu

đoạn văn mẫu viết về bạn thân bằng tiếng Anh

If someone asks me, “Who is your best friend?”, I will answer immediately with Lan. We have been friends for 15 years. Lan is a friendly, sociable and cheerful person. Lan has a tall figure with long black hair that is left untidy. Her oval face, big round black eyes and bright smile make Lan always look lovely and pretty. We played together and studied in the same class from childhood through high school. Lan is always a good student in class, he helps me a lot with my studies. At that time, the time that we love most is the weekend. Because Lan and I can go out all day comfortably. We always come up with games and invite more friends to play with. It was a really beautiful memory. We’re all grown up now and don’t hang out like we were when we were kids. However, Lan and I always talk and share everything. I hope we will be as close forever.

Dịch nghĩa:

Nếu như ai đó hỏi tôi rằng: “Người bạn thân nhất của bạn là ai?”, tôi sẽ trả lời ngay đó là Lan. Chúng tôi đã làm bạn với nhau được 15 năm rồi. Lan là một là một người thân thiện, hòa đồng và luôn vui vẻ. Dáng người Lan cao với mái tóc đen dài để xõa không búi. Khuôn mặt trái xoan, đôi mắt to tròn đen láy cùng nụ cười tươi khiến cho Lan luôn luôn trông thật đáng yêu và xinh xắn. Chúng tôi chơi với nhau và học cùng lớp từ bé cho đến hết cấp ba. Lan luôn là một học sinh giỏi ở lớp, cậu ấy đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong việc học. Lúc đó, khoảng thời điểm mà chúng tôi yêu thích nhất đó chính là cuối tuần. Bởi vì Lan và tôi có thể thoải mái đi chơi cả ngày với nhau. Chúng tôi luôn nghĩ ra các trò chơi và rủ thêm bạn bè chơi cùng. Đó thật sự là một kỷ niệm đẹp đẽ. Bây giờ chúng tôi đều đã lớn và không còn đi chơi ở bên ngoài như lúc nhỏ. Thế nhưng, tôi và Lan vẫn luôn nói chuyện và chia sẻ với nhau mọi thứ. Tôi hi vọng chúng tôi sẽ mãi mãi thân thiết như vậy.

Đoạn văn bằng tiếng Anh miêu tả về bạn thân: Bạn cấp 3

đoạn văn mẫu viết về bạn thân bằng tiếng Anh

I have a lot of friends, but my high school classmate is the one I’m closest to. His name is Nam. He has a rather tall figure with dark skin color, handsome face. He spends most of his free time participating in outdoor activities and sports. Badminton, ping pong, basketball, soccer, … he is all very good and fluent. We often have fun together on the school football field after every school hour. We always work side by side in any class or school game. Besides sports activities, Nam is also someone I trust to share everything. Nam often listens to me and gives me the right advice. I am very proud to have such a friend.

Dịch nghĩa:

Tôi có rất nhiều bạn bè, nhưng người bạn học cùng cấp ba với tôi là người mà tôi thân nhất. Cậu ấy tên là Nam. Cậu ấy có dáng người khá cao cùng với màu nước da sậm màu, khuôn mặt điển trai. Cậu ấy dành hầu hết thời gian rảnh để tham gia các hoạt động ngoài trời và thể thao. Cầu lông, bóng bàn, bóng rổ, bóng đá,… cậu ấy đều chơi rất giỏi và thành thạo. Chúng tôi thường cùng nhau giải trí ở sân bóng của trường sau mỗi giờ tan học. Chúng tôi luôn luôn sát cánh cùng nhau trong bất kỳ trận đấu nào của lớp hoặc do nhà trường tổ chức. Bên cạnh các hoạt động thể thao, Nam cũng là người tôi luôn tin tưởng để chia sẻ mọi thứ. Nam thường lắng nghe và đưa ra những lời khuyên đúng đắn cho tôi. Tôi rất tự hào vì có một người bạn như thế.

Đoạn văn bằng tiếng Anh về bạn thân: Bạn cùng công ty

đoạn văn mẫu viết về bạn thân bằng tiếng Anh

I am currently working for an import / export company. I’ve been with the company for a long time, so I get along very well with many colleagues in different departments. Among them, my closest colleague is Linh. Linh is the person who guided and helped me from the first days I work here. We have a lot of memories together. Linh and I always sit for lunch together and support each other at work. On weekends, we often go out to eat, hang out and shop together. We often talk and share everything from work, life, … to everyday troubles. At the company, if I quit, Linh will help me arrange and solve everything. I am very happy to have such a friend. Hope we will be close to each other forever during the time after this.

Dịch nghĩa:

Hiện tại tôi đang làm việc cho một công ty xuất nhập khẩu. Khoảng thời gian tôi gắn bó với công ty cũng khá lâu, vì vậy tôi chơi rất thân với nhiều đồng nghiệp ở các phòng ban khác nhau. Trong số đó, người đồng nghiệp mà tôi thân thiết nhất đó chính là Linh. Linh là người đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi từ những ngày đầu tôi làm việc tại đây. Chúng tôi có rất nhiều kỉ niệm với nhau. Tôi và Linh luôn ngồi ăn trưa với nhau và hỗ trợ nhau trong công việc. Cuối tuần, chúng tôi thường ra ngoài ăn uống, đi chơi và mua sắm cùng nhau. Chúng tôi thường nói chuyện và chia sẻ mọi thứ với nhau từ công việc, cuộc sống,… cho tới những rắc rối thường ngày. Ở công ty, nếu như tôi nghỉ thì Linh sẽ giúp tôi sắp xếp và giải quyết mọi thứ. Tôi rất hạnh phúc vì có một người bạn như vậy. Hi vọng chúng tôi sẽ mãi mãi thân thiết với nhau trong suốt quãng thời gian sau này.

Với các gợi ý về từ vựng và đoạn văn mẫu viết về người bạn thân bằng Tiếng Anh trên, hy vọng Pantado sẽ giúp bạn có thêm ý tưởng mới khi viết về chủ đề này. Đừng quên theo dõi Pantado để cập nhật thêm nhiều kiến thức Tiếng Anh hữu ích khác nhé.

 
Go ahead là gì? Cấu trúc và cách dùng Go ahead chi tiết nhất

Trong các bài tập ngữ pháp tiếng Anh hoặc một số đoạn hội thoại giao tiếp hàng ngày chắc hẳn bạn đã bắt gặp từ Go ahead này nhiều lần. Đây có lẽ là một cụm động từ được sử dụng nhiều nhất trong số các cụm động từ đi với go trong tiếng Anh. Vậy go ahead là gì? Cùng tìm hiểu nhé!

Go ahead là gì?

Go ahead : đi thẳng, đi lên, tiến lên hoặc bắt đầu tiến hành 1 việc gì đó. 

Trong tiếng Anh, có rất nhiều cụm động từ khác nhau đi kèm với go nhằm để diễn tả nhiều ngữ nghĩa nội dung khác nhau như: go on, go to, go off, go down, go for, go by,… Tuy nhiên, cụm động từ go ahead có lẽ được thường xuyên bắt gặp nhiều nhất trong các câu nói giao tiếp hàng ngày. 

>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh trực tuyến cho bé tiểu học

Cách dùng go ahead trong tiếng Anh

1. Go ahead được dùng nhằm diễn đạt việc tiến hành hoặc bắt đầu làm gì đó

Ví dụ:

  • I will go ahead tell my mother that I will go to school now.

Tôi sẽ nói với mẹ tôi rằng tôi sẽ đến trường bây giờ.

  • I don’t understand his idea! I think i will go ahead talk to him again.

Tôi không hiểu ý tưởng của anh ta! Tôi nghĩ tôi sẽ nói chuyện với anh ta một lần nữa.

  • Susan will go ahead call him now so that she can talk to him.

Susan sẽ gọi cho anh ấy bây giờ để cô ta có thể nói chuyện với anh ấy.

  • I will go ahead complete this documents.

Tôi sẽ tiến hành hoàn tất tập giấy tờ tài liệu này.

  • You can go ahead and eat something.

Bạn có thể ăn một chút gì đó.

  • John goes ahead solving problem of company.

John tiến hành xử lý vấn đề của công ty.

2. Go ahead để cho phép ai bắt đầu làm việc gì

Ví dụ:

  • Can i sit here? – Go ahead.

Tôi có thể ngồi ở đây chứ? – Được, cứ tự nhiên.

  • Can I start print it? – Go ahead.

Tôi có thể bắt đầu in nó không? – Hãy làm đi.

  • Let me start cleaning the room – Go ahead.

Để tôi bắt đầu dọn dẹp phòng – Hãy làm đi.

  • I think you can go ahead first, i’m still busy.

Tôi nghĩ bạn có thể đi trước đi, tôi vẫn bận.

Phân biệt cách dùng go ahead và go on

Go ahead được dùng khi diễn đạt bắt đầu làm một việc gì đó

Ví dụ:

  • Can i sit here? – Go ahead!

Tôi có thể ngồi đây được chứ? – Cứ tự nhiên!

  • May i use your phone? – Yes, go ahead!

Tôi có thể sử dụng điện thoại của bạn được chứ? – Được, cứ tự nhiên!

  • I will go ahead to go to the restaurant now.

Tôi sẽ đi tới cửa hàng bây giờ.

  • Let’s go ahead with your report.

Hãy tiến hành làm bản báo cáo của bạn đi.

  • Our construction went ahead despite objections from my goverment.

Công trình của chúng tôi vẫn tiếp tục kệ sự phản đối từ chính phủ.

Go on dùng để diễn tả việc tiếp tục làm việc gì đó

Ví dụ:

  • How much longer will this rainy weather go on for?

Thời tiết mưa này sẽ tiếp tục trong bao lâu nữa?

  • There are loads of people out in the street – What’s going on?

Có rất nhiều người đổ xô ra đường, chuyện gì đang diễn ra vậy?

  • I can’t go on working like this – I’m exhausted.

Tôi không thể tiếp tục làm công việc như này được. Tôi xấu hổ.

  • She went on speaking for two hours.

Cô ấy đã tiếp tục nói trong hai giờ.

>>> Mời xem thêm: Cách dùng mạo từ a, an, the trong tiếng Anh

Cách dùng mạo từ a, an, the trong tiếng Anh

Ba mạo từ A/an/the là những mạo từ xuất hiện phổ biến với hình thức đơn giản trong tiếng Anh. Tuy nhiên phần ngữ pháp về mạo từ lại khá rắc rối và gây nhiều nhầm lẫn cho người học. Trong bài viết này, hãy cùng mình tìm hiểu về các mạo từ A/an/the một cách chi tiết nhất trong tiếng Anh nhé!

Mạo từ là gì?

Mạo từ (article) là  từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định.

  • Mạo từ không xác định: a/ an
  • Mạo từ xác định: The

Ngoài ra còn một số trường hợp đặc biệt trước danh từ không có mạo từ A/an/the đứng trước.

Mạo từ không xác định A/an

A/an mang nghĩa là một,  thường được đặt trước danh từ số ít đếm được. Ta sử dụng chúng trước những chủ thể lần đầu được nói đến hoặc những chủ thể mang nghĩa chung chung, khái quát (không xác định).

Ví dụ:

My sister gave me a book. 

(Chị tôi đưa tôi một cuốn sách.)

>>> Có thể bạn quan tâm: cách học tiếng Anh trực tuyến cho bé

Mạo từ không xác định An 

  • An được dùng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm. Có một cách để thuộc nhanh các nguyên âm trong tiếng Anh, bạn chỉ cần nhớ các nguyên âm đều nằm trong từ “uể oải” “U,E,O,A,I”

Ví dụ: an umbrella, an egg, an owl, an architect, an introduction,…

  • Ngoài ra, an còn được dùng trước một số danh từ viết tắt

Ví dụ: an S.O.S, an X-Ray,…

Lưu ý: Chúng ta xét theo cách phát âm của từ chứ không phải chữ cái bắt đầu của từ đó. Do vậy, có một vài trường hợp đặc biệt dễ gây nhầm lẫn. 

  • A university (trường đại học). Từ này bắt đầu bằng  cái u nhưng phát âm là /ˌjuː.nɪˈvɜː.sə.ti/, bắt đầu bằng phụ âm /j/. Cho nên, chúng ta sẽ dùng a trước nó
  • An hour (một giờ). Từ này bắt đầu với chữ cái h không phải nguyên âm. Tuy nhiên cách phát âm chuẩn của nó lại là /aʊər/, bắt đầu với nguyên âm /a/. Do vậy, chúng ta vẫn dùng an trước nó. 

Trong quá trình học từ mới, các bạn hãy lưu ý học cách phát âm đúng của mỗi danh từ để tìm ra mạo từ chính xác đặt trước nó nhé!

 Mạo từ không xác định A

  •  Trước những danh từ bắt đầu bằng phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái còn lại ngoài “U,E,O,A,I”

Ví dụ: a pencil, a chair, a desk,…

  • Trước các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như a lot of/a great deal of/a couple/a dozen

Ví dụ: I used to have a lot of toys when I was a boy. / (Tôi từng có rất nhiều đồ chơi khi tôi còn là một cậu bé.) 

  • Trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như : a/one hundred – a/one thousand.

Ví dụ: Their factory has a hundred workers. / (Nhà máy của họ có 100 công nhân.) 

  • Trước Half (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn

Ví dụ: Mary bought a half kilo of orange (Mary đã mua nửa cân cam.)

  • Các đơn vị phân số như : 1/3( a/one third), 1/5 (a /one fifth), ¼ (a quarter)

Trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ:  a dollar, a kilometer, an hour, 4 times a day,…

Ví dụ: She gave me a third of the oranges./ (Cô ấy đã đưa cho tôi ⅓ số cam.)

They play volleyball 3 times a week. / (Họ chơi bóng chuyền ba lần một tuần.) 

Lưu ý: Các trường hợp không dùng mạo từ a/an 

  • Trước danh từ số nhiều

Ví dụ: monkeys, lions, cars, tomatoes,…

  • Không dùng trước danh từ không đếm được, danh từ trừu tượng

Ví dụ: “Happiness is a journey, not a destination.” / (Hạnh phúc không phải một điểm đến mà là cả một hành trình.)

  • Không dùng trước tên gọi các bữa ăn trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó

Ví dụ:

I usually have breakfast at 8 o’clock. / (Tôi thường ăn sáng lúc 8 giờ.)

This morning I had a healthy breakfast. / (Sáng nay tôi đã có một bữa sáng lành mạnh.)

Mạo từ không xác định The

The được dùng khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó: đối tượng đó là ai, cái gì.

  •  Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất

Ví dụ: The moon (mặt trăng), the  sun (mặt trời), the earth (trái đất)

  • Trước một danh từ nếu danh từ này đã được đề cập trước đó

Ví dụ: He gave me a cake. The cake is very delicious. (Anh ấy đưa cho tôi 1 chiếc bánh. Chiếc bánh rất ngon.)

  • Trước một danh từ nếu danh từ này được xác bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề

Ví dụ: The woman who is talking to Nguyen is my old teacher. / (Người phụ nữ đang nói chuyện với Nguyên và giáo viên cũ của tôi.)

  • Trước so sánh nhất (đứng trước first, second, only..) khi các từ này được dùng như tính từ hoặc đại từ

Ví dụ: She is one of the most intelligent students in my class. / (Cô ấy là một trong những học sinh thông minh nhất lớp tôi)

This is the second time she has been here. / (Đây là lần thứ hai cô ấy đến đây.)

  • The + danh từ số ít: tượng trưng  cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật

Ví dụ: The Rhino is on the verge of extinction. / (Loài tê giác đang trên bờ vực tuyệt chủng.)

The plastic straw was banned in some areas. / (Ống hút nhựa đã bị cấm ở một số khu vực.)

  • Đặt “the” trước một tính từ để chỉ một nhóm người nhất định

Ví dụ: The old (người già), the poor (người nghèo)

  • The + họ (ở dạng số nhiều) có nghĩa là Gia đình

Ví dụ: The Kardashian (Gia đình Kardashian) 

  • Trước tên các quốc gia được coi là một quần đảo hoặc tên nước số nhiều.

Ví dụ: the Philippines, the United States, the UK,…

  • Trước tên các dãy núi

Ví dụ:The Hoang Lien Son mountain (Dãy núi Hoàng Liên Sơn)

  • Dùng trước tên các đại dương, sông ngòi, biển, vịnh 

Ví dụ: The Pacific Ocean (Thái Bình Dương), the Red River (sông Hồng), the Dead Sea (biển Chết)

  • Trước tên các nhạc cụ

Ví dụ:  the piano, the harmonica, the saxophone,… 

Tuy nhiên, cũng có những trường hợp chúng ta không sử dụng mạo từ The, được liệt kê cụ thể dưới đây.

  • Trước tên một hồ

Ví dụ: West lake, Hoan Kiem lake

  • Trước tên một ngọn núi.

Ví dụ: Fansipan mountain

  • Trước tên các hành tinh hoặc các chòm sao

Ví dụ: Jupiter (sao Mộc), Mars (sao Hoả), Mercury (sao Thuỷ)

  •  Trước tên các nước chỉ có một từ

Ví dụ: Vietnam, Thailand, Cambodia

  • Trước tên bất kì môn thể thao nào

Ví dụ: Volleyball (bóng chuyền), basketball (bóng rổ)

>>> Mời xem thêm: Cấu trúc In order to và so as to trong tiếng Anh

Cấu trúc In order to và so as to trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, In order to và So as to là những mệnh đề chỉ mục đích khá thường gặp. Cùng tìm hiểu 2 cấu trúc này một cách chi tiết nhất nhé!

 

In order to và So as to là gì?

 

 

In order toso as to có nghĩa là để, để mà. Chúng được dùng trong câu để giới thiệu về mục đích của hành động được nhắc đến ngay trước đó.

Ví dụ: 

  • He got up early in order to go to the office on time. = He got up early so as to go to the office on time.

(Anh ấy thức dậy sớm để đến văn phòng đúng giờ.)

  • I study French  in order to travel to France next year. / 

(Tôi học tiếng Pháp để đến Pháp vào năm sau.)

  • Jane studies hard so as to pass the exam. /

(Jane học hành chăm chỉ để vượt qua bài kiểm tra.)

 

Ý nghĩa cấu trúc In order to

 

In order to” là một liên từ phụ thuộc, có nghĩa là “để, để mà”. Chúng ta sử dụng “in order to với động từ nguyên thể để diễn tả mục đích của một việc gì đó. 

So as to cũng là một cụm liên từ giống in order to và mang cùng ý nghĩa “để, để mà”.
 

Cách sử dụng In order to và So as to

 

 

Khi In order to So as to xuất hiện trong câu, ta cần xem xét chúng diễn tả mục đích của hành động hướng đến đâu để biết cách sử dụng chính xác

  1. Khi mục đích của hành động hướng đến chính chủ thể của hành động đã được nêu ở phía trước

S + V + in order/so as + (not) + to + V ….

Ví dụ:

  • June spent all his money in order to buy a new car.

(June đã dành toàn bộ tiền của anh ấy để mua một chiếc xe mới.)

  • I studied hard so as not to fail the upcoming exam. 

(Tôi học hành chăm chỉ để không trượt kỳ thi sắp tới

  • Linh gets up early in order to make breakfast for her family.

(Linh dậy sớm để làm bữa sáng cho gia đình của cô ấy.)

  • They stayed quiet so as not to wake the baby up. 

(Họ đã giữ im lặng để không đánh thức em bé dậy. )

  1. Khi mục đích hành động hướng tới đối tượng khác 

S + V + in order + for O + (not) + to + V ….

Ví dụ:

  • Father turns off the light in order for his daughter to sleep well. 

(Người bố tắt đèn để con gái của ông ngủ ngon.)

  • June spent all his money in order for his son to buy a new apartment. 

(June đã dành toàn bộ tiền của mình để giúp con trai ông ấy mua một căn hộ mới.)

  • Teacher taught the lesson carefully in order for the students not to make mistakes.  

(Giáo viên đã giảng bài rất cẩn thận để học sinh không mắc lỗi sai.)

>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh trực tuyến cho bé tiểu học

 

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc In order to và So as to

 

 

Chúng ta có thể sử dụng cấu trúc In order toSo as to để nối hai câu cùng chủ ngữ. 

Ví dụ: He ran quickly to the station. He caught the last train. 

=> He ran quickly to the station in order to catch the last train. / (Anh ấy đã chạy nhanh để bắt kịp chuyến tàu cuối cùng.)

  • Khi nối hai câu đồng chủ ngữ, nếu câu thứ hai có chứa want, like, hope, bạn nhớ loại bỏ chúng nhé.

Ví dụ: 

  • Daisy stays at home. She wants to protect herself from the Coronavirus. 

=> Daisy stays at home to protect herself from the  Coronavirus. / (Daisy ở nhà để bảo vệ bản thân trước virus Corona.)

  • I always get up early. I don’t want to go to school late. 

(Tôi luôn dậy sớm. Tôi không muốn đi học muộn).

=> I always get up early in order not to go to school late. 

(Tôi luôn dậy sớm để không đi học muộn).

 

Một số cấu trúc tương đương với In order to và So as to

 

Ngoài hai cấu trúc trên, còn có những cấu trúc dưới đây để diễn tả mục đích của hành động: 

 

Cấu trúc to V 

 

Đây là cấu trúc đơn giản và ngắn gọn nhất để thay thế cho In order to So as to. Tuy nhiên, cấu trúc này không được sử dụng ở thể phủ định (không có not trong câu) nhé!

 S + V + to V

Ví dụ:

She boils the water to make some tea. / (Cô ấy đun nước sôi để pha một chút trà.)

 

Cấu trúc So that/ In order that

 

Với cấu trúc So that/ In order that, ta có thể nối 2 câu cùng hoặc khác chủ ngữ. Người ta cũng thường kết hợp với động từ khuyết thiếu (can, could, will, would)  ở vế sau của câu. 

S + V + so that/in order that + S + will/would/can/could + (not) + V

Ví dụ:

  • Jimmy worked very hard in order to get better grades.

= Jimmy worked very hard so that he could get better grades.

(Jimmy đã làm việc rất chăm chỉ để có thể đạt được điểm số cao hơn.)

  • I finish my work early so that I can have time for my family. 

( Tôi hoàn thành công việc xong sớm để có thể dành thời gian cho gia đình.)

  • Her parents worked hard in order that she could have a wealthy life. 

(Cha mẹ cô ấy đã làm việc rất chăm chỉ để cho cô ấy có cuộc sống khá giả.)

Lưu ý: Trong câu ở thể phủ định, ta có thể sử dụng những cách viết tắt dưới đây

won’t = will not

wouldn’t = would not

can’t = can not

couldn’t = could not

Ví dụ: She highlighted the important information in order that we won’t forget them. / (Cô ấy đánh dấu những thông tin quan trọng để chúng tôi không quên chúng.)

 

Bài tập thực hành cho cấu trúc In order to và So as to

 

 

Task 1: Choose the correct answer A, B, C or D

 

1. Jackson was going to study all night, ________ he declined our invitation to dinner.

A. so

B. so that

C. in order to

D. A and C

2. They put video cameras in shops _______ stop people stealing things.

A. not to

B. so as not to

C. in order to

D. so that

3. The highway was under construction, _______ we had to take a different route to work.

A. so that

B. so

C. in order to

D. A and C

4. He gave me his address. He wanted me to visit him.

A. He gave me his address so as to visit him.

B. He gave me his address for me in order to visit him.

C. He gave me his address in order for me to visit him.

D. He gave me his address in order to for me visit him.

5. He studies hard. He doesn’t want to fail in the exam. He studies hard _________fail in the exam.

A. not to

B. so as not to

C. in order to

D. so that

6. Mary jogs everyday ________ lose weight.

A. so she can

B. so that she can

C. because she can

D. so that to

7. You should look up the meaning of the new in the dictionary _______ misuse it

A. so as to

B. to

C. so as not to

D. so that

8. He lighted the candle ________ he might read the note.

A. so that

B. and

C. because

D. as a result

9. He turned off the lights before going out _______ waste electricity.

A. so that not

B. as not to

C. in order that not

D. so as not to

10. The school boys are in hurry ________ they will not be late for school.

A. so as to

B. to

C. in order that

D. for

 

Task 2. Combine the ideas using “in order to/ so as to”

 

1. Ed took some change from his pocket. He wanted to buy a newspaper.

⇒........

2. I wanted to listen to the news while I was making dinner. I turned on the TV.

⇒........

3. I unplugged the phone. I didn’t want to be interrupted while I was working.

⇒........

4. Rachel wanted to watch the news. She turned on the TV.

⇒........

5. Nancy is carrying extra courses every semester. She wants to graduate early.

⇒........

Đáp án:

Task 1:

1. A. so

2. C. in order to

3. B. so

4. C. He gave me his address in order for me to visit him.

5. B. so as not to

6. B. so that she can

7. C. so as not to

8. A. so that

9. D. so as not to

10. C. in order that

Task 2:

1. Ed took some change from his pocket in order/ so as to buy a newspaper.

2. I turned on the TV in order/ so as to listen to the news while I was making dinner.

3. I unplugged the phone in order/ so as not to be interrupted while I was working.

4. Rachel turned on the TV in order/so as to watch the news.

5. Nancy is carrying extra courses every semester in order/ so as to graduate early.

>>> Mời xem thêm: Cấu trúc like phổ biến trong tiếng Anh

Cấu trúc like phổ biến trong tiếng Anh

Ngày nay chúng ta sử dụng mạng xã hội rộng rãi chắc hẳn đã quá quen thuộc với nút Like của Facebook. Vậy trong tiếng Anh còn có cách dùng cấu trúc Like nào khác không? Cùng tìm hiểu câu trả lời dưới đây nhé!

Cấu trúc like phổ biến trong tiếng Anh

Cấu trúc like diễn tả lựa chọn

Để diễn tả việc người nói ưu tiên, thích cái này hơn cái khác, có cân nhắc lựa chọn, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc:

S + like + N/ to V

Ví dụ: 

  • Which one do you like? Cats or dogs? 

(Bạn thích con nào, chó hay mèo?)

  • I like to do the shopping early on Saturday mornings.

(Tôi muốn đi mua đồ sớm vào các buổi sáng thứ 7.)

  • When I'm pouring tea I like to put the milk in first.

(Khi tôi pha trà tôi thích cho sữa vào trước.)

Like khi được sử dụng với vai trò là một động từ. Bạn nên chú ý chủ ngữ của câu ở ngôi thứ mấy và thời thì nào để chia động từ cho chính xác nhé. 

>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh trực tuyến dành cho trẻ em

Cấu trúc like diễn tả sở thích 

Để nói về việc thích làm gì đó chung chung, chúng ta có thể dùng like + -ing 

Công thức:

S + like + Noun/ V-ing

Ví dụ:

  • My father likes cooking, while I do not. (Bố tôi thích nấu ăn, trong khi tôi thì không)
  • We like that movie very much. (Chúng tôi rất thích bộ phim đó)

Ngoài động từ like, ta có thể sử dụng một số cấu trúc tương tự khác để nói về sở thích như sau:

  • Enjoy + N/V-ing
  • Love + N/V- ing
  • Tobe + interested in + N/V-ing
  • Tobe + keen on + N/V-ing
  • Tobe + fond of + N/V-ing

Cấu trúc would like

Cấu trúc like phổ biến trong tiếng Anh

Cụm từ Would like mang nghĩa là muốn. Người ta thường sử dụng cấu trúc này để đưa ra yêu cầu, đề nghị lịch sự, hoặc lời mời trang trọng. 

Cấu trúc 1:

S + would like + N/to V (ai đó muốn làm gì)

Ví dụ:

  • I would like some bubble tea. (Tôi muốn một chút trà sữa)
  •  I would like to go out today. (Tôi muốn ra ngoài hôm nay.)
  • Would you like to dance? ~ Yes, OK.(Em muốn khiêu vũ chứ? ~ Vâng, được

Cấu trúc 2:

S1 + would like + S2 + to V (Ai đó muốn người khác làm gì)

Ví dụ: I would like you to help me close the door. (Mình muốn nhờ bạn đóng cửa vào nhé.)

Trên thực tế, chúng ta có thể dùng ‘d like là cách viết ngắn hơn thay cho cả cụm would like.

Ví dụ: I’d like you to help me close the door.

Cấu trúc 3:

Would you like + N/ to V? (Mời ai đó điều gì)

Ví dụ: Would you like some coffee? (Bạn có muốn một chút cafe không?)

Would you like to have dinner with her tonight? (Bạn có muốn dùng bữa tối nay với cô ấy không?)

Cấu trúc “be like”

Cấu trúc like phổ biến trong tiếng Anh

Cấu trúc be like dùng để nói về sự giống nhau (cả về vẻ bên ngoài lẫn tính chất bên trong)

Ví dụ: “Like father, like son” (Cha nào con nấy)

Bên cạnh đó, be like còn được dùng trong một số câu hỏi, mang nghĩa là như thế nào

Ví dụ:

  • What is she like? (Cô ấy như thế nào?- hỏi về tính cách, phẩm chất)
  •  What is the weather like today? (Thời tiết hôm nay thế nào?)

>>> Mời xem thêm: Tổng quan về các ngôi trong tiếng Anh cùng các kiến thức liên quan