Ngữ pháp
Khi được giao một chủ đề “hãy viết về công việc mơ ước bằng tiếng Anh” bạn sẽ viết như nào? Nếu bạn không biết bắt đầu như nào đừng vội lo lắng nhé, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay từ vựng, kiến thức cũng như các bài mẫu bằng tiếng Anh ngay thôi nào!
Từ vựng dùng để viết về công việc mơ ước bằng tiếng Anh
Đầu tiên chúng ta cùng điểm qua một số từ vựng phổ biến khi viết về chủ đề này nhé!
Actor |
Nam diễn viên |
Actress |
Nữ diễn viên |
Architect |
Kiến trúc sư |
Artist |
Họa sĩ, nghệ sĩ |
Accountant |
Kế toán viên, nhân viên kế toán, người giữ sổ sách kế toán |
Assembler |
Công nhân lắp ráp |
Businessman |
Nam doanh nhân, thương gia |
Businesswoman |
Nữ doanh nhân |
Baker |
Thợ làm bánh mì, người bán bánh mì |
Babysitter |
Người giữ trẻ hộ |
Butcher |
Người bán thịt |
Barber |
Thợ hớt tóc |
Cashier |
Nhân viên thu ngân |
Chef/Cook |
Đầu bếp |
Computer software engineer |
Kỹ sư phần mềm máy vi tính |
Carpenter |
Thợ mộc |
Custodian/Janitor |
Người quét dọn |
Customer service representative |
Người đại diện của dịch vụ hỗ trợ khách hang |
Construction worker |
Công nhân xây dựng |
Composer |
Nhà soạn nhạc |
Customs officer |
Nhân viên hải quan |
Dentist |
Nha sĩ |
Data entry clerk |
Nhân viên nhập liệu |
Delivery person |
Nhân viên giao hang |
Dockworker |
Công nhân bốc xếp ở cảng |
Engineer |
Kỹ sư |
Food–service worker |
Nhân viên phục vụ thức ăn |
Farmer |
Nông dân |
Factory worker |
Công nhân nhà máy |
Fisherman |
Ngư dân |
Fireman/Firefighter |
Lính cứu hỏa |
Foreman |
Quản đốc, đốc công |
Gardener |
Người làm vườn |
Garment worker |
Công nhân may |
Hairdresser |
Thợ uốn tóc |
Health– care aide/attendant |
Hộ lý |
Homemaker |
Người giúp việc nhà |
Housekeeper |
Nhân viên dọn phòng (khách sạn) |
Journalist – Reporter |
Phóng viên |
Lawyer |
Luật sư |
Machine Operator |
Người vận hành máy móc |
Mail carrier |
Nhân viên đưa thư |
Manager |
Quản lý |
Estate agent |
Nhân viên bất động sản |
Florist |
Người trồng hoa |
Greengrocer |
Người bán rau quả |
Store manager |
Người điều hành shop |
Mover |
Nhân viên dọn nhà |
Musician |
Nhạc sĩ |
Painter |
Thợ sơn |
Pharmacist |
Dược sĩ |
Photographer |
Thợ chụp ảnh |
Pilot |
Phi công |
Policeman |
Cảnh sát |
Postal worker |
Nhân viên bưu điện |
Receptionist |
Nhân viên tiếp tân |
Repairperson |
Thợ sửa chữa |
Salesperson |
Nhân viên bán hàng |
Sanitation worker |
Nhân viên vệ sinh |
Secretary |
Thư ký |
Security guard |
Nhân viên bảo vệ |
Stock clerk |
Thủ kho |
Store owner |
Chủ cửa hiệu |
Supervisor |
Người giám sát, giám thị |
Tailor |
Thợ may |
Teacher |
Giáo viên |
Telemarketer |
Nhân viên tiếp thị qua điện thoại |
Translator |
Thông dịch viên |
Travel agent |
Nhân viên du lịch |
Truck driver |
Tài xế xe tải |
Vet |
Bác sĩ thú y |
Waiter |
Nam phục vụ bàn |
Waitress |
Nữ phục vụ bàn |
Welder |
Thợ hàn |
Flight Attendant |
Tiếp viên hàng không |
Judge |
Thẩm phán |
Librarian |
Thủ thư |
Bartender |
Người pha rượu |
Hair Stylist |
Nhà tạo mẫu tóc |
Janitor |
Quản gia |
Maid |
Người giúp việc |
Miner |
Thợ mỏ |
Plumber |
Thợ sửa ống nước |
Taxi driver |
Tài xế taxi |
Doctor |
Bác sĩ |
Database administrator |
Nhân viên điều hành cơ sở dữ liệu |
Electrician |
Thợ điện |
Fishmonger |
Người bán cá |
Nurse |
Y tá |
Reporter |
Phóng viên |
Technician |
Kỹ thuật viên |
Manicurist |
Thợ làm móng tay |
Mechanic |
Thợ máy, thơ cơ khí |
Medical assistant |
Phụ tá bác sĩ |
Messenger |
Nhân viên chuyển phát văn kiện hoặc bưu phẩm |
Blacksmith |
Thợ rèn |
Bricklayer |
Thợ xây |
Tattooist |
Thợ xăm mình |
Barman |
Nam nhân viên quán rượu |
Barmaid |
Nữ nhân viên quán rượu |
Bouncer |
Kiểm soát an ninh |
Hotel porter |
Nhân viên khuân đồ tại khách sạn |
Pub landlord |
Chủ quán rượu |
Waiter |
Bồi bàn nam |
Waitress |
Bồi bàn nữ |
Air traffic controller |
Kiểm soát viên không lưu |
>>> Có thể bạn quan tâm: Top 5 bài viết về sự kiện đáng nhớ bằng tiếng Anh
Dàn ý bài viết về công việc mơ ước bằng tiếng Anh
Hãy tham khảo dàn ý sau để bài viết đầy đủ ý và sâu sắc nhất nhé.
- What job do you want to do in the future?
Công việc gì mà bạn mong muốn làm trong tương lai?
- What makes you love that job?
Điều gì khiến cho bạn yêu thích công việc đó?
- What accomplishments do you hope to achieve in this career?
Bạn hy vọng sẽ đạt được các thành tựu như thế nào trong công việc này?
- What will you prepare to be able to do in this career?
Bạn sẽ chuẩn bị những điều/ thứ gì để có thể làm công việc này?
- Do you have any experience in that profession yet?
Bạn đã có bất kỳ kinh nghiệm nào trong công việc đó chưa?
Lưu ý: Bạn hoàn toàn có thể lược bỏ bớt một vài mục hay thêm những mục khác tùy theo ý kiến của bản thân nhé, đây chỉ là dàn ý gợi ý để bạn tham khảo nhằm giúp bạn có thể dễ dàng viết bài.
Các đoạn văn mẫu viết về công việc mơ ước bằng tiếng Anh
Đoạn văn viết về công việc mơ ước bằng tiếng Anh: Giáo viên
My dream is to become an English teacher. I choose this job because English is my favorite subject. Also, my parents are teachers and they hope I will be like them. Today, English is extremely important to find job opportunities in a good environment. It gradually become a second language. I feel that being an English teacher is the right thing to do. I will teach students how to learn English well. I will help them develop four skills: listening, speaking, reading, and writing. I am trying hard to study well to pass the university exam. I will try my best to become an English teacher in the future.
Bài dịch:
Ước mơ của tôi là được trở thành một giáo viên dạy tiếng Anh. Tôi chọn công việc này bởi vì tiếng Anh là môn học tôi yêu thích. Ngoài ra, bố mẹ tôi cũng làm giáo viên và họ hi vọng tôi sẽ giống như họ. Ngày nay, tiếng Anh vô cùng quan trọng để tìm kiếm cơ hội trong công việc với môi trường tốt. Nó dần trở thành ngôn ngữ thứ hai. Tôi cảm thấy trở thành giáo viên dạy tiếng Anh là điều hoàn toàn đúng đắn. Tôi sẽ dạy cho học sinh cách học tiếng Anh hiệu quả. Tôi sẽ giúp chúng phát triển bốn kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết. Tôi đang cố gắng chăm chỉ học tập thật tốt để vượt qua kì thi Đại học. Tôi sẽ cố gắng học thật giỏi để trở thành một giáo viên dạy tiếng Anh trong tương lai.
Đoạn văn viết về công việc mơ ước bằng tiếng Anh: Cầu thủ bóng đá
I have a great love for sports and I have always dreamt of being a professional football player in the future. Ronaldinho, Beckham, and Ronaldo are my idols and they are the people who inspired me to play football. From early of my childhood, I had been watching the games and often practiced with my father. Everyday, I have to run for a long distance, do exercise and practise passing the ball to improve my fitness. My parents always support my dream because it has given me a lot of positive effects not only in my thought but also physically. Next year, I will take part in a school specializing in training young players and I hope that it will be the first step to make my dream come true. I have been thinking about my dream career for a long time so I will dedicate myself to become a professional footballer.
Bài dịch:
Tôi có một tình yêu lớn đối với thể thao và tôi luôn luôn mơ ước được trở thành một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp. Ronaldinho, Beckham and Ronaldo là các thần tượng của tôi và họ chính là những người đã truyền cảm hứng về bóng đá cho tôi. Từ khi còn rất nhỏ, tôi đã được xem các trận đấu bóng đá và thường xuyên luyện tập với bố tôi. Mỗi ngày tôi phải chạy một đoạn đường dài, tập thể dục thể thao và tập chuyền bóng để cải thiện thể chất của mình. Bố mẹ luôn ủng hộ ước mơ của tôi bởi vì bóng đá không chỉ mang lại tác động tích cực về mặt tinh thần mà còn là thể chất. Năm tới, tôi sẽ tham gia một trường chuyên đào tạo các cầu thủ trẻ và tôi hi vọng rằng đó sẽ là bước tiến đầu tiên để đưa ước mơ của mình thành sự thật. Tôi đã suy nghĩ về nghề nghiệp mơ ước trong một thời gian dài, vì thế tôi sẽ dành hết sự quyết tâm để trở thành một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp.
Đoạn văn viết về công việc mơ ước bằng tiếng Anh: Bác sĩ
I love being a doctor very much. So my dream in the future is to become a good doctor. I want to heal and help people. Every day, I combine my studies in school with the knowledge on medical professional websites. I always try to study and learn about doctors to achieve my goals. Although I know it will take a long time to learn to become a doctor, but I will never give up my dream.
Bài dịch:
Tôi là người rất yêu thích công việc làm bác sĩ. Vì vậy ước mơ của tôi trong tương lai là sẽ trở thành một bác sĩ giỏi. Tôi muốn chữa bệnh và giúp đỡ cho mọi người. Hàng ngày, tôi kết hợp với việc học ở trên trường cùng với đó là những kiến thức trên các trang web về chuyên ngành y tế. Tôi luôn cố gắng học tập, tìm hiểu kiến thức về bác sĩ để đạt được mục tiêu của bản thân. Mặc dù tôi biết sẽ cần rất nhiều thời gian để trở thành bác sĩ, thế nhưng tôi sẽ không bao giờ từ bỏ giấc mơ của mình.
Đoạn văn viết về công việc mơ ước bằng tiếng Anh: Công an
Currently, there are many bad people who commit illegal acts. This has a negative impact on people and the society. Therefore,I want to become a police officer to catch criminals as well as develop our community. Because the requirements to become a police officer are extremely high so every day, I try to study hard. In addition, I regularly watch the news and programs related to security. In the future, I will definitely become a good policeman and help the country.
Bài dịch:
Hiện nay, có rất nhiều kẻ xấu có hành vi vi phạm pháp luật. Điều này có tác động tiêu cực đến con người và xã hội. Vì vậy, tôi muốn trở thành một cảnh sát để truy bắt tội phạm cũng như phát triển cộng đồng của chúng ta. Vì yêu cầu để trở thành cảnh sát rất cao nên mỗi ngày tôi đều cố gắng học tập chăm chỉ. Thêm vào đó, tôi thường xuyên theo dõi các tin tức, chương trình liên quan đến an ninh. Trong tương lai, tôi nhất định sẽ trở thành một cảnh sát giỏi, giúp ích cho đất nước.
Đoạn văn viết về công việc mơ ước bằng tiếng Anh: Nhà thiết kế thời trang
My dream job in the future is to be a fashion designer. I am passionate about fashion and I think that I can create and bring beauty to people. Fashion programs, fashion shows, designer info, … are my favorite channels. At home, I regularly watch these programs on TV. I wish I could design clothes to show on TV like that. For this job, the skills I have to have are communication, creativity, work under high pressure. I will try to learn and improve my skills. I hope I will soon achieve my goals in the future.
Bài dịch:
Công việc mơ ước của tôi trong tương lai là trở thành một nhà thiết kế thời trang. Tôi đam mê thời trang và tôi nghĩ rằng mình có thể sáng tạo đem lại vẻ đẹp cho mọi người. Các chương trình về thời trang, show diễn thời trang, thông tin về các nhà thiết kế,… là các kênh yêu thích của tôi. Ở nhà, tôi thường xuyên xem các chương trình này trên TV. Tôi ước rằng mình có thể thiết kế quần áo để trình diễn trên TV như vậy. Đối với công việc này, những kỹ năng tôi phải có là giao tiếp, sáng tạo, chịu được áp lực công việc cao. Tôi sẽ cố gắng học hỏi và nâng cao kỹ năng của bản thân. Tôi hi vọng tôi sẽ sớm đạt được mục tiêu của mình trong tương lai.
Bài viết này Pantado đã tổng hợp một số từ vựng tiếng Anh về công việc phổ biến và một số đoạn văn mẫu. Hy vọng bài viết có thể giúp bạn trau dồi thêm vốn từ vựng về nghề nghiệp và cách triển khai một bài viết về công việc mơ ước bằng tiếng Anh. Theo dõi website Pantado để cập nhật thêm nhiều kiến thức hữu ích hơn nữa nhé!
>>> Mời xem thêm: Từ vụng, bài văn mẫu tả ngôi nhà bằng tiếng Anh
QUÉT MÃ QR THAM GIA NHÓM ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU TIẾNG ANH MIỄN PHÍ VỀ CÁC CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG, FILE LUYỆN NGHE VÀ CÁC BÀI TẬP ÔN THI TỪ LỚP 1 ĐẾN LỚP 10 NHÉ!
Chúng ta có rất nhiều nơi để đi nhưng chỉ có một nơi để về đó là nhà. Nhà là nơi giông bão dừng sau cánh cửa. Đây là chủ đề khá thân thuộc khi bắt đầu học tiếng Anh học viên thường được học. Hãy cùng Pantado.edu.vn tìm hiểu cách tả ngôi nhà bằng tiếng Anh ngay thôi nào.
Bố cục dàn ý cho bài viết tả ngôi nhà bằng tiếng Anh
Dưới đây là một số câu hỏi dàn ý dưới đây để có thêm thật nhiều ý tưởng dành cho bài viết của mình nhé.
- Do you live in a flat or a house? -
Bạn sống trong một căn hộ hay là nhà riêng vậy?
- How many rooms are there in your house or flat? What is your favourite room?
Có bao nhiêu phòng trong ngôi nhà của bạn thế? Đâu là căn phòng mà bạn thích nhất?
- Does your house/ flat have much furniture?
Ngôi nhà riêng/ căn hộ của bạn ở có nhiều đồ đạc không vậy?
- If you can buy a new item for your house which one will you choose?
Nếu như bạn có thể mua một món đồ mới cho ngôi nhà của bạn thì bạn sẽ chọn gì?
- How was the furniture arranged?
Đồ đạc sắp xếp như thế nào?
- Would you change anything about your home? Why / why not?
Bạn có muốn thay đổi bất cứ điều gì đó về ngôi nhà của bạn không? Vì sao/ Vì sao không?
- What do you think about your house? Why?
Bạn có nghĩ như thế nào về ngôi nhà của bạn? Vì sao?
- Where is your domicile place?
Nơi cư trú của bạn là ở đâu vậy?
- Where do you live?
Bạn sống ở đâu?
- How long have you lived there?
Bạn sống ở đó bao lâu rồi?
- Do you like living here?
Bạn thích sống ở đó chứ?
- Do you live in an apartment or house?
Bạn sống ở nhà riêng hay là chung cư?
- Do you like that neighborhood?
Bạn có thích môi trường xung quanh ở đó không?
- Do you live with your family?
Bạn có sống với gia đình bạn không?
- How many people live there?
Có bao nhiêu người sống với bạn?
>>> Có thể bạn quan tâm: có nên cho con học tiếng anh khi còn học mẫu giáo
Các từ vựng thường dùng trong bài miêu tả ngôi nhà bằng tiếng Anh
Các loại phòng tiếng Anh:
- Bathroom: Phòng tắm
- Bedroom: phòng ngủ
- Kitchen: nhà ăn
- Lavatory: phòng vệ sinh
- Living room: phòng khách
- Lounge: phòng chờ
- Garage: chỗ để ô tô
- Dining room: Phòng ăn
- Sun lounge: Phòng sưởi nắng
- Toilet: nhà vệ sinh
- Shed: Nhà kho
Các thiết bị gia dụng bằng tiếng Anh:
- Alarm clock: đồng hồ báo thức
- Bathroom scales: cân sức khỏe
- Blu-ray player: đầu đọc đĩa Blu-ray
- CD player: máy chạy CD
- DVD player: máy chạy DVD
- Dishwasher: Máy rửa bát
- Electric fire: lò sưởi điện
- Games console: máy chơi điện tử
- Gas fire: lò sưởi ga
- Hoover hoặc vacuum cleaner: máy hút bụi
- Iron: bàn là
- Lamp: đèn bàn
- Radiator: lò sưởi
- Radio: đài
- Record player: máy hát
- Spin dryer: máy sấy quần áo
- Stereo: máy stereo
- Telephone: điện thoại
- TV (viết tắt của television): TV
- Washing machine: máy giặt
Các đồ vật khác trong nhà bằng tiếng Anh:
- Ironing board: Bàn kê khi là quần áo
- Light switch: công tắc đèn
- Mop: cây lau nhà
- Ornament: đồ trang trí trong nhà
- Plug: phích cắm điện
- Plug socket: Ổ cắm
- Drink cabinet: tủ rượu
- Cupboard: tủ chén
- Sponge: mút rửa bát
- Torch: đèn pin
- Waste paper basket: giỏ đựng giấy bỏ
Một số từ vựng dùng miêu tả ngôi nhà bằng tiếng Anh khác:
- Attic: Gác thượng
- Back door: Cửa sau
- Balcony: Ban công
- Carport: Chỗ để xe (có mái)
- Ceiling: Trần nhà
- Central heating: Hệ thống sưởi
- Chimney: Ống khói
- Closet: Tủ để đồ
- Curb: Lề đường
- Door: Cánh cửa
- Doorbell: Chuông cửa
- Double glazing: Kính hai lớp cách âm
- Downstairs: Tầng dưới, tầng trệt
- Drain Pipe: Ống thoát nước
- Driveway: Đường lái xe vào nhà
- Elevator: Thang máy
- Floor: Sàn nhà
- Front door: Cửa trước
- Garage: Nhà để ô tô
- Guttering: Ống thoát nước mưa
- Hallway: Hành lang
- Roof: Mái nhà, nóc
- Shingles: Ván lợp
- Sidewalk: Vỉa hè
- Staircase/ stairs: Cầu thang
- Upstairs: Tầng trên, gác, lầu
- Wall: Tường
- Window: Cửa sổ
- Yard: Sân (có bờ rào quanh)
Bài văn mẫu tả ngôi nhà bằng tiếng Anh: Nhà ở thành phố
Với đề bài “Tả ngôi nhà của em bằng tiếng Anh” thì một ngôi nhà ở thành phố sẽ khác với ngôi nhà ở vùng quê thanh bình nào đó. Dưới đây là một bài văn tả ngôi nhà bằng tiếng Anh tại thành phố.
Bài mẫu:
House is where we grow up and are loved by our parents. Born and raised in Ho Chi Minh City, I have a house here situated in the suburb of HCM, within 15 minutes drive from the central city.
The house is quite large and comfortable. It has 4 floors and a terrace roof. There is also a small garden between the garage and the house, where I usually played football when I was a kid. In addition, my mother designs a terrace vegetable garden on the rooftop, which makes the house more green.
The house has enough room for our daily activities. There are 8 rooms in the house: one living room, one TV room, one kitchen, three bedrooms and two bathrooms, all of those are equipped with modern facilities like dishwasher, electric fire, games console,… . Family support is a strong advantage to me, helps me alleviate difficulties in studying.
I hope in the future, I will have my own house like that.
Dịch:
Nhà là nơi chúng ta lớn lên và được cha mẹ yêu thương. Sinh ra và lớn lên tại Thành phố Hồ Chí Minh, tôi có một căn nhà ở đây, nằm ở ngoại ô Thành phố Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố trong vòng 15 phút lái xe.
Căn nhà khá rộng và thoải mái. Nó có 4 tầng và một sân thượng. Ngoài ra còn có một khu vườn nhỏ giữa nhà để xe và ngôi nhà, nơi tôi thường chơi bóng khi còn nhỏ. Ngoài ra, mẹ tôi còn thiết kế một vườn rau xanh trên sân thượng giúp ngôi nhà thêm xanh mát.
Ngôi nhà có đủ chỗ cho sinh hoạt hàng ngày của chúng tôi. Có 8 phòng: một phòng khách, một phòng xem TV, một nhà bếp, ba phòng ngủ và hai phòng tắm, tất cả đều được trang bị hiện đại như máy rửa bát, lò sưởi điện, máy chơi game,… . Sự hỗ trợ của gia đình là một lợi thế mạnh mẽ của tôi, giúp tôi giảm bớt khó khăn trong việc học tập.
Tôi hy vọng trong tương lai, tôi sẽ có một ngôi nhà riêng như thế.
Bài văn mẫu tả ngôi nhà của em bằng tiếng Anh: Nhà ở nông thôn
Bài mẫu:
Many people dream to have a modern house located in the city, however, I love my house in my peaceful hometown.
My house has only 2 floors and is not spacious, but the space is enough for a family to live cosily. My father painted the house blue, which is my favourite colour, and the ceiling is beautifully decorated with star and moon ornaments. My mother loves natural lights rather than artificial lights so each room has its own large windows. There is a balcony in my bedroom, where I can enjoy the breathtaking view of the sea every morning. We have a large garden where we plant flowers, which I can’t have if we live in the city.
Because I have a job in the city, I only visit my house twice a month. The time I live in my house with my parents is always the best part in my life.
Dịch:
Nhiều người mơ ước có một ngôi nhà hiện đại nằm trong thành phố, tuy nhiên, tôi yêu ngôi nhà của mình ở vùng quê yên bình.
Nhà tôi chỉ có 2 tầng và không quá rộng rãi nhưng không gian đủ cho một gia đình sống quây quần. Cha tôi sơn ngôi nhà màu xanh lam, màu mà tôi yêu thích, và trần nhà được trang trí bằng những đồ trang trí hình sao và mặt trăng rất đẹp. Mẹ tôi thích ánh sáng tự nhiên hơn là ánh sáng nhân tạo nên mỗi phòng đều có cửa sổ lớn riêng. Có một ban công trong phòng ngủ của tôi, nơi tôi có thể thưởng thức khung cảnh ngoạn mục của biển vào mỗi buổi sáng. Chúng tôi có một khu vườn rộng để trồng hoa, điều mà tôi không thể có nếu chúng tôi sống ở thành phố.
Vì có việc ở thành phố nên một tháng tôi chỉ về thăm nhà hai lần. Khoảng thời gian sống ở nhà với bố mẹ luôn là quãng thời gian đẹp nhất trong cuộc đời tôi.
Bài văn tiếng Anh tả về ngôi nhà: Nhà ở vùng biển
Bài mẫu:
My home is located in one of the most beautiful coastal cities in Vietnam, which is Danang city.
The house has 3 floors with a rooftop terrace, where I often invite my friends to come, chill out together and watch the stars. In addition, my house is quite large and has 4 bedrooms. In each room, there are modern amenities such as air conditioning, television and a mini fridge. The best part is that the front of the house has a small swimming pool and a sun lounge. At night you can lie on a chair and enjoy the fresh air. Isn’t that great. Sometimes during the tourist season, we rent our house to tourists.
Having a house in the seaside, especially in a tourist trap like Danang means that you can go on a vacation whenever you want. Honestly, I always wait for the weekend because I could come back to my house.
Dịch:
Nhà tôi tọa lạc tại một trong những thành phố biển đẹp nhất Việt Nam, đó là thành phố Đà Nẵng.
Ngôi nhà có 3 tầng với sân thượng, nơi tôi thường rủ bạn bè đến cùng nhau thư giãn và ngắm sao. Ngoài ra, căn nhà của tôi khá rộng và có 4 phòng ngủ. Trong mỗi phòng đều có các tiện nghi hiện đại như máy lạnh, tivi và tủ lạnh mini. Tuyệt vời nhất là phía trước ngôi nhà có một bể bơi nhỏ và một phòng sưởi nắng. Ban đêm bạn có thể nằm dài trên ghế và tận hưởng không khí trong lành. Không phải là tuyệt vời sao? Đôi khi vào mùa du lịch, chúng tôi cho khách du lịch thuê nhà.
Có một ngôi nhà ven biển, đặc biệt là trong một địa điểm du lịch “hot” như Đà Nẵng có nghĩa là bạn có thể đi nghỉ bất cứ khi nào bạn muốn. Nói thật lòng thì tôi luôn đợi cuối tuần vì tôi có thể về nhà.
>>> Mời xem thêm: Tổng hợp lời chúc 8/3 bằng tiếng Anh ngọt ngào và ý nghĩa nhất
Mẹ là người phụ nữ vĩ đại nhất trong cuộc đời mỗi chúng ta, luôn yêu thương, hy sinh và che chở vô điều kiện. Để diễn tả tình cảm dành cho mẹ bằng tiếng Anh một cách chân thành và sâu sắc, bạn cần có vốn từ vựng phong phú và khả năng diễn đạt tốt. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng khám phá những từ vựng mô tả mẹ kèm theo các đoạn văn mẫu giúp bạn dễ dàng viết về mẹ bằng tiếng Anh một cách tự nhiên và cảm động nhất.
>> Tham khảo: Lớp học tiếng Anh online 1-1 cho trẻ tại nhà
1. Từ vựng miêu tả ngoại hình của mẹ
1.1. Tổng quan về ngoại hình
Từ vựng |
Phiên âm |
Nghĩa |
Attractive |
/əˈtræktɪv/ |
Ưa nhìn, cuốn hút |
Average / Normal / Medium height |
/ˈævərɪdʒ/ /ˈnɔːml/ /ˈmiːdiəm haɪt/ |
Chiều cao trung bình |
Beautiful / Pretty |
/ˈbjuːtəfl/ /ˈprɪti/ |
Đẹp |
Charming |
/ˈtʃɑːmɪŋ/ |
Cuốn hút |
Chubby |
/ˈtʃʌbi/ |
Hơi béo |
Crow’s feet / Laughter lines |
/krəʊz fiːt/ /ˈlɑːftə laɪnz/ |
Vết chân chim ở khóe mắt |
Curvy |
/ˈkɜːvi/ |
Có đường cong (nhưng mũm mĩm) |
Fit |
/fɪt/ |
Vóc dáng cân đối, rất cuốn hút |
Flabby |
/ˈflæbi/ |
Yếu (ít tập thể dục) |
Good-looking |
/ˌɡʊd ˈlʊkɪŋ/ |
Ưa nhìn |
Gorgeous |
/ˈɡɔːdʒəs/ |
Lộng lẫy, rất cuốn hút |
Ordinary |
/ˈɔːdnri/ |
Bình thường |
Presentable |
/prɪˈzentəbl/ |
Có nét thông minh |
Shapely |
/ˈʃeɪpli/ |
Có eo nhỏ |
Short |
/ʃɔːt/ |
Thấp |
Slender |
/ˈslendər/ |
Nhìn khỏe mạnh |
Tall |
/tɔːl/ |
Cao |
Thin / Skinny / Slim |
/θɪn/ /ˈskɪni/ /slɪm/ |
Gầy |
Well-built |
/ˌwel ˈbɪlt/ |
To cao hơn người bình thường |
Wrinkle(s) |
/ˈrɪŋklz/ |
Nếp nhăn |
Young |
/jʌŋ/ |
Trẻ trung |
1.2. Từ vựng miêu tả làn da
Từ vựng |
Phiên âm |
Nghĩa |
Pale skin |
/peɪl skɪn/ |
Da nhợt nhạt |
Tanned skin |
/tænd skɪn/ |
Da ngăm |
Light-brown skin |
/laɪt braʊn skɪn/ |
Da vàng (Châu Á) |
Dark skin |
/dɑːk skɪn/ |
Da tối |
Light skin |
/laɪt skɪn/ |
Da sáng |
1.3. Từ vựng miêu tả tóc
Từ vựng |
Phiên âm |
Nghĩa |
Short black hair |
/ʃɔːt blæk heər/ |
Tóc đen, ngắn |
Long black hair |
/lɒŋ blæk heər/ |
Tóc đen, dài |
Grey hair |
/ɡreɪ heər/ |
Tóc hoa râm, tóc bạc |
Fair hair |
/feər heər/ |
Tóc nhạt màu |
Wavy brown hair |
/ˈweɪvi braʊn heər/ |
Tóc nâu xoăn sóng |
Curly hair |
/ˈkɜːli heər/ |
Tóc xoăn |
Pigtails |
/ˈpɪɡteɪlz/ |
Tóc buộc hai bên |
Plait |
/plæt/ |
Tóc tết |
Từ vựng miêu tả ngoại hình của mẹ
1.4. Từ vựng miêu tả mũi
Từ vựng |
Phiên âm |
Nghĩa |
Small nose |
/smɔːl nəʊz/ |
Mũi nhỏ |
Long nose |
/lɒŋ nəʊz/ |
Mũi dài |
Straight nose |
/streɪt nəʊz/ |
Mũi thẳng |
Turned-up nose |
/tɜːnd ʌp nəʊz/ |
Mũi hếch |
Hooked nose |
/hʊkt nəʊz/ |
Mũi khoằm và lớn |
1.5. Từ vựng miêu tả miệng và môi
Từ vựng |
Phiên âm |
Nghĩa |
Curved lips |
/kɜːvd lɪps/ |
Môi cong |
Small mouth |
/smɔːl maʊθ/ |
Miệng nhỏ, chúm chím |
Thin lips |
/θɪn lɪps/ |
Môi mỏng |
Full lips |
/fʊl lɪps/ |
Môi dài, đầy đặn |
Large mouth |
/lɑːdʒ maʊθ/ |
Miệng rộng |
2. Từ vựng miêu tả tính cách của mẹ
Từ vựng miêu tả tính cách của mẹ bằng tiếng Anh
Từ vựng |
Phiên âm |
Nghĩa |
Aggressive |
/əˈɡresɪv/ |
Năng nổ |
Ambitious |
/æmˈbɪʃəs/ |
Tham vọng |
Bad-tempered |
/ˌbæd ˈtempərd/ |
Nóng tính |
Boring |
/ˈbɔːrɪŋ/ |
Nhàm chán, chán nản |
Bossy |
/ˈbɒsi/ |
Hách dịch |
Calm |
/kɑːm/ |
Điềm tĩnh |
Careful |
/ˈkeəfl/ |
Cẩn thận, kỹ càng |
Careless |
/ˈkeələs/ |
Bất cẩn |
Cautious |
/ˈkɔːʃəs/ |
Thận trọng |
Clever |
/ˈklevər/ |
Thông minh, khéo léo cư xử |
Confident |
/ˈkɒnfɪdənt/ |
Tự tin |
Considerate |
/kənˈsɪdərət/ |
Ân cần, chu đáo chăm sóc |
Courteous |
/ˈkɜːtiəs/ |
Nhã nhặn, lịch sự, lịch thiệp |
Decisive |
/dɪˈsaɪsɪv/ |
Kiên quyết, quyết đoán |
Diligent |
/ˈdɪlɪdʒənt/ |
Cần cù, chăm chỉ, chịu khó, siêng năng |
Emotional |
/ɪˈməʊʃənl/ |
Dễ xúc động, nhạy cảm |
Faithful |
/ˈfeɪθfəl/ |
Trung thực, chung thủy |
Frank |
/fræŋk/ |
Ngay thẳng, thẳng thắn |
Friendly |
/ˈfrendli/ |
Hòa đồng, thân thiện, cởi mở |
Funny |
/ˈfʌni/ |
Hài hước, vui vẻ |
Generous |
/ˈdʒenərəs/ |
Rộng lượng, hào phóng |
Gentle |
/ˈdʒentl/ |
Hiền lành, dịu dàng |
Hardworking |
/ˈhɑːdwɜːkɪŋ/ |
Chăm chỉ |
Honest |
/ˈɒnɪst/ |
Lương thiện, thật thà |
Humble |
/ˈhʌmbl/ |
Khiêm tốn |
Humorous |
/ˈhjuːmərəs/ |
Hài hước |
Industrious |
/ɪnˈdʌstriəs/ |
Chăm chỉ, cần cù |
Intelligent |
/ɪnˈtelɪdʒənt/ |
Thông minh |
Kind |
/kaɪnd/ |
Tốt bụng |
Liberal |
/ˈlɪbərəl/ |
Hào phóng, rộng rãi, bao dung |
Lovely |
/ˈlʌvli/ |
Yêu kiều, đáng yêu |
Merciful |
/ˈmɜːsɪfəl/ |
Bao dung, nhân từ |
Naive |
/naɪˈiːv/ |
Thật thà, chất phác |
Observant |
/əbˈzɜːvənt/ |
Hay quan sát, tinh ý |
Open-minded |
/ˌəʊpən ˈmaɪndɪd/ |
Cởi mở, phóng khoáng |
Outgoing |
/ˈaʊtɡəʊɪŋ/ |
Thoải mái, dễ gần |
Optimistic |
/ˌɒptɪˈmɪstɪk/ |
Yêu đời, lạc quan |
>> Xem thêm: Mẹo ghi chép từ vựng tiếng Anh hiệu quả
3. Dàn ý viết đoạn văn về mẹ bằng tiếng Anh
3.1. Mở đoạn
- My mother’s name is + [Tên mẹ], and she is + [tuổi] years old.
(Mẹ tôi tên là..., và bà ấy... tuổi.) - She works as a + [nghề nghiệp].
(Bà ấy làm nghề...) - To me, my mother is not only my mom but also my + [vai trò khác].
(Đối với tôi, mẹ không chỉ là mẹ mà còn là...)
3.2. Thân đoạn
a. Mô tả ngoại hình
- She has + [tính từ] + [danh từ chỉ đặc điểm ngoại hình].
(Bà ấy có...)- She has long black hair and bright eyes.
(Bà ấy có mái tóc đen dài và đôi mắt sáng.)
- She has long black hair and bright eyes.
- Her most outstanding feature is + [đặc điểm nổi bật].
(Điểm nổi bật nhất của bà ấy là...)- Her most outstanding feature is her warm smile.
(Điểm nổi bật nhất của mẹ tôi là nụ cười ấm áp.)
- Her most outstanding feature is her warm smile.
- Although she is not very + [tính từ], she + [đặc điểm tích cực].
(Mặc dù bà ấy không..., nhưng bà ấy...)- Although she is not very tall, she looks elegant and graceful.
(Mặc dù bà ấy không cao lắm, nhưng trông bà ấy thanh lịch và duyên dáng.)
- Although she is not very tall, she looks elegant and graceful.
b. Mô tả tính cách
- She is a very + [tính từ tích cực] + person.
(Bà ấy là một người rất...)- She is a very kind and patient person.
(Mẹ tôi là một người rất tốt bụng và kiên nhẫn.)
- She is a very kind and patient person.
- She always + [động từ chỉ hành động tốt].
(Bà ấy luôn...)- She always puts her family first.
(Bà ấy luôn đặt gia đình lên hàng đầu.)
- She always puts her family first.
- No matter how + [tính từ chỉ sự khó khăn], she + [hành động tích cực].
(Dù có... thế nào đi nữa, bà ấy vẫn...)- No matter how busy she is, she always finds time to take care of us.
(Dù có bận rộn thế nào, mẹ vẫn luôn dành thời gian chăm sóc chúng tôi.)
- No matter how busy she is, she always finds time to take care of us.
c. Kể kỷ niệm đáng nhớ
- One of the most memorable moments with my mother was when + [quá khứ đơn].
(Một trong những khoảnh khắc đáng nhớ nhất với mẹ tôi là khi...) - I will never forget the time when + [quá khứ đơn].
(Tôi sẽ không bao giờ quên khoảnh khắc khi...) - That day, I realized that + [một bài học ý nghĩa].
(Ngày hôm đó, tôi nhận ra rằng...)
Ví dụ:
"One of the most memorable moments with my mother was when she stayed up all night to take care of me when I was sick. That day, I realized that a mother’s love is truly unconditional."
(Một trong những khoảnh khắc đáng nhớ nhất với mẹ tôi là khi bà ấy thức trắng đêm để chăm sóc tôi khi tôi bị ốm. Ngày hôm đó, tôi nhận ra rằng tình yêu của mẹ thật sự là vô điều kiện.)
3.3. Kết đoạn
- I am so grateful for having such a wonderful mother.
(Tôi vô cùng biết ơn vì có một người mẹ tuyệt vời như vậy.) - In the future, I hope to + [mong muốn của bạn dành cho mẹ].
(Trong tương lai, tôi hy vọng sẽ...)- In the future, I hope to make her proud and take care of her just as she has taken care of me.
(Trong tương lai, tôi hy vọng sẽ khiến mẹ tự hào và chăm sóc mẹ như mẹ đã luôn chăm sóc tôi.)
- In the future, I hope to make her proud and take care of her just as she has taken care of me.
- She is and will always be my greatest love.
(Bà ấy là và sẽ luôn là tình yêu lớn nhất của tôi.)
Đoạn văn mẫu mô tả về mẹ hay, ngắn gọn
4. Gợi ý đoạn văn mẫu miêu tả mẹ bằng tiếng Anh
My mother is the most important person in my life. Her name is [Name], she is [Age] years old, and she works as a [Occupation]. She is not only the one who gave birth to me but also the one who always loves, protects, and teaches me to be a good person. My mother has long black hair and warm brown eyes. Although she is not very tall, she looks elegant and gentle. Sometimes, I notice the wrinkles on her face, marks of time and silent sacrifices. But to me, she is always the most beautiful woman. Not only is she beautiful, she is also a strong and loving woman. She always takes care of our family with dedication. No matter how busy she is, she still finds time to listen and encourage me whenever I face difficulties. She is the one who gives me motivation and teaches me how to overcome challenges in life. One of the most memorable moments with my mother was when she taught me how to ride a bicycle. At first, I was very scared because I thought I would fall, but she was always by my side, holding the bike and encouraging me to keep trying. After many attempts, I finally managed to ride on my own. When I turned around, I saw my mother smiling proudly. That day, I realized that she not only taught me how to ride a bike but also gave me a lesson about perseverance and self-confidence. My mother is my greatest source of strength. I am always grateful for everything she has done for me, and in the future, I hope I can give back even a small part of the endless love she has given me. No words can fully express my love and appreciation for my mother.
Dịch:
Mẹ tôi là người quan trọng nhất trong cuộc đời tôi. Mẹ tên là [Tên mẹ], năm nay [tuổi] tuổi và làm nghề [nghề nghiệp]. Mẹ không chỉ là người sinh ra tôi mà còn là người luôn yêu thương, bảo vệ và dạy dỗ tôi nên người. Mẹ tôi có mái tóc đen dài và đôi mắt nâu ấm áp. Dù không cao lắm, mẹ vẫn toát lên vẻ thanh lịch và dịu dàng. Đôi khi, tôi nhận thấy những nếp nhăn trên khuôn mặt mẹ, dấu vết của thời gian và những hy sinh thầm lặng. Nhưng với tôi, mẹ luôn là người đẹp nhất. Mẹ không chỉ xinh đẹp mà còn là một người phụ nữ mạnh mẽ và giàu tình yêu thương. Mẹ luôn quan tâm và chăm sóc gia đình chu đáo. Dù bận rộn, mẹ vẫn dành thời gian lắng nghe và động viên tôi mỗi khi tôi gặp khó khăn. Mẹ là người truyền cho tôi động lực và dạy tôi cách đối mặt với thử thách trong cuộc sống. Một trong những kỷ niệm đáng nhớ nhất của tôi với mẹ là lần mẹ dạy tôi đi xe đạp. Ban đầu, tôi rất sợ vì nghĩ rằng mình sẽ ngã, nhưng mẹ luôn ở bên, giữ chặt chiếc xe và khuyến khích tôi cố gắng. Sau nhiều lần thử, cuối cùng tôi đã có thể tự đi mà không cần mẹ giữ. Khi quay lại, tôi thấy mẹ đang mỉm cười tự hào. Ngày hôm đó, tôi nhận ra rằng mẹ không chỉ dạy tôi cách đi xe mà còn dạy tôi bài học về sự kiên trì và niềm tin vào bản thân. Mẹ là chỗ dựa tinh thần lớn nhất của tôi. Tôi luôn biết ơn những gì mẹ đã làm cho tôi và mong rằng trong tương lai, tôi có thể đền đáp phần nào tình yêu thương vô bờ bến ấy. Không có từ ngữ nào có thể diễn tả hết tình yêu và sự trân trọng của tôi dành cho mẹ.
5. Các đoạn văn mẫu viết về mẹ bằng tiếng Anh ngắn
5.1 Đoạn văn tả ngoại hình của mẹ
"My mother is a very graceful woman. She has long black hair and kind eyes full of love. Whenever she smiles, I feel warmth and happiness. Although there are wrinkles on her face due to time and life’s worries, she is still the most beautiful woman to me."
Dịch:
Mẹ tôi là một người phụ nữ rất duyên dáng. Mẹ có mái tóc đen dài và đôi mắt hiền từ, tràn đầy tình yêu thương. Mỗi khi mẹ cười, tôi cảm nhận được sự ấm áp và hạnh phúc. Dù có những nếp nhăn trên khuôn mặt vì thời gian và những lo toan cuộc sống, nhưng đối với tôi, mẹ vẫn là người đẹp nhất.
5.2 Đoạn văn tả tính cách của mẹ
"My mother is a very patient and compassionate woman. She always listens and understands my problems. No matter how busy she is, she always makes time to care for the family. She is the one who always encourages me to overcome difficulties in life. I feel lucky to have such a wonderful mother."
Dịch:
Mẹ tôi là một người phụ nữ rất kiên nhẫn và bao dung. Mẹ luôn lắng nghe và thấu hiểu mọi vấn đề của tôi. Dù công việc có bận rộn, mẹ vẫn dành thời gian quan tâm và chăm sóc gia đình. Mẹ là người luôn động viên tôi vượt qua những khó khăn trong cuộc sống. Tôi cảm thấy may mắn khi có một người mẹ tuyệt vời như vậy.
5.3 Đoạn văn kể về kỉ niệm đáng nhớ với mẹ
"One of my most memorable memories with my mother was when she taught me how to ride a bicycle. When I was little, I was very afraid of falling, but my mother patiently guided me step by step. She always encouraged me and told me that I could do it. Finally, after many attempts, I was able to ride on my own without her holding the bike. That was the moment I realized that my mother is my biggest supporter in life."
Dịch:
Một trong những kỷ niệm đáng nhớ nhất của tôi với mẹ là lần mẹ dạy tôi đi xe đạp. Khi tôi còn nhỏ, tôi rất sợ ngã, nhưng mẹ luôn kiên nhẫn hướng dẫn tôi từng bước một. Mẹ luôn động viên và nói rằng tôi có thể làm được. Cuối cùng, sau nhiều lần cố gắng, tôi đã có thể tự đạp xe mà không cần mẹ giữ. Đó là khoảnh khắc tôi nhận ra rằng mẹ luôn là người ủng hộ lớn nhất trong cuộc đời tôi.
Đoạn văn mẫu viết về mẹ bằng tiếng Anh ngắn gọn
>> Tham khảo: Lời chúc sinh nhật bố bằng tiếng Anh
6. Kết luận
Trên đây là bài viết tổng hợp những từ vựng tiếng Anh mô tả mẹ cùng với các đoạn văn mẫu giúp bạn thể hiện tình cảm với mẹ một cách chân thành nhất. Pantado hy vọng rằng bài viết này sẽ giúp bạn mở rộng vốn từ và cải thiện kỹ năng viết tiếng Anh. Đừng quên theo dõi trang web pantado.edu.vn của chúng tôi để cập nhật thêm nhiều bài viết hữu ích về từ vựng, ngữ pháp và kỹ năng ngoại ngữ nhé
THAM GIA NHÓM ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU TIẾNG ANH MIỄN PHÍ VỀ CÁC CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG, FILE LUYỆN NGHE VÀ CÁC BÀI TẬP ÔN THI TỪ LỚP 1 ĐẾN LỚP 10 NHÉ!
Different là tính từ tiếng Anh thông dụng và được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp cũng như trong các bài tập, bài kiểm tra tiếng Anh. Vậy Different đi với giới từ gì? Cùng tìm hiểu cách dùng Different theo chuẩn ngữ pháp qua bài viết dưới đây!
Different là gì?
Different (adj) : khác. Different là một tính từ nghĩa là khác.
Ví dụ:
- Susan is different. Currently, she’s a rich person.
Susan thì khác. Hiện tại, cô ấy là một con người giàu có.
- She hadn’t seen him for years, but he wasn’t any different.
Cô ấy đã không gặp anh ta trong nhiều năm qua, thế nhưng anh ta không khác đi một chút gì hết cả.
Different đi với giới từ gì trong tiếng Anh?
Có 3 giới từ đi với Different đó là: from, to, than. Chúng ta thường có cách dùng Different với from, nhưng người Anh thì có cách dùng Different to và người Mỹ là Different than.
- Different from
- Different to
- Different than
Ví dụ:
- This result’s different from what she expected.
Kết quả này khác với những gì mà cô ta mong đợi.
- John’s different to what I imagined him to be.
John khác với những gì mà tôi tưởng tượng về anh ta.
- This quality is different from the picture you sent me.
Chất lượng này khác với tấm hình mà bạn đã gửi tôi.
Những từ bổ nghĩa đi với different
Khác với các tính từ trong tiếng Anh khác, Different sẽ gần giống với 1 tính từ so sánh hơn và được bổ nghĩa bởi những từ như: any, no, little và not much.
Ví dụ:
- How’s her health, Marie? – No different.
Sức khỏe của cô ấy như thế nào rồi, Marie? – Vẫn chưa chuyển biến gì cả.
- I will change contract a little differently. Can you check it now?
Tôi sẽ thay đổi hợp đồng hơi khác một chút. Bạn có thể kiểm tra nó bây giờ được chứ?
Chú ý: Quite different sẽ mang ngữ nghĩa là “khác biệt hoàn toàn”.
Ví dụ:
- Susan was quite different after returning back company.
Susan đã khác hoàn toàn sau khi trở lại công ty.
- You are quite different from what I think.
Bạn hoàn toàn khác so với những gì tôi nghĩ.
Chú ý: Cách sử dụng Different sẽ khác so với 1 số tính từ so sánh hơn khác là có thể sử dụng “very” ở vị trí đứng đằng trước.
Ví dụ:
- Those two tables are very different.
Hai cái tủ đó rất khác nhau.
- Susan and Marie are twins, but their personalities are very different.
Susan và Marie là chị em sinh đôi, nhưng tính cách của họ rất khác nhau.
>> Xem thêm: Cách phân biệt How many và How much
Phân biệt Different to, Different from, Different than, Difference
Phân biệt cách dùng Different to, Different from, Different than và Difference:
- Cách dùng Different to: Chủ yếu hướng tới, theo hướng hoặc đến nơi nào đó khác biệt, cách sử dụng này thường bắt gặp ở người Anh.
- Cách dùng Different from: Đây là cách sử dụng phổ biến nhất, cả trong Anh-Anh và Anh-Mỹ.
- Cách dùng Different than: Cách sử dụng này thường bắt gặp ở người Mỹ.
- Cách dùng Difference: Đây là 1 danh từ trong tiếng Anh, được dùng với nghĩa “sự khác biệt”, khác với ba từ ở trên.
Ví dụ:
- Susan is no different from an princess.
Susan không khác gì 1 thiên thần cả.
- My car was different to what I expected.
Chiếc xe của tôi khác với những gì tôi mong đợi.
- He makes a difference to my company’s service.
Anh ta tạo nên sự khác biệt cho dịch vụ của công ty tôi.
>>> Mời xem thêm:
Cách dùng cấu trúc By the time trong tiếng Anh chi tiết đầy đủ nhất
Tiếng Anh trực tuyến 1 thầy 1 trò
THAM GIA NHÓM ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU TIẾNG ANH MIỄN PHÍ VỀ CÁC CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG, FILE LUYỆN NGHE VÀ CÁC BÀI TẬP ÔN THI TỪ LỚP 1 ĐẾN LỚP 10 NHÉ!
Trong tiếng Anh ngoài thành phần chủ ngữ và động từ còn có khá nhiều các trạng từ chỉ thời gian, các liên từ nối,… để giúp câu văn rõ nghĩa và cụ thể hơn. Trong đó cấu trúc By the time là một liên từ xuất hiện ở nhiều dạng cấu trúc và hoàn cảnh khác nhau. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết cụm liên từ này qua bài viết dưới đây nhé!
By the time là gì?
Cụm By the time có khá nhiều nghĩa khác nhau như “vào lúc đó”, “khi đó”, “lúc đó”, “thời điểm mà…”.
Cấu trúc by the time
Cấu trúc: By the time + clause 1, clause 2.
Trong đó,
- Clause 1 chứa by the time được gọi là mệnh đề by the time.
- Hoặc chúng ta có thể đổi vị trí mệnh đề by the time và mệnh đề còn lại mà không làm thay đổi ý nghĩa câu.
>>> Có thể bạn quan tâm: các trang web học tiếng anh online hiệu quả
Cách dùng By the time
Trong tiếng Anh, by the time thường được dùng ở 2 thì: Thì hiện tại và Thì quá khứ.
By the time + hiện tại đơn
Khi by the time kết hợp với thì hiện tại đơn, by the time được sử dụng như một mệnh đề chỉ thời gian mang hàm nghĩa tương lai.
- Diễn tả một hành động, sự việc nào đó trong tương lai xảy ra thì sau một hành động, sự việc khác xảy ra trước đó hoặc đã được hoàn thành
- By the time có nghĩa là: trong khi…, thời điểm mà…
- Mệnh đề by the time để ở thì hiện tại đơn, mệnh đề còn lại được để ở thì tương lai đơn hoặc tương lai hoàn thành.
Ví dụ:
- By the time they arrive, he will have already left.
(= Thời điểm mà họ đến, anh ấy đã rời khỏi.)
- She will not forgive, by the time he apologizes.
(= Cô ấy sẽ không tha thứ cho đến khi anh ta xin lỗi.)
By the time dùng trong câu thì quá khứ
Trong trường hợp này by the time mang hàm ý quá khứ
- Diễn tả một sự việc, hành động trong quá khứ xảy ra nhưng có một sự việc, hành động khác xảy ra trước đó.
- By the time có nghĩa là: trước khi…
- Mệnh đề by the time để ở thì quá khứ đơn, mệnh đề còn lại để ở thì quá khứ hoàn thành
Ví dụ:
- By the time he went to the grocery store, the it is closed.
(= Khi anh ấy đến tiệm tạp hóa, nó đã đóng cửa)
- He eventually liked me, by the time I had no feelings for him.
(= Cuối cùng anh ấy cũng thích tôi, nhưng bây giờ tôi không còn tình cảm với anh nữa.)
By the time với ý nhấn mạnh
Ngoài ra cấu trúc by the time còn đường dùng để nhấn mạnh. Chúng ta có hai trường hợp.
- Trường hợp 1: Diễn tả hành động, sự việc có liên hệ về thời gian với nhau trong hiện tại hoặc ngay cả tương lai. Hiểu một cách khác là hành động sự việc ở tương lai đã được dự đoán trước.
Ví dụ:
- Tonight I will fly to South Korea to study, so by the time you read this letter I was already in plane.
(= Tối nay tôi sẽ bay sang Úc du học, cho nên khi bạn đọc được lá thư này tôi đã ở sân bay rồi.)
⇒ Theo ví dụ trên, sự việc “i was already in plane” đã được dự đoán trước bởi “tonight I will fly to South Korea to study”.
- Trường hợp 2: nhấn mạnh mức độ chính xác của thời gian.
Ví dụ:
- By the time she arrived at the examination room, the test has passed half the time.
(= Khi cô ấy có mặt tại phòng thi, bài kiểm tra đã hết một nửa thời gian rồi.)
>>> Mời xem thêm: 5 phút nắm chắc ngay cấu trúc unless trong tiếng Anh đầy đủ và chi tiết nhất
Cấu trúc unless là một dạng cấu trúc của câu điều kiện. Đây là cấu trúc khá quan trọng xuất hiện trong giao tiếp cũng như trong các bài kiểm tra, bài thi đánh giá năng. Hãy cùng Pantado.edu.vn dành ra 5 phút để ôn tập và tìm hiểu chi tiết về cấu trúc này nhé!
Định nghĩa cấu trúc unless
“Unless” có nghĩa là “Không, trừ khi”. Mặc dù Unless được sử dụng với nghĩa phủ định nhưng lại dùng trong câu khẳng định.
Cấu trúc Unless mang nghĩa tương đồng với “if not”. Vì vậy bộ đôi này có thể thay thế cho nhau trong các câu điều kiện.
Ví dụ:
- Unless we pass the driving test, we can not have a driving license.
Nếu chúng ta không qua bài thi lái xe chúng ta không thể có giấy phép lái xe. - I will return to school soon unless there is a traffic jam.
Tôi sẽ quay lại trường sớm trừ khi tôi bị kẹt xe.
Vị trí của mệnh đề Unless
Mệnh đề chứa Unless có thể đứng ở vị trí đầu hoặc giữa câu. Lưu ý, khi sử dụng “unless” ở đầu câu, cần thêm dấu phẩy (,) vào phía sau mệnh đề.
Ví dụ:
- Please don’t call me unless you have an urgent problem.
Làm ơn đừng gọi cho tôi trừ phi bạn gặp phải vấn đề cấp bách. - Unless John had walked in the rain yesterday, he would not have been sick.
Trừ khi John đi dưới mưa ngày hôm qua, nếu không thì anh ấy sẽ không bị ốm
Các trường hợp sử dụng unless
Unless: trừ khi, nếu không. Được dùng với ý nghĩa phủ định, có nghĩa tương đương với If…not. Vì vậy cả 2 có thể thay thế cho nhau trong câu điều kiện. Lưu ý rằng, dù Unless mang nghĩa phủ định, nhưng nó sẽ được sử dụng trong câu khẳng định.
Unless trong câu điều kiện loại 1
Trong câu điều kiện loại 1, unless và if…not đều được sử dụng để diễn tả một sự việc, hành động có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai.
+) Cấu trúc: Unless + S + V (thì hiện tại đơn), S + will/ shall/ can + V…
Ví dụ:
- You will be sick unless you take a rest.
= You will be sick if you don’t take a rest.
(Bạn sẽ bị ốm nếu bạn không nghỉ ngơi)
- Unless he studies hard, he will fail the exam.
= If he doesn’t study hard, he will fail the exam.
(Nếu anh ta không học hành chăm chỉ anh ta sẽ trượt kì thi này.)
Unless được dùng để đề xuất ý kiến.
>>> Lưu ý: trường hợp này không thể thay thế if…not cho unless
Ví dụ:
- Hoa will not go to the party tonight – unless her husband wants to go.
(Hoa sẽ không đi đến bữa tiệc vào tối nay, trừ khi chồng cô ấy đi.)
- I will play badminton-unless I have rest.
(Tôi sẽ chơi cầu lông, trừ khi tôi rảnh rỗi)
>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh online 1 kèm 1 với người nước ngoài
Unless được dùng trong câu mang tính cảnh báo
Ta sẽ sử dụng unless để nhấn mạnh thúc dục hành động nào đó phải được thực hiện ngay lập tức không là sẽ dẫn đến hậu quả xấu. Trong trường hợp này nên ưu tiên dùng unless thay cho if …not.
Ví dụ:
- Unless she works hard, she will be sacked without warning
(Nếu chị ta không làm việc chăm chỉ, chị ta sẽ bị sa thải mà không được cảnh báo trước)
Lưu ý các trường hợp không dùng với unless
Không dùng unless trong câu điều kiện loại 2
Ví dụ:
- Unless it was raining, they would not stay at home. (sai)
If it was not raining, they would not stay at home. (đúng)
- He would not be late for the train unless he forgot his luggage. (sai)
He would not be late for the train if he did not forget his luggage. (đúng)
Không dùng unless trong câu điều kiện loại 3
Ví dụ:
- Unless I had walked in the rain last week, I would not have been sick. (sai)
If I had not walked in the rain last week, I would not have been sick. (đúng)
- Unless she had lost my passport, she would have joined the conference in England last week. (sai)
If she had not lost my passport, she would have joined the conference in England last week. (đúng)
Một số lưu ý khi sử dụng cấu trúc Unless
Sau Unless luôn là mệnh đề khẳng định
Ví dụ:
- Unless she doesn’t listen carefully, she won’t understand what we spoke (sai)
Unless she listens carefully, she won’t understand what we spoke. (đúng)
Không được sử dụng will/shall sau unless
Ví dụ:
- Unless I will clean my bedroom at the moment, my mother will take me shopping later. (sai)
Unless I clean my bedroom at the moment, my mother will take me shopping later. (đúng)
- Unless his sister will come over, he will listen to a good song. (sai)
Unless his sister comes over, he will listen to a good song. (đúng)
Không dùng unless trong câu hỏi
Trong câu hỏi không được dùng unless mà các bạn phải dùng if…not
Ví dụ:
- What will happen unless I go to school tomorrow? (sai)
What will happen if I do not go to school tomorrow? (đúng)
Bài tập vận dụng cấu trúc Unless
Bài tập 1: Viết lại câu với Unless sao cho nghĩa không đổi
- If you don’t study harder, you ‘ll fail the next exam.
=> Unless ___________________________________________ - If he doesn’t practice writing every day, he can’t improve his writing skill.
=> Unless ___________________________________________ - Unless this man is a driver, he can’t help you move by car.
=> If ___________________________________________ - Unless you go out more often, you might fall ill.
=> If ___________________________________________ - If you don’t return this book to the library today, you’ll have to pay a fine.
=> Unless ___________________________________________ - Unless he cleaned up the car now, his boss could ask him to do this.
=> If ___________________________________________ - Unless they were absent now, they would meet the headmaster.
=> If ___________________________________________ - If I didn’t know the number, I would not ring her up.
=> Unless ___________________________________________ - If my sister didn’t have a terrible headache she wouldn’t be absent from her class.
=> Unless ___________________________________________ - If Peter didn’t study hard, he could not get good marks.
=> Unless ___________________________________________
Bài tập 2: Điền Unless hoặc If vào chỗ trống
- I will take the job ________ the pay is too low.
- Let’s go for a walk – ______ you are too tired.
- I will be back tomorrow _______ there is a plane strike.
- I am going to work in the garden this afternoon, ______ it rains.
- I think she would look prettier ______ she didn’t wear so much make-up.
- I will be surprised_______ he doesn’t have an accident soon.
- ________ you don’t stop smoking, you will fall seriously ill.
- ______ I was rich, I would spend all my time traveling.
- _______ you start now, you will not reach there in time.
- ______ I have enough time tomorrow, I will come and see you.
Đáp án
Bài tập 1
- Unless you study harder, you ‘ll fail the next exam.
- Unless he practices writing every day, he can’t improve his writing skill.
- If this man is not a driver, he can’t help you move by car.
- If you go out more often, you might fall ill.
- Unless John returns this book to the library, he’ll have to pay a fine.
- If he didn’t clean up the car now, his boss could ask him to do this.
- If they were not absent now, they would meet the headmaster.
- Unless I knew the number, I would not ring her up.
- Unless my sister had a terrible headache she wouldn’t be absent from her class.
- Unless Peter studied hard, he could not get good marks.
Bài tập 2
- Unless
- Unless
- Unless
- Unless
- If
- If
- If
- If
- Unless
- If
>>> Mời xem thêm: Tổng hợp các từ viết tắt thông dụng nhất trong tiếng Anh
Khi trò chuyện với người nước ngoài bằng tin nhắn văn bản hay đọc những bài luận tiếng anh, các trang báo nước ngoài bạn thường bắt gặp nhiều từ viết tắt. Điều này gây khó khăn cho bạn trong việc hiểu đối phương nói gì hay đọc hiểu tin tức. Hãy cùng Pantado.edu.vn tìm hiểu các từ viết tắt tiếng Anh thông dụng nhất ở các lĩnh vực khác nhau nhé!
Các từ viết tắt tiếng anh thông dụng nhất
Dưới đây là các từ viết tắt, có thể là trạng từ, động từ hoặc danh từ thường bắt gặp trong tiếng anh, các bạn chú ý nhé:
- B – be
- C – see
- U – you
- Gonna – (tobe) going to (sẽ)
- Wanna – want to (muốn)
- Gotta – (have) got a (có)
- Gimme – give me (đưa cho tôi)
- Kinda – kind of (đại loại là)
- Gimme – give me (đưa cho tôi)
- Lemme – let me (để tôi)
- Init – isn’t it? (có phải không?)
- AKA – also known as (còn được biết đến như là)
- approx. – approximately (xấp xỉ)
- appt. – appointment (cuộc hẹn)
- apt. – apartment (căn hộ)
- – number (số)
- tel – telephone (số điện thoại)
- vs – versus (với)
- a.m – ante meridiem (nghĩa là trước buổi trưa)
- p.m – post meridiem (nghĩa là sau buổi trưa)
>>> Có thể bạn quan tâm: Học tiếng Anh 1 kèm 1 online cho người đi làm
Các từ viết tắt trong Tiếng Anh khi giao tiếp, nhắn tin
Khi nói chuyện qua các phần mềm internet, hay chatting với bạn bè, chúng ta thường dùng nhiều từ viết tắt để cuộc trò chuyện được nhanh chóng và thú vị. Ví dụ như:
- ACE – a cool experience (một trải nghiệm tuyệt vời)
- AFAIK – as far as I know (theo tôi được biết)
- AFK – away from keyboard (rời khỏi bàn phím, thường dùng trong game)
- ANW- anyway (dù sao đi nữa)
- b/c – because (bởi vì)
- BRB – be right back (quay lại ngay)
- BTW – by the way (nhân tiện)
- CU/ CUL – see you / see you later (hẹn gặp lại)
- CWYL – chat with you later (nói chuyện với cậu sau nhé)
- DGMW – Don’t get me wrong (đừng hiểu lầm tôi)
- IDK – I don’t know (tôi không biết)
- BRO – Brother (anh/em trai)
- SIS – Sister (chị/em gái)
- BFF – Best friend forever (người bạn thân nhất)
- TYT – Take your time (cứ từ từ)
- BTW – By the way (nhân tiện)
- CMT – comment (bình luận)
- TBC – To be continue (tiếp tục nào)
- IIRC – if I recall/remember correctly (nếu tôi nhớ không nhầm)
- LOL – laugh out loud (cười lớn)
- NP – no problem (không có vấn đề gì)
- ROFL – rolling on the floor laughing (cười lăn lộn)
- TBC – to be continued (còn nữa)
- TY- thank you (cảm ơn)
- TIA – Thanks in advance (cảm ơn trước)
- TTYL – Talk to you later (nói chuyện sau nhé)
- ORLY – Oh, really? (ồ thật vậy ư)
- YW – You’re welcome (Không có chi)
- PLS – Please (làm ơn)
- BF – Boyfriend (bạn trai)
Các từ viết tắt về học vị và nghề nghiệp trong Tiếng Anh
Một số học vị và nghề nghiệp thường được viết tắt do khá dài hoặc cần trong các văn bản giấy tờ cần sự ngắn gọn, súc tích. Dưới đây là một số cụm từ viết tắt trong tiếng Anh thông dụng bạn cần biết:
- B.A – Bachelor of Arts (cử nhân khoa học xã hội)
- B.S – Bachelor of Science (cử nhân khoa học tự nhiên)
- BCA – The Bachelor of Commerce and Administration (Cử nhân thương mại và quản trị)
- MBA – The Master of business Administration (Thạc sĩ quản trị kinh doanh)
- M.A – Master of Arts (Thạc sĩ khoa học xã hội)
- M.PHIL or MPHIL – Master of Philosophy (Thạc sĩ)
- PhD – Doctor of Philosophy (Tiến sĩ)
- D.M – Doctor of Medicine (Tiến sĩ y khoa)
- D.Sc – Doctor of Science (Tiến sĩ các ngành khoa học)
- DBA hoặc D.B.A– Doctor of Business Administration (Tiến sĩ quản trị kinh doanh)
- JD – Juris Doctor (Bác sĩ Luật)
- PA – Personal Assistant (Trợ lý cá nhân)
- MD – Managing Director (Giám đốc điều hành)
- VP – Vice President (Phó chủ tịch)
- SVP – Senior Vice President (Phó chủ tịch cấp cao)
- EVP – Executive Vice President (Phó chủ tịch điều hành)
- CMO – Chief Marketing Officer (Giám đốc Marketing)
- CFO – Chief Financial Officer (Giám đốc tài chính)
- CEO – Chief Executive Officer (Giám đốc điều hành)
- PR – Public Relationship (Quan hệ công chúng)
- R&D – Research and Development (Nghiên cứu và phát triển)
Các từ viết tắt Tiếng Anh lĩnh vực kinh tế
Các từ viết tắt sau đây rất tốt cho các bạn học chuyên ngành kinh tế hoặc các bạn yêu thích tìm hiểu về kinh tế:
- HR – Humans Resource (Nhân lực, nhân sự)
- VAT – value addex tax (thuế giá trị gia tăng )
- GDP – Gross-Domestic Products (Tổng sản phẩm quốc nội)
- GNI – Gross-National Income (Tổng thu nhập quốc dân)
- GNP – Gross-National Products (Tổng sản phẩm quốc gia)
- ICC – International Chamber of Commerce (Phòng thương mại quốc tế)
- ICOR – Incremental Capital Output Ration (Tỷ suất tăng vốn đầu ra)
- CPI – Consumer Price Index (Chỉ số giá tiêu dùng)
- FDI – Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài.)
- KPI – Key Performance Indicator (Chỉ số đánh giá thực hiện công việc)
- IDA – International Development Assistance (Các tổ chức tài chính quốc tế)
- IFC – International Finance Corporation (Công ty tài chính quốc tế)
- IMF – International Monetary Fund (Quỹ tiền tệ quốc tế)
- ISO – International Standards Organization (Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế)
- ITC – International Trade Centre (Trung tâm mậu dịch quốc tế)
>>> Mời xem thêm: Tổng hợp mẫu câu chào buổi sáng tiếng Anh hay và phổ biến nhất
Bắt đầu một ngày mới tràn đầy hứng khởi, năng lượng và niềm vui. Bạn muốn dành tặng những lời chúc buổi sáng bằng tiếng Anh thật thú vị, ngọt ngào và ý nghĩa tới những người xung quanh bạn. Chúng ta cùng nhau tìm hiểu cách chào buổi sáng tiếng Anh hay và phổ biến nhất nhé!
Mẫu câu chào buổi sáng tiếng Anh phổ biến
Với những người thân, bạn bè thì cách chào buổi sáng bằng tiếng Anh dưới đây đều diễn tả thái độ thân mật, gần gũi, dễ hiểu và dễ nhớ. Hãy ghi chép lại những câu mà bạn yêu thích để dành tặng tới người thân nhé.
- Morning! – “Good morning!: xin chào!”, có rất nhiều dạng viết tắt khác nhau của cụm từ này như: Gm!, G’morning, Morning… Đây là một câu chào buổi sáng bằng tiếng Anh vô cùng thông dụng mà ai cũng biết.
- Have a great day! – Ngày mới tốt lành!
- Hello there! – Xin chào!
- Look alive! – Đây là một cụm từ khá thông dụng ở Anh, nó được dùng để nói về một người dành quá nhiều thời gian để chuẩn bị cho buổi sáng.
- Rise and shine! – Hành động này được chủ thể nói đến khi đang cố gắng đánh thức/ gọi ai đi dậy.
- Good day to you! – Chúc một buổi sáng tốt lành tới bạn!
- What a pleasant morning we are having – Ngày hôm nay trời trông thật là đẹp.
- How is your morning going so far? – Buổi sáng của bạn thế nào rồi?
- Good morning, sleepy head/wakey wakey, sleepy head – Giống như “Rise and shine!”, đây là mẫu câu chào buổi sáng tiếng Anh mang chủ đích gọi ai đó dậy, nhưng theo cách nhẹ nhàng. Và bạn hoàn toàn có thể gửi qua tin nhắn cho đối phương.
- Top of the morning to you! – Cụm từ này được bắt nguồn từ Ai-len (Ireland), đây là một quốc gia chủ yếu nói tiếng Anh, thế nhưng, ngày nay nó được dùng rộng rãi ở các quốc gia nói tiếng Anh khác nhau, được coi là một kiểu chào buổi sáng bằng tiếng Anh khá thú vị.
- Isn’t it a beautiful day today? – Một dạng chào buổi sáng tiếng Anh thường được sử dụng giữa hai người đi đường.
- Wakey, wakey, eggs and bakey – Mẫu câu chào buổi sáng bằng tiếng Anh này thường thấy ở Mỹ và được dùng khi đánh thức ai đó, thông báo đã đến giờ ăn sáng.
- How are you this fine morning? – Bạn cảm thấy thế nào trong một ngày đẹp trời như thế này?
- Look at what the cat dragged in! – Cụm từ hài hước này là một cách thân mật để chào hỏi một người bạn thân hoặc một thành viên trong gia đình và là một cách để nói với họ rằng họ trông hơi luộm thuộm vào sáng nay.
- Wishing you the best for the day ahead – Chúc bạn ngày mới tốt lành.
>> Xem thêm: 30 cách nói "Bạn thật xinh đẹp" trong tiếng Anh
Mẫu câu chào buổi sáng tiếng Anh dành cho bạn bè, người thân
Những lời chào sau dành cho bạn bè và những người thân yêu đầy ý nghĩa và cảm xúc. Mời tham khảo nhé!
- Every morning brings you new hopes and new opportunities. Don’t miss any one of them while you’re sleeping. Good morning!
Mỗi buổi sáng đều mang tới cho cậu những hy vọng mới và cơ hội mới. Đừng bỏ lỡ bất kỳ điều gì bởi vì cậu “ngủ nướng”. Chào buổi sáng!
- Good Morning, dear! May everything you dreamed about last night come true!
Xin chào buổi sáng! Cầu mong cho tất cả những điều gì cậu mơ về đêm qua sẽ trở thành sự thật!
- Good morning beautiful. I hope you have a wonderful day.
Xin chào buổi sáng đẹp trời. Tớ chúc cậu có một ngày tốt lành.
- May this morning offer you new hope for life! May you be happy and enjoy every moment of it. Good morning!
Cầu mong sáng nay mang tới bên cậu hy vọng mới dành cho cuộc sống! Chúc cậu hạnh phúc và tận hưởng từng khoảnh khắc của sớm mai. Chào buổi sáng!
- Good morning! May your day be filled with positive things and full of blessings. Believe in yourself.
Buổi sáng tốt lành! Chúc cho ngày mới của cậu tràn ngập các điều tích cực cũng như tràn ngập những lời chúc phúc. Hãy tin tưởng vào chính mình.
- Good Morning my love! I hope my good morning text will bring a smile on your face at the very beginning of the day. I love you so much.
Chào buổi sáng tình yêu của anh! Anh hy vọng tin nhắn chào buổi sáng của anh sẽ mang lại nụ cười trên khuôn mặt của em vào đầu ngày mới. Anh yêu em rất nhiều.
- Every morning is a new blessing, a second chance that life gives you because you’re so worth it. Have a great day ahead. Good morning!
Mỗi buổi sáng là một sự ban phước mới, một cơ hội thứ hai mà cuộc sống ban tặng cho cậu bởi vì cậu rất xứng đáng. Chúc cậu có một ngày tuyệt vời. Chào buổi sáng!
- If you want to gain health and beauty, you should wake up early. Good morning!
Nếu như bạn muốn có được sức khỏe đồng thời là sắc đẹp, bạn nên thức dậy sớm. Chào buổi sáng!)
- Good morning to you. May every step you make be filled with happiness, love, and peace.
Chào buổi sáng. Cầu mong cho mỗi bước đi của bạn sẽ tràn ngập hạnh phúc, tình yêu cũng như sự bình an.
- Good morning, my friend! Life gives us new opportunities every day, so hoping today will be full of good luck and prosperity for you!
Xin chào buổi sáng, bạn của tôi! Cuộc sống mang đến cho chúng ta những cơ hội mới tới mỗi ngày, vậy nên hy vọng cho ngày hôm nay sẽ tràn đầy may mắn cũng như thịnh vượng đến với bạn!
- Each day is an opportunity to grow. I hope we make the most of it. Wishing you a very good morning.
Mỗi ngày đều được coi là một cơ hội để phát triển. Tôi hy vọng chúng ta sẽ tận dụng tối đa nó. Chúc bạn một buổi sáng thật tốt lành.
- Life is full of uncertainties. But there will always be a sunrise after every sunset. Good morning!
Cuộc sống đầy bất trắc. Tuy nhiên sẽ luôn có bình minh sau mỗi hoàng hôn. Buổi sáng tốt lành!
>> Có thể bạn quan tâm: Trải nghiệm lớp học tiếng Anh online miễn phí tại Pantado
Mẫu câu chào buổi sáng tiếng Anh dành cho người yêu
Những lời chào buổi sáng đầy ngọt ngào và lãng mạn, hãy ghi ngay lại để dành cho nửa kia của mình nào!
- It is you who makes my morning wonderful and my life amazing! Good Morning darling!
Em là người làm cho mỗi buổi sáng trong cuộc đời anh đều trở nên tuyệt vời. Chào buổi sáng, em yêu!
- A night hug warms the heart, a night kiss brightens the day, and a good morning to start your day!
Một vòng tay vào ban đêm sưởi ấm cho trái tim, một nụ hôn vào ban đêm để thắp sáng bình minh và một buổi sáng tốt lành để có thể bắt đầu một ngày cho em!
- I hope your morning is as bright as your smile.
Anh hy vọng buổi sáng của em sẽ rạng ngời giống như chính nụ cười của em vậy.
- Receive my simple gift of ‘GOOD MORNING’ wrapped with sincerity, tied with care and sealed with a prayer to keep you safe and happy all day long! Take Care!
Tặng em yêu một món quà nho nhỏ tên là “Buổi sáng tốt lành!!” được gói gém bằng sự chân thành, buộc bằng sự quan tâm cũng như dính keo bằng lời cầu nguyện của anh để em được an bình và hạnh phúc cả ngày.
- Just wanted to say good morning to one of the person that means the world to me.
Chỉ muốn dành tặng lời chào buổi sáng tới một người nào đó đã là cả thế giới của anh.
- Good morning… I just wanted you to know how much I truly do care. You’re always in my thoughts. Being in love with you makes every morning worth getting up for. Good Morning, Sweetheart.
Buổi sáng tốt lành!… Anh chỉ muốn em biết rằng anh thực sự quan tâm em nhiều thế nào. Yêu em là lý do để anh thức dậy mỗi sáng sớm. Luôn luôn nghĩ về em. Chào buổi sáng, người yêu dấu!
- The sun rises into the sky with the warmest smile, he wishes you a good morning, hoping that you have the perfect day. Take care and miss you.
Ông mặt trời mọc rồi kìa, với nụ cười ấm áp biết bao! Ông chúc em một buổi sáng tốt lành và mong em sẽ có một ngày thật tuyệt! Anh nhớ em!
- Night has end for another day, morning has come in a special way. May you smile like the sunny rays and leaves your worries at the blue blue bay.
Ngày mới đã đến. Chúc nụ cười của em như những vệt nắng lấp lánh của bình minh. Hãy để âu lo lại với màn đêm nhé!
- Each morning when you sleep next to me I feel heavenly bliss. Love you, darling. Good Morning!
Mỗi buổi sáng thức dậy thấy em đang ngủ bên cạnh anh, anh cảm thấy hạnh phúc như đang ở trên thiên đường vậy. Yêu em, chúc em buổi sáng tốt lành!
Chúc bạn học tập tốt và thành công trên con đường chinh phục ngôn ngữ mới nhé!
>>> Mời xem thêm: 30 cụm từ để nói "xin lỗi" bằng tiếng Anh
THAM GIA NHÓM ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU TIẾNG ANH MIỄN PHÍ VỀ CÁC CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG, FILE LUYỆN NGHE VÀ CÁC BÀI TẬP ÔN THI TỪ LỚP 1 ĐẾN LỚP 10 NHÉ!