Ngữ pháp
Khi bạn muốn trình bày lý do, nguyên nhân, diễn đạt sự tương phản, thì những cấu trúc Because of, Because, In spite of được sử dụng rất thường xuyên. Cùng tìm hiểu cách dùng và phân biệt các cấu trúc này qua tiếng Anh nhé.
Định nghĩa về cấu trúc because of, because và in spite of
Because là một giới từ đứng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân.
Because of là một giới từ kép, được dùng trước danh từ, V-ing, đại từ để chỉ nguyên nhân của sự việc, hành động.
In spite of là dùng như một giới từ, đứng trước danh từ hoặc V-ing để chỉ sự tương phản cho một hành động.
Cấu trúc because of, because và in spite of
Cấu trúc because trong tiếng Anh
Because + S + V + O
Ví dụ:
- I love it because it is very beautiful
- She never eat meat because she is a vegetarian
Cấu trúc because of trong tiếng Anh
Because of + N/ N phrase / V-ing
Ví dụ:
- I pass the essay because of his help
- I angry because of you3
Cấu trúc in spite of trong tiếng Anh
In spite of + N /NP /V-ing, clause
Clause + In spite of + N / NP /V-ing
Ví dụ:
- In spite of being married, he still got in an affair with a young lady.
- He had an affair with a young lady in spite of being married
Phân biệt cấu trúc because of, because và cấu trúc in spite of
- Sau Because phải là một mệnh đề.
- Because of, In spite of không được là mệnh đề mà là một danh từ/ cụm danh từ/ V-ing hoặc đại từ.
Cách chuyển câu từ cấu trúc because sang cấu trúc because of
Quy tắc chung khi chuyển đổi (Because sang Because of) là biến đổi mệnh đề sau Because thành một danh từ, cụm danh từ, đại từ hoặc V-ing. Một số quy tắc để chuyển đổi từ Because sang Because of như sau:
Chủ ngữ 2 vế trong câu giống nhau
Nếu thấy 2 chủ ngữ của 2 vế trong câu giống nhau, bạn bỏ chủ ngữ vế Because, động từ sau đó thêm đuôi (ING).
Ví dụ:
Because Linh is tall, She can reach the book on the shelf.
=> Because of being tall, Linh can reach the book on the shelf
Nếu chỉ còn danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…”
Sau khi giản lược theo quy tắc 1, nếu chỉ còn danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…” thì giữ lại danh từ/cụm danh từ đó.
Ví dụ:
Because there was a storm, everyone was at home.
=> Because of a storm, everyone was at home.
Trong trường hợp này, bạn sẽ không sử dụng “Because of being a storm” mà dùng “Because of a storm”.
Nếu có danh từ và tính từ ở vế Because
Khi vế Because có nhắc đến cả tính từ và danh từ, bạn chỉ cần đặt tính từ trước danh từ để tạo thành cụm danh từ.
Ví dụ:
Because the wind is strong, they can’t jogging
=> Because of the strong wind, they can’t jogging
Nếu vế Because không có danh từ
Nếu vế Because không có danh từ, bạn sẽ đổi tính từ/trạng từ thành danh từ và có thể sử dụng tính từ sở hữu.
Ví dụ:
- Because it is windy, they can’t jogging
=> Because of the wind, they can’t jogging
- Because he acted badly, she doesn’t like him
=> Because of his bad action, she doesn’t like him
>>> Mời xem thêm: Chi tiết về cấu trúc Apologize trong tiếng Anh
Cấu trúc Apologize là cấu trúc phổ biến dùng trong tiếng Anh giao tiếp cũng như các bài tập về câu trực tiếp – gián tiếp. Tuy nhiên không phải ai cũng phân biệt được rõ cách dùng Apologize và Sorry bởi lẽ hai cấu trúc này đều có ngữ nghĩa giống nhau. Vậy Apologize là gì? Cách dùng Apologize khác gì với cấu trúc Sorry? Cùng tìm hiểu nhé.
Apologize là gì?
Apologize /ə´pɔlə¸dʒaiz/ là sự thừa nhận lỗi một cách trang trọng và chính thức, có thể hiện sự chân thành hoặc không. Điều này có nghĩa là người nói khi sử dụng từ Apologize có thể mang nghĩa xin lỗi mà không cảm thấy ăn năn, hối lỗi.
Cấu trúc Apologize trong tiếng Anh mang ý nghĩa xin lỗi một ai đó hoặc việc gì. Cấu trúc này mang ý nghĩa gần giống với ý nghĩa cấu trúc Sorry nhưng cấu trúc và cách sử dụng cấu trúc lại hoàn toàn khác nhau.
>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh online miễn phí cho trẻ em
Cấu trúc Apologize trong tiếng Anh
Cấu trúc Apologize cụ thể như sau:
S + Apologize (chia đúng thì) + to somebody for something
Ví Dụ: Marry apologized for not coming yesterday (Marry xin lỗi về việc không tới hôm qua).
Cách dùng Apologize
- Apologize mang ý nghĩa xin lỗi về một điều gì đó. Dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc sử dụng trong văn viết.
- Theo sau “Apologize” tùy theo nghĩa của câu mà sẽ là giới từ “for” hoặc “to” .
- “Apologize for” thể hiện sự xin lỗi về một việc gì đã xảy ra. Liền theo sau “apologize for” phải là một V-ing hoặc Noun (Danh từ) trong tiếng Anh.
- “Apologize to” mang nghĩa là xin lỗi tới ai đó
- Đôi khi cấu trúc apologize trong câu gián tiếp cũng thường được sử dụng ở các câu giao tiếp hàng ngày.
Dùng Apologize thể hiện sự xin lỗi về một hành động gì đã xảy ra
Apologize + for + V.ing
Ví dụ:
- I apologize for missing her birthday. (Tôi xin lỗi vì đã quên sinh nhật của cô ấy)
- John apologized for coming to the event late. (John xin lỗi vì đến dự sự kiện muộn)
- Anna needs to apologize for breaking Ms.Hoa’s window. (Anna cần xin lỗi vì làm vỡ cửa sổ của Cô Hoa)
Dùng Apologize thể hiện sự xin lỗi về một việc gì đã xảy ra
Apologize + for + Noun
Ví dụ:
- She apologizes for the miscommunication. (Cô ấy xin lỗi vì thông tin sai lệch)
- Anna apologized for her mistake. (Anna xin lỗi vì lỗi của cô ấy)
- Tom needs to apologize for the accident. (Tom cần xin lỗi vì tai nạn đó)
Phân biệt cấu trúc Apologize và Sorry trong tiếng Anh
Cả hai cấu trúc “Apologize’’ và “Sorry” đều là hai cấu trúc có ý nghĩa là xin lỗi trong Anh ngữ. Tuy nhiên, khi nói “Sorry” mang nhiều ngụ ý đặc biệt hơn.
Apologize cấu trúc là một động từ, cấu trúc Apologize trong tiếng Anh sẽ mang nặng ngữ nghĩa của một động từ; “Sorry” là tính từ – cách sử dụng sẽ thể hiện những đặc trưng riêng của tính từ.
Cấu trúc Apologize:
Apologize cấu trúc là hình thức xin lỗi một cách trang trọng. Khi sử dụng cấu trúc này là người nói thừa nhận việc làm sai của người ta nhưng có thể chân thành, hoặc không. Nói cách khác, đây là xin lỗi, nhưng việc họ có thực sự hối lỗi và ăn năn không, thì chưa chắc.
Ví Dụ: Katy apologized to her boss for the late reply. (Katy đã xin lỗi sếp của cô ấy về việc hồi đáp chậm trễ.)
- Cấu trúc Sorry:
Khi một ai đó sử dụng cấu trúc “Sorry” thay vì sử dụng cấu trúc “Apologize” nghĩa là người nói đó không chỉ thừa nhận mình làm sai mà còn thể hiện thực sự hối lỗi và sự chân thành về việc mà mình đã gây ra. Cấu trúc “Sorry” sẽ ở 1 mức độ cao hơn về mặt cảm xúc và tình cảm, sự biểu đạt so với cách sử dụng cấu trúc “Apologize”.
Ví Dụ: I’m so sorry, I didn’t complete the report on time (Tôi rất xin lỗi, tôi đã không hoàn thành báo cáo đúng giờ)
Bên cạnh đó, trong 1 số trường hợp cụ thể nhất định, cấu trúc “Sorry” còn được dùng nhằm thể hiện lòng cảm thông với người khác hoặc thể hiện sự thất vọng, chán chường. Ví dụ câu “I’m sorry for your loss” là một câu nói thường gặp trong đám tang thể hiện sự chia buồn với sự mất mát. Trong khi đó, cấu trúc “Apologize” không sử dụng được trong các ngữ cảnh như vậy.
Ví Dụ: She was sorry that she made her parent sad (Cô ấy rất thất vọng vì đã làm cho bố mẹ buồn)
Ví dụ 1: When John’s girlfriend cheated on his, he got angry and smashed the windshield of her car. He later apologized. (Khi bạn gái của John lừa dối anh ấy, anh ta tức giận và đập vỡ kính chắn gió xe của cô ta. Sau đó anh ấy xin lỗi).
Trong ví dụ này, John không thực sự cảm thấy hối lỗi với hành động của mình vì anh ta nghĩ điều đó hợp lý.
Ví dụ 2: I am so sorry your children fell sick after the camping trip. (Tôi rất tiếc vì con bạn ốm sau chuyến đi cắm trại).
Trong ví dụ này, nói I apologize là vô lý vì người nói không phải chịu trách nhiệm cho sự ốm của đứa trẻ.
>>> Mời xem thêm: Cách phân biệt câu ghép và câu phức trong tiếng Anh chi tiết nhất
Phân biệt câu ghép và câu phức trong tiếng Anh là một phần kiến thức quan trọng trong tiếng Anh giúp bạn làm tốt phần writing. Cùng tìm hiểu phần kiến thức nay qua bài viết sau nhé!
Câu phức trong tiếng Anh
Định nghĩa về câu phức trong tiếng Anh
– Câu phức trong tiếng Anh (complex sentence) là câu gồm 2 mệnh đề trở lên và trong câu phức phải có một mệnh đề độc lập và ít nhất một mệnh đề phụ thuộc.
– Mệnh đề phụ thuộc này thường được đi kèm với các liên từ phụ thuộc (because, although, while, after,…) hoặc đại từ quan hệ (which, who, whom, whose, that…).
Một số liên từ trong tiếng Anh phụ thuộc
Before,because
If,even if,even though
After,although,as,as long as,as much as,as if,as soon as,as though
In order to,once, in case,
When, whenever, whereas, where, wherever,while, Unless, until,
Since,so that, that, though
Ví dụ:
When John came home, his family was having lunch.
(mệnh đề phụ thuộc là ‘When John came home’)
Laura will go to the cinema with her boyfriend if it’s nice.
(mệnh đề phụ thuộc là ‘if it’s nice’)
Although Jennifer’s friend invited her to his wedding party, She didn’t go. (mệnh đề phụ thuộc là ‘Although Jennifer’s friend invited her to his wedding party’)
>>> Có thể bạn quan tâm: các website học tiếng anh online miễn phí
Câu ghép trong tiếng Anh
Định nghĩa
– Câu ghép (Compound sentence) là câu được cấu tạo bởi 2 hay nhiều mệnh đề độc lập (Independent clause). Các mệnh đề này thường được nối với nhau bởi liên từ (conjunction), có thể thêm dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy trước liên từ đó, hoặc các trạng từ nối.
– Mỗi 1 mệnh đề đều có tầm quan trọng và có thể đứng một mình.
Các cách ghép câu trong tiếng Anh
Sử dụng các liên từ (conjunction)
Trong tiếng Anh, có 7 liên từ thường dùng để nối trong câu ghép bao gồm: for, and, nor, but, or, yet, so (có cách gọi tắt dễ nhớ là FANBOYS)
- For: vì,:dùng để chỉ nguyên nhân
Ví dụ:
Harry never comes back that apartment, for it is very awful.
(Harry sẽ không bao giờ quay lại căn hộ đó vì nó quá kinh khủng.)
- And: và
Ví dụ:
She likes eating beef steak and she always goes to “Steak Out” to eat it
(Cô ấy thích ăn bò bít tết và cô ấy thường đi đến cửa hàng “Steak Out” để ăn)
- nor: không…cũng không…
Ví dụ:
Laura doesn’t eat, nor does she drink anything.
(Laura không ăn cũng không uống gì cả.)
- but: nhưng (chỉ sự mâu thuẫn)
Ví dụ:
Peter studied very hard but he didn’t get mark 8.
(Peter đã học rất chăm chỉ nhưng anh ấy vẫn không đạt được 8 điểm)
- or: hoặc (dùng để bổ sung một lựa chọn khác)
Ví dụ:
You should take up exercise everyday or your health will get worse.
(Bạn nên tập thể dục hằng ngày hoặc sức khỏe của bạn sẽ trở nên yếu hơn.)
- yet: nhưng (dùng để diễn tả ý kiến trái ngược so với ý trước)
Ví dụ:
Tonny is handsome, yet he isn’t kind.
(Tonny ta đẹp trai nhưng không tốt bụng.)
- so: vì vậy (dùng để nói về một kết quả của sự việc nhắc đến trước đó)
Ví dụ:
Traffic is brought to a standstill, so she is late.
(Giao thông bị tắc nghẽn nên cô ấy đến muộn)
Tìm hiểu thêm các chủ đề liên quan về ngữ pháp tiếng Anh khác:
Sử dụng các trạng từ nối (conjunctive adverbs)
- Các mệnh đề độc lập của một câu ghép cũng có thể được kết nối bằng một các trạng từ như: although; even though; in spite of;, However,…
- Furthermore; besides; in addition to; either; also; moreover; both … and; not only … but also; as well as; …= and
Ví dụ:
My sister is so beautiful; moreover, she is excellent.
(Chị tôi rất xinh đẹp, ngoài ra, chị ấy còn thông minh nữa)
- However; nevertheless; still; nonetheless; even so; all the same; although; even though; in spite of; despite; whereas; while; on the other hand; …=but, yet
Ví dụ:
My brother gets obesity; however, he doesn’t take up exercise.
(Anh trai của tôi bị béo phì, tuy nhiên, anh ấy cũng không tăng cường tập thể dục)
- Otherwise; either … or; neither … nor; …= or
Ví dụ:
We should take a taxi; otherwise, we will be late the conference
(Chúng ta nên bắt taxi, nếu không,chúng ta sẽ bị muộn buổi hội nghị)
- Consequently; therefore; thus; accordingly; according to; hence; as a result of; in consequence of; …= so
Ví dụ:
Milan wants to wake up early; therefore, she goes to bed at 9pm.
(Milan muốn dậy sớm, do đó, cô ấy đã đi ngủ lúc 9h tối)
Sử dụng dấu chấm phẩy (;)
- Các mệnh đề độc lập trong một câu ghép cũng có thể được kết nối chỉ bằng một dấu (;) khi hai mệnh đề độc lập đó có quan hệ gần gũi
- Nếu giữa chúng không có mối quan hệ gần gũi, chúng sẽ được viết tách thành hai câu đơn, tách biệt hẳn bằng dấu chấm.
Ví dụ:
My father is reading newspaper, my mother is preparing dinner.
(Bố tôi đang đọc báo, mẹ tôi đang chuẩn bị bữa tối)
>>> Mời xem thêm: Ngoại động từ và nội động từ trong tiếng Anh chi tiết nhất
Bạn có biết ngoại động từ và nội động từ tiếng Anh là gì không? Cách phân biệt nội động từ, ngoại động từ là như thế nào? Cùng tìm hiểu chi tiết về Nội động từ và Ngoại động từ trong bài viết dưới đây nhé!
Định nghĩa về nội động từ và ngoại động từ
Nội động từ trong tiếng Anh là gì?
- Nội động từ (Intransitive Verbs) là những động từ không cần có thêm bổ ngữ trực tiếp đi kèm theo sau nhưng vẫn diễn tả đủ ý nghĩa của câu.
- Nội động từ diễn tả hành động nội tại của người viết hay người nói – những chủ thể thực hiện hành động. Hành động này không tác động trực tiếp đến bất cứ đối tượng nào.
- Các nội động từ tiếng Anh không thể chuyển sang bị động.
- Nội động từ thường là những động từ diễn tả hành động như go, arrive, die, lie, sleep, …
Ví dụ:
- She laughed.
- Baby cried.
- The children went to the zoo yesterday.
- Tom walked to the park.
Ngoại động từ trong tiếng Anh là gì?
Ngoại động từ thể hiện hành động tác động trực tiếp lên người hoặc vật khác, nó luôn được theo sau bởi một tân ngữ. Nếu thiếu tân ngữ, câu sẽ không hoàn chỉnh.
Một số ngoại động từ: buy, make, give, send,…
Ví dụ:
My mother bought a new motorbike.
Mẹ tôi mua một chiếc xe máy. => “My mother” là chủ thể của hành động “bought”, sau ngoại động từ “bought” là đối tượng bị tác động đến “motorbike” (mua cái gì – mua xe máy)
Ngoại động từ đơn
Ngoại động từ đơn là những động từ mà chỉ cần 1 tân ngữ theo sau nó để tạo thành một câu có nghĩa.
Ví dụ:
– She wants to eat an orange
(Cô ấy muốn ăn một quả cam)
Ở trường hợp này, “eat” là ngoại động từ đơn, “an orange” là tân ngữ.
– Lan brings a big cake
(Lan mang theo 1 chiếc bánh kem khổng lồ)
Tương tự, “brings” là ngoại động từ đơn, “a big cake” là tân ngữ.
Ngoại động từ kép
Ngoại động từ kép là những động từ mà phải cần 2 tân ngữ mới có thể tạo thành một câu có nghĩa:
- Tân ngữ trực tiếp: bị tác động trực tiếp bởi động từ trong câu
- Tân ngữ gián tiếp: có vai trò bổ xung ý nghĩa cho động từ trong câu
Ví dụ về ngoại động từ kép với 2 tân ngữ trong tiếng Anh:
Ngoại động từ |
Ví dụ |
give |
Justin gave me a brunch of flowers for my birthday. |
buy |
Could you buy me some food? |
pass |
Peter passes his friend a glass of lemon. |
make |
Will you make us some bread? |
sell |
My father was trying to sell my mom a new car. |
take |
Jane takes Maria some presents and flowers. |
show |
Show him your vacation photos. |
offer |
The factory has offered him a work. |
leave |
Leave him a notice and He’ll get back to you. |
wish |
My family wishes us all the best for the future. |
lend |
Could you lend her $500? |
cost |
Bentley’s mistakes cost him her job. |
Ngữ pháp transitive và intransitive verbs (ngoại động từ & nội động từ)
- Intransitive Verbs:
Cấu trúc:
Subject + Verb
VD: She sat here, but nobody came.
=> Chủ từ của mệnh đề chính “She” thực hiện hành động “sat”
=> Chủ từ của mệnh đề phụ “nobody” thực hiện hành động “came”.
- Transitive Verbs:
Cấu trúc:
Subject + Verb + Object
VD: My brother bought a new car.
Bố của tôi mua một chiếc xe ô tô.
“My brother” là chủ thể của hành động “bought”, sau ngoại động từ “bought” là đối tượng bị tác động đến “a new car” (mua cái gì – mua xe ô tô mới)
Phân biệt giữa nội động từ và ngoại động từ
Ngoại động từ |
Nội động từ |
Linda opened the door. (Linda mở cửa) The driver stopped the car. (Tài xế dừng xe ô tô lại). My sister rings the bells. (Em gái tôi rung chuông). The children broke the glasses. (Bọn trẻ làm vỡ cốc). She started her work at 9am. (Cô ấy bắt đầu công việc lúc 9 giờ sáng). My brother lit the candle. (Anh trai tôi đốt nến). We grow vegetable in the garden. (Chúng tôi trồng rau trong vườn). Lily boiled the water for the noodle. (Lily đun sôi nước để nấu mỳ). |
The door opened. (Cửa mở). The car stopped. (Xe ô tô dừng lại). The bell rings. (Chuông reo). The glasses broke. (Bát bị vỡ). Her lecture started at 9am. (Bài giảng của cô ta bắt đầu lúc 9h sáng). The candle lit quickly. (Nến cháy nhanh). Vegetable grow in our garden. (Rau trồng ở trong vườn). Water boils at 100 degree. (Nước sôi ở 100 độ C). |
Trường hợp đặc biệt: Một động từ có thể vừa là nội động từ, vừa là ngoại động từ
Động từ |
Ngoại động từ (Transitive ) |
Nội động từ (Intransitive) |
move |
Could you move your bicycle please? |
The plants were moving in the breeze. |
start |
Trung was found the reason of starting the problem |
The game starts at 10 o’clock. |
change |
His parent hasn’t changed him. |
My hometown has changed greatly in the last year |
close |
Close the window; It’s too cold in here |
Shops on the street close at 6.30 p.m. |
open |
Open the present; I have got a surprise for you |
The stadium opens at 9 am. |
stop |
Billy tried to stop smoking |
When the rain stopped, they went to the cinema |
do |
Has she done her homework? |
My son is doing well at school. |
set |
Katy set a wardrobe beside the bed. |
The sun was setting. |
run |
Micheal usually runs his school |
The flowers ran over the mountain. |
live |
His dog lived till he was 8 |
Jenifer was living a life abroad. |
wash |
Have your children washed their face? |
She washed, got dressed, and went out. |
write |
Write down your information. |
My son can read or write. |
>>> Mời xem thêm: Phân biệt cách dùng since và for trong tiếng Anh
Tuy có chung mục đích diễn tả sự kéo dài của một hành động, nhưng “since” và “for” lại mang ý nghĩa khác nhau và cách sử dụng cũng không giống nhau. Hiểu rõ sự khác biệt này sẽ giúp bạn sử dụng chúng một cách chính xác hơn, tránh những lỗi ngữ pháp cơ bản. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết về cách dùng của “since” và “for” trong thì hoàn thành qua bài viết dưới đây nhé!
1. “Since” và “For” là gì?
“Since” và “For” là hai giới từ, thường gặp trong các thì hoàn thành. Cả hai đều dùng để chỉ thời gian, nhưng mang ý nghĩa khác nhau khi diễn đạt.
- “Since” có nghĩa là: kể từ khi
- “For” có nghĩa là: trong (khoảng thời gian)
Ví dụ:
- I have lived here since 2010. (Tôi đã sống ở đây từ năm 2010.)
- She has studied English for 5 years. (Cô ấy đã học tiếng Anh được 5 năm.)
2. Cấu trúc của “Since” và “For”
- “Since” được sử dụng để chỉ mốc thời gian cụ thể - thời điểm bắt đầu của một sự việc.
Cấu trúc:
Since + mốc thời gian |
Ví dụ:
- He has been working here since last Monday. (Anh ấy đã làm việc ở đây từ thứ hai tuần trước.)
- They have been friends since childhood. (Họ đã là bạn bè từ thời thơ ấu.)
- I’ve played football for Manchester City since 2024. (Tôi đã chơi bóng đá cho Manchester City từ 2024.)
- “For” dùng để chỉ khoảng thời gian - khoảng thời gian mà sự việc diễn ra.
Cấu trúc:
For + khoảng thời gian |
Ví dụ:
- She has been waiting for an hour. (Cô ấy đã chờ một tiếng rồi.)
- I have lived in this city for 10 years. (Tôi đã sống ở thành phố này 10 năm.)
Sau “for” là gì?
3. Cách dùng của “Since” và “For”
- Với “Since”: Thường đi cùng các thì hoàn thành như hiện tại hoàn thành, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, quá khứ hoàn thành.
Ví dụ:
- I have known him since we were in high school. (Tôi đã biết anh ấy từ khi chúng tôi học cấp ba.)
- Với “For”: Có thể đi với nhiều thì khác nhau như hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành, quá khứ đơn,...
Ví dụ:
- They will stay here for a week. (Họ sẽ ở đây một tuần.)
- He studied for 3 hours yesterday. (Hôm qua anh ấy đã học 3 tiếng.)
>> Xem thêm:
Thị hiện tại hoàn thành: Cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu
Thì quá khứ hoàn thành: Cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu
4. Bài tập vận dụng
Bài tập 1: Điền “Since” hoặc “For” vào chỗ trống:
1. She has worked in this company _______ 2018.
2. I have been waiting for you _______ 20 minutes.
3. They haven't visited us _______ last summer.
4. He has studied French _______ 3 years.
5. We have known each other _______ we were kids.
Đáp án:
1. Since
2. For
3. Since
4. For
5. Since
Bài tập 2: Viết lại câu có sử dụng "since" hoặc "for"
1. She moved to New York 5 years ago.We got married in 2010.
→
2. I started learning English last year.
→
3. They began their project 2 months ago.
→
4. He has been absent from school because of illness.
→
Đáp án:
1. We have been married for 2010.
2. I have been learning English since last year.
3. They have been working on their project for 2 months.
4. He has been absent for a week
Bài tập 3: Chọn đáp án đúng
1. A. I have known her since two years.
B. I have known her for two years.
2. A. They have been friends for childhood.
B. They have been friends since childhood.
3. A. He has been reading this book for yesterday.
B. He has been reading this book since yesterday.
4. A. We have studied together for a long time.
B. We have studied together since a long time.
5. A. She has lived here since 10 years.
B. She has lived here for 10 years.
Đáp án:
1. B
2. B
3. B
4. A
5. B
5. Kết luận
Hi vọng thông qua bài viết này, bạn đã hiểu rõ sự khác biệt giữa hai từ “Since” và “For” để có thể áp dụng vào trong giao tiếp cũng như làm các bài tập hiệu quả hơn. Đừng quên luyện tập thường xuyên để ghi nhớ và vận dụng thành thạo hơn nhé!
>> Tham khảo: Khóa học tiếng Anh trực tuyến 1 kèm 1 cho trẻ em
Bài viết hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu cách diễn đạt khi so sánh hai hoặc nhiều hơn hai vật bất kỳ và các dang câu so sánh trong tiếng Anh một cách chi tiết nhất nhé.
Các dạng câu so sánh trong tiếng Anh
Cấu trúc so sánh không chỉ được dùng với mục đích so sánh đơn thuần mà còn được sử dụng để nhấn mạnh ý trong câu.
She is as beautiful as Anne Hathaway, but you know what, my wife is even more beautiful than Anne Hathaway.
Trong tiếng Anh có 3 cách so sành cơ bản: so sánh ngang bằng, so sánh hơn và so sánh hơn nhất.
Cấu trúc câu so sánh hơn nhất
So sánh hơn nhất với tính từ và trạng từ ngắn
Công thức: S + V + the + Adj/Adv + -est
Ví dụ:
My brother is the tallest in our family.
Yesterday was the coldest day of the month so far.
He runs the fastest in my class.
May works the hardest of all students.
So sánh hơn nhất với tính từ và trạng từ dài
Công thức: S + V + the + most + Adj/Adv
Ví dụ:
The most boring thing about English class is doing grammar exercises.
She is the most careful person I ever have known.
Of all the students she ran the most quickly.
Lưu ý: Có thể thêm “very” trước cụm từ so sánh để nhấn mạnh.
Ví dụ:
Here is the very latest news about the accident.
>>> Có thể bạn quan tâm: luyện nghe tiếng anh online miễn phí
Cấu trúc câu so sánh bằng trong tiếng Anh
So sánh ngang bằng với tính từ và trạng từ
Công thức: S + V + as + (adj/ adv) + as
Ví dụ:
This book is not as exciting as that book.
I’m as good in maths as in science.
The restaurant is not so crowded as usual.
He’s not so kind as he looks!
She sings as beautifully as a singer.
His car runs as fast as a race car.
Lưu ý: Ta có thể thay thế “so” cho “as” tuy nhiên cách dùng này ít được sử dụng hơn.
So sánh ngang bằng với danh từ
Công thức: S + V + the same + (noun) + as
Ví dụ:
These trees are the same height as those.
He takes the same course as his wife.
She speaks the same language as he
Their teacher is different from ours.
Lưu ý: Trái nghĩa với với “the same…as” là “different from…”, không bao giờ dùng
“different than”.
Trước khi tìm hiểu về cấu trúc so sánh hơn và hơn nhất, chúng ta sẽ tìm hiểu sự khác biệt giữa tính từ ngắn và tính từ dài; trạng từ ngắn và trạng từ dài.
Tính từ ngắn và tính từ dài
Tính từ có 1 âm tiết hoặc tính từ 2 âm tiết có kết thúc là –y, –le,–ow, –er, và –et được cho là tính từ ngắn.
Ví dụ: short, sweet, clever
Các tính từ có từ 3 âm tiết trở lên được gọi là trạng từ dài.
Ví dụ: beautiful, intelligent, expensive
Trạng từ trạng và tính từ dài
Trạng từ dài là trạng từ có một âm tiết.
Ví dụ: hard, fast, far, near, right, wrong,…
Trạng từ dài là trạng từ có 2 âm tiết trở lên.
Ví dụ: quickly, tiredly, interestingly,…
Cấu trúc câu so sánh hơn trong tiếng Anh
So sánh hơn trong tiếng Anh với tính từ trạng từ ngắn
Công thức: S + V + (Adj/Adv) + “-er” + than
Ví dụ:
Mary’s grades are higher than her sister’s.
Today is hotter than yesterday.
She came later than me.
They are working harder now (than they used to).
So sánh hơn trong tiếng Anh với tính từ và trạng từ dài
Công thức: S + V + more + Adj/Adv + than
Ví dụ:
This chair is more comfortable than mine.
He is a more professional player than Ronaldo.
She speaks English more fluently than I do.
She visits her family less frequently than he used to.
This year’s exhibit is less impressive than last year’s.
Lưu ý: Có thể thêm “much” hoặc “far” trước cụm từ so sánh để nhấn mạnh
Ví dụ:
Mike’s watch is far more expensive than mine.
She dances much more artistically than her predecessor.
Một số tính từ và trạng từ đặc biệt
Giống như các động từ bất quy tắc trong tiếng Anh, cũng có một số tính từ và trạng từ không tuân theo quy tắc thêm “-er” và “-ed” khi so sánh. Tuy nhiên, đây đều là những từ thông dụng và rất dễ nhớ.
So sánh hơn |
So sánh hơn nhất |
|
good/well |
better |
best |
bad/badly |
worse |
worst |
little |
less |
least |
many/much |
more |
most |
far |
further / farther |
furthest / farthest |
>>> Mời xem thêm: Cách dùng Already - phân biệt cách dùng Already, Still, Just, Since và Yet
Khi chúng ta sử dụng thì hoàn thành chúng ta thường bị nhầm lẫn giữa Already, Still, Yet, Since và Just. Đây là những từ khá quan trọng để chúng ta dựa vào nắm bắt cũng như nhận biết thì hiện tại hoàn thành, tuy nhiên về ý nghĩa và cách dùng thì gây không ít khó khăn cho bất cứ ai học ngoại ngữ. Chúng ta cùng đi tìm hiểu cách dùng Already và cách phân biệt cách dùng Already, Still, Just, Since và Yet trong tiếng Anh.
Cách dùng Already và Yet trong tiếng Anh
Already và Yet đều được dùng ở thì hiện tại hoàn thành, nhưng cách dùng Already sẽ được sử dụng ở thể khẳng định và Yet dùng ở thể phủ định.
- Cách dùng Already
Already được hiểu rằng hành động đã kết thúc, đã hoàn thành.
Ex: He’ve already been to England once times, last August
Anh ấy đã đến Anh một lần vào tháng 8 vừa rồi
– Bạn có thể đặt từ already vào cuối câu, hoặc trước động từ.
Ex: Has John already gone home?
John đã về nhà chưa?
He’s finished her homework already.
Anh ấy làm xong bài tập rồi.
– Trong câu hiện tại hoàn thành, cấu trúc câu có chứa “already” phải là:
subject + have/has + already + past participle
Ex: My family have already discussed about the problems happened recently
(Gia đình tôi đã bàn bạc về những vấn đề đã xảy ra gần đây)
- Cách dùng của Yet
Chúng ta thường sử dụng yet với thì hiện tại hoàn thành trong những câu phủ định và trong các câu hỏi .Yet cho thấy người nói chờ đợi một hành động nào đó sẽ xảy ra và Yet thường đứng ở cuối câu.
Ex: She’s hungry. Is dinner ready yet?
Cô ấy đói bụng rồi. Bữa ăn dọn ra chưa?
It’s 10 o’clock and Mary hasn’t got up yet.
Đã 10 giờ mà Mary vẫn chưa dậy.
>>> Có thể ban quan tâm: học tiếng anh online cho trẻ em miễn phí
Cách dùng Since trong tiếng Anh
Dùng để nói về thời gian mà một hành động, sự kiện nào đó bắt đầu xảy ra.
- Since + thời điểm trong quá khứ
Sau since có thể là 1 thời điểm cụ thể trong quá khứ mà sự việc đó bắt đầu diễn ra:
Ex: She’ve worked here since 2018.
Cô ấy bắt đầu làm việc tại đây từ năm 2018
- Since + thì quá khứ đơn
Ở trường hợp này, since đi kèm với một mệnh đề ở thì quá khứ đơn.
Ex: He have travelled abroad since he was 8.
Anh ấy đã bắt đầu du lịch nước ngoài từ khi anh ấy lên 8
- Since there có nghĩa là “kể từ đó”.
Ex: Since there, we have never used the internet
Kể từ đó, chúng tôi không bao giờ sử dụng internet
- Since”được dùng trong câu ở các thì hoàn thành.
Điều này có nghĩa là các mệnh đề chính trong câu được chia ở các thì hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành
Ex: She haven’t slept since last night.
Cô ấy đã không ngủ từ tối qua
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Ex: She have been playing this game since 6 o’clock.
Cô ấy đã chơi trò chơi này từ lúc 6 giờ
Thì quá khứ hoàn thành
Ex: She was sorry when the shop moved. She had worked there since I graduated.
Cô ấy rất tiếc khi cửa hàng đóng cửa. Cô ấy đã làm việc ở đó từ khi tốt nghiệp
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Ex: She had been watching that drama every night since it started.
Cô ấy đã xem bộ phim đó mỗi tối từ khi nó bắt đầu chiếu
Cách dùng Still trong tiếng Anh
Still diễn tả một tình huống chưa thay đổi.
Nó được dùng trong các câu hỏi, câu khẳng định và câu phủ định, và được đặt trước động từ trong câu.
Ex: She’s still waiting in the queue.
Cô ấy vẫn đang xếp hàng
Nhưng đôi khi bạn sẽ thấy nó được sử dụng vào cuối câu để nhấn mạnh, đặc biệt trong hội thoại hằng ngày.
Ex: Is she living in London, still?
Cô ấy vẫn sống ở London à?
Cách dùng Just trong tiếng Anh
Trong tiếng Anh, just có thể là tính từ, danh từ hoặc phó từ. Chúng ta thường gặp just đóng vai trò phó từ nhiều nhất.
- Tính từ:
Just có nghĩa là công bằng, thích đáng, hợp lẽ phải, đúng đắn.
Ex: I think she got his just deserts
Tôi nghĩ cô ấy đã nhận được những gì mà cô ấy xứng đáng
- Danh từ (ít gặp):The just (danh từ, số nhiều): những người công bằng
- Phó từ :Đây là dạng hay gặp nhất của just
- Trường hợp 1: dùng để nói một ai đó vừa làm một việc mới gần đây và thường ở thì hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ đơn. Nó thường đứng ngay trước động từ chính.
Ex: When you arrived she had only just left
Trước khi bạn đến, cô ta vừa mới rời đi
I just saw her a moment ago
Tôi vừa mới trông thấy cô ấy
- Trường hợp 2: chỉ (=only)
Ex: I decided to learn Japanese just for fun
Tôi học tiếng Nhật chỉ để tìm niềm vui
- Trường hợp 3: Just có nghĩa là: chính xác, thực sự, hoàn toàn.
Ex: This skirt is just her size
Chiếc váy này vừa đúng cỡ của cô ấy
- Trường hợp 4: Just as có nghĩa là không kém, ngang bằng
Ex: She’s just smart as her brother
Cô ta thông minh không kém anh trai của cô ta
- Trường hợp 5: Cách sử dụng của Yet là theo lối mệnh lệnh để chấm dứt sự trì hoãn nhằm gây chú ý hoặc yêu cầu người khác làm gì một cách lịch sự.
Ex: Just listen to what she’s saying, will you!
Hãy nghe những gì cô ấy nói đã
- Trường hợp 6: Just in case: nghĩa là phòng khi điều gì đó không tốt xảy ra, thường đặt ở cuối câu.
Ex: You probably won’t need to call, but take her number, just in case.
Bạn có lẽ sẽ không cần gọi đến, nhưng hãy cứ lấy số của cô ấy, phòng khi cần dùng đến
- Trường hợp 7: Could/might/may + just: chỉ một điều gì đó có một ít khả năng sẽ xảy ra.
Ex: Try her home number, she might just be there
Thử dùng số điện thoại nhà cô ấy, cô ấy có thể ở đó
- Trường hợp 8 : Just: có nghĩa là đơn giản là (=simply)
Ex: It was just an ordinary book
Nó đơn giản là một quyển sách bình thường
- Trường hợp 9: Just có nghĩa là vừa đúng, vừa kịp lúc.
Ex: The clock struck six just as he arrived
Đồng hồ điểm 6 giờ vừa lúc anh ấy đến
>>> Mời xem thêm: Cấu trúc wish trong tiếng Anh chi tiết nhất
“ Tôi ước mình có một siêu năng lực” câu này viết trong tiếng Anh như nào nhỉ? Từ khi còn bé đến khi trưởng thành bạn đã không ít lần có những điều ước của riêng mình đúng không nào? Trong tiếng Anh khi người ta muốn diễn tả một mong ước gì đó người ta dùng cấu trúc wish. Cùng tìm hiểu cụ thể cấu trúc này nhé!
Cấu trúc wish ở hiện tại
Cách sử dụng cấu trúc wish:
Cấu trúc wish được dùng để diễn tả mong ước 1 điều gì đó không có thật ở hiện tại hay giả định một điều trái ngược so với thực tế. Cách sử dụng này giống với cấu trúc câu điều kiện loại II.
Bên cạnh đó, để nói về điều ước của bản thân, chúng ta có thể thay I wish bằng if only.
Công thức của cấu trúc:
Dạng khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + V(quá khứ)
Dạng phủ định: S + wish(es) + (that) + S + not + V(quá khứ)
Cấu trúc If only: If only + (that) + S + (not) + V(quá khứ)
Ví dụ:
Jenny wishes that she had a big house (she does not have a big house, and she wants to).
(Jenny ước cô ấy có một ngôi nhà to.)
We wish that we didn’t need to work today (we do need to work today).
(Chúng tôi ước rằng chúng tôi không phải làm việc hôm nay.)
If only that you lived close by (you don’t live close by).
(Giá như bạn sống ở gần đây.)
Chú ý:
- Trong những trường hợp trang trọng, ta sử dụng were thay cho was trong câu ước. Tuy nhiên cách sử dụng was cũng được chấp thuận.
I wish I were a boy (Tôi ước tôi là một đứa con trai.)
He wishes he were a rich person (Anh ấy ước anh ấy là người giàu có.)
- Chúng ta có thể sử dụng could trong câu wish để thể hiện khả năng làm 1 việc gì đó hay khả năng xảy ra điều gì đó.
He wishes that he could speak Spanish (but, unfortunately, he can’t speak Spanish).
(Anh ấy ước anh ấy có thể nói tiếng Tây Ban Nha.)
I wish that we could go to the party tonight (unfortunately, we’re busy so we can’t go).
(Tôi ước chúng ta có thể tham dự buổi tiệc tối nay.)
>>> Mời tham khảo: web học tiếng anh giao tiếp trực tuyến miễn phí
Cấu trúc wish ở quá khứ
Cách dùng của cấu trúc wish:
Cấu trúc wish có thể được dùng để thể hiện mong ước, thường là nuối tiếc về 1 việc không có thật ở quá khứ hay giả định điều gì đó trái ngược đối với quá khứ. Cách sử dụng này giống với cấu trúc câu điều kiện loại III.
Công thức của cấu trúc wish:
Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + had + V (quá khứ phân từ)
Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + had not + V (quá khứ phân từ)
Cấu trúc If only: If only + (that) + S + had (not) + V(quá khứ phân từ)
Tìm hiểu thêm các chủ đề liên quan về ngữ pháp tiếng Anh khác:
Ví dụ:
I wish that I had studied harder at school. (I didn’t study hard at school, and now I’m sorry about it).
(Tôi ước rằng tôi đã học hành chăm chỉ hơn ở trường học.)
I wish that I hadn’t eaten so much yesterday! (But I did eat a lot yesterday. Now I think it wasn’t a good idea).
(Tôi ước rằng tôi đã không ăn quá nhiều vào ngày hôm qua!)
If only that the train had been on time. (But unfortunately the train was late, and so I missed my interview).
(Tôi ước đoàn tàu đã đến đúng giờ.)
Cấu trúc câu wish ở tương lai
Cách dùng:
Cấu trúc wish có thể được dùng để diễn đạt mong ước 1 việc nào đó xảy ra hay một điều gì đó tốt đẹp trong tương lai.
Công thức:
Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + V(nguyên thể)
Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + not + V(nguyên thể)
Cấu trúc If only: S + wish(es) + (that) + S + would/could + (not) + V(nguyên thể)
Ví dụ:
I wish that Adam weren’t busy tomorrow (he is busy tomorrow).
(Tôi ước Adam không bận vào ngày mai.)
If only she could take the trip with me next month.
(Tôi ước cô ấy có thể tham gia chuyến đi với tôi vào tháng sau.)
He wishes we could attend his wedding next week.
(Anh ấy ước chúng tôi có thể tham dự lễ cưới của anh ấy tuần sau.)
Lưu ý:
- Chúng ta sẽ không sử dụng wish với những điều có khả năng xảy ra trong tương lai. Thay wish bằng hope. Ví dụ:
I hope that he passes his exam (NOT: I wish that he passed the exam).
(Tôi hy vọng anh ấy sẽ vượt qua kỳ thi.)
I hope that Marie has a lovely holiday (NOT: I wish that Marie had a lovely holiday).
(Tôi hy vọng Marie sẽ có 1 kỳ nghỉ vui vẻ.)
- Chúng ta có thể dùng wish + would để nói về 1 điều ta không thích, cảm thấy khó chịu cũng như mong muốn ai đó hay điều đó thay đổi trong tương lai. Cấu trúc này không sử dụng với bản thân và những điều không thể thay đổi (trừ thời tiết).
I wish that the neighbours would be quiet! (They are not quiet and I don’t like the noise.)
(Tôi ước hàng xóm của mình có thể yên tĩnh một chút!)
I wish that you wouldn’t smoke so much! (You do smoke a lot and I don’t like it. I want you to change this.)
(Tôi ước anh đừng có hút thuốc nhiều như vậy!)
I wish that it would stop raining!
(Tôi ước trời đừng có mưa nữa!
Một số cách dùng khác của wish
Wish + to V
Ở trong tình huống trang trọng, các bạn có thể dùng wish với các động từ nguyên thể để diễn tả mong muốn của bản thân thay vì dùng would like. Cấu trúc này sẽ không có ở thì hiện tại hoàn thành.
Ví dụ:
I wish to speak to the headmaster. (This means the same as ‘I would like to speak to the headmaster’.)
(Tôi muốn nói chuyện với hiệu trưởng.)
I wish to go now.
(Tôi muốn đi ngay bây giờ.)
Wish + O + to V
Tương tự như trên, chúng ta dùng wish với động từ nguyên thể để thể hiện mong ước ai đó làm điều gì.
Ví dụ:
I do not wish you to publish this article.
(Tôi không muốn bạn công bố bài báo đó.)
I wish these people to leave.
(Tôi ước họ rời đi.)
Wish + O + something:
Đây là cấu trúc được sử dụng rất nhiều trong các lời chúc, mong muốn ai có được điều gì đó.
Ví dụ:
I wished him a happy birthday.
(Tôi chúc anh ấy sinh nhật vui vẻ.)
They wished us Merry Christmas.
(Họ chúc chúng tôi giáng sinh vui vẻ.)
>>> Có thể bạn quan tâm: Mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh chi tiết đầy đủ nhất