Ngữ pháp

Cách dùng cấu trúc It take và Spend trong tiếng Anh chi tiết nhất

Cấu trúc It take và Spend được dùng khi muốn diễn tả việc tiêu tốn thời gian, tiền bạc cho một việc gì. Hai cấu trúc này có nghĩa tương tự nhau. Ngoài ra, It take và Spend còn được dùng để chỉ khối lượng thời gian cần thiết đối với một đối tượng cụ thể để thực hiện, hoàn thành công việc nhất định.

Cấu trúc It take và cách dùng

Cấu trúc It take cơ bản

  • Cấu trúc: It (take) + (time) + to + (verb)

Cách dùng: Cấu trúc It take dùng để nói về việc dành, tốn bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

Ví dụ: It takes years to learn to play flute. / (Cần nhiều năm để học chơi sáo.).

  • Cấu trúc: It (take) somebody + (time) + to + (verb)

Cách dùng: Ai đó dành/mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

Ví dụ: It takes Marry 15 minutes to put on her makeup. / (Mary dành 15 phút để trang điểm.)

>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh online cho trẻ em miễn phí

Cấu trúc đặc biệt khác của It take

Cấu trúc: It takes [quantity + noun] to + (verb)

Cách dùng: Để thể hiện bao nhiêu là cần thiết để hoàn thành công việc nào đó.

Ví dụ: It takes five liters of gas to fill the tank of a Honda SH mode motorcycle. / (Tốn khoảng 5 lít xăng để làm đầy bình xăng xe máy Honda SH.).

Cách viết lại câu với It take

Cấu trúc: It (take) (somebody) + time + to do sth

= Somebody spend(s) + time + doing sth.

Ví dụ: They used to walk to school in half an hour = They spent half an hour walking to school

= (Họ thường đi bộ đến trường trong nửa giờ = Họ đã dành nửa giờ đi bộ đến trường.)

Cấu trúc spend và cách dùng

Về cơ bản thì Spend có 2 cách dùng tương tự như It take, đó là:

  1. Spend được dùng để chỉ việc chi bao nhiêu tiền vào việc gì
  2. Spend được dùng để chỉ bao nhiêu thời gian được dùng cho những mục đích, thực hiện những công việc cụ thể

Cấu trúc Spend đi cùng “V_ing”

Công thức: S + (spend) + time/money + doing something

Ví dụ:

  • I spent 1 dollar buying a hamburger. / (Tôi đã mua 1 cái hamburger với giá 1 đô la)
  • My mother spends 2 hours dancing every night. / (Mẹ tôi dành ra 2 tiếng để nhảy mỗi tối.)

Cấu trúc Spend đi cùng N (Danh từ)

Công thức: S + (spend) + money/time + on something

 = S + (spend) + something

Ví dụ:

  • She had spent all her money. / (Cô ấy đã tiêu hết tiền)
  • My mother has spent a lot of money on perfume. / (Mẹ tôi đã chi rất nhiều tiền để mua nước hoa)

Viết lại câu với cấu trúc Spend

Ví dụ:

Công thức: It take (somebody) + time + to do sth

 = Somebody spend(s) + time + doing sth

It took me 3 days to finish that computer game. / (Tôi đã phá đảo trò chơi điện tử trong vòng 3 ngày.)

= I spent 3 months fixing my house. / (Tôi đã mất 3 tháng để sửa xong nhà.)

Cấu trúc: S + spend(s) + time / money + on + N/doing sth

= S + waste(s) + time / money + on + N/doing sth

Ví dụ:

  • He spent a great deal of money on book. / (Anh ấy dành một lượng tiền đáng kể vào sách.)
  • He wasted a great deal of money on book. / (Anh ấy tốn một lượng tiền đáng kể vào sách.)

Một số cấu trúc khác với spend

  • Cấu trúc: S + (spend) + money + on doing something

Ví dụ: My father spent a lot of money on repairing the pool. / (Bố tôi đã chi rất nhiều tiền để sửa lại bể bơi.)

  • Cấu trúc: S + (spend) + time + in doing something

Ví dụ: My brother has spent a lot of time in playing football. / (Anh trai tôi dành rất nhiều thời gian để chơi bóng đá.)

NOTE: Spend được dùng để chỉ việc sử dụng năng lượng, nỗ lực cho tới tận khi cạn kiệt.

  • Cấu trúc: S + spend + something + on + something

Ví dụ: I tend to spend too much effort on unimportant matter. / (Tôi có xu hướng dành quá nhiều sự nỗ lực vào những vấn đề không quan trọng)

  • Cấu trúc: Spend itself = stop (dừng lại)

Ví dụ: Fortunately, the covid 19 finally spent itself. / (May mắn thay, đại dịch covid 19 đã dừng lại)

>>> Mời xem thêm: Cấu trúc và cách dùng the last time chuẩn xác nhất

Cấu trúc và cách dùng the last time chuẩn xác nhất

Cấu trúc the last time thường xuất hiện trong các bài tập tiếng Anh viết lại câu. Vậy cấu trúc the last time là gì? Cách dùng cấu trúc này như nào. Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

Cách dùng the last time

The last time là gì?

The last time : lần cuối cùng.

  • The: đại từ chỉ định
  • Last: tính từ có nghĩa là cuối cùng; gần đây nhất.
  • Time: danh từ có nghĩa là lần,lúc, thời điểm.

Tìm hiểu từ last trong tiếng anh

Last là một loại từ đảm nhiệm nhiều chức năng, vừa là danh từ, tính từ, vừa là động từ, trạng từ.

Khi last là danh từ nó có nghĩa là người cuối cùng, vật cuối cùng, điều cuối cùng. Chúng ta có thể giữ nguyên last hoặc thêm mạo từ the thành the last, ý nghĩa vẫn không thay đổi.

Ví dụ:

  • I was the last to leave the class.
    (Tôi là người cuối cùng rời khỏi lớp học.)

Khi là trạng từ, last có nghĩa là cuối cùng, gần đây

Ví dụ:

  • And last, he has feelings for me.

(= Và cuối cùng, anh ấy đã có tình cảm với tôi.)

Khi là động từ, last được dùng với nghĩa kéo dài, tiếp tục.

Ví dụ:

  • The time then seemed to last forever.

(= Thời gian sau đó như kéo dài mãi mãi.)

Khi lasttính từ. Đây là trường hợp phổ thông nhất, người ta dùng last với nghĩa cuối cùng, sau cùng.

Ví dụ:

  • Anna ate the last pizza.

(= Anna đã ăn miếng pizza cuối cùng.)

Ngoài ra, last còn được hiểu như là một điều phù hợp nhất hoặc thời gian nào đó gần đây nhất.

Ví dụ:

The last thing he hoped was that she would forgive the bad things he did to her.

(= Điều cuối cùng anh ta hy vọng rằng cô sẽ tha thứ cho những điều tồi tệ anh đã làm với cô.)

>>> Có thể bạn quan tâm: luyện nghe tiếng anh online miễn phí

Cấu trúc và cách dùng the last time

Cách dùng the last time pantado

Cấu trúc

The last time + S + V (Simple past tense/ present perfect tense)

Mệnh đề sau the last time phải được để ở thì hiện tại hoàn thành hoặc thì quá khứ đơn. Tuy nhiên cách chia mệnh đề sau the last time ở thì hiện tại hoàn thành rất hiếm gặp. Chủ yếu chúng ta hay chia ở thì quá khứ đơn hơn.

Cấu trúc này dùng để diễn tả hành động, sự việc diễn ra lần cuối cùng hoặc cũng có thể hành động, sự việc đó chưa bao giờ xảy ra trước đây.

Để có thể hiểu rõ hơn, bạn hãy theo dõi ví dụ dưới đây.

Ví dụ:

  • The last time, i hadn’t met you.

(= Lần trước tôi không hề gặp bạn)

  • The last time, I met him at a cafe across from the university.

(= Lần cuối cùng tôi gặp anh ta tại quán cà phê đối diện trường đại học)

Câu hỏi với the last time

When + was + the last time + S + V (Simple past tense/ present perfect tense)

Trong ngữ pháp tiếng Anh, câu hỏi với the last time có dạng như sau:

Trong trường hợp này, mặc dù khi hỏi chúng ta đã dùng trợ động từ was nhưng động từ vẫn phải chia ở dạng quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành.

Ví dụ:

  • When was the last time you hit the child?

(= Lần cuối cùng bạn đánh đứa trẻ là khi nào?

  • When was the last time he and his girlfriend went to the movies?

(= Lần cuối anh ta và bạn gái anh ta đi xem phim là khi nào?)

Các cấu trúc câu tương đương với the last time

Cách dùng the last time pantado1

Cấu trúc 1: The last time + S + Verb(ed/PI) +…+ was + mốc thời gian.

= S + have/ has + not + Verb(PII)+…+ since+ mốc thời gian.

Cấu trúc 2: The last time + S + Verb(ed/PI) +…+ was + khoảng thời gian + ago

= S + Last + Verb(ed/PI) + khoảng thời gian + ago

= S + have/ has + not + Verb(PII)+…+ for + khoảng thời gian

= It + is + khoảng thời gian + since + S + Verb (ed/ PI)

>>> Mời xem thêm: Cấu trúc câu tường thuật - cách chuyển câu trực tiếp sang câu tường thuật
 

Cấu Trúc Câu Tường Thuật (Reported Speech) Và Bài Tập Vận Dụng

Bạn đã bao giờ muốn kể lại lời nói của ai đó mà không biết cách diễn đạt sao cho đúng chưa? Câu tường thuật (hay còn gọi là câu gián tiếp) chính là chìa khóa giúp bạn làm điều đó một cách dễ dàng và chính xác nhất. Tuy nhiên, việc lùi thì, thay đổi đại từ, điều chỉnh trạng từ thời gian và nơi chốn có thể khiến nhiều người bối rối. Đừng lo, trong bài viết này, bạn sẽ được hướng dẫn cách chuyển câu trực tiếp sang câu tường thuật theo từng bước đơn giản, kèm theo ví dụ minh họa và bài tập thực hành đầy đủ và chi tiết.

1. Câu tường thuật là gì? (Reported Speech)

Câu tường thuật (Reported Speech) hay câu gián tiếp là câu dùng để thuật lại lời nói của người khác bằng chính ngôn ngữ của mình mà không cần dùng dấu ngoặc kép để trích dẫn.

Ví dụ: He said that he loved reading books.

2. Quy tắc chuyển câu trực tiếp sang câu tường thuật

Các quy tắc chuyển câu trực tiếp sang câu tường thuật

Các quy tắc chuyển câu trực tiếp sang câu tường thuật

Bước 1: Lùi thì của động từ 

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật, động từ trong câu thường lùi một thì về quá khứ, trừ khi câu nói mang tính sự thật hiển nhiên.

Câu trực tiếp

Câu tường thuật

Ví dụ

Hiện tại đơn

Quá khứ đơn

"I am happy." → He said he was happy.

Hiện tại tiếp diễn 

Quá khứ tiếp diễn

"She is working." → He said she was working.

Hiện tại hoàn thành 

Quá khứ hoàn thành

"They have finished." → He said they had finished.

Quá khứ đơn 

Quá khứ hoàn thành

"I saw him." → He said he had seen him.

Tương lai đơn 

Tương lai trong quá khứ

"I will call you." → He said he would call me.

 

>> Tìm hiểu thêm: 12 thì cơ bản trong tiếng Anh

Bước 2: Thay đổi đại từ và tính từ sở hữu

Để phù hợp với ngữ cảnh, đại từ và tính từ sở hữu trong câu trực tiếp cần điều chỉnh tương ứng.

a. Thay đổi đại từ nhân xưng & đại từ tân ngữ

Đại từ trong câu trực tiếp

Đại từ trong câu tường thuật

I

he/she

We

they

You

I/we/they (tùy ngữ cảnh)

He

he

She

she

It

it

They

they

Me

him/her

Us

them

You

me/us/them (tùy ngữ cảnh)

Them

them

Ví dụ:

  • She said, "I love reading." → She said that she loved reading.
  • He told me, "We are late." → He told me that they were late.
  • They said, "She is helping us." → They said that she was helping them.

b. Thay đổi tính từ sở hữu

Tính từ sở hữu trong câu trực tiếp

Tính từ sở hữu trong câu tường thuật

My

his/her

Our

their

Your

my/our/their (tùy ngữ cảnh)

His

his

Her

her

Its

its

Their

their

Ví dụ:

  • He said, "My laptop is expensive." → He said that his laptop was expensive.
  • She told me, "Your idea is brilliant." → She told me that my idea was brilliant.
  • They said, "Our house is near the beach." → They said that their house was near the beach.

Bước 3: Thay đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn

Một số trạng từ trong câu trực tiếp cũng cần thay đổi để phù hợp với thời điểm kể lại.

Trực tiếp

Tường thuật

Ví dụ

now

then

She said, "I am busy now." → She said she was busy then.

today

that day

He said, "I will go today." → He said he would go that day.

tomorrow

the next day / the following day

She said, "I will meet you tomorrow." → She said she would meet me the next day.

yesterday

the day before / the previous day

He said, "I saw her yesterday." → He said he had seen her the day before.

tonight

that night

They said, "We are leaving tonight." → They said they were leaving that night.

next week

the following week

She said, "I have an exam next week." → She said she had an exam the following week.

last week

the week before / the previous week

He said, "I traveled last week." → He said he had traveled the week before.

ago

before

She said, "I met him two days ago." → She said she had met him two days before.

here

there

He said, "I am here." → He said he was there.

this

that

She said, "I like this dress." → She said she liked that dress.

these 

those

He said, "These books are mine." → He said those books were his.

 

3. Cách chuyển các loại câu sang câu tường thuật

3.1 Câu trần thuật (Statements)

Cấu trúc:

  • Câu trực tiếp: S + said, "S + V…"
  • Câu tường thuật: S + said (that) + S + V (lùi thì)

Ví dụ:

  • He said, "I like football."
    He said that he liked football. (Anh ấy nói rằng anh ấy thích bóng đá.)

Chuyển câu trần thuật sang câu tường thuật

3.2 Câu hỏi Yes/No (Yes/No Questions)

Cấu trúc:

  • Câu trực tiếp: S + asked, "Do/Did/Will… + S + V?"
  • Câu tường thuật: S + asked + if/whether + S + V (lùi thì)

Ví dụ:

  • She asked, "Do you like coffee?"
    She asked if I liked coffee. (Cô ấy hỏi liệu tôi có thích cà phê không.)

Chuyển câu hỏi Yes/No sang câu tường thuật

3.3 Câu hỏi chứa từ để hỏi (Wh- Questions)

Cấu trúc:

  • Câu trực tiếp: S + asked, "Wh- + do/does/did + S + V?"
  • Câu tường thuật: S + asked + wh-word + S + V (lùi thì)

Ví dụ:

  • He asked, "Where do you live?"
    He asked where I lived. (Anh ấy hỏi tôi sống ở đâu.)

Chuyển câu hỏi Wh sang câu tường thuật

3.4 Câu mệnh lệnh & yêu cầu (Commands & Requests)

Cấu trúc:

  • Câu trực tiếp: S + said/told, "V (bare) …"
  • Câu tường thuật: S + told/asked + O + (not) to + V

Ví dụ:

  • She said, "Close the door!"
    She told me to close the door. (Cô ấy bảo tôi đóng cửa lại.)
  • He said, "Don’t be late!"
    He told me not to be late. (Anh ấy bảo tôi đừng đến trễ.)

Chuyển câu mệnh lệnh sang câu tường thuật

3.5 Câu đề nghị (Suggestions)

Cấu trúc:

  • Câu trực tiếp: S + said, "Let’s + V…"
  • Câu tường thuật: S + suggested + V-ing / S + suggested that S + V (lùi thì)

Ví dụ:

  • He said, "Let’s go to the cinema."
    He suggested going to the cinema. (Anh ấy đề nghị đi xem phim.)
  • She said, "Let’s not waste time."
    She suggested that we should not waste time. (Cô ấy đề nghị rằng chúng ta không nên lãng phí thời gian.)

Chuyển câu đề nghị sang câu tường thuật

>> Tham khảo: Các cấu trúc câu đề nghị trong tiếng Anh

4. Lưu ý khi chuyển sang câu tường thuật

  • Không lùi thì nếu động từ chính diễn tả sự thật hiển nhiên hoặc chân lý.

He said, "The earth orbits the sun." → He said that the earth orbits the sun.

  • Nếu động từ tường thuật ở thì hiện tại, thì trong câu không thay đổi.

She says, "I love chocolate." → She says that she loves chocolate.

  • Không thay đổi thì của động từ khuyết thiếu "should, could, might, ought to, would".

He said, "You should try this dish." → He said that I should try that dish.

5. Bài tập vận dụng

Bài tập 1: Chuyển các câu sau sang câu tường thuật

1. He said, "I am learning English now."

2. She asked, "Do you like watching movies?"

3. They said, "We visited Japan last summer."

4. My mother told me, "Don’t touch the hot pan!"

5. He said, "Let’s go for a walk in the park."

6. The teacher asked, "Why are you late?"

7. She said, "I will call you tomorrow."

8. Tom said, "My parents are traveling to France next week."

9. She asked me, "Can you help me with my homework?"

10. He said, "I haven’t finished my work yet."

Đáp án:

1. He said that he was learning English then.

2. She asked if I liked watching movies.

3. They said that they had visited Japan the previous summer.

4. My mother told me not to touch the hot pan.

5. He suggested going for a walk in the park.

6. The teacher asked why I was late.

7. She said that she would call me the next day.

8. Tom said that his parents were traveling to France the following week.

9. She asked me to help her with her homework.

10. He said that he hadn't finished his work yet.

Bài tập 2: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu tường thuật

1. She said that she ___ very tired.
a) is
b) was
c) were

2. He asked me if I ___ football.
a) like
b) liked
c) liking

3. They said that they ___ to the beach the day before.
a) go
b) went
c) had gone

4. The teacher told us ___ noise in class.
a) don't make
b) not to make
c) to not make

5. He suggested ___ a picnic at the weekend.
a) have
b) having
c) to have

6. She said she ___ a new job next month.
a) will start
b) would start
c) starts

7. My father told me ___ my room immediately.
a) clean
b) to clean
c) cleaning

8. She asked me where I ___ from.
a) come
b) came
c) coming

9. He told me that he ___ my message earlier.
a) has received
b) had received
c) received

10. They said they ___ their trip the following day.
a) start
b) started
c) would start

Đáp án:

1. b) was

2. b) liked

3. c) had gone

4. b) not to make

5. b) having

6. b) would start

7. b) to clean

8. b) came

9. b) had received

10. c) would start

6. Kết luận

Bài viết trên đã nêu rõ cấu trúc câu tường thuật cũng như cách chuyển câu trực tiếp sang câu tường thuật một cách chính xác và dễ hiểu. Pantado hy vọng rằng những kiến thức trong bài viết sẽ giúp bạn cải thiện kỹ năng ngữ pháp của mình. Để học thêm nhiều chủ điểm tiếng Anh hữu ích, đừng quên theo dõi website pantado.edu.vn và cập nhật các bài học mới nhất. Nếu bạn muốn nâng cao trình độ nhanh chóng, hãy tham gia ngay các khóa học trực tuyến 1 kèm 1 tại Pantado để chinh phục tiếng Anh một cách hiệu quả nhé!

>> Tham khảo: Lớp học giao tiếp Tiếng Anh online cho bé

Tuyển tập 20 bộ phim chọn lọc giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả nhất

Bạn có biết một trong những cách học tiếng Anh hiệu quả nhất là học qua những bộ phim nước ngoài không? Với cách này bạn có thể rèn luyện kỹ năng nghe, nói, phát âm cũng như tăng khả năng phản xạ ngôn ngữ. Không những thế khi học tiếng Anh qua phim, bạn sẽ học được những từ ngữ, những câu giống nhau nhưng đặt vào ngữ cảnh và nội dung thì ý nghĩa của nó tương ứng với hoàn cảnh cụ thể. Cách học tiếng Anh qua phim ngày nay được rất nhiều bạn áp dụng và đạt được những hiệu quả khá cao

 

bộ phim chọn lọc giúp bạn học tiếng Anh

 

Phương pháp học tiếng Anh qua phim hiệu quả 

Dù biết là học tiếng Anh qua phim sẽ đạt nhiều kết quả nhưng bạn có biết phương pháp nào sẽ giúp bạn học tiếng Anh qua phim hiệu quả nhất? Đôi khi học mà không có phương pháp các bạn sẽ bị ảnh hưởng quá nhiều bởi phụ đề tiếng Việt mà không tập trung nghe được diễn viên đang nói gì. Đừng lo lắng hãy cùng thực hiện những bước dưới đây nhé!

Bước 1: Chọn phim yêu thích

Ngoài 10 bộ phim được giới thiệu bạn hoàn toàn có thể tự lựa chọn các bộ phim học  nước ngoài khác mà bạn yêu thích cũng như phù hợp với trình độ của bản thân để tăng sự hứng thú khi xem giúp bạn không bị chán khi nghe. Bạn sẽ không có động lực học nếu lựa chọn trình độ quá dễ. Ngược lại, nếu chọn phim quá khó thì bạn sẽ không thể hiểu được nội dung nào cả!

Bước 2: Tải phụ đề tiếng Anh cho phim

Bạn có thể lựa chọn các trang web có phụ đề tiếng Anh hay tải phụ đề tại https://subscene.com sau đó  bạn sử dụng phần mềm VLC để xem phim tùy chỉnh theo tốc độ bản thân mong muốn

 

bộ phim chọn lọc giúp bạn học tiếng Anh

 

Bước 3: Xem phim và ghi chú đầy đủ

Bạn nên sử dụng một cuốn sổ tay để ghi chép các từ mới, các cấu trúc mới cũng như các thành ngữ hay. Nên ghi theo chủ đề và sắp xếp theo bảng chữ cái. Như vậy bạn đã có cuốn từ điển riêng cho mình rồi! Và cố gắng luyện tập thực hành thường xuyên kiến thức bạn ghi lại nhé!

Bước 4: Xem phim và đoán nội dung

Khi bạn đang xem phim mà bất chợt gặp từ/đoạn khó nghe bạn không hiểu nghĩa, hãy cố gắng dựa theo ngữ cảnh mà mình suy đoán vào câu nói để đối phó với nó đồng thời cảm thấy thoải mái khi nghe tiếp. Bạn sẽ không nhất thiết hiểu 100% nội dung phim mà chỉ cần nắm bắt được nội dung chính.

Bước 5: Cố gắng nói theo phim

Với các câu ngắn dưới 10 từ, bạn hãy cố gắng đọc theo, nhại lại giọng điệu trong phim để học được cách phát âm cũng như ngữ điệu của người bản xứ. Hoặc bạn có thể đưa ra bình luận về bộ phim để tăng khả năng về cách dùng từ của bạn.

 

10 bộ phim học tiếng Anh hay nhất mà bạn nên biết

10 bộ phim được liệt kê theo thứ tự từ cơ bản đến nâng cao dành cho người học tiếng Anh. Với cách học tiếng Anh qua phim này có các lời thoại, các diễn viên nói với tốc độ tự nhiên, vừa phải đồng thời thường sử dụng những từ vựng thông dụng trong giao tiếp hàng ngày. Chúc các bạn học tập thật tốt!.

>>> Mời tham khảo: trung tâm học tiếng anh cho trẻ em tại hà nội

1. ADVENTURE TIME

bộ phim chọn lọc giúp bạn học tiếng Anh

Adventure Time là một series phim hoạt hình tiếng Anh đầy màu sắc dành cho các bạn yêu thích thể loại phim này. Đây là 1 series phim hoạt hình vui nhộn, hoành tráng và khá nổi tiếng của đài Cartoon Network bắt đầu phát sóng từ năm 2010. Bộ phim là hơn ba trăm chuyến phiêu lưu dài 11 phút, được chiếu trong 9 mùa. Qua bộ phim chúng ta sẽ học được vô số cách nói hay cũng như những cụm từ thông dụng trong giao tiếp hàng ngày. Các nhân vật được xây dựng với cách nói khá chậm phù hợp với những bạn mới bắt đầu. Bộ phim kể về các cuộc phiêu lưu trong 1 thế giới hậu khải huyền của cậu bé Finn cùng với một chú chó có phép thuật tên Jake, cũng đồng thời là anh nuôi/bạn thân của cậu.

Đây đúng là một phim hoạt hình có ý nghĩa lớn và nhiều bài học thực tế. Đừng bỏ phí cơ hội thưởng thức nhé!

2. ONCE UPON A TIME 

Đây là 1 bộ phim khá vui nhộn dành cho các bạn muốn học tiếng Anh qua phim.. Series này là 1 câu chuyện có nội dung chính là kể về số phận của Emma Swan – con gái của Hoàng tử Charming và Bạch Tuyết. Tất cả vì phải gánh chịu 1 lời nguyền của Hoàng Hậu – mẹ kế của Bạch Tuyết, những nhân vật cổ tích bị tống đến Storybrooke – 1 thị trấn trong thế giới hiện đại, đồng thời Emma cũng được gửi đến thế giới này để có thể giải cứu cha mẹ và thần dân trong vương quốc của mình khỏi lời nguyền tai ác này.

Nội dung phim lôi cuốn và vô cùng hấp dẫn cùng xem và học tập ngay nào!

>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh trực tuyến miễn phí cho trẻ em

3. GLEE

Glee trong tiếng Anh được hiểu với nghĩa là “hoan hỉ”, “vui vẻ”. Đây chính là nội dung cũng như không khí mà bộ phim đem lại cho người xem. Bộ phim nói về 1 nhóm học sinh “lập dị”, bị bắt nạt, và tham gia vào một câu lạc bộ âm nhạc Glee club, đây là 1 cách để giải tỏa những nỗi bức xúc của mình, khám phá bản thân và tìm động lực theo đuổi giấc mơ.

1 bộ phim với tình tiết nhẹ nhàng, dễ xem, dễ hiểu với nhiều nhân vật, mỗi nhân vật có 1 hoàn cảnh, một câu chuyện khác nhau về cuộc đời. Mỗi tình huống diễn ra đều rất đời thường, cùng với lời thoại cũng rất đơn giản, dễ hiểu, dễ đi vào lòng người. Chưa kể mỗi tập phim đều là 1 bữa tiệc âm nhạc với các bản cover được phối lại rất sáng tạo, đặc biệt có nhiều bản còn xuất sắc hơn bản gốc nữa. 

4. EXTRA ENGLISH

bộ phim chọn lọc giúp bạn học tiếng Anh

Đây là 1 bộ phim vô cùng tuyệt vời dành cho những bạn mới bắt đầu học tiếng Anh. Các diễn viên trong phim có phát âm khá chuẩn, từ đó giúp bạn cải thiện rất nhiều kỹ năng nghe cũng như bổ sung lượng lớn từ vựng

Extra English gồm có ba mươi tập, mỗi tập không quá ba mươi phút. Với thời lượng như vậy sẽ không gây cảm giác mệt mỏi hay chán nản cho người mới bắt đầu vì phải tiếp xúc hay tiếp thu quá nhiều thông tin mới trong 1 khoảng thời gian dài. Bên cạnh đó nội dung phim lại vô cùng hài hước và thú vị, mang đến tính giải trí cao, tạo được sự yêu thích và hứng thú của người xem. Bộ phim xoay quanh cuộc sống của Nick, Bridget, Annie và Hector.

Hector là 1 người mới chuyển từ Argentina đến Anh Quốc đồng thời có vốn tiếng Anh rất “khiêm tốn”, anh phải tìm những người bạn bản ngữ để cải thiện khả năng ngoại ngữ của bản thân. Bởi vậy, 3 người bạn đã rất vất vả để dạy Hector học ngoại ngữ. Do hoàn cảnh của Hector trong Extra English có nhiều điểm tương đồng với khán giả, những người cũng đang vật lộn với tiếng Anh nên người xem có thể hiểu được hoàn toàn nội dung của câu chuyện. Mỗi tập phim gồm rất nhiều các từ ngữ và câu sử dụng trong giao tiếp hàng ngày. Đây được coi là cách học tiếng Anh qua phim truyền cảm hứng cho những người mới học trên toàn thế giới.

5. F.R.I.E.N.D.S

Bộ phim này dành cho những bạn mới bắt đầu học tiếng Anh qua phim nhưng sẽ ở trình độ cao hơn 1 chút so với Extra English. Bộ phim được dùng hầu hết ở những trung tâm tiếng Anh trên nước Mỹ. Nó được xem như là 1 công cụ tuyệt vời để cải thiện kỹ năng nghe nói và phản xạ ngôn ngữ.

Friends là 1 trong những hài kịch tình huống nổi tiếng của truyền hình Mỹ, kể về cuộc sống của 6 người bạn sinh sống tại khu Greenwich Village của New York. Qua bộ phim khán giả sẽ có cái nhìn chân thật nhất về xã hội Mỹ, về phong cách sống, cách tư duy và ứng xử của người Mỹ.

6. HOW I MET YOUR MOTHER

 

bộ phim chọn lọc giúp bạn học tiếng Anh

 

Bộ phim khá quen thuộc phải không nào? Nó được xem như là phiên bản hiện đại của Friends. Phim có nội dung đời thường, giúp bạn học được rất nhiều cách giao tiếp và các idioms thông minh, thú vị mà dân bản địa hay sử dụng.

How I met your mother được biết đến như 1 series phim cực kỳ độc đáo đi kèm với nhiều yếu tố vui nhộn, bất ngờ và nội dụng cuốn hút. Nhân vật chính của bộ phim là Ted Mosby, người cha đang kể lại cho 2 đứa con về việc anh ta đã gặp vợ mình ra sao, bên cạnh đó là những hành trình thú vị và đầy màu sắc của Ted cùng với 4 người bạn chí cốt. Bộ phim mang đến các câu chuyện đời thường về công việc, tình yêu và cuộc sống đậm chất Mỹ.

7. FORREST GUMP

Bộ phim công chiếu vào năm 1994, Forrest Gump đạt được rất nhiều thành công rực rỡ khi giành được 3 giải Quả cầu vàng và 6 giải Oscar danh giá.

Đây là bộ phim kể về cuộc đời của một người có chỉ số IQ 75 tên Forrest Gump. Cuộc đời ông gắn liền với  một giai đoạn lịch sử đầy biến động của nước Mỹ. Trong khi chờ chuyến xe bus, nhân vật chính kể lại những câu chuyện mà mình đã trải qua với những người lạ bằng sự ngô nghê và thành thực. Cuộc đời cậu là một đầy rẫy những thăng trầm, những sự kiện không ngờ tới, nhưng Forrest cứ vậy mà đi qua chúng một cách nhẹ nhàng. Cậu không hề tính toán, phân tích hay kỳ vọng bất kỳ điều gì vào cuộc đời. Điều đặc biệt là bằng chính sự ngây thơ trong sáng đó đã giúp Forrest không những vượt qua được những biến cố trong cuộc đời mà còn giúp rất nhiều những người khác vươn lên trong cuộc sống.

Bộ phim chứa đựng ý nghĩa to lớn về tình người, sự sẻ chia và giúp đỡ lẫn nhau trong khổ đau. Nhân vật chính trong phim do gặp vấn đề về tâm lý nên phát âm tiếng Anh vô cùng chậm rãi, ngôn ngữ được sử dụng phim rất đơn giản và dễ hiểu. Đây là bộ phim kinh điển của nước Mỹ, cung cấp cho người xem nhiều điểm đặc biệt về văn hóa và lịch sử quốc gia này.

8. 500 DAYS OF SUMMER

500 days of summer là 1 bộ phim tình cảm lãng mạn được kể dưới con mắt của nam nhân vật chính Tom Hansen về cuộc gặp gỡ của anh với cô gái xinh đẹp Summer. Bộ phim chứa đựng từng cung bậc cảm xúc của 2 người: họ gặp nhau, yêu nhau, rồi chia xa, tên của bộ phim: 500 ngày – một con số xác định, như đã báo trước kết cục này. Bộ phim độc đáo ở tính chân thực cũng như “đời thường” nó mang lại, cốt truyện độc đáo khác hẳn với các bộ phim hài lãng mạn chúng ta thường thấy.

Ngôn từ được dùng trong phim rất đơn giản và dễ hiểu, những nhân vật nói khá chậm đồng thời phát âm rõ ràng, bên cạnh đó, vì câu chuyện kể theo góc nhìn từ phía 1 người nên cũng sẽ dễ dàng hơn để theo dõi mạch phim.

9. HARRY POTTER

bộ phim chọn lọc giúp bạn học tiếng Anh

Chắc chắn ai trong chúng ta cũng không dưới một lần được nghe cái tên “Harry Potter”. Đây không chỉ đơn giản là series sách hay phim điện ảnh thành công nữa mà nó đã trở thành 1 hiện tượng văn hóa đại chúng suốt 2 thập kỷ. Đó là câu chuyện về những cuộc phiêu lưu của cậu bé sinh ra với vết sẹo hình tia chớp cùng những người bạn chống lại thế lực hắc ám.

Bộ phim kết hợp nhiều thể loại: giả tưởng, kinh dị, phiêu lưu, lãng mạn,.. mang giá trị văn hóa và những bài học to lớn. Cũng có rất nhiều các thuật ngữ trong bộ phim đã được đưa vào từ điển Oxford.

10. Một số bộ phim nâng cao khác

Các bộ phim về sinh hoạt, cuộc sống hàng ngày thông thường sẽ có nhiều từ mới hơn. Đặc biệt, các bộ phim với nội dung sâu sắc về xã hội, các nhân vật với các tính cách và hoàn cảnh sống khác nhau sẽ giúp bạn nâng cao một cách toàn diện với nhiều chủ đề xoay quanh cuộc sống. Mời các bạn tham khảo:

 

  •  The Pursuit of Happiness
  • Gone with the wind
  •  One flew Over the Cuckoo’s Nest
  •  Maleficent 
  • The Amazing Spider Man
  • Iron Man 
  • How to train your dragon
  • Alvin and the chipmunks
  • King Kong 
  • The Fault in our stars 
  • The Hunger Games 
  • Forrest Gump 

Trên đây là tổng hợp các bộ phim hay giúp các bạn học tập tiếng Anh hiệu quả nhất. Hãy lưu lại và cùng khám phá thôi nào. Chúc bạn học tập thật tốt!

>>> Mời xem thêm: Tổng hợp các quy tắc phát âm tiếng Anh chi tiết nhất

Vị Trí & Cách Dùng Của Bổ Ngữ Trong Tiếng Anh

Trong tiếng Anh, bổ ngữ đóng vai trò như một “mảnh ghép” góp phần hoàn chỉnh ý nghĩa cho câu. Nó giúp làm rõ hơn thông tin về chủ ngữ, tân ngữ hoặc chính hành động trong câu, tạo nên sự liền mạch và chính xác trong giao tiếp. Vì thế, việc hiểu bổ ngữ sẽ là chìa khóa để bạn sử dụng tiếng Anh một cách hiệu quả hơn. Hãy cùng khám phá chi tiết về khái niệm, vị trí và cách dùng bổ ngữ trong tiếng Anh trong bài viết dưới đây nhé!

1. Bổ ngữ là gì?

Bổ ngữ (Complement) là thành phần trong câu giúp bổ sung ý nghĩa cho chủ ngữ hoặc tân ngữ, đảm bảo rằng câu văn hoàn chỉnh về mặt ý nghĩa. Trong tiếng Anh, bổ ngữ thường xuất hiện sau động từ liên kết (linking verbs) hoặc động từ chỉ hành động và thường trả lời câu hỏi “ai?”, “cái gì?”, hoặc “như thế nào?” về chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

Bổ ngữ trong tiếng Anh là gì?

Bổ ngữ trong tiếng Anh là gì?

Ví dụ:

  • She is a teacher.
    Trong câu này, “a teacher” là bổ ngữ, bổ sung thông tin để làm rõ “She” là ai.
  • They made him happy.
    Ở đây, “happy” là bổ ngữ cho tân ngữ “him,” diễn tả trạng thái của anh ấy sau hành động “made.”

2. Phân loại bổ ngữ trong tiếng Anh

Bổ ngữ trong tiếng Anh được chia thành 2 loại chính: bổ ngữ cho chủ ngữ (Subject Complement) và bổ ngữ cho tân ngữ (Object Complement). Mỗi loại có vai trò riêng biệt trong việc bổ sung ý nghĩa cho các thành phần trong câu.


Phân loại bổ ngữ trong tiếng Anh

Phân loại bổ ngữ trong tiếng Anh

2.1. Bổ ngữ cho chủ ngữ (Subject Complement)

Bổ ngữ cho chủ ngữ là thành phần dùng để giải thích, miêu tả, hoặc làm rõ thêm ý nghĩa của chủ ngữ. Thường xuất hiện sau các động từ liên kết (linking verbs) như be, seem, become, look, feel,…

Ví dụ:

  • She is intelligent.
    • “Intelligent” là bổ ngữ cho chủ ngữ “She,” giải thích trạng thái hoặc tính chất của cô ấy.
  • The sky looks blue.
    • “Blue” là bổ ngữ cho chủ ngữ “The sky,” mô tả bầu trời trông như thế nào.

2.2. Bổ ngữ cho tân ngữ (Object Complement)

Bổ ngữ cho tân ngữ xuất hiện sau tân ngữ, giúp bổ sung thêm thông tin về trạng thái, tính chất hoặc kết quả của tân ngữ sau hành động. Bổ ngữ cho tân ngữ thường đi kèm với các động từ như make, consider, elect, call,…

Ví dụ:

  • They made her happy.
    • “Happy” là bổ ngữ cho tân ngữ “her,” diễn tả cảm xúc của cô ấy sau hành động “made.”
  • The team elected him captain.
    • “Captain” là bổ ngữ cho tân ngữ “him,” giải thích vai trò mới của anh ấy.

2.3. So sánh giữa 2 loại bổ ngữ

Loại bổ ngữ

Vai trò

Ví dụ

Bổ ngữ cho chủ ngữ

Làm rõ chủ ngữ, thường đi sau động từ liên kết

She is a teacher.

Bổ ngữ cho tân ngữ

Bổ sung thông tin về tân ngữ

They painted the wall blue.

 

>> Xem thêm: Nội động từ là gì? Vị trí và cách dùng

3. Vị trí và cách dùng bổ ngữ trong tiếng Anh

Vị trí và cách dùng bổ ngữ trong tiếng Anh

Vị trí và cách dùng bổ ngữ trong tiếng Anh

3.1. Câu khẳng định (Affirmative Sentence)

Trong câu khẳng định, bổ ngữ thường đứng sau động từ liên kết (linking verb) hoặc sau tân ngữ nếu bổ ngữ dành cho tân ngữ.

Cấu trúc:

 

S + V + (O) + Complement

 

Ví dụ:

  • She looks tired.
    Cấu trúc: S + V (linking verb) + Complement (Bổ ngữ "tired" giải thích trạng thái của chủ ngữ "she")
  • We called him a genius.
    Cấu trúc: S + V + O + Complement (Bổ ngữ "a genius" bổ sung thông tin cho tân ngữ "him")

3.2. Câu phủ định (Negative Sentence)

Trong câu phủ định, bổ ngữ vẫn giữ nguyên vị trí nhưng có từ phủ định “not” sau động từ hoặc trước động từ liên kết.

Cấu trúc: 

 

S + V + (O) + not + Complement

 

Ví dụ:

  • She is not ready.
    Cấu trúc: S + V (linking verb) + not + Complement
  • They don't consider him qualified.
    Cấu trúc: S + V (auxiliary verb) + not + O + Complement

3.3. Câu nghi vấn (Interrogative Sentence)

Trong câu nghi vấn, bổ ngữ thường xuất hiện sau động từ khi câu được đảo ngược để tạo thành câu hỏi.

Cấu trúc: 

Auxiliary Verb + S + V + (O) + Complement?

 

Ví dụ:

  • Is she the manager?
    Cấu trúc: Auxiliary verb + S + Complement? (Bổ ngữ "the manager" giải thích vai trò của chủ ngữ "she")
  • Do you consider him trustworthy?
    Cấu trúc: Auxiliary verb + S + V + O + Complement?

>> Tham khảo: Bí quyết giao tiếp tiếng Anh tự tin

Chương trình Tiếng Anh Bộ giáo dục cho trẻ

4. Bài tập vận dụng

Bài tập 1: Xác định bổ ngữ trong các câu sau

1. She seems very happy with her new job.

2. They painted the walls white.

3. The soup tastes amazing.

4. We find the movie quite boring.

5. He considers her the best student in the class.

Đáp án:

1. very happy (Subject Complement)

2. white (Object Complement)

3. amazing (Subject Complement)

4. quite boring (Object Complement)

5. the best student in the class (Object Complement)

Bài tập 2: Điền từ thích hợp để hoàn thành câu

1. The sky looks ________.

2. They named the baby ________.

3. He made his decision ________.

4. She seems ________ after the long day.

5. The coffee smells ________.

Đáp án:

1. beautiful

2. John

3. final

4. tired

5. great

Bài tập 3: Viết lại câu với bổ ngữ phù hợp

1. He is ________. (doctor)

2. The teacher called her ________. (brilliant)

3. The dinner tastes ________. (delicious)

4. They elected him ________. (leader)

5. She looks ________. (beautiful)

Đáp án:

1. He is a doctor.

2. The teacher called her brilliant.

3. The dinner tastes delicious.

4. They elected him leader.

5. She looks beautiful.

Bài tập 4: Phân loại bổ ngữ (Subject Complement hoặc Object Complement)

1. The flowers smell lovely.

2. She called her dog Max.

3. The meeting was successful.

4. I found the story interesting.

5. They consider the house theirs.

Đáp án:

1. lovely (Subject Complement)

2. Max (Object Complement)

3. successful (Subject Complement)

4. interesting (Object Complement)

5. theirs (Object Complement)

5. Tổng kết

Pantado hy vọng rằng qua bài viết này, bạn đã hiểu rõ hơn về vai trò, vị trí và cách sử dụng bổ ngữ trong tiếng Anh. Bổ ngữ không chỉ giúp câu văn hoàn thiện mà còn làm tăng sức thuyết phục trong giao tiếp. Hãy luyện tập và áp dụng trong giao tiếp thường xuyên để nắm vững kiến thức này nhé!

Cấu trúc Why don’t we trong tiếng Anh chi tiết nhất

Bạn sẽ nói như nào khi muốn đề nghị người khác làm gì đó bằng tiếng Anh. Ngoài cách nói thông thường trong tiếng Anh còn một cách nói khác đó là dùng cấu trúc Why don’t we. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết nhé!

Cấu trúc why don’t we – Đưa ra lời đề nghị một cách trực tiếp

Why don’t we : Tại sao chúng ta không...

Why don’t we là một trong những cấu trúc câu đề nghị phổ biến nhất. Cấu trúc này được sử dụng nhằm gợi ý một ý tưởng xuất phát từ ý nghĩ chủ quan.

Cấu trúc Why don’t we trong tiếng Anh

Cấu trúc why don’t we:

Why don’t we/ you + V(nguyên mẫu)…

Ví dụ:

  • Why don’t we go to the school together?

Tại sao chúng ta không đến trường cùng nhau nhỉ?

  • Why don’t we go to pub tonight?

Tại sao chúng ta không tới quán pub vào tối nay?

  • Why don’t we play table tennis together?

(Tại sao chúng ta không chơi bóng bàn cùng nhau?)

  • Why don’t we cook noodles for dinner tonight?

(Tại sao chúng ta không nấu mì cho bữa tối nay?)

  • Why don’t we wear double shirts?

(Tại sao chúng ta không mặc áo đôi?)

Chú ý: Khi bạn dùng cấu trúc này thì động từ trong câu sẽ là động từ nguyên mẫu và không có to.

>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh giao tiếp trực tuyến với người nước ngoài

Cấu trúc  why not – Biến thể của why don’t we

Bên cạnh cấu trúc why don’t we thông dụng, bạn có thể sử dụng một dạng cấu trúc mang ngữ nghĩa truyền tải tương tự đó là cấu trúc why not…

Cấu trúc why not:

Why not + V(nguyên mẫu) …?

Why not + thành ngữ…?

Why not + trạng từ chỉ thời gian/ nơi trốn,…?

Ví dụ:

  • Why not eat fried chicken and pizza?

(Tại sao không ăn gà rán và pizza nhỉ?)

  • Why not let your hair down tonight?

(Tại sao không xả stress tối nay nhỉ?)

  • Why not Ha long? That place is very beautiful.

(Tại sao không phải Hạ Long? Ở đó rất đẹp.)

Cấu trúc Why don’t we trong tiếng Anh

Cách trả lời why don’t we với câu đề nghị trong tiếng Anh

  1. Thể hiện sự đồng ý đối với lời đề nghị đó:
  • That sounds good.

Nghe hay đó.

  • I like it! Let’s go.

Tôi thích điều đó! Đi thôi nào.

  • That is a good idea!

Đó là một ý kiến hay!

  1. Thể hiện sự từ chối đối với lời đề nghị đó:
  • I’m not sure I can

Tôi không chắc tôi có thể làm điều đó.

  • I’m so sorry, I’m busy.

Tôi xin lỗi, tôi bận rồi.

Ví dụ:

  • Why don’t we drink coffee? – Let’s do that.

(Tại sao chúng ta không uống cà phê? – Quyết định vậy đi.)

  • Why don’t we play basketball now? – I don’t think that’s a good idea. It’s raining.

(Tại sao chúng ta không chơi bóng rổ bây giờ? – Tớ không nghĩ đây là một ý kiến ​​hay đâu. Trời đang mưa.)

>>> Mời xem thêm: Khám phá ngay các lễ hội bằng tiếng Anh chi tiết nhất

Khám phá ngay các lễ hội bằng tiếng Anh chi tiết nhất

Mỗi năm ở Việt Nam có rất nhiều lễ hội truyền thống được tổ chức cũng như diễn ra ở nhiều địa điểm, thời gian khác nhau. Dù vậy bạn đã biết hết về những lễ hội truyền thống đó chưa? Cùng khám phá tên của các lễ hội bằng tiếng Anh để hiểu thêm về nét văn hóa dân gian Việt.

các lễ hội bằng tiếng Anh

Các mẫu câu giao tiếp về lễ hội tiếng Anh thông dụng

Đây là chủ đề khá thông dụng để trò chuyện để hiểu thêm văn hóa cũng như mang nền văn hóa Việt chia sẻ cho những người bạn nước ngoài nhé/

Những câu hỏi về lễ hội bằng tiếng Anh

Chúng ta có thể bắt đầu một cuộc hội thoại bằng cách đặt ra một câu hỏi dành cho người nghe. Dưới đây là một số câu hỏi về chủ đề lễ hội bằng tiếng Anh cơ bản.

Tet holiday’s around the corner, are you staying home or going away?

Sắp đến Tết rồi, bạn định đón Tết ở nhà hay đi chơi xa thế?

How many days off you are allowed to take during Lunar New Year?

Dịp Tết nguyên đán bạn được nghỉ làm bao nhiêu ngày đấy?

What are your plans for Tet holiday?

Kỳ nghỉ Tết sắp tới bạn dự định làm gì chưa?

Have you got any gifts for your wife on Vietnamese Family Day?

Ngày gia đình Việt Nam bạn có tặng quà gì cho vợ bạn không?

Got any plans for Christmas and New Year?

Bạn có dự định gì cho lễ Giáng Sinh và Năm mới chưa?

What do you intend to give your girlfriend on Valentine’s Day?

Bạn định tặng bạn gái bạn thứ gì vào ngày lễ tình nhân?

How was your day off?

Kỳ nghỉ của bạn thế nào?

Are you at home over Christmas, or are you going away?

Bạn sẽ ở nhà trong lễ Giáng sinh, hay đón ở bên ngoài?

What are you up to over Christmas?

Bạn định làm gì trong lễ Giáng Sinh? 

How was your holiday?

Kỳ nghỉ vừa rồi của bạn thế nào?

Did you have fun last holiday?

Bạn nghỉ lễ có vui không?

Do you want to get away for a couple of days?

Bạn có muốn đi đâu xa vài ngày không?

Did you get up to anything interesting?

Bạn có làm điều gì thú vị không?

Did you see the New Year in?

Bạn có đón giao thừa không?

How many days off during Lunar New Year?

Bạn sẽ được nghỉ mấy ngày vào dịp Tết này?

Did you get any plans for Lunar New Year?

Bạn có dự định gì cho dịp nghỉ Tết chưa?

các lễ hội bằng tiếng Anh

Những mẫu câu nói về lễ hội bằng tiếng Anh

Đây sẽ là một số mẫu câu nói cũng như trả lời về lễ hội:

It was only in Mid-autumn that we could enjoy moon cake.

Chỉ khi đến tết Trung Thu thì chúng tôi mới có thể thưởng thức bánh Trung Thu.

We still remembered mooncake’s special taste, which was never enough for our hurry tummy.

Chúng tôi vẫn nhớ mùi vị đặc biệt của bánh Trung Thu, nó không bao giờ là đủ cho chiếc bụng đói của chúng tôi.

Wishing you and your boyfriend a happy Valentine’s Day.

Chúc bạn và bạn trai của bạn có một ngày lễ Tình Nhân vui vẻ nhé.

His daughter would like a star-shaped lantern for Mid-autumn festival.

Con gái anh ta muốn có một chiếc đèn ông sao cho ngày tết Trung Thu.

Oh, we didn’t do much. Just lazed about.

Chúng tôi chẳng làm gì nhiều cả, chỉ ngồi rảnh rỗi thôi.

Are you at home over Tet holiday, or are you going away?

Bạn sẽ đón kì nghỉ Tết ở nhà hay đi chơi xa?

You know what? Christmas is coming.

Bạn biết gì không? Giáng sinh sắp tới rồi.

How many days off during Lunar New Year?

Bạn sẽ được nghỉ mấy ngày vào dịp Tết này?

My school allows students to take 15 days off.

Trường tôi cho phép học sinh nghỉ mười lăm ngày.

Did you get any plans for Lunar New Year?

Bạn có dự định gì cho dịp nghỉ Tết chưa?

With your family have a good holiday.

Chúc gia đình bạn có một kỳ nghỉ tốt lành.

What do you intend to give your girlfriend on Valentine’s Day?

Bạn định tặng bạn gái bạn thứ gì vào ngày lễ tình nhân?

I am sending her a large bouquet to her office, accompanied by a letter and a necklace which she liked.

Tôi định gửi cho cô ấy một bó hoa to đến văn phòng của cô ấy, kèm thêm một bức thư và một sợi dây chuyền cô ấy thích từ lâu.

For me, the Mid-autumn festival reminds me of many fascinating activities.

Với tôi, tết Trung Thu nhắc tôi nhớ đến những hoạt động hấp dẫn.

On Christmas Day, we sit in front of the fire and take turns reading Christmas stories.

Vào ngày lễ Giáng Sinh, chúng tôi cùng ngồi cạnh đống lửa và kể về những câu chuyện Giáng Sinh.

Oh, come on, no work on holidays.

Thôi nào, đừng làm việc vào ngày nghỉ.

I wish I could come with you guys. But I still have some projects I need to catch up on.

Tôi ước tôi có thể đi cùng mọi người. Nhưng tôi vẫn còn một vài dự án cần phải hoàn thành.

How was your day off?

Kỳ nghỉ của bạn thế nào?

Did you get up to anything interesting?

Bạn có làm điều gì thú vị không?

We got away for a couple of days.

Chúng tôi đi chơi xa vài ngày.

Did you see the New Year in?

Bạn có đón giao thừa không?

The usual same old, same old.

Vẫn là những điều bình thường như cũ thôi.

Wonderful thanks!

Thật tuyệt vời, cảm ơn bạn.

  >>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh trực tuyến cho học sinh tiểu học

Các lễ hội ở Việt Nam bằng tiếng Anh

các lễ hội bằng tiếng Anh

Dưới đây là các lễ hội lớn phổ biến ở Việt Nam:

  1. Vietnamese Women’s Day – October 20: Ngày phụ nữ Việt Nam
  2. Teacher’s Day – November 20: Ngày nhà giáo Việt Nam
  3. Christmas Day – December 25: Giáng sinh
  4. Vietnamese New Year: Tết Nguyên Đán
  5. New Year – January 1: Tết Dương Lịch
  6. International Children’s Day – June 28: Ngày quốc tế thiếu nhi
  7. Vietnamese Family Day – June 28: Ngày gia đình Việt Nam
  8. International Workers’ Day – May 1: Ngày Quốc Tế lao động
  9. Hung Kings Commemorations – 10th day of 3rd lunar month: Giỗ tổ Hùng Vương
  10. Hung Kings Temple Festival: Lễ hội đền Hùng
  11. Liberation Day/ Reunification Day – April 30: Ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.
  12. National Day – September 2: Quốc Khánh
  13. Communist Party of Vietnam Foundation Anniversary – February 3: ngày thành lập Đảng
  14. International Women’s Day – March 8: Quốc Tế phụ nữ
  15. Dien Bien Phu Victory Day – May 7: Ngày chiến thắng Điện Biên Phủ
  16. President Ho Chi Minh’s Birthday – May 19: Ngày sinh chủ tịch Hồ Chí Minh
  17. Remembrance Day: Ngày thương binh liệt sĩ
  18. Capital Liberation Day – October 10: ngày giải phóng thủ đô
  19. Lantern Festival – 15/1 lunar: Tết Nguyên Tiêu
  20. Buddha’s Birthday – 15/4 lunar: Lễ Phật Đản
  21. Ghost Festival – 15/7 lunar: Vu Lan
  22. Mid-Autumn Festival – 15/8 lunar: Tết Trung Thu
  23. Kitchen guardians – 23/12 lunar: ông Táo về trời
  24. Halloween: Ngày lễ hoá trang 
  25. April Fool’s Day: ngày nói dối
  26. Valentine’s Day: ngày lễ tình nhân
  27. Easter: lễ Phục Sinh
  28. Lim Festival: hội Lim
  29. Father’s Day: ngày của Bố
  30. Good Friday: ngày thứ sáu tuần Thánh
  31. Thanksgiving: lễ tạ ơn
  32. Giong Festival: Hội Gióng

Tên các lễ hội trên thế giới bằng tiếng Anh

các lễ hội bằng tiếng Anh

  1. New Year’s Day: Ngày Đầu Năm Mới
  2. Christmas Eve: Đêm Giáng sinh
  3. Boxing Day: Ngày lễ tặng quà (sau ngày Giáng sinh)
  4. Christmas Day: Ngày lễ Giáng sinh
  5. Good Friday: Ngày thứ Sáu Tuần Thánh
  6. April Fools’ Day: Ngày Nói dối
  7. May Day: Ngày Quốc Tế Lao Động
  8. Valentine’s Day: Ngày Lễ Tình Nhân/Ngày
  9. Easter Monday: Ngày thứ Hai Phục sinh
  10. Easter: Lễ Phục sinh
  11. Christmas: Giáng sinh
  12. New Year’s Eve: Đêm Giao thừa
  13. Halloween: Lễ hội Halloween (Lễ hội Hóa trang)
  14. Saint Patrick’s Day: Ngày lễ Thánh Patrick
  15. Mother’s Day: Ngày của Mẹ
  16. Father’s Day: Ngày của Bố
  17. Thanksgiving: Ngày lễ Tạ Ơn
  18. Valentine Bank holiday (public holiday): ngày quốc lễ
  19. Chinese New Year: Tết Trung Quốc (Tết âm lịch)
  20. Independence Day: Ngày lễ Độc Lập

Bài viết về lễ hội bằng tiếng Anh

Trong một số bài tập, bài kiểm tra, hoặc bài thi năng lực bạn sẽ có thể bắt gặp đề bài: “Hãy miêu tả về một lễ hội ở Việt Nam mà em biết”. Nhằm giúp các bạn không bị lúng túng hay gặp khó khăn với dạng bài viết này, chúng mình đã có một bài viết mẫu với đoạn văn bằng tiếng Anh về lễ hội ở Việt Nam dưới đây. 

Đoạn văn sau sẽ miêu tả lễ hội bằng tiếng Anh – lễ chọi trâu ở Đồ Sơn.

các lễ hội bằng tiếng Anh

There is a very big festival in my hometown. It is buffalo fighting festival in Do Son – Hai Phong, famous all over the country. At the festival, tourists from all over the world flock to see the festival. Before starting to fight buffaloes, there was a very special traditional flag dance. After that, the elderly took the buffalo out and started a buffalo fighting day. The first buffalo is number 87. The second buffalo is number 89. Buffalo number 89 is my village’s buffalo. Two fierce buffalo fought. After many fierce matches, the cheers of the audience. My buffalo No. 89, I won. He will bring glory, pride, prosperity to my village.

I like buffalo fighting because the buffalo show proves the prosperity of my hometown.

Bài dịch

Ở quê em có một lễ hội rất lớn. Đó là lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn – Hải phòng, lễ hội này nổi tiếng trên khắp các vùng miền cả nước. Vào ngày hội này, du khách khắp nơi đổ về xem hội rất đông. Trước khi bắt đầu chọi trâu có một màn múa cờ truyền thống rất đặc sắc. Sau đó các cụ già làng dắt trâu ra thế là bắt đầu một ngày hội. Con trâu thứ nhất là số 87. Con trâu thứ hai là số 89. Con trâu số 89 là con trâu của làng em. Hai con trâu hùng hổ đánh nhau. Trong những trận đấu quyết liệt thì tiếng reo hò của khán giả cứ vang lên không ngớt. Ông trâu số 89 của làng em đã chiến thắng. Ông trâu ấy sẽ mang vinh quang, tự hào và cả sự sung túc cho cả làng em.

Em rất thích hội chọi trâu bởi hội chọi trâu chứng minh sự thịnh vượng của quê hương em.

Bài văn mẫu viết về Tết Nguyên Đán.

các lễ hội bằng tiếng Anh

Hi, my name is Ngoc. I am 18 years old. I live with my family in Ha Noi city, Vietnam. In my country, spring is the best season of the year because it has Tet holiday. In Tet holiday, the streets are very great with green trees, red flowers, and funny noisy. In every house, there are a big tree with many love flowers and plants. Any things else? There are a lot of delicious drinks, cakes and candies. In Tet holiday, children have money from adults. It’s so great. What about you? Can you tell me about your country best holiday? Thank you so much.

Bài dịch

Xin chào, tôi tên là Ngọc. Tôi 18 tuổi, và hiện tại tôi đang sống với gia đình ở thành phố Hà Nội. Ở nước tôi, mùa xuân là mùa tuyệt nhất trong năm vì có kỳ nghỉ Tết. Trong dịp Tết, đường phố rất tuyệt vời với cây xanh, hoa đỏ, và âm thanh vui vẻ. Trong mỗi ngôi nhà, có một cái cây lớn với nhiều hoa và cây đáng yêu. Còn gì nữa không? Có rất nhiều đồ uống, bánh ngọt và kẹo ngon. Trong dịp Tết, trẻ em được nhận tiền mừng tuổi từ người lớn. Điều đó thật tuyệt! Còn với bạn thì sao? Bạn có thể kể về kì nghỉ tuyệt nhất bên nước bạn được không? Cảm ơn bạn trước nhiều.

Trên đây là những mẫu câu thường xuyên được áp dụng vào những dịp lễ hội bằng từ vựng lễ hội tiếng Anh và gợi ý viết về một lễ hội ở việt nam bằng tiếng Anh. Dựa vào những mẫu câu tham khảo và các từ vựng về các lễ hội ở Việt Nam bằng tiếng Anh trên, ngoài ra bạn đọc có thể tự tạo ra cho mình các mẫu câu khác ứng dụng linh hoạt vào tuỳ từng hoàn cảnh khác nhau.

Bài viết về các lễ hội ở Việt Nam bằng tiếng Anh, hi vọng giúp bạn đọc cung cấp được phần nào những thông tin bổ ích về những ngày lễ hội ở Việt Nam và tăng thêm vốn từ vựng về lễ hội tiếng Anh một cách đầy đủ nhất.

>>> Mời xem thêm: Tổng hợp cách đọc phụ âm tiếng Anh cơ bản đầy đủ nhất

Tổng hợp cách đọc phụ âm tiếng Anh cơ bản đầy đủ nhất

Cách đọc phụ âm tiếng Anh cơ bản là một phần kiến thức quan trọng. Học tốt cách đọc phụ âm là một bước nền giúp bạn học tốt hơn tiếng Anh giao tiếp.

Tổng quan về phụ âm trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh chúng ta có 24 phụ âm. Trong đó có 16 phụ âm tạo thành 8 cặp. Những cặp này có khẩu hình miệng giống nhau. Chính vì vậy để biết cách đọc 16 âm này chúng ta chỉ việc học cách đọc 8 âm đầu, 8 âm sau có khẩu hình miệng và vị trí lưỡi tương tự 8 âm đầu, chỉ khác biệt là 8 âm đầu là các âm rung, còn 8 âm sau là các âm không rung. Cách đọc các phụ âm trong tiếng Anh không quá khó. Chỉ cần bạn cố gắng và chú ý thật kỹ là có thể làm được. 

Cách đọc phụ âm tiếng Anh 

Cách đọc phụ âm tiếng Anh /p/:

  • Âm /p/ được tạo ra bằng cách cách mím chặt hai môi khiến dòng khí đi lên bị chặn lại, sau đó hai môi mở đột ngột để luồng khí bật ra ngoài. Do âm /p/ là âm vô thanh, dây thanh sẽ không rung lên khi bạn phát âm phụ âm này.
  • Vị trí cấu âm: Khi bắt đầu, hai môi mím lại thật chặt, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng.
  • Phương thức cấu âm: Ngay sau đó, hai môi mở ra thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài.
  • Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra, nếu không có âm rung là đúng.
  • Ví dụ:

Pop  /pɒp/           Pen  /pen/

Open   /ˈəʊpən/      Put   /pʊt/

Cách đọc phụ âm tiếng Anh /b/:

  • Âm /b/ cũng được tạo ta bằng cách mím chặt 2 môi, sau đó hai môi mở đột ngột để luồng khí bật ra ngoài . Tuy nhiên, đây là âm hữu thanh, tức là dây thanh sẽ rung lên khi bạn phát âm âm này. Hãy thử đặt tay vào cổ họng để cảm nhận độ rung của dây thanh nhé.
  • Vị trí cấu âm: Khi bắt đầu, hai môi mím lại thật chặt, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Ngay sau đó, hai môi mở ra thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài.
  • Khi phát âm, dây thanh rung. Bạn có thể dùng một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.
  • Ví dụ:

Buy  /baɪ/            But   /bʌt/

Ban  /bæn/         Big   /bɪɡ/

Cách đọc phụ âm tiếng Anh /f/:

  • Khi phát âm phụ âm /f/, môi dưới và hàm răng trên chuyển động rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau. Luồng hơi sẽ từ từ đi ra ngoài qua khe hở nhỏ giữa hàm răng trên và môi dưới. Đây là một phụ âm vô thanh nên khi phát âm âm này, dây thanh sẽ không rung.
  • Vị trí cấu âm: Răng cửa trên chạm vào môi dưới.
  • Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa môi và răng.
  • Khi phát âm, dây thanh không rung.
  • Ví dụ:

Flower  /ˈflaʊər/        Fan    /fæn/

Coffee   /ˈkɒfɪ/           Leaf   /liːf/

>>> Có thể bạn quan tâm: phần mềm học tiếng anh giao tiếp trực tuyến

Cách đọc phụ âm tiếng Anh /v/:

  • Khi phát âm phụ âm /v/, môi dưới và hàm răng trên chuyển động rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau. Luồng hơi sẽ từ từ đi ra ngoài qua khe hở rất hẹp giữa hàm răng trên và môi dưới, đồng thời dây thanh cũng rung lên, tạo thành âm /v/. Đây là một phụ âm hữu thanh nên khi phát âm âm này, dây thanh sẽ rung lên
  • Vị trí cấu âm: Răng cửa trên chạm vào môi dưới.
  • Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa môi và răng.
  • Khi phát âm, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.
  • Ví dụ:

Visit  /ˈvɪzɪt/           Voice /vɔɪs/

Silver /ˈsɪlvər/         Move /muːv/

Cách đọc phụ âm tiếng Anh /h/:

Khi phát âm âm /h/, miệng hơi mở, môi hé nửa, để hơi thoát ra nhẹ nhàng. Không rung khi phát âm. 

Nhanh chóng đẩy thật nhiều luồng hơi ra ngoài.

Cách đọc phụ âm tiếng Anh /j/:

  • Khi phát âm âm /h/, miệng hơi mở, môi thư giãn, luồng hơi đi ra chỉ nhẹ nhàng như một hơi thở. Đây là phụ âm vô thanh nên dây thanh sẽ không rung lên khi ta phát âm phụ âm này.
  • Vị trí cấu âm: Lưỡi không chạm vào ngạc trên của miệng.
  • Nhanh chóng đẩy thật nhiều luồng hơi ra ngoài.
  • Ví dụ:

Hate /heɪt/              Hat /hæt/

Hope /hoʊp/          Hood /hʊd/

Cách phát âm phụ âm /k/:

  • Khi phát âm âm này, miệng hơi mở ra, phần cuống lưỡi nâng lên chạm vào phần ngạc mềm ở trên, chặn luồng hơi đi ra. Sau đó, lưỡi nhanh chóng hạ xuống để luồng hơi thoát ra, tạo thành âm /k/. Đây là một phụ âm vô thanh nên dây thanh sẽ không rung lên khi phát âm âm này.
  • Khi bắt đầu cuống lưỡi chạm vào phía trong của ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng.
  • Khi phát âm, dây thanh không rung.
  • Ví dụ:

Kitchen /ˈkɪtʃɪn/         King  /kɪŋ/

Like  /laɪk/              Cake /keɪk/

Cách phát âm phụ âm /g/:

  • Khi phát âm âm /g/, miệng hơi mở ra, phần cuống lưỡi nâng lên chạm vào phần ngạc mềm ở trên, chặn luồng hơi đi ra. Sau đó, lưỡi nhanh chóng hạ xuống để luồng hơi thoát ra, đồng thời dây thanh rung lên tạo thành âm /g/. Đây là một phụ âm hữu thanh nên dây thanh sẽ rung lên khi phát âm âm này
  • Cuống lưỡi chạm vào phía trong của ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng.
  • Ngay sau đó, lưỡi hạ xuống thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài.
  • Ví dụ:

Game /ɡeɪm/          Gate  /ɡeɪt/

Gossip /ˈɡɑːsɪp/        Guess   /ges/

Cách phát âm phụ âm /l/:

  • Để phát âm được phụ âm /l/, thả lỏng môi, đặt đầu lưỡi vào phần lợi phía sau hàm răng trên, luồng hơi sẽ đi ra qua hai bên của lưỡi. Đây là một phụ âm hữu thanh nên dây thanh sẽ rung lên khi ta phát âm phụ âm này.
  • Vị trí cấu âm: Đầu lưỡi uốn cong chạm vào ngạc trên, ngay sau răng cửa.
  • Phương thức cấu âm: Luồng hơi đi xung quanh mặt lưỡi.
  • Ví dụ:

Love  /lʌv/             Long  /lɒŋ/

Help   /help/          Believe  /bɪˈliːv/

Cách phát âm phụ âm /m/:

  • Với âm /m/ chúng ta phải mím 2 môi để luồng không khí đi qua mũi chứ không phải miệng
  • Ví dụ:

Money  /ˈmʌni/          Milk   /mɪlk/

Animal  /ˈænɪml/       Time /taɪm/

 

Cách phát âm phụ âm /n/:

  • Với âm /n/, đầu lưỡi chạm vào phần lợi phía sau hàm răng trên, luồng hơi thoát ra ngoài qua mũi chứ không qua miệng.
  • Ví dụ:

News /nuːz/         Lunch   /lʌntʃ/

Noon /nuːn/         Thin  /θɪn/

>>> Mời tham khảo: Make use of là gì? Cấu trúc và cách sử dụng Make use of

Cách phát âm phụ âm /ŋ/:

  • Khi phát âm âm /ŋ/, cuống lưỡi nâng lên chạm vào phần ngạc mềm ở phía trên, luồng hơi sẽ thoát ra ngoài qua mũi chứ không qua miệng.
  • Ví dụ:

Hunger /ˈhʌŋɡə/              Strong  /strɒŋ/

Sing  /sɪŋ/           King  /kɪŋ/

Cách phát âm phụ âm /r/:

  • Để phát âm đúng phụ âm /r/, miệng hơi mở ra. Đầu lưỡi chuyển động lên trên rồi nhẹ nhàng chuyển động tiếp về phía sau, cùng với dây thanh rung lên, tạo thành âm /r/. Chú ý không để đầu lưỡi chạm vào vòm miệng.
  • Đầu lưỡi lùi vào phía trong khoang miệng. Hai cạnh lưỡi chạm vào hai bên hàm răng trên.
  • Luồng hơi đi trong miệng và lưỡi có cảm giác rung khi phát âm. Chú ý đầu lưỡi không chạm vào ngạc trên.
  • Ví dụ

Road /rəʊd/           Read /riːd/

Green /ɡriːn/           Through /θruː/

Cách phát âm phụ âm /s/:

  • Khi phát âm phụ âm /s/ hai hàm răng chuyển động gần nhau nhưng không chạm vào nhau. Luồng hơi từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa hai hàm răng. Do âm /s/ là âm vô thanh, dây thanh sẽ không rung lên khi ta phát âm phụ âm này.
  • Lưỡi chạm vào mặt trong của răng cửa trên, đầu lưỡi đưa ra ngoài gần chạm vào ngạc trên.
  • Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên
  • Ví dụ

Speak /spiːk/           Most /məʊst/

Class   /klæs/          Center /ˈsentər/

Cách phát âm phụ âm /z/:

  • Khi phát âm phụ âm /z/ hai hàm răng chuyển động gần nhau nhưng không chạm vào nhau. Luồng hơi từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa hai hàm răng. Do âm /z/ là âm hữu thanh, dây thanh sẽ rung lên khi ta phát âm phụ âm này.
  • Lưỡi chạm vào mặt trong của răng cửa trên, đầu lưỡi đưa ra ngoài gần chạm vào ngạc trên.
  • Phương thức cấu âm: Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên.
  • Ví dụ

Size  /saɪz/            Zipper  /ˈzɪpər/

Nose /nəʊz/           Rise /raɪz/

Cách phát âm phụ âm /ʃ/:

  • Khi phát âm âm /ʃ/, hai hàm răng ở vị trí rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau, hai môi chuyển động rõ ràng về phía trước. Luồng hơi từ từ thoát ra qua khe hở hẹp giữa hai hàm răng. Đây là một phụ âm vô thanh nên dây thanh sẽ không rung lên khi bạn phát âm phụ âm này.
  • Mặt lưỡi chạm vào hai hàm răng trên, đầu lưỡi hơi cong và đưa vào trong khoang miệng một chút.
  • Khi phát âm, dây thanh không rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra. Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.
  • Ví dụ:

Sharp /ʃɑːp/        Shop  /ʃɒp/

Push  /pʊʃ/          Dish   /dɪʃ/

Cách phát âm phụ âm /ʒ/:

  • Khi phát âm âm /ʒ /, hai hàm răng ở vị trí rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau, hai môi chuyển động rõ ràng về phía trước. Luồng hơi từ từ thoát ra qua khe hở hẹp giữa hai hàm răng, cùng với dây thanh quản rung lên, tạo ra âm /ʒ/. Đây là một phụ âm hữu thanh.
  • Mặt lưỡi chạm vào hai hàm răng trên, đầu lưỡi hơi cong và đưa vào trong khoang miệng một chút.
  • Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và hàm răng trên.
  • Ví dụ:

Asia /ˈeɪʒə/            Beige   /beɪʒ/

Vision  /ˈvɪʒn/            Rouge  /ruːʒ/

Cách phát âm phụ âm /t/:

  • Khi phát âm âm /t/, đầu lưỡi nâng lên và chạm vào phần lợi phía sau hàm răng trên. Luồng không khí đi ra bị lưỡi chặn lại. Khi đầu lưỡi đột ngột chuyển động xuống dưới, luồng hơi sẽ bật ra, tạo thành âm /t/. Đây là một phụ âm vô thanh nên dây thanh sẽ không rung lên khi phát âm âm này.
  • Vị trí cấu âm: Khi bắt đầu, lưỡi chạm vào mặt trong của răng trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng.
  • Ngay sau đó, lưỡi hạ xuống thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài.
  • Ví dụ:

Talk  /tɔːk/              Take /teɪk/

Hat   /hæt/             Fate /feɪt/

Cách phát âm phụ âm /d/:

  • Khi phát âm âm /d/, đầu lưỡi nâng lên và chạm vào phần lợi phía sau hàm răng trên. Luồng không khí đi ra bị lưỡi chặn lại. Khi đầu lưỡi đột ngột chuyển động xuống dưới, luồng hơi sẽ bật ra, cùng với dây thanh quản rung lên, tạo thành âm /d/. Đây là một phụ âm hữu thanh
  • Ví dụ:

Date  /deɪt/            Duck /dʌk/

Dog   /dɒɡ/            Credit /ˈkredɪt/

Cách phát âm phụ âm /tʃ/:

  • Phụ âm /tʃ/ được phát âm bằng cách khép hàm, hai môi chuyển động về phía trước. Đầu lưỡi đặt ở phần lợi phía sau hàm răng trên. Sau đó, đầu lưỡi nhanh chóng hạ xuống, luồng hơi bật ra, tạo thành âm /tʃ/. Đây là một phụ âm vô thanh nên khi phát âm âm này, dây thanh sẽ không rung.
  • Đầu lưỡi chạm vào ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Hạ lưỡi xuống và từ từ đẩy luồng hơi ra ngoài.
  • Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.
  • Ví dụ

Chat /tʃæt/             Cheer   /tʃɪə(r)/

Church /tʃɜːrtʃ/           Future  /ˈfjuːtʃər/

Cách phát âm phụ âm /dʒ/:

  • Phụ âm /dʒ/ được phát âm bằng cách khép hàm, hai môi chuyển động về phía trước. Đầu lưỡi đặt ở phần lợi phía sau hàm răng trên. Sau đó, đầu lưỡi nhanh chóng hạ xuống, luồng hơi bật ra, cùng với dây thanh rung lên, tạo thành âm /dʒ/. Đây là một phụ âm hữu thanh nên khi phát âm âm này, bạn sẽ cảm nhận được độ rung của dây thanh.
  • Ví dụ

Jacket /ˈdʒækɪt/        Joke /dʒəʊk/

Germ   /dʒɜːrm/         Village /ˈvɪlɪdʒ/

Cách phát âm phụ âm /ð/: 

  • Phụ âm /ð/ được phát âm bằng cách đặt lưỡi giữa hai hàm răng, Luồng hơi từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa mặt lưỡi và làm răng trên.
  • Do âm /ð/ là âm hữu thanh, dây thanh sẽ rung lên khi bạn phát âm phụ âm này. Ta có thể kiểm tra việc dây thanh rung lên hay không bằng cách đặt tay lên cổ họng rồi phát âm âm /ð/, nếu cảm nhận được dây thanh rung lên tức là bạn đã phát âm đúng âm này rồi đấy.
  • Đầu lưỡi đặt vào giữa răng cửa trên và răng cửa dưới.
  • Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên.
  • Ví dụ:

This  /ðɪs/              Their /ðeə/

Than /ðæn/           Gather /ˈɡæðər/

Cách phát âm phụ âm /θ/

  • Cũng như âm /ð/, Phụ âm /θ/ được phát âm bằng cách đặt lưỡi giữa hai hàm răng, luồng hơi từ từ thoát ra qua khe hở rất hẹp giữa mặt lưỡi và hàm răng trên. Tuy nhiên, vì đây là một âm vô thanh nên dây thanh sẽ không rung lên khi ta phát âm phụ âm này.
  • Đầu lưỡi đặt vào giữa răng cửa trên và răng cửa dưới. Tiếp đó, đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên.
  • Khi phát âm, dây thanh không rung.
  • Ví dụ

Thank /θæŋk/        Think /θɪŋk/

Nothing /ˈnʌθɪŋ/        Bath   /bæθ/

Cách phát âm phụ âm /w/:

  • Khi phát âm âm /w/, môi hơi tròn và hướng về phía trước. Đây là âm hữu thanh nên dây thanh sẽ rung lên trong quá trình phát âm.
  • Môi mở tròn, hơi hướng ra ngoài, giống như khi phát âm /u:/
  • Ngay sau đó, từ từ hạ hàm dưới xuống và phát âm /ə/. Lưỡi có cảm giác rung khi phát âm. Khi phát âm, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay cổ họng để cảm nhận độ rung.
  • Ví dụ:

We   /wiː/               Wait /weɪt/

Water   /ˈwɑːtər/        Want /wɑːnt/

>>> Mời xem thêm:  Bí quyết rèn luyện kỹ năng nói tiếng Anh mỗi ngày hiệu quả nhất