logo

Câu nghi vấn trong tiếng Anh: Cấu trúc, cách dùng và ví dụ

07/11/2025

Tuyển sinh

Bạn gặp khó khăn, nhầm cấu trúc khi đặt câu hỏi bằng tiếng Anh, không biết khi nào dùng Do/Does/Did, khi nào dùng từ để hỏi hay câu hỏi đuôi. Đừng quá lo lắng, bài viết dưới đây mà Pantado chia sẻ sẽ tổng hợp các dạng câu nghi vấn phổ biến, kèm cấu trúc và ví dụ dễ hiểu giúp bạn nhanh chóng phân biệt và sử dụng chính xác.

Câu nghi vấn trong tiếng Anh là gì?

Câu nghi vấn (Interrogative sentence) là câu được sử dụng để đặt câu hỏi, yêu cầu người nghe cung cấp thông tin hoặc xác nhận một điều gì đó. Trong tiếng Anh, câu nghi vấn thường kết thúc bằng dấu hỏi (?) và có cấu trúc thay đổi tùy theo mục đích hỏi.

Ví dụ:

  • He looks so bad! He has too much money and he doesn’t know what to spend it.

Anh ta trông tệ quá! Hẳn anh ta có quá nhiều tiền và anh ta không biết tiêu chúng vào việc gì cả.

  • What’s your name?

Tên của bạn là gì nhỉ?

  • How old are you?

Bạn bao nhiêu tuổi vậy?

  • Do you know repair it like him?

Bạn có biết sửa chữa nó như anh ta không?

  • Who will be here tomorrow night?

Ai sẽ đến đây vào tối mai thế?

>>> Có thể bạn quan tâm: các chương trình học tiếng anh online

Câu nghi vấn là câu được sử dụng để đặt câu hỏi
Câu nghi vấn là câu được sử dụng để đặt câu hỏi

Các loại câu nghi vấn trong tiếng Anh

Câu hỏi có từ để hỏi

Các câu hỏi/ nghi vấn thường sử dụng từ để hỏi (hoặc còn được gọi với cái tên là câu hỏi mở) bắt đầu bởi 1 từ để hỏi. Sau đó là đến động từ và chủ ngữ. Những từ để hỏi thông thường sẽ gặp là:

  • What: cái gì
  • Who: ai (hỏi chủ ngữ)
  • When: khi nào
  • Which: cái nào
  • Where: ở đâu
  • Why: tại sao
  • Whose: của ai
  • Whom: ai (hỏi tân ngữ)
  • How: như thế nào

Cấu trúc:

Wh-word + (be/do) + S + V?

Ví dụ:

  • Why did she do that?

Tại sao cô ấy lại làm điều đó?

  • Who delivers this tables to my class?

Ai là người mang những cái bàn này tới lớp của tôi vậy?

  • Whose cat is this?

Con mèo này là của ai vậy?

  • Who did she give the money to?

Cô ta đã đưa tiền cho ai thế nhỉ?

  • When have they come here?

Khi nào thì họ tới đây?

  • Which one of those is your final choice?

Cái nào trong những cái kia là lựa chọn cuối cùng của bạn?

  • Where will you be this spring?

Bạn dự định sẽ đi đâu vào mùa xuân tới?

  • How did you do it?

Bạn đã làm nó như thế nào vậy?

Câu hỏi Yes/No

Dạng câu hỏi Yes/ No trong tiếng Anh được dùng nhằm muốn người nghe sẽ đưa ra câu trả lời với 1 câu khẳng định hoặc phủ định. Câu hỏi này sẽ được bắt đầu với 1 động từ hay 1 trợ động từ, theo phía sau là chủ ngữ.

Cấu trúc:

Be/do/have + S + V?

Ví dụ:

  • Are you student?

Bạn là sinh viên đúng không?

  • Is she doctor?

Cô ta là một bác sĩ đúng chứ?

  • Are they tired?

Họ có mệt mỏi không vậy?

  • Does he play football?

Anh ta biết chơi bóng đá không thế?

  • Does he drive a car?

Anh ấy biết lái xe hơi không?

  • Do you love him?

Bạn yêu anh ta đúng chứ?

Câu hỏi Yes/No còn có thể bắt đầu bằng động từ khiếm khuyết, với công thức chung như sau:

Can/could/may/might/would/should… + S + V?

Ví dụ:

  • Can you call me now?

Bạn có thể gọi cho tôi bây giờ được không?

  • Can you give me a ticket?

Bạn có thể tặng tôi một chiếc vé được chứ?

  • Would you mind helping me with that table?

Bạn có phiền không nếu mình nhờ bạn bê giúp chiếc bàn đó?

Câu hỏi Yes/No trong tiếng Anh
Câu hỏi Yes/No trong tiếng Anh

Câu hỏi đuôi

Đây là một dạng câu hỏi bao gồm các kiến thức về ngữ pháp tiếng Anh khá nâng cao với nhiều quy tắc. Câu hỏi đuôi trong tiếng Anh có nguyên tắc chung là nếu như mệnh đề chính là câu khẳng định, thì câu hỏi đuôi sẽ ở dưới dạng phủ định và ngược lại.

Ví dụ:

  • She is a famous designer, isn’t she?

Cô ta là một nhà thiết kế nổi tiếng, có phải như vậy không?

  • You didn’t bring the money, did you?

Bạn đã không mang theo tiền, đúng vậy không?

  • He ate this cake, wasn’t he?

Anh ta đã ăn chiếc bánh kem này, có đúng không?

Chú ý: Đối với câu hỏi đuôi tiếng Anh sẽ có câu trả lời theo thực tế. Ví dụ, với câu hỏi là “She is famous designer, isn’t she?”, chúng ta sẽ phải trả lời “Yes, she is” nếu như cô ta là 1 nhà thiết kế nổi tiếng và đồng thời là “No, she isn’t” nếu như cô ta không phải.

Câu hỏi lựa chọn

Câu hỏi đưa ra để lựa chọn được bắt đầu bằng 1 động từ hoặc 1 trợ động từ. Điểm nhận dạng đơn giản của dạng câu hỏi này là từ “or” với chức năng liên kết từ nối giữa 2 sự lựa chọn đã được đưa ra trong câu.

Ví dụ:

  • Should I drink beer or wine?

Tôi nên uống bia hay rượu nhỉ?

  • I don’t know. Should I choose red car or blue car?

Tôi không biết nữa. Tôi nên chọn chiếc xe đỏ hay chiếc xe xanh nhỉ?

Câu hỏi phủ định trong tiếng Anh

Câu hỏi phủ định là dạng câu hỏi có chứa not, thường được dùng để xác nhận một điều mà người nói nghĩ có thể đúng, thể hiện sự ngạc nhiên hoặc mong đợi người nghe đồng ý.

Cấu trúc:

Trợ động từ + not + S + V…?

Ví dụ:

  • Didn’t you go to school today?
    Hôm nay bạn không đi học à?
  • Isn’t she your sister?
    Cô ấy không phải chị/em gái của bạn sao?
  • Haven’t they arrived yet?
    Họ vẫn chưa đến à?

Trong giao tiếp, dạng viết tắt như isn’t, aren’t, don’t, doesn’t, didn’t, haven’t… được sử dụng phổ biến hơn.

Câu hỏi phủ định trong tiếng Anh
Câu hỏi phủ định trong tiếng Anh

Cách nhận biết câu nghi vấn trong tiếng Anh

Khi làm bài tập, bạn có thể dựa vào những đặc điểm sau để nhanh chóng xác định dạng câu hỏi:

Loại câu hỏi Dấu hiệu nhận biết Mục đích
Câu hỏi Wh- Bắt đầu bằng What, Who, Where, When, Why, How… Hỏi thông tin cụ thể
Câu hỏi Yes/No Bắt đầu bằng Be, Do, Have hoặc động từ khuyết thiếu Hỏi để xác nhận
Câu hỏi đuôi Mệnh đề + dấu phẩy + câu hỏi đuôi Xác nhận thông tin
Câu hỏi lựa chọn or giữa các phương án Yêu cầu lựa chọn
Câu hỏi phủ định not trong câu hỏi Xác nhận, ngạc nhiên hoặc mong đợi

Bài tập củng cố về câu nghi vấn trong tiếng Anh

Bài 1: Xác định loại câu hỏi

Hãy xác định mỗi câu dưới đây thuộc loại câu nghi vấn nào.

  1. Where do you live?
  2. Are you a student?
  3. You finished your homework, didn’t you?
  4. Would you like tea or coffee?
  5. Didn’t she come to the party?

Bài 2: Chọn đáp án đúng

  1. _______ you like English?
    A. Are
    B. Do
    C. Does
  2. Where _______ she live?
    A. do
    B. does
    C. is
  3. He is your brother, _______?
    A. is he
    B. isn’t he
    C. doesn’t he
  4. Would you like coffee _______ tea?
    A. and
    B. but
    C. or
  5. _______ you finish your homework yesterday?
    A. Did
    B. Do
    C. Are

Đáp án:
Bài 1: 1. Wh-question; 2. Yes/No question; 3. Câu hỏi đuôi; 4. Câu hỏi lựa chọn; 5. Câu hỏi phủ định.

Bài 2: 1B – 2B – 3B – 4C – 5A.

>>> Mời xem thêm: Tổng hợp 150+ tính từ đi với giới từ phổ biến nhất bạn cần biết

Pantado

Đăng ký đánh giá năng lực và thiết kế lộ trình học miễn phí cho bé

Vui lòng đăng ký hoặc liên hệ trực tiếp với Pantado để được đội ngũ giáo viên và chuyên gia tư vấn, thiết kế lộ trình và phương pháp học dành riêng cho con
Nhận thông tin tư vấn và hỗ trợ từ PantadoNhận thông tin tư vấn và hỗ trợ từ Pantado
HOTLINE: 1900 066 869

(c) 2021 - Bản quyền của Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghệ PANTADO - Giấy phép ĐKKD số 0107540008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 16/08/2016

Pantado
mes-cta
Pantado HotlinePantado Hotline