Pantado

Nắm chắc cấu trúc It take và Spend và cách dùng đúng

07/11/2025

Tuyển sinh

Mặc dù cùng mang ý nghĩa “mất bao lâu để làm gì”, It takes và Spend lại khiến không ít người học bối rối khi đặt câu và viết lại câu. Chí cần bạn đặt sai vị trí của time/money hay nhầm to V, V-ing sẽ khiến toàn bộ câu tiếng Anh bị sai ngữ pháp. Cùng Pantado tìm hiểu chi tiết cách dùng It takes và Spend thật chính xác qua công thức và ví dụ dễ nhớ.

Cấu trúc It take và cách dùng

Bạn đọc cùng Pantado tìm hiểu về cấu trúc It take ngay dưới đây nhé

It (take) + (time) + to + (verb)

Cấu trúc này dùng để nói nói một việc mất bao nhiêu thời gian để thực hiện hoặc hoàn thành.

It takes + khoảng thời gian + to + động từ nguyên mẫu

Trong công thức sẽ gồm:

  • It: chủ ngữ giả
  • takes: động từ take, được chia ở ngôi thứ ba số ít vì chủ ngữ là it.
  • khoảng thời gian: khoảng thời gian cần thiết để thực hiện hành động, chẳng hạn 10 minutes, two hours, three days, a week…
  • to + V: hành động cần thực hiện.

Ví dụ:

  • It takes two hours to finish this book.
    → Mất hai giờ để đọc xong cuốn sách này.
  • It takes about 30 minutes to get to school.
    → Mất khoảng 30 phút để đến trường.

Lưu ý: Vì it là chủ ngữ số ít nên ở thì hiện tại đơn phải dùng takes, không phải take.

Cấu trúc It (take) + (time) + to + (verb)
Cấu trúc It (take) + (time) + to + (verb)

It (take) somebody + (time) + to + (verb)

Cấu trúc này được dùng để xác định ai là người mất khoảng thời gian đó để thực hiện một hành động.

It takes + somebody + khoảng thời gian + to + V

Trong đó:

  • It: chủ ngữ giả.
  • takes: động từ take.
  • somebody: người thực hiện hành động, có thể là me, you, him, her, us, them hoặc một danh từ riêng.
  • time: khoảng thời gian cần thiết.
  • to V: hành động mà người đó thực hiện.

Ví dụ: 

  • It takes me 30 minutes to get to work.
    → Tôi mất 30 phút để đến chỗ làm.
  • It takes Mary two hours to finish her homework.
    → Mary mất hai giờ để hoàn thành bài tập.
  • It took him three days to repair the car.
    → Anh ấy mất ba ngày để sửa chiếc ô tô.

Bạn cần lưu ý rằng là somebody phải được dùng ở dạng tân ngữ sau takes. Vì vậy, ta sẽ diễn đạt như sau:

  • It takes me two hours to finish the work. →  Không được dùng I thay me trong cấu trúc này.

>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh online cho trẻ em miễn phí

Cấu trúc It (take) somebody + (time) + to + (verb)
Cấu trúc It (take) somebody + (time) + to + (verb)

It takes [quantity + noun] to + (verb)

Ngoài thời gian, take còn dùng để diễn tả cần bao nhiêu đơn vị của một thứ gì đó để hoàn thành một việc.

It takes + số lượng + danh từ + to + V

Trong đó, quantity + noun có thể chỉ số lượng nguyên liệu, nhiên liệu, tiền bạc hoặc một nguồn lực cần thiết cho hành động.

Ví dụ:

  • It takes two eggs to make this cake.
    → Cần hai quả trứng để làm chiếc bánh này.
  • It takes 10 liters of water to fill the tank.
    → Cần 10 lít nước để làm đầy bể.
  • It takes a lot of patience to teach young children.
    → Cần rất nhiều sự kiên nhẫn để dạy trẻ nhỏ.

It took + time + to V

Cấu trúc này được sử dụng khi bạn muốn nói một việc đã mất bao nhiêu thời gian quá khứ, động từ take sẽ chia dạng quá khứ là took.

It took + time + to + V

hoặc

It took + somebody + time + to + V

Ví dụ:

  • It takes me two hours to clean the house.
    → Tôi mất hai giờ để dọn nhà. (thói quen/hiện tại)
  • It took me two hours to clean the house.
    → Tôi đã mất hai giờ để dọn nhà. (một việc đã xảy ra)

Cấu trúc Spend và cách dùng

Về cơ bản thì Spend có 2 cách dùng tương tự như It take, đó là:

  1. Spend được dùng để chỉ việc chi bao nhiêu tiền vào việc gì
  2. Spend được dùng để chỉ bao nhiêu thời gian được dùng cho những mục đích, thực hiện những công việc cụ thể

Spend + time/money + on + something

Cấu trúc này dùng để mô tả ai đó đã dành bao nhiêu thời gian hoặc tiền bạc cho một người, vật, hoạt động hay mục đích nào đó.

S + spend + time/money + on + N

Trong đó:

  • S (Subject): chủ thể thực hiện hành động.
  • spend: động từ spend, được chia theo thì và chủ ngữ.
  • time/money: thời gian hoặc số tiền được sử dụng.
  • on + N: đối tượng hoặc mục đích mà thời gian, tiền bạc được dành cho.

Ví dụ:

  • He spent $1,000 on his new iPhone.
    → Anh ấy đã chi 1.000 đô la cho chiếc iPhone mới.
  • Jenny spent two weeks on her honeymoon.
    → Jenny đã dành hai tuần cho kỳ nghỉ tuần trăng mật.
  • She spends a lot of money on clothes.
    → Cô ấy chi rất nhiều tiền cho quần áo.

Lưu ý: Cấu trúc spend money on something rất phổ biến. Với time, spend time on something thường dùng khi nói đến một công việc, nhiệm vụ, lĩnh vực hoặc hoạt động cụ thể.

Cấu trúc Spend + time/money + on + something
Cấu trúc Spend + time/money + on + something

Spend + time/money + V-ing

Đây là cấu trúc dùng để mô tả ai đó đã dành bao nhiêu thời gian hoặc tiền bạc để thực hiện một hành động nào đó.

Khi spend đi với một hành động, động từ sau time/money phải được chia ở dạng V-ing.

S + spend + time/money + V-ing

Ví dụ:

  • Andy spends two hours playing badminton with his friends every weekend.
    → Andy dành hai giờ mỗi cuối tuần để chơi cầu lông với bạn bè.
  • I spent three hours doing my homework.
    → Tôi đã dành ba giờ để làm bài tập.
  • She spends a lot of money traveling around the world.
    → Cô ấy chi rất nhiều tiền để đi du lịch vòng quanh thế giới.

Spend time with somebody

Đây là một cách dùng phổ biến của spend để nói vể việc dành thời gian cho người khác.

S + spend + time + with + somebody

Ví dụ:

  • Jane’s parents were too busy to spend time with her.
    → Bố mẹ Jane quá bận nên không thể dành thời gian cho cô ấy.
  • Despite the heavy workload, I try to spend time with my family every weekend.
    → Dù khối lượng công việc lớn, tôi vẫn cố gắng dành thời gian cho gia đình vào mỗi cuối tuần.

Bạn cũng có thể kết hợp cấu trúc này với V-ing để nói vể hoạt động được thực hiện cùng:

  • I spend a lot of time with my friends playing football.
    → Tôi dành nhiều thời gian chơi bóng đá cùng bạn bè.
Cấu trúc Spend time with somebody
Cấu trúc Spend time with somebody

Spend + something + V-ing / Spend + something + on + N

Công thức này được dùng để diễn tả việc ai đó dành hoặc bỏ ra một nguồn lực nào đó để thực hiện một hoạt động hoặc phục vụ một mục đích cụ thể.

S + spend + something + V-ing

hoặc

S + spend + something + on + N

Trong đó, something có thể là những danh từ chỉ nguồn lực, công sức hoặc một khoảng thời gian như effort, energy, resources, time, youth, life…

+ Với cấu trúc Spend + something + on + N dùng khi muốn nói ai đó dành hoặc bỏ ra công sức, năng lượng, nguồn lực cho một người, vật, công việc hoặc mục đích cụ thể.

Ví dụ:

  • The company has spent a lot of effort on this deal → Công ty đã bỏ ra rất nhiều công sức cho thỏa thuận này.

+ Với cấu trúc Spend + something + V-ing được dùng khi muốn nhấn mạnh hoạt động mà nguồn lực đó được sử dụng để thực hiện.

Ví dụ:

  • He spent most of his energy trying to solve the problem. → Anh ấy đã dành phần lớn năng lượng để cố gắng giải quyết vấn đề.

Mẹo dễ nhớ như sau:

  • spend + something + on + N → dành/bỏ ra điều gì cho cái gì
  • spend + something + V-ing → dành/bỏ ra điều gì để làm gì

Cách chuyển đổi cấu trúc It take và Spend

Thông thường, cách chuyển đổi cấu trúc it take và spend sẽ như sau:

It (take) + [somebody] + [time] + to V = Subject + (spend) + [time] + V-ing

Dưới đây là ví dụ giúp bạn dễ hình dung hơn:

Cấu trúc It takes Cấu trúc Spend Dịch nghĩa
It took Tom 30 minutes to finish his homework. Tom spent 30 minutes finishing his homework. Tom đã dành 30 phút để hoàn thành bài tập về nhà.
It took us three hours to clean the house. We spent three hours cleaning the house. Chúng tôi đã dành ba giờ để dọn dẹp nhà cửa.
It took Sarah two days to prepare for the presentation. Sarah spent two days preparing for the presentation. Sarah đã dành hai ngày để chuẩn bị cho bài thuyết trình.

>>> Mời xem thêm: Cấu trúc và cách dùng the last time chuẩn xác nhất

Pantado hy vọng qua những công thức và ví dụ trên, bạn đã hiểu rõ cách dùng It takes và Spend cũng như cách chuyển đổi giữa hai cấu trúc này. Hãy ghi nhớ It takes + somebody + time + to V và Somebody + spends + time + V-ing để tránh những lỗi sai thường gặp khi làm bài tiếng Anh.

Pantado

Đăng ký đánh giá năng lực và thiết kế lộ trình học miễn phí cho bé

Vui lòng đăng ký hoặc liên hệ trực tiếp với Pantado để được đội ngũ giáo viên và chuyên gia tư vấn, thiết kế lộ trình và phương pháp học dành riêng cho con
Nhận thông tin tư vấn và hỗ trợ từ PantadoNhận thông tin tư vấn và hỗ trợ từ Pantado
HOTLINE: 1900 066 869

(c) 2021 - Bản quyền của Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghệ PANTADO - Giấy phép ĐKKD số 0107540008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 16/08/2016

Pantado
mes-cta
Pantado HotlinePantado Hotline