Ngữ pháp

Tổng quan về các ngôi trong tiếng Anh cùng các kiến thức liên quan

Một trong những bài học cơ bản và nền tảng đầu tiên của người học tiếng Anh là kiến thức về các ngôi trong tiếng Anh. Nếu các bạn vẫn còn nhiều thắc mắc, mông lung về kiến thức này, hãy cùng theo dõi bài viết sau đây để có thể củng cố được cho mình những thông tin cần thiết và bổ ích về kiến thức ngữ pháp nền tảng này nhé!

các ngôi trong tiếng Anh

Định nghĩa các ngôi trong tiếng Anh

Định nghĩa: Các ngôi trong tiếng Anh hay còn được gọi là đại từ nhân xưng, đại từ xưng hô, đại từ chỉ ngôi. Chúng là đại từ để chỉ, thay thế hay đại diện cho một người, một vật nào đó trong cả văn nói và văn viết. 

Chúng ta thường sử dụng các ngôi để tránh đề cập trực tiếp hoặc lặp lại các danh từ trước đó. Tất cả các ngôn ngữ trên thế giới đều chứa đựng đại từ nhân xưng. Đại từ nhân xưng trong một số ngôn ngữ thường chia theo ngôi và theo số ít hay số nhiều. (Theo Wikipedia).

>>> Mời xem thêm: Học tiếng Anh 1 kèm 1 online cho người đi làm

Các ngôi trong tiếng Anh

STT

Ngôi

Ngôi trong tiếng Anh

Ý nghĩa

1

Ngôi thứ nhất số ít

(Dùng để chỉ bản thân)

I

Tôi, mình, tao, tớ…

2

Ngôi thứ nhất số nhiều

(Dùng để chỉ chủ thể đang nói)

We

Chúng ta, chúng tôi, chúng mình, chúng tớ, ….

3

Ngôi thứ 2

(Dùng để chỉ người đang nghe, đang nói đến)

You

Bạn, các bạn, cậu, các anh, các chị,….

4

Ngôi thứ 3 số ít

(Chỉ một người, một sự vật được nhắc đến)

He, She, It

Anh ấy, cô ấy, nó, cô ta, anh ta,…

5

Ngôi thứ 3 số nhiều

(Chỉ nhiều người, nhiều sự vật được nhắc đến)

They

Họ, chúng, bọn họ, bọn chúng,….

Cách dùng các ngôi trong tiếng Anh

các ngôi trong tiếng Anh

Chúng ta vừa tìm hiểu các ngôi trong tiếng Anh tiếp theo hãy cùng tìm hiểu cách sử dụng đúng các ngôi nhé!

Cách dùng với động từ To be ở thì hiện tại đơn:

Khi dùng với To be ở thì hiện tại đơn, các ngôi có sự phân chia như sau:

Ngôi thứ nhất số ít: I + am ( viết tắt: I’m)

Ví dụ:

  • Although I am a female, I am a big fan of cars, motors instead of being fascinated by cute things such as dolls or teddy bears. 

Mặc dù tôi là một đứa con gái, nhưng tôi lại là một người hâm mộ lớn của những chiếc ô tô, xe máy phân khối lớn thay vì bị thu hút bởi những thứ đáng yêu như là búp bê hay gấu bông.

Ngôi thứ 3 số ít: He/She/It + is (viết tắt: He’s/She’s/It’s)

Ví dụ:

  • He is the best doctor I have ever known. He is willing to help people without paying money. 

Anh ấy là người bác sĩ tốt nhất mà tôi từng biết. Anh ấy sẵn lòng giúp đỡ mọi người mà không cần trả tiền.

  • She is a Math teacher, you can come and ask to help with your homeworks. 

(Cô ấy là một giáo viên Toán, con có thể tới và hỏi cô ấy về bài tập về nhà của mình).

  • It is my pencil, so please give it to me when you finish the test. 

(Nó là chiếc bút chì của tôi, vì vậy làm ơn hãy đưa lại nó cho tôi khi bạn làm xong bài kiểm tra nha). 

Ngôi thứ nhất số nhiều/ngôi thứ 2 và ngôi thứ 3 số nhiều: We/You/They + are

(viết tắt: We’re/You’re/They’re)

Ví dụ:

  • They are full-time employees, so you can easily meet them in the workplace all day. 

(Họ là những nhân viên làm toàn thời gian, vì vậy bạn có thể gặp họ ở chỗ làm việc cả ngày).

  • We are classmates. 

(Chúng tôi là bạn học cùng lớp)

  • You are my best friend, I will never leave you behind. 

(Cậu là bạn thân thiết nhất của tớ, tớ sẽ không bao giờ bỏ cậu lại phia sau).

Cách dùng với động từ thường ở thì hiện tại đơn

các ngôi trong tiếng Anh

Khi dùng với động từ thường ở thì hiện tại đơn, các ngôi có sự phân chia như sau:

Ngôi thứ nhất/thứ 2 và ngôi thứ 3 số nhiều: I/You/We/They + V(bare)

Ví dụ:

  • I love reading books. (Tôi yêu việc đọc sách)
  • We clean the house every weekend. (Chúng tôi dọn nhà vào mỗi cuối tuần)
  • You get up at 6am, right? (Bạn thức dậy lúc 6 giờ sáng, có đúng không?)

Ngôi thứ 3 số ít: He/She/It + V(s/es)

Ví dụ:

  • He plays badminton very well, he should be trained to become a professional player. (Anh ấy chơi cầu lông rất giỏi, anh ấy nên được huấn luyện để trở thành một người chơi chuyên nghiệp).
  • It helps me escape from the kidnapper. (Nó giúp tôi thoát khỏi kẻ bắt cóc)

Cách dùng với động từ Tobe ở thì Quá khứ đơn:

Ngôi thứ nhất số ít và ngôi thứ 3 số ít: I/He/She/It + was

Ví dụ:

  • He was a good doctor but now he has already retired. (Ông ấy là một người bác sĩ tốt nhưng bây giờ ông ấy đã nghỉ hưu rồi).
  • I was an introverted person until I met my best friend. (Tôi đã là một người hướng nội cho tới khi tôi gặp người bạn thân của mình).

Ngôi thứ nhất số nhiều/Ngôi thứ 2 và ngôi thứ 3 số nhiều: You/We/They + were

Ví dụ:

  • You were my best friend until you lied to me about her. (Bạn đã là người bạn thân thiết của tôi cho tới khi bạn nói dối tôi về cô ấy).
  • They were classmates. (Họ đã từng là bạn cùng lớp).

>>> Có thể bạn quan tâm: Phân biệt cấu trúc và cách dùng của As a result và As a result of

Phân Biệt "As a result" Và "As a result of"

Trong tiếng Anh, hai cụm từ "As a result""As a result of" thường được sử dụng để nói về kết quả hoặc nguyên nhân của một sự việc. Tuy nhiên, chúng có sự khác biệt về cách dùng và ý nghĩa. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về cấu trúc, cách sử dụng và những ví dụ minh họa rõ ràng nhất để bạn dễ dàng áp dụng trong thực tế.

>> Tham khảo: Lớp học tiếng Anh giao tiếp online cho bé

1. As a result là gì?

1.1. Định nghĩa

Định nghĩa “As a result” là gì?

Định nghĩa “As a result” là gì?

  • Loại từ: Trạng từ liên kết (linking adverb).
  • Ý nghĩa: “As a result” được sử dụng để diễn tả kết quả của một hành động hoặc sự kiện.
  • Cách sử dụng:
    • Dùng để liên kết hai câu hoặc hai ý với nhau.
    • Thường được đặt ở đầu câu, giữa câu, hoặc sau dấu phẩy.
    • Theo sau là một mệnh đề hoàn chỉnh (chủ ngữ + động từ).

Ví dụ:

  • She forgot to set an alarm. As a result, she woke up late.
    (Cô ấy quên đặt báo thức. Kết quả là, cô ấy dậy muộn.)
  • The team worked tirelessly for months. As a result, they won the championship.
    (Đội đã làm việc không ngừng nghỉ trong nhiều tháng. Kết quả là, họ giành chức vô địch.)

1.2. Cách dùng “As a result”

“As a result” được sử dụng phổ biến để nhấn mạnh mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. Dưới đây là một số trường hợp thường gặp:

a. Đứng đầu câu

Khi đứng đầu câu, “As a result” đóng vai trò giới thiệu kết quả của hành động hoặc sự kiện trước đó.
Ví dụ:

  • The factory had to shut down due to a lack of raw materials. As a result, hundreds of workers lost their jobs.
    (Nhà máy phải đóng cửa do thiếu nguyên liệu. Kết quả là, hàng trăm công nhân mất việc.)

b. Đứng giữa câu

Khi đứng giữa câu, “As a result” được ngăn cách bằng dấu phẩy và làm rõ kết quả của mệnh đề trước đó.
Ví dụ:

  • The new policy was poorly implemented, and, as a result, it caused confusion among employees.
    (Chính sách mới được thực hiện kém hiệu quả, và kết quả là, nó gây ra sự nhầm lẫn trong nhân viên.)

c. Sử dụng trong văn viết trang trọng

Trong các bài luận, báo cáo hoặc văn bản mang tính học thuật, “As a result” thường được dùng để kết nối các ý một cách trang trọng.
Ví dụ:

  • The research team conducted several experiments. As a result, they were able to confirm their hypothesis.
    (Nhóm nghiên cứu đã tiến hành nhiều thí nghiệm. Kết quả là, họ đã có thể xác nhận giả thuyết của mình.)

1.3. Cấu trúc tương đương

  • Một số từ tương tự có thể sử dụng thay thế:
    • Consequently
    • Therefore
    • Thus

Ví dụ:

She didn’t prepare well. Consequently, she failed the exam.
(Cô ấy không chuẩn bị tốt. Do đó, cô ấy đã thi trượt.)

2. As a result of là gì?

Định nghĩa “As a result of” là gì?

Định nghĩa “As a result of” là gì?

2.1. Định nghĩa

  • Loại từ: Cụm giới từ (prepositional phrase).
  • Ý nghĩa: “As a result of” được dùng để chỉ nguyên nhân hoặc lý do dẫn đến một kết quả cụ thể.
  • Cách sử dụng:
    • Theo sau là một danh từ, cụm danh từ, hoặc danh động từ (V-ing).
    • Không thể liên kết trực tiếp hai mệnh đề.

Ví dụ:

  • Many flights were delayed as a result of bad weather.
    (Nhiều chuyến bay bị hoãn do thời tiết xấu.)
  • The accident occurred as a result of reckless driving.
    (Tai nạn xảy ra vì lái xe bất cẩn.)

2.2. Cách dùng

“As a result of” nhấn mạnh nguyên nhân dẫn đến một kết quả cụ thể. 

a. Theo sau bởi danh từ hoặc cụm danh từ

As a result + Noun/Noun Phrase

Ví dụ:

  • The bridge collapsed as a result of poor construction.
    (Cây cầu sập do xây dựng kém chất lượng.)

b. Theo sau bởi danh động từ (V-ing)

As a result + V-ing

Ví dụ:

  • Several errors were found in the report as a result of rushing to meet the deadline.
    (Nhiều lỗi được phát hiện trong báo cáo vội vàng hoàn thành đúng hạn.)

c. Dùng để giải thích lý do 

Ví dụ:

  • The company faced legal issues as a result of violating environmental regulations.
    (Công ty đối mặt với vấn đề pháp lý do vi phạm quy định về môi trường.)

 

3. Phân biệt cấu trúc của “As a result” và “As a result of”

Cách phân biệt “As a result” và “As a result of”

Cách phân biệt “As a result” và “As a result of”

Tiêu chí

As a result

As a result of

Loại từ

Trạng từ liên kết (Linking adverb)

Cụm giới từ (Prepositional phrase)

Theo sau bởi

Mệnh đề hoàn chỉnh (Subject + Verb)

Danh từ, cụm danh từ, hoặc V-ing

Chỉ kết quả hay nguyên nhân?

Kết quả

Nguyên nhân

Cách liên kết

Kết nối hai mệnh đề

Không kết nối trực tiếp hai mệnh đề

Ví dụ

She worked hard. As a result, she succeeded.

The delay happened as a result of bad weather.

 

>> Xem thêm: Phân biệt Remember to V và Remember V_ing

3. Bài tập vận dụng

Bài tập 1: Điền từ vào chỗ trống “As a result” hoặc “As a result of”.

1. Many trees were uprooted ______ the storm.

2. He didn’t complete the assignment on time. ______, he received a lower grade.

3. ______ her consistent effort, she successfully achieved her goals.

4. The company implemented a new strategy. ______, their sales increased significantly.

5. The traffic jam occurred ______ an accident on the main road.

Đáp án:

1. as a result of

2. As a result

3. As a result of

4. As a result

5. as a result of

Bài tập 2: Ghép hai câu thành một câu có sử dụng “As a result” hoặc “As a result of”.

1. She didn’t eat breakfast. She felt tired by mid-morning.

2. The heavy rain flooded the streets. Many cars were stuck.

3. The employees worked overtime. They managed to meet the deadline.

4. There was a power outage. The entire production process was delayed.

5. Poor communication led to misunderstandings. Several key tasks were delayed.

Đáp án:

1. She didn’t eat breakfast. As a result, she felt tired by mid-morning.

2. As a result of the heavy rain, the streets were flooded, and many cars were stuck.

3. The employees worked overtime. As a result, they managed to meet the deadline.

4. As a result of a power outage, the entire production process was delayed.

5. Poor communication led to misunderstandings. As a result, several key tasks were delayed.

Bài tập 3: Tìm và sửa lỗi sai

1. The road was closed as a result heavy snowfall.

2. She worked very hard. As a result of, she achieved great success.

3. As a result the new law, many businesses faced stricter regulations.

4. The delay occurred as a result the staff didn’t follow the instructions.

5. The equipment malfunctioned. As a result of this, the operation was halted.

Đáp án:

1. The road was closed as a result of heavy snowfall.

2. She worked very hard. As a result, she achieved great success.

3. As a result of the new law, many businesses faced stricter regulations.

4. The delay occurred as a result of the staff not following the instructions.

5. The equipment malfunctioned. As a result, the operation was halted.

4. Tổng kết

Trên đây là tất tần tật kiến thức về cách phân biệt “as a result” và “as a result of” mà Pantado muốn chia sẻ tới bạn. Hãy kiên trì luyện tập và áp dụng chúng vào thực tế đđể giao tiếp một cách tự nhiên và chuyên nghiệp hơn. Theo dõi website pantado.edu.vn để cập nhập nhiều kiến thức và chủ điểm chủ ngữ mới nhé!

Phân biệt cách dùng cấu trúc May Might trong tiếng Anh 

Trong tiếng Anh khi muốn diễn đạt về khả năng xảy ra của 1 sự việc, sự vật, hoặc hành động nào đó thì chúng ta có rất nhiều từ ngữ để sử dụng. Trong đó có cách dùng may/might. Bài viết hôm nay chúng ta cùng phân biệt may và might thật cụ thể với từng ví dụ dành cho mỗi cách sử dụng may và might.

Cách dùng may, might để xin phép

May và might đều là những động từ khuyết thiếu được sử dụng nhằm diễn đạt mục đích của người nói mong muốn xin phép 1 điều gì đó.

Phân biệt cách dùng cấu trúc May Might

Ví dụ:

  • May I interrupt you for a moment?

(Tôi có thể ngắt lời bạn một chút không?

  • May i join your team?

Tôi có thể tham gia vào đội của bạn không?

Chú ý: Nếu như ở cách sử dụng may và might ở trên thì hai từ này sẽ có thể nói là mang nghĩa ngang nhau và có thể thay thế cho nhau. Tuy nhiên ở cách dùng mang nghĩa xin phép này, thì might sẽ tồn tại với vai trò là quá khứ của may.

Cách dùng may might để chỉ khả năng xảy ra của sự việc

Phân biệt cách dùng cấu trúc May Might

Bên cạnh việc được sử dụng để diễn đạt mục đích xin phép thì may might còn được dùng nhằm để chỉ khả năng xảy ra của sự việc. Thế nhưng, cách sử dụng may might này sẽ mang 2 sắc thái ngữ nghĩa có phần khác nhau.

May sẽ thể hiện khả năng xảy ra của sự việc nào đó nếu có độ chắc chắn lớn hơn 50%.

Ví dụ:

  • It’s sunny this weekend, we may go swimming on Sunday.

(Cuối tuần này trời nắng, chúng ta có thể đi bơi vào chủ nhật.)

  • I haven’t seen him come out yet. He may be in his office.

(Anh ta không ở trong phòng. Anh ấy có thể ở trong văn phòng.)

  • She is checking the report. So may i come in?

Cô ấy đang kiểm tra bản báo cáo. Vậy tôi có thể vào trong không?

Might sẽ diễn đạt giống như may, thế nhưng khả năng xảy ra của sự việc/ hành động sẽ có độ chắc chắn không cao, dưới 50%.

Ví dụ:

  • The teacher might call my parents.

(Cô giáo có thể sẽ gọi cho bố mẹ của tôi.)

  • Susan might be back at any moment.

Susan có thể sẽ về bất cứ lúc nào.

  • My girlfriend might meet my family

.Bạn gái tôi có thể sẽ gặp gỡ gia đình tôi.

>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh giao tiếp cấp tốc trực tuyến

Cách dùng may might có thể thay thế cho nhau ở một vài ngữ cảnh

Phân biệt cách dùng cấu trúc May Might

Trong văn phong giao tiếp hàng ngày, ở một số những ngữ cảnh hoặc trường hợp thông thường might đều hoàn toàn có thể thay thế đối với may. Khi đó, nội dung câu sẽ trở nên trang trọng hơn.

Ví dụ:

  • He may/ might be playing soccer.

(Anh ấy có thể đang chơi đá bóng.)

  • She may/ might be buying clothes.

Cô ấy có thể đang mua quần áo

  • .He may/ might be playing badminton.

Anh ta có thể đang chơi cầu lông.

Bài tập về cách dùng may và might

Pose sentences with the available words.

  1. I can’t find Jeff anywhere. I wonder where he is.
    a. (he/go/shopping) He might have gone shopping.
    b. (he/play/tennis) He might be playing tennis.
  2. I’m looking for Sarah. Do you know where she is?
    a. (she/watch/TV/in her room)
    b. (she/go/out) 
  3. I can’t find my umbrella. Have you seen it?
    a. (it/be/in the car)
    b. (you/leave/in the restaurant last night) 
  4. Why didn’t Dave answer the doorbell? I’m sure he was at home at the time.
    a. (he/go/to bed early)
    b. (he/not/hear/the doorbell)
    c. (he/be/in the shower) 

Đáp án

  1. a. He might have gone shopping.
    b. He might be playing tennis.
  2. a. She may be watching TV in her room.
    b. She might have gone out.
  3. a. It may be in the car.
    b. You might forget it when you left the restaurant the day before.
  4. a. He might go to bed early.
    b. He might not hear the doorbell.
    c. He might be in the shower.

>>> Mời xem thêm: Cách dùng cấu trúc be supposed to V chi tiết nhất

Cấu Trúc "Be Suppposed To" | Cách Dùng Và Bài Tập

“Be supposed to” là một trong những cụm từ phổ biến trong tiếng Anh, nhưng lại khiến nhiều người học cảm thấy bối rối vì có quá nhiều nghĩa và cách sử dụng khác nhau. Đừng lo lắng, hãy cùng Pantado khám phá chi tiết về cách dùng cấu trúc be supposed to V này thông qua những ví dụ minh họa dễ hiểu, giúp bạn sử dụng một cách chính xác và tự tin hơn nhé!

1. Be supposed to là gì?

Cụm từ be supposed to được sử dụng để diễn tả “một nghĩa vụ, bổn phận hoặc trách nhiệm mà ai đó cần thực hiện”. Ngoài ra, nó còn mang ý nghĩa "được cho là, được kỳ vọng hành xử theo một quy chuẩn nhất định”.

Ví dụ:

  • Students are supposed to submit their assignments by Friday.
    (Học sinh phải nộp bài tập trước thứ Sáu.)
  • You're supposed to knock before entering someone’s office.
    (Bạn nên gõ cửa trước khi bước vào văn phòng của ai đó.)
  • This movie is supposed to be a blockbuster.
    (Bộ phim này được cho là sẽ trở thành một bom tấn.)

“Be supposed to” là cụm từ diễn tả nhiệm vụ, trách nhiệm

“Be supposed to” là cụm từ diễn tả nhiệm vụ, trách nhiệm

>> Xem thêm: Lớp học tiếng Anh giao tiếp online uy tín

2. Cấu trúc và cách dùng của "Be Supposed To"

2.1 Cấu trúc "Be Supposed To"

  • Câu khẳng định
  • Công thức:

S + be supposed to + V_inf

  • Cách dùng:
    • Dùng để diễn tả một nhiệm vụ, trách nhiệm hoặc nghĩa vụ theo quy tắc, luật lệ hoặc kỳ vọng chung.
    • Dùng để diễn tả một kế hoạch hoặc lịch trình đã được định sẵn.

Ví dụ:

  • Employees are supposed to arrive at work before 9 AM.
    (Nhân viên được yêu cầu có mặt tại nơi làm việc trước 9 giờ sáng.)
  • The train is supposed to leave at 8 PM.
    (Chuyến tàu dự kiến khởi hành lúc 8 giờ tối.)
  • Câu phủ định
  • Công thức:

S + be + not supposed to + V_inf

  • Cách dùng:
    • Diễn tả điều gì đó không được phép làm theo quy định hoặc luật lệ.
    • Nói về những điều mà xã hội hoặc ai đó không mong đợi xảy ra.

Ví dụ:

  • You are not supposed to talk during the test.
    (Bạn không được phép nói chuyện trong lúc kiểm tra.)
  • This door is not supposed to be opened.
    (Cánh cửa này không được phép mở.)
  • Câu nghi vấn
  • Công thức:

Be + S + supposed to + V_inf?

  • Cách dùng: Dùng để hỏi về nhiệm vụ, trách nhiệm hoặc một kế hoạch nào đó.

Ví dụ:

  • Am I supposed to finish this report by today?
    (Tôi có phải hoàn thành báo cáo này trong hôm nay không?)
  • Is the bus supposed to arrive at 7 AM?
    (Xe buýt có phải đến vào lúc 7 giờ sáng không?)

2.2 Cách dùng của "Be Supposed To"

- Diễn tả điều gì đó được mong đợi hoặc có ý định xảy ra (nhưng có thể không xảy ra)

Nghĩa: "đáng lẽ ra", dùng khi nói về một sự việc đã được lên kế hoạch nhưng có thể không diễn ra như dự định.

Ví dụ:

  • She was supposed to meet me at 6 PM, but she didn’t show up.
    (Cô ấy đáng lẽ phải gặp tôi lúc 6 giờ tối, nhưng cô ấy đã không đến.)
  • The concert was supposed to start an hour ago, but it got delayed.
    (Buổi hòa nhạc đáng lẽ phải bắt đầu một giờ trước, nhưng nó đã bị trì hoãn.)

- Diễn tả nghĩa vụ, trách nhiệm hoặc yêu cầu theo nguyên tắc

Nghĩa: "phải làm gì đó" theo quy tắc, luật lệ hoặc quy định.

Ví dụ:

  • Students are supposed to submit their assignments on time.
    (Học sinh phải nộp bài đúng hạn.)
  • You are supposed to fasten your seatbelt while driving.
    (Bạn phải thắt dây an toàn khi lái xe.)

- Diễn tả điều mà nhiều người tin là đúng (dù có thể không đúng)

Nghĩa: "được cho là", dùng khi nói về một quan niệm phổ biến hoặc lời đồn đoán.

Ví dụ:

  • This book is supposed to be really interesting.
    (Cuốn sách này được cho là rất thú vị.)
  • He is supposed to be very intelligent, but I’m not sure.
    (Anh ấy được cho là rất thông minh, nhưng tôi không chắc lắm.)

- Diễn tả kế hoạch hoặc lịch trình đã được định trước

Nghĩa: "dự kiến sẽ", dùng khi nói về một kế hoạch hoặc lịch trình đã được đặt ra.

Ví dụ:

  • The new project is supposed to start next month.
    (Dự án mới dự kiến sẽ bắt đầu vào tháng sau.)
  • The plane is supposed to land at 5 PM.
    (Máy bay dự kiến hạ cánh lúc 5 giờ chiều.)

3. Cấu trúc "Suppose" thường gặp

Ngoài "be supposed to", từ "suppose" còn có nhiều cách dùng khác trong tiếng Anh.

3.1 "Suppose That"

  • Công thức:

Suppose (that) + S + VSuppose (that) + S + V

  • Cách dùng: Dùng để đưa ra giả định hoặc giả thiết về một tình huống có thể xảy ra.

Ví dụ:

  • Suppose that you win the lottery. What would you do?
    (Giả sử bạn trúng xổ số. Bạn sẽ làm gì?)
  • Suppose we miss the last bus, how do we get home?
    (Giả sử chúng ta lỡ chuyến xe buýt cuối cùng, chúng ta về nhà bằng cách nào?)

3.2 "Suppose So"

  • Cách dùng:
    • Dùng để đồng ý một cách không chắc chắn với điều gì đó.
    • Tương đương với "I think so", nhưng mang sắc thái ít chắc chắn hơn.

Ví dụ:

A: "Will it rain today?"

B: "I suppose so." (Chắc vậy.)

A: "Do you think he will pass the exam?"

B: "I suppose so, but I’m not sure." (Tôi nghĩ vậy, nhưng không chắc lắm.)

Cấu trúc “Be supposed to V” trong tiếng Anh

Cấu trúc “Be supposed to V” trong tiếng Anh

>> Tham khảo: Cách dùng cấu trúc "On behalf of" 

4. Phân biệt cấu trúc “Be supposed to” và “Suppose”

Nhiều người học tiếng Anh dễ nhầm lẫn giữa be supposed tosuppose, mặc dù chúng có ý nghĩa và cách sử dụng hoàn toàn khác nhau.

Tiêu chí

Be supposed to

Suppose

Cấu trúc

S + be (not) supposed to + V_inf

  • S + suppose (that) + Clause
  • Suppose + S + V (simple present/past), S + would/could/might + V_inf

Chức năng

Diễn tả nghĩa vụ, quy tắc hoặc điều gì đó được cho là đúng/dự kiến xảy ra

Diễn tả suy đoán, giả định hoặc tình huống giả định

Cách dùng

- Dùng để nói về một nhiệm vụ hoặc quy tắc mà ai đó cần tuân theo

- Dùng để diễn tả điều gì đó được mong đợi nhưng thực tế có thể khác

- Dùng để diễn đạt sự phỏng đoán, suy nghĩ

- Dùng để đặt giả thuyết về một tình huống có thể xảy ra

Ví dụ

- You are supposed to finish your homework before dinner. (Bạn được yêu cầu hoàn thành bài tập trước bữa tối.)

- The train is supposed to arrive at 9 AM, but it’s late. (Tàu được cho là đến lúc 9 giờ sáng, nhưng nó bị trễ.)

- I suppose she is at home now. (Tôi đoán là cô ấy đang ở nhà.)

- Suppose you missed the flight, what would you do? (Giả sử bạn lỡ chuyến bay, bạn sẽ làm gì?)

Ghi chú

- Có thể mang nghĩa quy định, trách nhiệm hoặc dự đoán

- Thường dùng ở dạng bị động với "be supposed to"

- Có thể đóng vai trò là động từ hoặc liên từ để đưa ra giả định

 

5. Các từ/cụm từ đồng nghĩa với “be supposed to”

Trong một số ngữ cảnh nhất định, “be supposed to” có thể được thay thế bằng các từ hoặc cụm từ có ý nghĩa tương đương. Tuy nhiên, mỗi từ/cụm từ có sắc thái riêng, phù hợp với từng tình huống cụ thể. Hãy cùng Pantado tìm hiểu một số cách thay thế phổ biến nhé!

Từ/Cụm từ đồng nghĩa

Nghĩa

Ví dụ

Must

Phải (mang tính bắt buộc cao)

You must wear a helmet when riding a motorbike. (Bạn phải đội mũ bảo hiểm khi lái xe máy.)

Should

Nên (mang tính khuyến nghị)

You should apologize if you hurt someone’s feelings. (Bạn nên xin lỗi nếu làm tổn thương ai đó.)

Have to

Phải (mang tính bắt buộc, thường do hoàn cảnh yêu cầu)

We have to finish this report before the deadline. (Chúng tôi phải hoàn thành báo cáo này trước hạn chót.)

Ought to

Nên (trang trọng hơn "should")

Drivers ought to follow traffic rules to avoid accidents. (Tài xế nên tuân thủ luật giao thông để tránh tai nạn.)

Be compelled to

Bị ép buộc phải làm gì

She was compelled to resign due to the scandal. (Cô ấy bị buộc phải từ chức do vụ bê bối.)

Be expected to

Được kỳ vọng sẽ làm gì

The new policy is expected to improve customer satisfaction. (Chính sách mới được kỳ vọng sẽ nâng cao sự hài lòng của khách hàng.)

Be obligated to

Có nghĩa vụ phải làm gì

Citizens are obligated to pay taxes on time. (Công dân có nghĩa vụ nộp thuế đúng hạn.)

Be required to

Bị yêu cầu làm gì

Students are required to complete all assignments before the exam. (Học sinh được yêu cầu hoàn thành tất cả bài tập trước kỳ thi.)

Be intended to

Được dự định để làm gì

This software is intended to help small businesses manage their finances. (Phần mềm này được dự định để giúp các doanh nghiệp nhỏ quản lý tài chính.)

Be meant to

Có ý định, được cho là

This book is meant to inspire young writers. (Cuốn sách này được viết nhằm truyền cảm hứng cho các nhà văn trẻ.)

 

Các cụm từ đồng nghĩa với “be supposed to”

Các cụm từ đồng nghĩa với “be supposed to”

6. Bài tập với “Be supposed to”

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng

1. You ______ to submit your assignment by Friday. 

a) is supposed
b) are supposed
c) supposed
d) be supposed

2. The train ______ to arrive at 6 PM, but it's running late. 

a) are supposed
b) was supposed
c) is supposed
d) supposed

3. We ______ to leave early, but we got stuck in traffic. 

a) were supposed
b) supposed
c) be supposed
d) are supposed

4. She ______ to call me when she arrived, but she forgot. 

a) was supposed
b) is supposed
c) were supposed
d) supposed

5. Employees ______ to wear uniforms at work. 

a) are supposed
b) was supposed
c) be supposed
d) supposed

Bài tập 2: Viết lại câu sử dụng "be supposed to"

1. The students must complete their homework before class.
➡ The students ________________ complete their homework before class.

2. We had to meet at the station at 5 PM, but I was late.
➡ We ________________ meet at the station at 5 PM, but I was late.

3. Tom should return the library books by Friday.
➡ Tom ________________ return the library books by Friday.

4. She was expected to make a speech at the ceremony.
➡ She ________________ make a speech at the ceremony.

5. You are required to sign the contract before starting the job.
➡ You ________________ sign the contract before starting the job.

Đáp án:

1. are supposed to

2. were supposed to

3. is supposed to

4. was supposed to

5. are supposed to

 

Bài 3: Viết lại câu nhưng không thay đổi nghĩa với câu đã cho

1. Customers aren’t allowed to smoke in this restaurant.

2. You should listen to your parents.

3. Her dog is allowed to sleep on the bed.

4. The train should have started at 9 a.m sharp, but it was late.

5. She is said to be a beautiful girl in my class.

Đáp án:

1. Customers aren’t supposed to smoke in this restaurant.

2. You are supposed to listen to your parents.

3. Her dog is not supposed to sleep on the bed.

4. The train was supposed to start at 9 a.m sharp, but it was late.

5. She is supposed to be a beautiful girl in my class.

7. Kết luận

Luyện tập thường xuyên sẽ giúp bạn sử dụng cấu trúc be supposed to V một cách thành thạo hơn. Nếu bạn muốn nâng cao kỹ năng giao tiếp và ứng dụng ngữ pháp vào thực tế, hãy tham gia các lớp học tại Pantado và theo dõi website pantado.edu.vn để cập nhật kiến thức mới ngay nhé!

>>> Mời xem thêm: Cách dùng Even though trong tiếng Anh

Cách dùng cấu trúc Seem trong tiếng Anh

Seem được coi là 1 động từ nối mang nghĩa là “có vẻ như”, “dường như”. Cùng tìm hiểu cấu trúc Seem trong tiếng Anh một cách chi tiết đầy đủ nhất nhé.

Ví dụ:

  • He seems very tired.

Anh ta có vẻ như rất mệt mỏi.

  • My wife seems like it.

Vợ tôi có vẻ thích nó.

  • My mother seems to enjoy watching TV.

Mẹ của tôi dường như rất thích xem TV.

  • My husband doesn’t seem to buy new things for me.

Chồng tôi dường như không mua thứ gì mới cho tôi.

>>> Có thể bạn quan tâm: khóa học tiếng anh online hiệu quả

Cấu trúc seem trong tiếng Anh

Có rất nhiều dạng cấu trúc Seem khác nhau nhằm thể hiện nhiều ngữ nghĩa và nội dung khác nhau. Dưới đây là một số cấu trúc Seem thông dụng nhất.

Cấu trúc it seem that

Cấu trúc it seem that:

It + seems + that + clause

Ví dụ:

  • It seems that he doesn’t love me.

Dường như anh ta không yêu tôi đâu.

  • It seems that she will buy that car.

Có vẻ như là cô ấy sẽ mua chiếc xe đó vậy.

  • It seems that he will say anything for you.

Dường như anh ấy sẽ nói bất cứ điều gì cho bạn đấy.

  • It seems that she’s calling for her husband.

Có vẻ như là cô ta đang gọi cho chồng vậy.

  • It seems that i shouldn’t sign that contract.

Dường như tôi không nên ký hợp đồng đó.

Cấu trúc seem to be

Cấu trúc seem to be:

S + seem + to be

Ví dụ:

  • He seems to be unhappy.

Anh ta dường như không hạnh phúc.

  • The document seemed to have been stolen before she was here.

Bộ tài liệu có vẻ như đã bị đánh cắp trước khi cô ấy ở đây.

  • He seems to be sick.

Anh ta dường như bị ốm mất rồi.

Cấu trúc seem + to Verb-infinitive

Cấu trúc seem + to Verb-infinitive:

S + seem(s/es) + to + V

Ví dụ:

  • She seems to meet him today.

Cô ta dường như gặp gỡ anh ấy vào ngày hôm nay rồi.

  • She seems to know that information.

Cô ấy có vẻ như biết về thông tin đó.

  • He seems to have been learned this knowledge for a long time.

Anh ta dường như đã học kiến thức này từ rất lâu rồi.

  • He seems to have to work very hard.

Anh ta dường như phải làm việc rất chăm chỉ rồi đó.

Cấu trúc Subject + seem + adjective

Cấu trúc subject + seem + adjective:

S + seem + tính từ

Ví dụ:

  • He seems happy.

Anh ta dường như hạnh phúc lắm.

  • She seems sad.

Cô ấy có vẻ buồn bã.

  • He seems strong.

Anh ta có vẻ khỏe mạnh.

Cấu trúc it seem as if, it seem like

Cấu trúc it seem as if it seem like:

It seem + as if + clause

It + seem + like + clause

It + seem + like + noun phrase (cụm danh từ)

Ví dụ:

  • It seems as if the house is sold.

Dường như ngôi nhà bị bán mất rồi.

  • It seems like a beautiful girl.

Cô ấy dường như là một cô gái xinh đẹp.

Một số chú ý khi dùng cấu trúc seem trong tiếng Anh

Khi sử dụng công thức seem, bạn sẽ cần chú ý một số điều dưới đây:

  • Theo sau seem là 1 tính từ.
  • There có thể làm chủ ngữ giả cho seem.
  • Seem được chia theo thì của chủ ngữ.
  • Không thể sử dụng seem với vai trò là 1 ngoại động từ.

St

>>> Mời xem thêm: Cấu trúc No longer và Any more trong tiếng Anh

Cấu trúc No longer và Any more trong tiếng Anh

Cấu trúc no longer dùng để nói về sự kết thúc của một hành động hoặc trạng thái. “There is no failure except in no longer trying.” (Không có cái gọi là thất bại, trừ khi bạn ngừng cố gắng.) Cùng tìm hiểu chi tiết cấu trúc No longer và any more trong bài viết đưới đây nhé!

Cấu trúc No longer và cách dùng

No longer là gì?

Trong tiếng Anh, No longer (hoặc Not any longer) được dùng để nói về sự kết thúc của một hành động hoặc trạng thái. Có thể dịch hai từ này ra là “không còn nữa”, trái nghĩa với từ “still” (vẫn).

Cấu trúc No longer

S + no longer + V 

S + modal verb/ to be + no longer 

hoặc

S + trợ động từ + not + V + any longer

(Ai đó không còn làm gì nữa)

Lưu ý: một chút là cấu trúc No longer là cấu trúc mang tính trang trọng hơn Not any longer. 

Ví dụ:

  • Daniel no longer works for that company. He got a new job. 

= Daniel doesn’t work for that company any longer. He got a new job. 

Daniel không còn làm việc cho công ty đó nữa. Anh ấy đã có việc mới. 

  • I could no longer stand it. 

= I couldn’t stand it any longer. 

Tôi không thể chịu nổi việc này nữa. 

  • She is no longer a bad student. 

= She is not a bad student any longer. 

Cô ấy không còn là một học sinh kém nữa. 

>>> Có thể bạn quan tâm: các khóa học tiếng anh online uy tín

Cách dùng cấu trúc No longer

Ta có thể bắt gặp cấu trúc No longer ở nhiều vị trí khác nhau trong câu. 

  • No longer đứng giữa chủ ngữ và động từ chính

Ví dụ:

  • My family no longer lives here, we moved 4 months ago. 

Gia đình tôi không còn sống ở đây nữa, chúng tôi đã chuyển đi 4 tháng trước. 

  • If you no longer love me, I will let you go.

Nếu như em không còn yêu anh nữa, anh sẽ để em đi. 

  • It no longer rains.

Trời hết mưa rồi. 

  • Khi có động từ tình thái (modal verb), no longer sẽ đứng sau động từ tình thái 

Ví dụ:

  • I can no longer run as quickly as I used to. 

Tôi không thể chạy nhanh như ngày trước nữa. 

  • Sarah could no longer sing. She has been singing for 2 hours. 

Sarah không thể hát nữa. Cô ấy đã hát liên tục 2 tiếng rồi. 

  • They should no longer help him. He needs to do things on his own. 

Họ không nên giúp anh ấy nữa. Anh ấy cần làm mọi việc tự lập. 

  • No longer đứng sau động từ to be

Ví dụ:

  • Lily said she was no longer a cashier, she worked as a housewife then.

Lily không còn là thu ngân nữa, giờ cô ấy là nội trợ. 

  • This dress is no longer mine. I gave it to my sister. 

Chiếc váy này không còn là của tôi nữa. Tôi đã đưa cho em gái. 

  • The computer is no longer broken. John has fixed it.

Chiếc máy tính không còn hỏng nữa. John đã sửa nó. 

  • Cấu trúc No longer đảo ngữ

Trong phong cách trang trọng, cấu trúc no longer thường được đứng ở vị trí đầu câu

No longer + trợ động từ/ to be + S + V-inf

Ví dụ:

  • No longer does Jane dream of becoming a supermodel.

Jane không còn mơ được làm siêu mẫu nữa. 

  • No longer is he poor, he became rich suddenly last year. 

Anh ấy không còn nghèo nữa, anh ấy đột nhiên giàu lên năm ngoái. 

  • No longer did Maika study in England. 

Maika đã không còn học ở Anh nữa. 

Phân biệt cấu trúc No longer và Any more

Hai cấu trúc này có ý nghĩa trong câu là “không còn nữa” nhưng cách dùng lại có sự khác biệt. 

Cấu trúc No longer trang trọng hơn any more

Đôi khi No longer có thể nghe không tự nhiên lắm khi nói chuyện với nhau hàng ngày. 

Ví dụ:

  • John and Sarah broke up and aren’t wife and husband any more.

John và Sarah đã chia tay và không còn là vợ chồng nữa.

  • John and Sarah divorced last month, therefore, they are no longer wife and husband.

John và Sarah đã ly hôn tháng trước, do đó, họ không còn là vợ chồng nữa.

Anymore đứng ở cuối câu, dùng trong câu phủ định, No longer dùng trong câu khẳng định

  • I don’t want to talk to him any more/ anymore. 

= I no longer want to talk to him. 

Tôi không muốn nói chuyện với anh ấy nữa.

  • They don’t play football any more/ anymore. 

= They no longer play football. 

Any more còn mang nghĩa “nữa” về mặt số lượng, thường dùng trong câu hỏi

Ví dụ:

  • Hey, are there any more apples? 

Có còn quả táo nào nữa không? 

  • Is there any more milk tea?

Còn chút trà sữa nào nữa không? 

Lưu ý:

  • “Any more” và “Anymore” không phải một từ.
  • Khi nói về “không còn nữa” về mặt thời gian, cả hai cấu trúc này mang nghĩa như nhau (giống cấu trúc no longer). 
  • Khi nói về mặt số lượng, ta chỉ dùng được Any more.

>>> Mời xem thêm: Các tính từ ngắn và tính từ dài trong tiếng Anh

Các tính từ ngắn và tính từ dài trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, tính từ được gọi là dài hay ngắn là phụ thuộc vào số lượng âm tiết của từ đó. Học và nhận biết được tính từ dài và ngắn sẽ giúp bạn làm tốt hơn bài tập về so sánh. Hãy cùng Pantado tìm hiểu tính từ ngắn và tính từ dài trong tiếng Anh.

Tính từ ngắn

Định nghĩa

Tính từ ngắn (one syllable adjective) là các tính từ có một âm tiết, nghĩa là chỉ một âm được phát ra. Một số tính từ có 2 âm tiết được kết thúc bằng: –y, –le,–ow, –er, và –et cũng được coi là tính từ ngắn.

Ví dụ:

  • Big /big/: To, lớn
  • Short – /ʃɔːrt/: Ngắn
  • Fast – /fæst/: Nhanh
  • Heavy /ˈhev.i/: Nặng
  • Happy /ˈhæp.i/: Vui vẻ
  • Noble /ˈnoʊ.bəl/: Sang trọng
  • Little 
  • Slow /sloʊ/: Chậm rãi
  • Sweet /swiːt/: Ngọt ngào

Cách sử dụng tính từ ngắn trong câu so sánh

Trong các loại câu so sánh, tính từ ngắn sẽ được sử dụng với nhiều hình thức khác nhau để đúng cấu trúc câu.

Công thức chung: ADJ ngắn ER/ EST  

Trong câu so sánh hơn, tính từ ngắn được thêm đuôi -er, theo sau bởi giới từ THAN khi có 2 vật cần so sánh

Ví dụ:

  • I’m taller than my older sister 

           Tôi cao hơn chị gái tôi.

  • It is getting darker and darker 

           Trời đang ngày càng tối hơn.

Trong so sánh hơn nhất, tính từ ngắn được thêm đuôi -est và phía trước có mạo từ THE.

Ví dụ:

  • They are playing the hardest game in the world

            Bọn họ đang chơi trò chơi khó nhất thế giới. 

  • This is the smartest student in my class.

            Đây là học sinh thông minh nhất lớp tôi.

Với tính từ ngắn kết thúc bằng -y

Trong câu so sánh hơn ta bỏ -y thay bằng -ier, trong câu so sánh nhất ta bỏ -y thay bằng – iest.

Ví dụ:

  • You look happier. What happened? 

           Bạn trông vui vẻ hơn đấy. Chuyện gì đã xảy ra thế?

  • Going on a diet makes you become healthier than eating without control. 

           Ăn uống theo chế độ sẽ giúp bạn khỏe hơn là ăn uống không kiểm soát.

  • John is the funniest guy I have ever met. 

           John là người vui vẻ nhất tôi từng gặp. 

  • Your plan is the craziest one.

           Kế hoạch của bạn là kế hoạch điên rồ nhất.

Với tính từ ngắn kết thúc bằng -e

Trong câu so sánh hơn: Thêm -r vào sau cùng, Trong câu so sánh nhất, thêm -st vào sau cùng

Ví dụ:

  • This T-shirt looks nicer than the last one.

           Chiếc áo này trông đẹp hơn chiếc lúc nãy.

  • Your house is larger than mine.

           Nhà bạn rộng hơn nhà tôi đấy.

  • My crush is always the nicest on my heart.

           Crush của tôi lúc nào cũng là tuyệt vời nhất trong tim tôi.

  • He is the wisest person in this town.

           Anh ấy là người khôn ngoan nhất thị trấn.

Với tính từ ngắn có nguyên âm đứng trước phụ âm sau cùng

Trong câu so sánh hơn và so sánh nhất, tính từ ngắn có nguyên âm (u, e, o, a, i – uể oải) đi liền với phụ âm thì cần gấp đôi phụ âm sau cùng và thêm theo quy tắc ER/ EST như thông thường.

Ví dụ:

  • My thumb is bigger than my pinky.

           Ngón tay cái của mình to hơn ngón út.

  • Don’t eat too much, you will get fatter.

           Đừng ăn nhiều quá, bạn sẽ béo hơn đó.

  • She is the thinnest person in the team.

           Cô ấy là người gầy nhất trong đội.

  • This will be the saddest moment in my life.

            Đây sẽ là khoảnh khắc buồn nhất trong cuộc đời tôi.

>>> Có thể bạn quan tâm: cách nhận biết trung tâm tiếng Anh online uy tín

Tính từ dài

Định nghĩa

Tính từ dài là tính từ có từ 2 âm tiết trở lên, trừ những trường hợp các từ có 2 âm tiết được gọi là tính từ ngắn ở trên. 

Ví dụ:

  • Useful /ˈjuːs.fəl/: Hữu ích
  • Intelligent /ɪnˈtel.ə.dʒənt/: Thông minh
  • Beautiful /ˈbjuː.t̬ə.fəl/: Xinh đẹp

Cách sử dụng tính từ dài

Với tính từ dài, mọi việc trở nên đơn giản hơn rất nhiều, không còn nhiều dạng như tính từ ngắn nữa.

Trong câu so sánh hơn, phía trước tính từ dài có MORE và phía sau có THAN nếu so sánh với 1 vật khác. 

Ví dụ:

  • This bed is more comfortable than the one in my room.

           Chiếc giường này thoải mái hơn chiếc giường phòng tôi.

  • You should be more careful in your exam. 

           Bạn nên cẩn thận hơn trong bài kiểm tra.

Trong câu so sánh nhất phía trước tính từ dài cần thêm THE MOST

Ví dụ:

  • The most important thing in this life is family.

Điều quan trọng nhất trên đời chính là gia đình.

  • To me, Mai Phuong Thuy is the most beautiful “Miss Vietnam”.

Đối với tôi, Mai Phuong Thuy là hoa hậu Việt Nam đẹp nhất. 

Các trường hợp đặc biệt khác của tính từ ngắn và tính từ dài

Những tính từ kết thúc bằng –le,–ow, –er, và –et được coi vừa là tính từ ngắn, vừa là tính từ dài. 

Vậy nên, có thể vừa thêm -er, -iest vào sau tính từ hoặc thêm more, the most vào trước tính từ.

Ví dụ: 

  • Happy – happier/ more happy – the happiest/ the most happy: Hạnh phúc
  • Simple – simpler/ more simple – the simplest/ the most simple: Đơn giản
  • Quiet – quieter – quietest /more quiet – the most quiet: yên lặng – yên lặng hơn – yên lặng nhất
  • Clever – cleverer/ – cleverest/ more clever – the most clever: khéo léo – khéo léo hơn – khéo léo nhất
  • Narrow – narrower – narrowest /more narrow – the most narrow: hẹp – hẹp hơn – hẹp nhất

Những tính từ ngắn kết thúc bằng –ed vẫn dùng more hoặc most trước tính từ trong câu so sánh.

Ví dụ: 

  • Pleased – more pleased – the most pleased: hài lòng
  • Tired – more tired – the most tired: mệt mỏi

>> Xem thêm: Các tính từ kết thúc bằng ed và ing

Tính từ bất quy tắc

Chắc các bạn đã nghe quen với động từ bất quy tắc rồi phải không, bây giờ là tới tính từ bất quy tắc. Với tính từ trong câu so sánh, có một số tính từ đặc biệt, có dạng so sánh hơn và so sánh nhất riêng biệt, không đi theo quy tắc chung của tính từ ngắn hay dài. Cùng điểm qua một số trường hợp hay gặp nhất nhé: 

bad

worse

worst

far 

farther

farthest

far (place or time)

further

furthest

good

better

best

little (amount)

less

least

many/ much/ some

more

most

old (people)

elder

eldest

>>> Mời xem thêm: Cách dùng cấu trúc Enjoy trong tiếng Anh

THAM GIA NHÓM ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU TIẾNG ANH MIỄN PHÍ VỀ CÁC CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG, FILE LUYỆN NGHE VÀ CÁC BÀI TẬP ÔN THI TỪ LỚP 1 ĐẾN LỚP 10 NHÉ!

Cách dùng cấu trúc Enjoy trong tiếng Anh

Thông thường mọi người đều hiểu Enjoy mang nghĩa là “thích” giống như Like hoặc Love. Tuy nhiên chúng ta phải phân biệt rõ “yêu” và “thích” nhé. Ba từ nay có nghĩa và cách dùng khá khác nhau trong tiếng Anh. Cấu trúc Enjoy thể hiện việc thưởng thức, hưởng thụ nhiều hơn. “Love yourself” là yêu bản thân nhưng “Enjoy yourself” lại là hãy tận hưởng.

Enjoy là gì?

Enjoy vừa là một ngoại động từ, vừa là một nội động từ dùng để để chỉ sự yêu thích, hào hứng hay tận hưởng một điều gì đó. 

Đằng sau Enjoy có thể có tân ngữ hoặc không, phụ thuộc vào các trường hợp sử dụng khác nhau.

Chỉ sự yêu thích, thích thú, hào hứng 

Ví dụ:

  • I enjoy reading books.

           Tôi thích đọc sách.

  • My mother enjoys cooking a lot. 

           Mẹ tôi rất thích nấu ăn.

  • Do you enjoy going out today? 

           Bạn có muốn ra ngoài hôm nay không?

Trong trường hợp này, Enjoy mang nghĩa giống với like và love nhất, tuy nhiên vẫn nhấn mạnh vào cảm giác hài lòng, thoải mái khi làm việc đó.

>>> Có thể bạn quan tâm: các trang web học tiếng anh online uy tín

Chỉ sự hưởng thụ, tận hưởng, thưởng thức cụ thể

Ví dụ:

  • Enjoy the sunset moment.

           Tận hưởng khoảnh khắc mặt trời lặn.

  • Let’s enjoy this delicious dish.

           Hãy thưởng thức món ăn ngon này thôi.

  • She enjoys Pop music.

           Cô ấy yêu thích nhạc Pop. 

Chỉ lời chúc, sự hy vọng ai đó thích thứ mà bạn gợi ý, tặng, mời họ

Ví dụ:

  • I bought this dress for you. Hope you enjoy it!

           Tôi đã mua chiếc váy này cho bạn. Hi vọng bạn sẽ thích nó!

  • I heard that you are going to dine out with friends today. Enjoy yourself! 

           Tôi nghe rằng bạn sẽ ra ngoài ăn tối với bạn bè hôm nay. Tận hưởng nhé!

  • Here is your meal. Enjoy!

           Đây là bữa ăn của bạn. Ăn ngon nhé!

Cấu trúc Enjoy và cách dùng

Cấu trúc Enjoy thông dụng nhất:

  • S + enjoy(s) + V_ing 

Dùng khi bạn muốn thể hiện hoặc nói về niềm vui thích, sự thích thú, khoái chí khi được làm một việc gì đó.

Trong trường hợp này, Enjoy có nghĩa gần giống như like và love, nhưng nhấn mạnh hơn về cảm giác tận hưởng. 

Ví dụ: 

  • She enjoyed hanging out with old friends of hers.

           Cô ấy đã rất thích thú khi gặp lại những người bạn cũ.

  • Hoa enjoys listening to her father’s story. 

           Hoa rất thích khi nghe câu chuyện của bố cô ấy.

  • My classmates really enjoy going for a trip together. 

           Lớp tôi rất thích thú với chuyến đi dã ngoại tập thể. 

Lưu ý: Đừng quên chia động từ enjoy nhé!

  • S + enjoy(s) + Noun (something)

Sử dụng khi nói về cảm giác thích thú, hào hứng, tận hưởng thứ gì đó hoặc cảm giác gì đó. 

Ví dụ: 

  • My team really enjoyed the football match today.

           Đội của tôi rất tận hưởng trận bóng ngày hôm nay (chơi với cảm giác hứng thú).

  • He always enjoys this mountain scenery.

           Anh ấy luôn luôn tận hưởng phong cảnh núi non như thế này.

  • I enjoy Marvel films.

           Tôi cảm thấy hào hứng và thích xem phim Marvel. 

  • Enjoy myself, enjoy himself, enjoy herself , enjoy yourself…

Khi nói về trạng thái vui vẻ, thích thú, hào hứng, hạnh phúc của bản thân khi ở trong một trường hợp, trạng thái nào đó, bạn có thể dùng cấu trúc Enjoy Oneself.

Ví dụ:

  • I always enjoy myself when I go to the beach.

           Tôi luôn cảm thấy vui vẻ khi tôi đi ra biển. 

  • He usually enjoys himself when he goes swimming.

           Anh ấy luôn luôn vui vẻ khi đi bơi.

  • They enjoy themselves whenever they are together. 

           Họ luôn vui vẻ khi ở cùng nhau.  

  • Cấu trúc Enjoy oneself còn có thể đứng một mình thay cho một lời chúc dành cho ai đó. Ngoài ra, chúng ta có thể dùng Enjoy yourself để hồi đáp lại những lời chúc từ người khác như một lời cảm ơn.

Ví dụ:

  • Happy birthday! – Enjoy yourself! 

Chúc bạn sinh nhật vui vẻ! – Cảm ơn, hãy vui vẻ ở sinh nhật tớ nhé!

  • I’m going to have a holiday. – Enjoy yourself! 

Tôi chuẩn bị có một kỳ nghỉ. – Chúc bạn một kỳ nghỉ vui vẻ! 

  • Cấu trúc “Enjoy!” thường được sử dụng trong tiếng Anh giao tiếp giữa các mối quan hệ gần gũi, thân thiết với nhau, có nghĩa như một lời chúc, mong muốn ai đó sẽ vui vẻ hoặc thích một thứ gì đó.

Ví dụ: 

  • A: Mom, we’re now hanging out. – Enjoy!

           Mẹ ơi, chúng con đang đi chơi ở ngoài. – Đi chơi vui nhé! 

  • I’m going to the concert. Do you want to join? – Oh I’m busy. Enjoy! 

           Tôi đang tới buổi hòa nhạc. Bạn muốn đi cùng không? – Ôi tôi bận rồi. Chúc vui nhé!

  • Enjoy your meals!

           Chúc ngon miệng! 

Cấu trúc Enjoy your meals là cấu trúc đặc biệt, được nói trước khi ăn để chúc mọi người ăn ngon miệng. 

Phân biệt Enjoy với Like và Love 

  • Enjoy nhấn mạnh hơn về cảm giác tận hưởng so với Like và Love.

Enjoy được dùng khi bạn cảm giác nhận được sự hài lòng, vui vẻ với điều bạn đã trải qua và bạn có một khoảng thời gian tốt đẹp để tận hưởng nó. 

  • Khi bạn “like something”, bạn cảm thấy nó có các điểm tốt.

Ví dụ: 

  • Did you like your meal? = Did you think the meal is good?

           Bạn nghĩ bữa ăn này tốt (đủ dưỡng chất, vừa miệng) chứ?

  • I like playing football = I feel good when I play football.

           Tôi thấy vui khi chơi bóng đá.

  • “enjoy something” dùng khi bạn cảm thấy hài lòng, thỏa mãn, vui vẻ khi làm điều đó.

Ví dụ: 

  • Did you enjoy your meal? = Did you have satisfaction/pleasure from your meal?

           Bạn có cảm thấy thích, hài lòng từ bữa ăn không?

  • I enjoy playing football = I am satisfied, pleased when I play football.

           Tôi cảm thấy thoải mái, hài lòng khi được chơi bóng đá.

  • Enjoy được dùng khi bạn mong muốn hay chúc ai đó cảm thấy vui vẻ
  • Còn Like và Love KHÔNG sử dụng cách dùng này. 

Ví dụ:

  • I have a party tonight with my company. – Enjoy your time! 

           Tôi có bữa tiệc với công ty tối nay. – Chúc vui nhé!

  • Enjoy your birthday, my friend!

           Chúc một sinh nhật vui vẻ nhé, bạn tôi!

Một số cấu trúc Enjoy dễ sai cần nhớ

Chúng ta thường dễ sử dụng sai một số cấu trúc Enjoy. Dưới đây là một số trường hợp bạn cần lưu ý:

  • Câu đúng: Thanks, I really enjoyed it. 

           Thanks, I really enjoyed. – thiếu tân ngữ.

  • Câu đúng: I enjoyed myself at the party. 

           I enjoyed at the party. – thiếu đại từ phản thân sau enjoy

  • Câu đúng: I enjoy playing basketball. 

           I enjoy to play basketball. – sai dạng của động từ sau enjoy

  • Câu đúng: I enjoy reading very much. 

           I enjoy very much reading. – trạng từ đặt sai chỗ

  • Câu đúng: I hope you enjoy your trip. 

           I hope you enjoy with your trip. – thừa giới từ 

>>> Mời xem thêm: Cách dùng cấu trúc If /Whether chi tiết nhất