Tiếng Anh giao tiếp

Phân biệt Excuse me và Sorry

Chúng ta đều biết rằng hai từ Excuse me và Sorry đều có nghĩa là xin lỗi. Tuy nhiên, khi bạn giao tiếp với người bản ngữ thì bạn sẽ cảm thấy họ sử dụng hai từ này ở trong các trường hợp khác nhau.Vậy hai từ này cách sử dụng có gì khác, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về Phân biệt Excuse me và Sorry như thế nào nhé!

>> Xem thêm: Cách hỏi thăm sức khỏe bằng tiếng Anh với những câu đơn giản

Phân biệt Excuse me và Sorry

  • Cách sử dụng Excuse me

Excuse me là cụm từ dùng thể hiện thái độ vô cùng lịch sự, tế nhị. Nó có thái độ làm phiền bạn… cho phép tôi; Xin lỗi tôi có thể…; Thứ lỗi cho tôi…; xin phép bạn…

Khi dùng Excuse me ban sẽ nhấn mạnh lúc bạn muốn nhờ, hay hỏi vấn đề gì đó bằng thái độ lịch sự, tôn trọng người khác.

  • Excuse me dùng khi bạn muốn thu hút sự chú ý của người khác trong một tình huống lịch sự, nhất là đối với người không quen biết.

Ví dụ: 

Excuse me, do you know what time it is? (Xin lỗi, anh có biết mấy giờ rồi không?)

  • Excuse me dùng trong việc khi bạn muốn yêu cầu ai đó chuyển vị trí với sắc thái lịch sự.

Ví dụ:

Excuse me, could you let me through? (Xin lỗi, cho tôi qua/ đi nhờ một chút (được không)?)

  • Dùng để bày tỏ sự hối lỗi/lấy làm tiếc khi vô tình gây ra việc gì. 

Ví dụ:

Did I take your seat? Do excuse me. (Tôi đã chiếm chỗ ngồi của anh sao? Ồ, thành thật xin lỗi).

  • Nếu như bạn muốn phản đối ý kiến một cách lịch sự đừng nên dùng Sorry mà hãy dùng excuse me.

Ví dụ:

Excuse me, but I don’t think that’s true. (Xin lỗi, nhưng mình không nghĩ điều đó là đúng.)

  • Dùng để lịch sự yêu cầu ai tránh sang một bên để bạn có thể vượt qua họ.

>> Xem thêm: Dạy tiếng anh online cho trẻ em

Ví dụ:

Excuse me, can I just get past? (Xin lỗi, cho tôi qua với?)

Phân biệt Excuse me và Sorry

  • Dùng để nói xin lỗi đã đẩy ai đó hoặc làm điều gì sai.

Ví dụ: 

Oh, excuse me. I didn’t see you there. (Ôi, xin lỗi. Mình không nhìn thấy bạn ở đây.)

  • Khi bạn muốn ai đó nhắc lại vì không nghe rõ, hãy dùng excuse me.

Ví dụ:

Excuse me, can you repeat what you said? (Xin lỗi, bạn có thể nhắc lại lời đã nói được không?)

  • Cách sử dụng Sorry

Đằng sau cụm "I’m sorry" có thể là các cụm từ, mệnh đề khác nhau nhằm lý giải cho lời xin lỗi. 

  • Sorry dùng khi bạn cảm thấy có lỗi với một ai đó

Ví dụ:

I’m sorry I behaved in such a childish way. (Anh xin lỗi vì đã hành xử như con nít như thế).

 I’m just sorry about all the trouble I’ve caused her. (Tôi chỉ thấy hối lỗi vì tất cả những rắc rối mà tôi đã gây ra cho cô ấy thôi mà).

  • Sorry dùng trong trường hợp bạn muốn bày tỏ thái độ buồn, thông cảm với một ai đó vì những việc tồi tệ đã xảy ra với họ

Lưu ý: không sử dụng trước danh từ.

Cấu trúc:

  • sorry + that + clause
  • sorry + to + verb

Ví dụ: 

I’m sorry about your losing your job. (Tôi rất tiếc về chuyện bạn bị mất việc).

  • Sorry được dùng khi bạn muốn bày tỏ sự buồn bã hay xấy hổ về những gì ban đã gây ra.

Cấu trúc:

  • sorry about + V_ing
  • sorry for + V_ing
  • sorry that + clause

Ví dụ:

We’re very sorry about the damage to your car. (Chúng tôi rất xin lỗi vì đã làm hư hỏng xe hơi của bạn.)

  • Sorry dùng trong trường hợp khi cảm thấy thất vọng hoặc bạn mong muốn có thể thay đổi được nó

Phân biệt excuse me và sorry

Ví dụ:

We’re sorry you weren’t happy with our service. (Chúng tôi rất tiếc vì anh/chị không thấy hài lòng về dịch vụ của chúng tôi)

Bạn có thể phân biệt 2 từ Excuse me Sorry đơn giản như sau:

    • Excuse me: làm ai chú ý, bày tỏ sự hối lỗi khi bạn vô tình gây ra điều gì đó, và bạn cần lịch sự yêu cầu ai tránh đường hay lịch sử thể hiện sự bất đồng ý kiến với họ.
  • Sorry: dùng để bày tỏ thái độ buồn, thông cảm với một ái đó vì chuyện gì đó đã xảy ra với họ.

Trên đây là toàn bộ cách Phân biệt Excuse me và Sorry, hi vọng qua bào viết này của chúng tôi sẽ giúp các bạn nắm được các chủ điểm của ngữ pháp trong tiếng Anh cơ bản này, và hãy vận dụng thật tốt trong cuộc sống nhé!

>> Mời tham khảo : Tiếng anh trực tuyến 1 kèm 1

Cách hỏi thăm sức khỏe bằng tiếng Anh với những câu đơn giản

Trong văn hóa giao tiếp của người Anh, việc hỏi thăm sức khỏe sẽ là câu hỏi mở đầu cho cuộc trò chuyện. Đây được coi là cách chào hỏi rất lịch sự. Vậy hỏi thăm sức khỏe bằng tiếng Anh thường sử dụng những câu đơn giản như thế nào? Hãy cùng Pantado tìm hiểu một số câu dưới đây nhé!

>> Xem thêm: Cách phân biệt động từ Get và Teke

Hỏi thăm sức khỏe bằng tiếng anh

Hỏi thăm sức khỏe trong tiếng Anh

Những câu hỏi thăm sức khỏe là những câu mà chúng ta thường gặp nhất trong giao tiếp tiếng Anh, cũng giống những câu giao tiếp khác, tiếng Anh cũng có nhiều cách khác nhau để bạn có thể hỏi thăm sức khỏe một người nào đó.

Tùy thuộc vào mục đích của mỗi người, có thể đó là hỏi thăm một người thân quen lâu ngày mới gặp lại, hỏi thăm sức khỏe để chào hỏi hoặc là hỏi thăm sức khỏe của người bệnh,…Với mỗi một đích thì câu hỏi thăm sức khỏe cũng sẽ khác nhau, thong thường thì chúng ta sử dụng những câu hỏi đơn giản, ngắn gọn.

Ví dụ:

    • How are you? (Bạn sức khỏe thế nào?)
    • How have you been lately? (Dạo này (sức khỏe) anh thế nào?)
    • How are you feeling? (Bạn sức khỏe thế nào?)
    • How’s it going? (Mọi chuyện với anh thế nào?)
    • How’s your family(Gia đình của bạn thế nào?)
  • How’s life? (Cuộc sống của bạn thế nào?)

>> Xem thêm: Tiếng anh giao tiếp

Một số câu hỏi thăm sức khỏe tiếng Anh đơn giản 

    • How are you? Bạn thế nào?
  • How have you been lately? Dạo này sức khỏe của bạn như thế nào?

Nếu thân thiết hơn, bạn có thể dùng các mẫu câu

  • How is it going? Mọi thứ thế nào?
    • How is life? Cuộc sống thế nào?
    • How are you doing? Dạo này tình hình ra sao?
    • What is the new? Có tin tức gì mới mẻ không?
  • Still alive ang kicking? Vẫn sống bình thường yên ổn chứ anh bạn?
    • How are you getting on? Bạn vẫn sắp xếp mọi chuyện ổn chứ?
    • How are things? Mọi thứ thế nào?
  • How’s life treating you? (Cuộc sống của bạn vẫn bình thường chứ?)
    • How are things? (Mọi việc thế nào rồi?)
  • How are things with you? ( Công việc của bạn thế nào rồi?)
    • How are things going with you? (Công việc của bạn thế nào rồi?)
    • How goes it? (Làm ăn thế nào?)
    • How goes it with you?  (Dạo này làm ăn thế nào?)
  • What are you up to nowadays? (Dạo này bạn có dự định gì không?)
    • What are you up to these days?  (Hiện giờ có dự định gì không?)
    • Are you feeling alright today? Hôm nay bạn khỏe chứ?
  • Are you better now? Bây giờ khá hơn rồi chứ?
    • How was your weekend? Cuối tuần của bạn thế nào?
    • Did you have a good weekend? Cuối tuần của bạn vui vẻ chứ?
  • How’s it going? Mọi chuyện với anh thế nào?
    • How’s your family? Gia đình của bạn thế nào?
  • How’s life?  Cuộc sống của bạn thế nào?
  • How’s life treating you? Cuộc sống của bạn vẫn bình thường chứ?
  • How are things? Mọi việc thế nào rồi?
  • How are things with you? Công việc của bạn thế nào rồi?
  • How are things going with you? Công việc của bạn thế nào rồi?
  • How goes it? Làm ăn thế nào?
  • How goes it with you? Dạo này làm ăn thế nào?

Một số câu hỏi thăm người bệnh tình trạng hiện tại

  • What is the matter? (hoặc What is the matter with you?) Có vấn đề gì xảy ra với bạn thế?
    • How have you been keeping? Chuyện gì đã xảy ra với bạn?
  • I have heard that you’re feeling sick. Are you ok? Mình vừa nghe rằng bạn bị ốm. Bạn ổn chứ?
  • What seems to the the matters? Dường như có vấn đề gì đó phải không?
  • Where does it hurt? Nó làm đau bạn ở đâu?
  • How are you feeling (hoặc How do you feel?) Bạn cảm thấy như thế nào?
  • Are you feeling any better? Bạn đã thấy tốt hơn chút nào chưa?
  • Are you feeling alright? Bạn cảm thấy ổn chứ?

Hỏi thăm sức khỏe bằng tiếng anh

Cách trả lời khi gặp những câu hỏi thăm sức khỏe

    • I’m OK, thanks. Mình vẫn ổn, cảm ơn bạn
    • I’m fine, thanks. Mình vẫn khỏe, cảm ơn bạn
    • Not too bad, thank you. Không tệ lắm, cảm ơn bạn.
    • Alright, thank you. Mọi thứ đều ổn, cảm ơn bạn.
    • Not so well. Không tốt lắm.
  • Oh, I’m on top of the world, thanks.  Ồ, Tôi đang rất hạnh phúc, cám ơn
  • All right, thank you.  Tôi bình thường, cám ơn
  • Quite well, thank you.  Khá tốt, cám ơn
  • Nothing new.   Chẳng có gì mới
  • Much the same as usual.  Cũng như mọi khi

Bạn có thể thâm các câu sau khi trả lời các câu hỏi thăm như

  • And you? Còn bạn?
  • How about you? Bạn như thế nào?
  • And yourself? Còn bạn thì sao?

Mỗi tình huống hỏi thăm nhau đều có cách diễn đạt riêng. Chỉ với những câu hỏi thăm sức khỏe tiếng Anh đơn giản đó bạn cũng đã mở đầu cho cuộc trò chuyện tiếp theo rồi. Hi vọng với những chia sẻ trên sẽ giúp bạn có nhiều lựa chọn hơn trong việc giao tiếp tiếng Anh. Hãy luyện tập chúng để tự tin giao tiếp hơn nhé!

>>> Mời tham khảo: Học tiếng Anh online với người nước ngoài

Cách dùng từ cảm thán để diễn tả cảm xúc trong tiếng Anh

Khi muốn bộc lộ cảm xúc: buồn, chán, vui vẻ...chúng ta thường dùng những câu cảm thán không chỉ tiếng Việt, mà còn trong giao tiếp tiếng Anh nữa. Chúng ta cùng điểm qua một số cấu trúc cũng như một số từ cảm thán trong tiếng Anh nhé!

Câu cảm thán là gì? 

Câu cảm thán là loại câu dùng để diễn đạt cảm xúc của người nói, người viết muốn bày tỏ như đau buồn, giận dữ, phấn khích, vui vẻ, phẫn nộ, ngạc nhiên, …. Kết thúc câu cảm thán thường sử dụng dấu chấm than để nhấn mạnh ý kiến đó.

Trong tiếng Anh, câu cảm thán có nhiều hình thức, có thể là 1 từ cảm thán (awesome – tuyệt quá, gosh – đáng chết,…) nhưng cũng có thể là một câu được cấu tạo với What, How, So, Such.

Câu cảm thán với What

 What + a/ an + adj + danh từ đếm được 

Với cấu trúc này khi ở dạng số ít, ta phải thêm a/an sau what trước tính từ. 

Ví dụ: 

  • What a delicious food! (Thật là một món ăn ngon!) 
  • What an interesting movie! (Thật là một bộ phim thú vị!)

Lưu ý: chúng ta không nên sử dụng a/an khi danh từ số nhiều

>>> Có thể bạn quan tâm: ứng dụng học tiếng anh giao tiếp trực tuyến

What + adj + danh từ đếm được số nhiều 

Khi danh từ số nhiều, chúng ta không nên sử dụng mạo từ a/an mà thay vào đó nếu cuối câu có động từ tobe thì ta phải chia động từ tobe ở dạng số nhiều.

Ví dụ:

  • What beautiful flowers are! (Những bông hoa đẹp quá!) 
  • What beautiful shoes are! (Những đôi giày đẹp quá!)

What + adj + danh từ không đếm được 

Trong trường hợp danh từ không đếm được chúng ta có thể sử dụng cấu trúc này. 

Ví dụ: What beautiful your skirt! (Váy của bạn đẹp quá!) 

What + a/ an + adj + noun + S + V 

Đây là cấu trúc vừa cảm thán vừa kể là một dạng cấu trúc thêm một cụm chủ vị phía sau để làm rõ làm rõ nghĩa hơn trong câu. 

Ví dụ: 

  • What good students! (Chúng nó là những học sinh ngoan biết bao nhiêu!) 
  • What a good picture they saw! (Thật là một bức tranh đẹp mà họ đã thấy!)

Câu cảm thán với How 

Cấu trúc câu cảm thán với How sẽ dễ và đơn giản hơn nhiều so với cấu trúc câu cảm thán với What.

Cấu trúc: How + adjective/ adverb + S + V 

Ví dụ: 

  • How hot (adj) it is! (Thời tiết nóng như thế nào!) 
  • How interesting (adj) this song is! (Bài hát này thú vị làm sao) 
  • How well (adv) he sings! (Cậu ấy hát hay biết bao!)

Câu cảm thán với So 

Câu cảm thán với So/ Such được đặt trong bối cảnh cụ thể thường ở giữa câu. 

Cấu trúc: be + so + adj 

Ví dụ: 

  • The traffic is so crowded!. (Đường quá đông!) 
  • Su’s gift was so pretty! (Món quà của Su dễ thương quá!) 
  • Hey, he are so really handsome! (Này, cậu ấy đẹp trai thật đó!) 
  • I’m so mad right now! (Tôi điên mất!)

Câu cảm thán với Such

Để nhấn mạnh chúng ta không chỉ dùng cấu trúc câu cảm thán mà còn có thể dùng câu cảm thán với Such.

Cấu trúc: be + such + N/N phrase (danh từ/ cụm danh từ)

Ví dụ:

  • She’s such an worse woman! (Cô ấy là một người đàn bà tồi!)
  • That’s such a gorgeous bear! (Con gấu ấy mới đẹp làm sao!)
  • She is such a liar! (Cô ấy là một kẻ nói dối!)

>>> Mời tham khảo : Học tiếng Anh online cho bé 

Một số câu cảm thán tiếng Anh hay dùng

Dưới đây sẽ là những câu cảm thán tiếng Anh hay dùng và một số từ cảm thán trong tiếng Anh thường gặp.

Từ cảm thán tiếng Anh dùng khi buồn chán

  • Ah, poor fellow: chao ôi, thật tội nghiệp
  • Alas: Chao ôi
  • Oh, my dear: Ôi, trời ơi
  • Too bad: tệ quá
  • What a pity: Đáng tiếc thật
  • What a sad thing it is: đáng buồn thật
  • What nonsense: thật là vô nghĩa, vô ích, phí công sức

Từ cảm thán tiếng Anh dùng khi tức giận

  • Damn you: Đồ tồi
  • Gosh (Damn it/Dash it): Đáng chết, chết tiệt
  • Scram: Cút
  • Shut up: Câm miệng
  • What a bore: Đáng ghét

Câu nói dùng khi vui vẻ

  • Awesome: tuyệt quá
  • Excellent: tuyệt quá
  • How lucky: may mắn quá
  • I have nothing more to desire: tôi vừa ý hết chỗ nói, rất hài lòng
  • Oh, that’s great: ồ, cừ thật.
  • Nothing could make me happier: không điều gì có thể làm tôi hạnh phúc hơn – vui quá
  • Thank God: cám ơn trời đất
  • Well – done: làm tốt lắm
  • We are happy in deed: chúng tôi rất vui mừng

Các câu cảm thán dùng để động viên một ai đó

  • Calm down!: Bình tĩnh nào!
  • Cheer up!: Vui lên đi nào!
  • Go for it!: Cố gắng đi! Phấn đấu lên nào! 
  • It’s over!: Chuyện đã qua rồi mà (đừng buồn nữa)!
  • It’s risky!: Có quá nhiều rủi ro!

Câu cảm thán dạng phủ định

Cấu trúc: Tobe + not + S + Adj!

Tuy cấu trúc này ở dạng phủ định nhưng nghĩa của nó vẫn mang dạng khẳng định.

Ví dụ:

  • Isn’t this exam difficult! (Bài kiểm tra này khó làm sao!)
  • Aren’t these puppies cute! (Những chú cún con này mới dễ thương làm sao!)

Câu cảm thán với thán từ

Thán từ là một hoặc một nhóm từ được sử dụng để: Biểu thị cảm xúc, thu hút sự chú ý, thán từ không có ý nghĩa ngữ pháp trong câu và thán từ có thể đứng ở bất kỳ vị trí nào trong câu nhưng thường được sử dụng ở đầu câu.

Ví dụ:

  • Oops! I break the telephone! (Ôi! Tôi làm vỡ cái điện thoại rồi!)
  • You want play outside, huh? (Con muốn ra ngoài chơi sao?)
  • I passed, yes, I passed the final exam! (Tôi đã vượt qua bài kiểm tra cuối kì rồi!)

>>> Mời xem thêm: Tổng hợp các phần mềm sửa lỗi ngữ pháp tiếng Anh miễn phí.



Mẫu câu khen ngợi hay nhất trong tiếng Anh

Trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày việc khen ngợi một ai đó hay nhận lời khen ngợi từ ai đó là những mẫu câu vô cùng quen thuộc. Việc đưa ra lời khen ngợi nhỏ cũng khiến người khác có thêm cảm hứng và động lực mạnh mẽ. Chúng ta cùng tìm hiểu các mẫu câu cho lời khen trong tiếng Anh nhé!

CÔNG THỨC CHUNG

  1. Your + cụm danh từ + is/ looks + (really) + tính từ

Your hair looks nice.

Tóc cậu trông đẹp đấy.

  1. I + (really) + like/love + cụm danh từ

I really like your new shirt.

Tớ rất thích cái áo mới của cậu.

  1. This/that + is + (really) + tính từ + cụm danh từ

That is a wonderful Christmas tree!

Cây thông Noel kia mới đẹp làm sao!

  1. What (a/an) + tính từ + cụm danh từ!

What a perfect picture!

Thật là một bức tranh hoàn hảo!

  1. Let’s hear it for sb /Hats off to sb

Xin có lời khen tặng/ Xin ngả mũ ( thán phục) …

All of us hats off to him.

Tất cả chúng tôi đều ngả mũ thán phục anh ấy.

  1. Compliment to sb

Xin dành tặng lời khen tặng cho…

Nice flowers! My compliment to the gardener!

Hoa đẹp quá! Xin dành tặng lời khen cho người làm vườn!

Dưới đây là một số chủ đề và những mẫu câu khen ngợi thông dụng nhất.

>>> Mời xem thêm: Học tiếng anh online cho bé

KHEN NGỢI VẺ BỀ NGOÀI

You look nice/beautiful/ attractive!

Bạn trông đẹp /hấp dẫn lắm!

You look amazing!

Bạn trông tuyệt quá! (Câu này thường dùng trong những dịp đặc biệt như đi tiệc, đám cưới… hoặc những lúc trông người khác đẹp đẽ một cách đặc biệt)

What a lovely/beautiful/cute… necklace!

Dây chuyền/chuỗi hạt dễ thương/đẹp/dễ thương ghê!

I like your shirt – where did you get it?

Mình thích áo của bạn – Bạn mua ở đâu vậy?

I love your shoes. Are they new?

Mình thích giày của bạn. Giày mới hả?

That color looks great on you/You look great in this color.

Màu đó hợp với bạn đấy/Bạn trông rất hợp với màu này.

I like your new haircut.

Mình thích kiểu tóc mới của bạn.

Nice new hair/lips stick/ shirt…!

Tóc/ son môi/áo… đẹp đấy! (thường hay dùng với bạn bè, người thân)

How beautiful you are today!

Trông bạn hôm nay mới đẹp làm sao!

KHEN NGỢI Ý TƯỞNG, CÔNG VIỆC

Well done!/Good job!

Làm tốt lắm!

Good idea!

Ý kiến hay đấy!

Good thinking!

Đúng đấy!

It’s smart idea!

Đó là một ý kiến thật thông minh!

Way to go!

Đúng lắm!

You are genius

Cậu đúng là thiên tài

Good for you!

Quá hay!

Well done. I like your presentation.

Làm tốt lắm. Tôi rất thích bài thuyết trình của cậu.

You did a great job. I can’t imagine how much you tried.

Cậu làm tốt lắm. Tôi không thể tưởng tượng cậu đã cố gắng nhiều đến thế nào.

What a great performance!

Phần trình diễn thật tuyệt vời.

How excellent you are! Your presentation was so good. I am proud of you.

Anh thật xuất sắc. Bài thuyết trình của anh rất tốt. Tôi tự hào về anh.

>>> Mời tham khảo: Học tiếng Anh online cùng trung tâm Anh Ngữ Pantado

KHEN NGỢI TÀI NĂNG CỦA AI ĐÓ

This soup is delicious/ is very tasty/ is awesome/ is incredible.

Món canh này ngon thật/ hợp khẩu vị/ tuyệt vời/ không thể tin được.

He is a fantastic football player.

Anh là một cầu thủ tuyệt vời.

You’re got to give me the recipe for this noodle soup.

Cô nhớ là phải đưa cho tôi công thức nấu món mì này đó nhé.

Her poems are out of this word.

Những bài thơ của cô ấy thật phi thường.

That was delicious. My compliments to the chef!

Các món ăn rất ngon. Gửi lời khen của tôi đến đầu bếp nhé!

You really can play piano.

Cậu thực sự biết chơi piano đấy.

KHEN NGỢI TÀI SẢN, ĐỒ ĐẠC

What a lovely flat!

Căn hộ mới dễ thương làm sao!

Where did you get that lovely chair?

Cậu kiếm đâu ra cái ghế đẹp thế?

I love the way you decorate your house, it’s nice!

Tớ thích cách cậu trang trí ngôi nhà, nó thật đẹp!

Wow, your new car looks so fantastic!

Ồ, xe mới của cậu trông tuyệt quá!

KHEN NGỢI TRẺ CON

What an adorable face!

Ôi khuôn mặt mới đáng yêu làm sao!

He/ She’s so smart!

Cậu bé/ Cô bé thật là thông minh!

Your kids are very well-behaved

Các con cậu thật ngoan ngoãn!

Your children are so lovely!

Lũ trẻ đáng yêu quá đi!

Như vậy, chúng ta vừa nắm được những cách để khen ngợi trong tiếng Anh. Chắc hẳn các bạn đã có được những kiến thức thật hữu ích và thú vị. Hi vọng bạn có thể áp dụng chúng để làm phong phú kiến thức tiếng Anh của bạn!

>>> Có thể bạn quan tâm: Từ điển tiếng Anh online tốt nhất dành cho người học

 

Làm thế nào để viết một là thư cảm ơn bằng tiếng Anh?

Ngày nay, có rất nhiều người nói "thank you" bằng cách sử dụng tin nhắn văn bản, nhưng không có gì tốt bằng việc bạn viết một bức thư cảm ơn. Đó là một cách ý nghĩa để bày tỏ lòng biết ơn khi bạn nhận được một món quà hoặc khi người nhận thể hiện hành động chu đáo của ai đó. Vậy cách viết một lá thư cảm ơn bằng tiếng Anh như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

>> Tham khảo : “HOW ARE YOU” và cách trả lời trong thực tế

Cách viết thư cảm ơn

Cách viết thư cảm ơn bằng tiếng Anh

  • Mở đầu bằng một lời chào

Bắt đầu thư cảm ơn của bạn bằng cách xưng hô với người đó theo cách mà bạn cảm thấy tự nhiên nhất. Trong hầu hết mọi tình huống, bắt đầu bằng " Dear [person's name],," là phù hợp. Cho dù ghi chú dành cho bạn thân của bạn, giáo viên của bạn hay mẹ của bạn, thì điều này vẫn hiệu quả. Nếu bạn đang tìm kiếm thứ gì đó cá nhân hơn một chút, hãy thử:

  • "Dearest __,"
  • "Hi, __,"
  • "My friend,"
  • "To my favorite _____,"
  • Hãy bày tỏ lòng biết ơn của bạn một cách chân thành

Lời cảm ơn thường ngắn gọn và đi vào trọng tâm, vì vậy hãy bắt đầu bằng cách cảm ơn người đó ngay lập tức. Hãy nói cụ thể về những gì bạn biết ơn. Mô tả một chút về món quà sẽ cho thấy rõ rằng bạn đã nghĩ về nó và đó là thứ bạn trân trọng.

Ví dụ:

  • "You are such a dear for coming to my opening night." (Bạn thật là một người thân yêu vì đã đến tham dự đêm khai mạc của tôi).
  • "Without you, I wouldn't be the student, or person, that I am today." (Nếu không có bạn, tôi sẽ không là học sinh hay con người như ngày hôm nay)

>> Tham khảo: Học tiếng anh online cho bé

  1. Hãy cho họ biết lý do tại sao món quà cụ thể của họ được trân trọng 

Ngay cả khi bạn không hoàn toàn yêu thích món quà, hãy nghĩ về những rắc rối và chi phí mà người đó đã làm vì lợi ích của bạn. Hãy cho họ thấy rằng nỗ lực này và bản thân món quà là quan trọng đối với bạn. Cố gắng trung thực và chân thành.

Ví dụ:

  • "You are such a dear for coming to my opening night. It made me happy to see your bright smile in the audience. Knowing you were there helped calm my stage fright." (Bạn thật là một người rất yêu quý vì đã đến tham dự đêm khai mạc của tôi. Tôi rất vui khi nhìn thấy nụ cười rạng rỡ của bạn trong lòng khán giả. Biết bạn ở đó đã giúp tôi xoa dịu nỗi sợ hãi trên sân khấu).

Cách viết thư cảm ơn bằng tiếng anh

  1. Hỏi thăm người kia hoặc chia sẻ một chút tin tức

Bây giờ bạn đã bày tỏ lòng biết ơn của mình, thật tuyệt khi viết thêm một vài dòng thể hiện rằng bạn quan tâm đến người ấy. Đặt một số câu hỏi và chia sẻ thông tin về cuộc sống của bạn. Điều này tạo nên sự khác biệt giữa một bức thư có dấu gạch ngang và một bức thư cảm ơn thực sự, và người nhận sẽ thậm chí còn vui hơn khi nhận được lời nói của bạn.

Ví dụ:

  • "Will you be returning to New York again soon? Next time, I want to take you to dinner at my favorite spot. It'll be nice to have a full-length conversation, rather than rushing to catch up backstage!" (Bạn sẽ trở lại New York sớm chứ? Lần tới, tôi muốn đưa bạn đi ăn tối tại địa điểm yêu thích của tôi. Sẽ rất tuyệt nếu có một cuộc trò chuyện dài, hơn là vội vàng bắt chuyện ở hậu trường!)
  1. Hãy cho họ biết bạn đánh giá cao họ lần cuối

Để gói gọn mọi thứ, hãy cho họ biết bạn đánh giá cao tình bạn và tình yêu của họ như thế nào. Bạn thậm chí không phải mang quà lên một lần nữa. Chỉ cần cảm ơn họ vì đã là họ.

Ví dụ: 

"Friends like you are the best part of this town, and I'm looking forward to the day we can sit down together and catch up." (Những người bạn như bạn là phần tốt nhất của thị trấn này, và tôi đang mong chờ ngày chúng ta có thể ngồi lại với nhau và bắt chuyện.)

  1. Kết thúc thư

Hãy suy nghĩ về bản chất của mối quan hệ của bạn và chọn cách kết thúc có vẻ thích hợp nhất. Nếu bạn không thể quyết định, chỉ cần ký tên của bạn là được.

Vi du

  • To a loved one (Gửi người thân yêu): Love, Much love, Hugs and Kisses, All my love, Yours,
  • To a friend (Gửi đến một người bạn): Cheers, Thanks again, Warmly, See you soon, Many thanks,
  • To a colleague (Gửi đến đồng nghiệp): Sincerely, Gratefully yours, Respectfully yours, Best wishes

Một số mẫu thư cảm ơn bằng tiếng Anh

  • Thư cảm ơn bằng tiếng Anh khi được nhận quà giáng sinh

210 Tran Quang Khai St.,

Hoan Kiem Dist.,

Hanoi

April 13, 2020.

Dear Linh,

 

Thank you very much for the dress, it really was just what I wanted for Christmas!

I wanted to take the time to write my thanks and I will call you soon, to thank you in person.

Every time I wear the dress I will think of you and your thoughtfulness.

The color of the dress seems to suit me, so much so that I have already received some compliments when wearing it.

The dress will be a great help when going out with friends.

Thank you, once again, for your lovely Christmas gift and your kind thoughts. Happy New Year!

Kind regards,

Nguyen Han.

Thư cảm ơn bằng tiếng anh

  • Thư cảm ơn về món quà cưới

Tran Dai Nghia.,

Hai Ba Trung Dist., Hanoi

July 23, 2020.

My dear Mrs. Mai,

This is the first opportunity I have had to thank you for your wonderful gift. But, as you know, our arrangements were changed at the last moment and many of our wedding gifts we did not have time to open before going away. So we hope you will forgive us for the delay.

We are now back in town established in our new home and I want you to know how appropriate are those exquisite candlesticks. Mr. The Thang and I are both deeply grateful for your thought of us.

Yours most sincerely,

Phung Thi Lan.

  • Thư cảm ơn bằng tiếng Anh khi ai đó tặng quà cho con bạn

88 Pho Hue St.,

Hai Ba Trung Dist.,

Hanoi,

December 31, 2020.

My dear Mr. Hai Ha,

 

Your wonderful Christmas gift to my daughter, Lan Anh came this morning. She is wholly captivated with her beautiful doll and I am sure would thank you for it if she could talk.

Let me thank you for your kindness in remembering her.

Cordially yours,

Nguyen Anh,

Viết thư cảm ơn bằng tiếng Anh sẽ rất đơn giản nếu như bạn chú ý đến mục đích gửi thư, chỉ cần những câu nói chân thành là được. Đây cũng chính là một cách giúp bạn nâng cao được khả năng giao tiếp tiếng Anh của mình hiệu quả hơn, vừa chắc ngữ pháp lại cải thiện được kỹ năng viết. Chúc bạn thành công!

>> Xem thêm: Đăng ký học tiếng anh trực tuyến

“HOW ARE YOU” và cách trả lời trong thực tế

Có rất nhiều cách để chúng ta gần gũi với nhau, có khi chỉ cần với một nụ cười khi gặp mặt, hay chỉ là những câu hỏi thăm nhau bình thường. Tuy nhiên, các nước trên thế giới thường có cách chào hỏi khác nhau. Nếu như bạn sống ở nước ngoài và khi ai đó hỏi bạn bằng câu Bạn có khỏe không bằng tiếng Anh thì bạn sẽ trả lời câu hỏi đó như thế nào? Hãy cùng với PANTADO đi tìm hiểu về các câu trả lời cho câu “How aer you” nhé!

>> Xem thêm: Tiếng anh trực tuyến 1 kèm 1

“HOW ARE YOU” và cách trả lời trong thực tế

How are you là gì? Và cách sử dụng nó

“How are you” là một câu hỏi mang nghĩa bạn có khỏe không? hay bạn thấy thế nào?

Với câu hỏi thường được sử dụng với mục đích chào hỏi hoặc hỏi thăm người khác khi gặp nhau, đây là một cách nói đơn giản để bắt đầu một cuộc nói chuyện. Trong thực tế thì người bản ngữ khi gặp nhau họ sẽ thường nói “Hi, how are you”.

>> Xem thêm: Những câu hỏi đố vui trong tiếng Anh giúp bé nhớ lâu hơn

Cách trả lời cho câu “How are you”

Trên thực tế thì khi chúng ta học trên trường lớp về câu hỏi giao tiếp này thì sẽ có câu trả lời là “I’m fine. Thank you. And you?” Điều này thật là rập khuôn đúng không ạ. Vì trên thực tế thì mỗi con người chúng ta đều có nhiều cảm xúc và trạng thái khác nhau ở mọi nơi, và trạng thái Fine thì không thể trả lời hết trong mọi tình huồn được. 

Do vậy, PANTADO đưa ra một số cách trả lời cho câu hỏi bạn có khỏe không tiếng Anh thật cool và tây hơn theo mọi tình huống trong cuộc sống.

How are you

Khi trạng thái của bạn đang rất vui, mọi việc đều thật tốt đẹp

Với trạng thái đang vui này mà nhận được câu hỏi How are you thì bạn chỉ cần đơn giản trả lời là “Good” (tốt) hoặc “Great” (tuyệt). Đây chính là câu trả lời tự nhiên của người bản ngữ. Và bạn cũng có thể sử dụng với các cụm từ sau:

  • Pretty good - Khá tốt
  • Pretty fair, thanks- Rất khỏe, cảm ơn
  • Very well ( thank you) - Rất ổn (cảm ơn)
  • I’m excellent - Tôi cảm thấy tuyệt
  • Can’t complain- Không thể phàn nàn được
  • I’m on top of the world- Tôi rất hạnh phúc
  • I’m full joy of spring- Tôi thấy tràn trề niềm vui

Khi trạng thái hôm nay bạn rất bình thường

Với trạng thái này thì bạn có thể sử dụng cụm từ “Fine, thanks” hoặc “So so, thanks” vì 2 cụm từ này đều mang nghĩa là tôi ổn, cảm ơn.

Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng các cụm từ sau để trả lời như:

  • Ok, thanks - Được, cảm ơn
  • Not too bad - Không quá xấu, không quá tồi
  • Could be better!- Có thể trở nên tốt đẹp hơn ( Việc đã xảy ra không hẳn là xấu nhưng không mang kết quả tốt đẹp nhất)
  • Same old really!- Mọi việc vẫn như cũ, vẫn diễn ra như thường ngày.

Nếu như trạng thái bạn không tốt, không khỏe, không vui

Nếu như bạn đang trạng thái này mà nhận được câu “How are you” thì bạn có thể trả lời như sau:

  • Fair to middling, (thanks). – Kha khá, (cám ơn).
  • Quite well, (thank you) – Khá tốt, (cám ơn).
  • Bearing up, (bearing up). – Chịu được.
  • I’m feeling bad/terrible - Tôi cảm thấy không tốt/ tồi tệ
  • I’m sick - Tôi bị ốm rồi
  • Not so great really! - Không thực sự tốt lắm

How are you

Người bản ngữ sử dụng “How are you” như nào thế nào?

Trên thực tế đối với người bản ngữ thì việc gặp người nào đó trên đường và họ nói câu “How are you” thì nó chỉ mang ý nghĩa đó là câu hỏi xã giao mà thôi. Với trường hợp này thì bạn không cần quá quan trọng vào câu trả lời vì họ sẽ không thực sự quan tâm đến trạng của bạn hôm nay thế nào vì đó chỉ đơn giản là phép lịch sự tối thiểu mà thôi.

Nếu như lúc đó bạn cảm thấy không ổn mà bạn lại trả lời là “I’m sick” (tôi ốm) hay “I’m feeling terrible” (tôi cảm thấy tồi tệ) thì sẽ đưa cuộc giao tiếp đó vào tình huống khó xử, lúc này hai người sẽ cảm thấy khó tiếp tục được cuộc hội thoại vào lúc đó. Lúc này chắc chắc hẳn cảm xúc đối tượng giao tiếp của bạn sẽ bị kéo xuống bởi sự tiêu cực của bạn trong câu trả lời đó.

Bài viết trên đây tuy không phải là tất cả những câu trả lời cho câu “How are you?” bởi cảm xúc con người luôn đa dạng và rất khó diễn tả hết. Những câu hỏi đó chỉ là những mẫu câu phổ biến được sử dụng nhiều trong các cuộc giao tiếp của người bản ngữ khi họ gặp dạng câu hỏi này.

Trong quá trình học tiếng Anh, ngoài những câu trên thì bạn có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau, bạn có thể tự tìm hiểu thông qua các bộ phim, chương trình tiếng Anh để có vốn từ vựng nhiều hơn, và tăng được khả năng giao tiếp của mình.

PANTADO  hi vọng qua bài viết này các bạn có thêm nhiều kiến thức cho câu hỏi Bạn có khỏe không tiếng Anh và cải thiện được trình độ tiếng Anh hiện tại của mình.

>> Tham Khảo: Tiếng anh trực tuyến

Các trang web học tiếng Anh miễn phí giúp bạn học tập hiệu quả

Công nghệ ngày càng phát triển, người dùng có thể tiếp cận với vô vàn tài liệu cũng như các trang web học tiếng anh miễn phí. Nếu biết cách tận dụng nguồn internet, bạn hoàn toàn có thể tự học tiếng Anh online hiệu quả. 

Chúng tôi xin giới thiệu với các bạn những trang web học tiếng Anh miễn phí và những tips nhỏ để bạn học hiệu quả hơn. 

 

Những trang web dạy tiếng Anh trực tuyến miễn phí

 

Test Your English

Trang web giúp bạn đánh giá năng lực của mình qua mạng. Bạn hãy ghi lại điểm của mình, và làm lại bài kiểm tra sau 6 tháng và sau 1 năm. Nếu bạn đang chăm chỉ luyện tập học tiếng Anh thì không có lý do gì điểm số của bạn không tăng lên. Hãy dành thời gian tiếp xúc với ngoại ngữ thật nhiều nhé!

 

Bab.la – từ điển học tiếng Anh online 

Bab.la là một trong những công cụ học tiếng Anh miễn phí hay nhất được rất nhiều người thuộc nhiều nước trên thế giới tin dùng. Trang web này được đóng góp xây dựng bởi người dùng từ 27 quốc gia với 28 ngôn ngữ. Mỗi từ đều xuất hiện trong văn cảnh cụ thể kèm phiên âm. Bạn có thể nghiên cứu mục Phrases, Vocab learning hoặc Quiz. 

 

Fraze.it – Cách dùng từ trong từng văn cảnh

 

Với 1 từ mới Fraze.it sẽ cho bạn những ví dụ trong những ngữ cảnh khác nhau. Fraze.it cập nhật vô số ví dụ từ các tờ báo nước ngoài như New York Times, The Economist, CNN và nhiều nguồn khác nữa. Ngoài ra trang web còn cung cấp định nghĩa và từ đồng nghĩa với từ khóa nữa nhé.

 >>> Mời xem thêm: Các chương trình học tiếng Anh online hiệu quả cho trẻ em

 

Ozdic – từ điển collocation

Từ điển Ozdic sẽ cung cấp cho bạn các cách kết hợp từ thường đi cùng với từ khóa mà bạn tìm kiếm. Chẳng hạn chúng ta nói ‘fast food’ chứ không nói ‘quick food’. Ozdic rất hữu ích với các bạn chú trọng kỹ năng viết, ….

 

English Central – thu âm giọng nói của bạn

Trang web học tiếng anh miễn phí này cung cấp các trích đoạn video từ các bộ phim, bài phát biểu, talk show, bản tin,... có kèm phụ đề tiếng Anh. Web cung cấp chế độ học từ mới trong video (bằng cách nghe và điền từ vào chỗ trống) và ghi âm giọng nói lại.

Bạn có thể nói qua hệ thống sau đó nhận được nhận xét tự động từ hệ thống về cách nói của bạn. 

 

Duolingo 

Trang web giúp người nghe luyện nghe nói rất tốt. Phân cấp từ cơ bản đến nâng cao với 20 ngôn ngữ khác nhau. Với tính năng đăng ký học qua facebook hoặc email bạn sẽ được Duolingo nhắc nhở thường xuyên. Giúp bạn có động lực học tập hơn. 

 

Lyrics Training – bạn sẽ điền từ còn thiếu trong bài hát

Đây quả là phương pháp học tiếng Anh qua mang lại cho bạn trải nghiệm tuyệt vời. Bạn chỉ cần đăng ký học tiếng anh online miễn phí qua trang sau đó lựa chọn bài hát, cấp độ và bắt đầu nghe nhạc thôi. Sau đó bạn sẽ điền từ còn thiếu vào chỗ trống, tùy theo cấp độ mà bạn lựa chọn che bơt 10%, 25%, hoặc bạn có trình độ nghe tốt có thể là 100% những từ trong bài hát

 

 

Trang web luyện kĩ năng nghe rất tốt. Bạn sẽ không được phép bỏ qua mà phải hoàn thành một câu thì mới được chuyển sang câu tiếp theo.

Với phương pháp học vô cùng thú vị như này bạn nên luyện tập thường xuyên khả năng nghe của bạn sẽ tiến bộ nhanh chóng đó!

>>> Có thể bạn quan tâm: Đăng ký học tiếng Anh online cho trẻ ở đâu tốt nhất?

Download tổng hợp kho tài liệu học nghe nói tiếng Anh online miễn phí vô cùng hiệu quả

Cha mẹ đang loay hoay tìm nguồn tài liệu chất lượng để con luyện nghe nói tiếng Anh. Dưới đây là tổng hợp  kho tài liệu học nghe nói tiếng Anh online miễn phí vô cùng hiệu quả. Mời các bậc phụ huynh tham khảo:

1. tổng hợp 100 bài hát tiếng anh:

 Đây là tổng hợp file nghe gồm tổng hợp 100 bài hát tiếng Anh thiếu nhi vui nhộn. Giúp bé học tiếng Anh qua âm nhạc vô cùng thú vị. Thích hợp cho mọi bé, mọi lứa tuổi. Bé có thể vừa nghe nhạc vừa học từ mới. Học cách hát và phát âm theo bài hát. Vô cùng thú vị phải không nào!

https://drive.google./drive/folders/0BwYlkiNnWCjrUjNiTmVFTHFfZDQ?fbclid=IwAR0N4AVEJf2aJxt2V-j7comMWwJdP6tDlCajRbPdMUof-qqL1-pZnSU9eoUn5k

2. Truyên Totto Chan - Cô bé bên cửa sổ giọng đọc bác Lê Thu Hà:

Thay vì kể cho con nghe những câu chuyện cổ tích Việt Nam mỗi tối. Cha mẹ có thể download tài liệu sau và bật cho con nge mỗi khi đi ngủ. Với giọng đọc vô cùng cuốn hút và chuẩn Anh của bác Lê Thu Hà bé sẽ học được cách nghe vô cùng bổ ích qua truyện "cô bé bên cửa sổ". Cùng khám phá nhé!

https://drive.google.com/file/d/1ZnRO6BInoRokK5H-FE8oHdBIUvAuhCkp/view?fbclid=IwAR23xg2SDxj1q5SWUUz6tStI0Z3psnxgSsOrfhsjSy8tuSg_gp3qsZHAaik

 

3. File nghe 900 mẫu câu giao tiếp tiếng anh:

>>> File giúp bé có thể luyện thêm học nói tiếng Anh online miễn phí bằng cách học các mẫu câu giao tiếp để tăng khả năng tư duy ngôn ngữ. Giúp bé có thể trả lời, giao tiếp một cách linh hoạt hơn với nhiều mẫu câu phong phú và đa ạng hơn. Link download dưới đây:

https://drive.google.com/drive/folders/1mpVNPCEDcd1yOqUO6vHLv0H6_EQK1X2k?fbclid=IwAR3wEjO9EDzTKlh9Y74DKvQCUsty4LKQ-39ZPUbp3mfodY_ha5aVztZCO24

4. File nghe sách 45 chủ đề:

Với các bé yêu thích khám phá thì đây chính là file download vô cùng hữu ích. File gồm 45 chủ đề vô cùng thú vị và sinh động giúp bé trau dồi vốn từ vô cùng phong phú.

https://drive.google.com/drive/folders/1k13xjZA8PBk2HuSlsNzEpUFcoQKYpkvW?fbclid=IwAR1WnI6bJAcfR6sxw6q3kl250WLErAd8DCmxauelTf-_99XIz9h8gK-yTqQ

 

5. 10 truyện tiếng anh cho bé:

Học tiếng Anh miễn phí với bộ 10 truyện tiếng Anh vô cùng thú vị cho bé:

https://drive.google.com/drive/u/0/folders/1A9Drn_oxUkRn4YgAMeR0URmLW8I_sN_i?fbclid=IwAR1DD2c2nv9sbED7Vz7YnkQ0Crzcr-jioCvpV4W4ZMztwHH145pUpmPpL-Y

6. 1000 useful words :

Đây là file nghe gồm 1000 từ vựng vô cùng hữu ích. Bé có thể vừa học nói vừa học từ mới tại đây. Link download:

https://drive.google.com/drive/u/0/folders/1cKDKEkY7sFgypXrgniInUGqhFz1mbECw?fbclid=IwAR2kUEO4hs7G_7oCQDNvQc18Qq65LSalY1EalkKbdntd18GAJHL-rZlcmtU

>>> Mời xem thêm: Tổng hợp 9+ trang web luyện nghe Tiếng anh online miễn phí hiệu quả nhất

7. Thơ Góc sân và khoảng trời:

Tuổi thơ của chúng ta gắn liền với tập thơ "goc sân và khoảng trơi" của nhà thơ Trần Đăng Khoa. Đọc những vần thơ ta như sống lại từng phần kí ức. Còn gì tuyệt vời hơn khi con chúng ta được sống và "tắm trong" những vần thơ ấy cả bằng 2 ngôn ngữ. Qua file nghe tập thơ bằng tiếng Anh bé có thể khám phá thêm nhiều điều thú vị mà luyện nghe vô cùng hiệu quả. 

https://drive.google.com/drive/u/0/folders/1lmRbZDWFDCTExRhcQ9-vOc0RSLmATIVg?fbclid=IwAR0cytO8HbGucsI-xH5J5jOTPDxrxdauhwq0UonKoxzt_rWXXsgY0KLwGng

8. Little fox - Level 1 Readers:

Là một File truyện tranh vô cùng sinh động và thú vị tổng hợp các mẫu câu đơn giản và vô vàn từ mới cho trẻ tha hồ khám phá:

https://drive.google.com/drive/u/0/folders/0B7VY98ELFxQtcVRObWZVLWxpSEE?fbclid=IwAR19XgYGNL5T-tRxW_x2XEojvwgEDKLOMLhX_vx2hGQdYlEK_CwSMGeMrAE&resourcekey=0-MshNLluhnmcBI-UIV1JFgw

 

9. Bộ Let's find out:

Cùng học tiếng Anh online miễn phí qua bộ Let's find out. Link download tại:

https://drive.google.com/drive/u/0/folders/1-8vvPad-2HIDFvX3NgxSJeF5Goa5OTSH?fbclid=IwAR1xbYwuvsXHvzjb2-c-Zmo7yMu72Mu5C3xlc6sc07dPTKNODaAnFGmyxCg

>>> Có thể bạn quan tâm:  Học online tiếng anh miễn phí - tổng hợp 1000 từ vựng tiếng Anh dành cho học sinh lớp 1-5