Tiếng Anh giao tiếp

Những câu nói tiếng Anh giúp bạn cảm thấy hạnh phúc hơn

Không có gì tuyệt vời hơn trong cuộc sống khi chúng ta cảm nhận được niềm vui hạnh phúc thuần khiết. Đôi khi cuộc sống có thể khiến chúng ta thất vọng và mệt mỏi đó cũng chỉ là những điều bình thường thôi. Hôm nay mình sẽ chia sẻ một số câu nói về hạnh phúc để giúp bạn có được niềm vui, và cảm thấy hạnh phúc mỗi ngày nhé.

>> Bạn có thể quan tâm: 3 trang web nổi tiếng với các bài luyện nghe tiếng Anh

1. Những câu nói tiếng Anh giúp bạn cảm thấy hạnh phúc hơn mỗi ngày

Your mind is a powerful thing. When you fill it with positive thoughts, your life will start to change.

Tâm trí của bạn là một thứ đầy quyền năng. Nếu lấp đầy nó với những suy nghĩ tích cực, cuộc sống của bạn sẽ bắt đầu thay đổi.

Những câu nói tiếng Anh giúp bạn cảm thấy hạnh phúc hơn

>> Xem thêm: Học tiếng anh 1 kèm 1 với người nước ngoài

Happiness is a choice, not a result. Nothing will make you happy until you choose to be happy.

Hạnh phúc là một sự lựa chọn, không phải một kết quả. Không gì khiến bạn cảm thấy hạnh phúc cho đến khi chính bạn lựa chọn trở nên như vậy.

Những câu nói tiếng Anh giúp bạn cảm thấy hạnh phúc hơn

Stop waiting for Friday, for summer, for someone to fall in love with you, for life. Happiness is achieved when you stop waiting for it and make the most of the moment you are in now.

Đừng trông đợi vào thứ sáu, vào kỳ nghỉ hè, vào việc ai đó yêu mình, vào cuộc sống này. Bạn chỉ hạnh phúc khi ngừng chờ đợi và biến những khoảnh khắc lúc này trở nên tuyệt vời nhất.

Happiness is letting go of what you think your life is supposed to look like and celebrating it for everything that it is.

Hạnh phúc nghĩa là bỏ qua những thứ bạn kỳ vọng trong cuộc đời và tận hưởng ngay những thứ đang tồn tại.

 

Happiness can be found, even in the darkest of times, if one only remembers to turn on the light.

Hạnh phúc có thể được tìm thấy ngay cả trong những lúc đen tối nhất nếu ai đó nhớ đến việc thắp đèn lên.

“Happiness is when what you think, what you say, and what you do are in harmony.” – Mahatma Gandhi  Hạnh phúc là khi những gì bạn nghĩ, những gì bạn nói và những gì bạn làm hài hòa với nhau.

Stop worrying about what can go wrong. And get excited about what can go right.

Đừng mãi lo lắng về những thứ tồi tệ và hãy phấn khích trước những điều tốt đẹp đang đến

>> Mời tham khảo: học tiếng anh giao tiếp trực tuyến cho người mất gốc

Make your anger so expensive that no one can afford it and make your happiness so cheap that people can almost get it free.

Hãy khiến những cơn giận dữ của bạn đắt đỏ đến mức không ai mua được, và niềm hạnh phúc trở nên rẻ đến mức mọi người đều có gần như miễn phí.

Happiness comes when we stop complaining about the troubles we have and offer thanks for all the troubles we don’t have.

Hạnh phúc đến khi ta ngừng than thở về những rắc rối ta gặp phải và cảm ơn về tất cả những rắc rối ta không gặp phải.

 

The happiest people don’t have the best of everything. They just make the best of everything.

Những người hạnh phúc nhất không có những thứ tốt nhất. Họ chỉ cố gắng làm mọi thứ một cách tốt nhất.

 

Life is too short to miss out on being really happy.

Cuộc đời này quá ngắn ngủi để bỏ lỡ cảm giác hạnh phúc đích thực.

Theo: vnexpress

2. Một số câu trích dẫn về hạnh phúc đích thực giúp bạn cảm thấy tốt hơn ngay lập tức

“Happiness is when what you think, what you say, and what you do are in harmony.” – Mahatma Gandhi

Hạnh phúc là khi những gì bạn nghĩ, những gì bạn nói và những gì bạn làm hài hòa với nhau.

“Happiness is when what you think, what you say, and what you do are in harmony.” – Mahatma Gandhi  Hạnh phúc là khi những gì bạn nghĩ, những gì bạn nói và những gì bạn làm hài hòa với nhau.

“The most important thing is to enjoy your life — to be happy. It’s all that matters.” – Audrey Hepburn​

Điều quan trọng nhất là tận hưởng cuộc sống của bạn - hạnh phúc. Đó là tất cả những vấn đề.

 

“The purpose of our lives is to be happy.” – Dalai Lama​​

Mục đích của cuộc đời chúng ta là hạnh phúc

 

“For every minute you are angry you lose sixty seconds of happiness.” – Ralph Waldo Emerson

Cứ mỗi phút bạn tức giận, bạn sẽ mất đi sáu mươi giây hạnh phúc.

“You will never be happy if you continue to search for what happiness consists of. You will never live if you are looking for the meaning of life.” – Albert Camus

Bạn sẽ không bao giờ hạnh phúc nếu bạn tiếp tục tìm kiếm những gì hạnh phúc bao gồm. Bạn sẽ không bao giờ sống nếu bạn đang tìm kiếm ý nghĩa của cuộc sống

 

“Happiness is not something ready made. It comes from your own actions.” – Dalai Lama XIV

Hạnh phúc không phải là thứ được làm sẵn. Nó xuất phát từ hành động của riêng bạn

 

Spread love everywhere you go. Let no one ever come without leaving happier. – Mother Teresa​

Hãy lan tỏa tình yêu thương đến mọi nơi bạn đến. Để không ai đến mà không ra đi hạnh phúc hơn

 

“Happiness lies in the joy of achievement and the thrill of creative effort.” – Franklin D. Roosevelt

Hạnh phúc nằm ở niềm vui khi đạt được thành tựu và sự hồi hộp của nỗ lực sáng tạo

 

“If you want to be happy, set a goal that commands your thoughts, liberates your energy, and inspires your hopes.” – Andrew Carnegie

Nếu bạn muốn hạnh phúc, hãy đặt mục tiêu điều khiển suy nghĩ của bạn, giải phóng năng lượng của bạn và khơi dậy hy vọng của bạn

 

“True happiness is not attained through self-gratification, but through fidelity to a worthy purpose.”

Hạnh phúc thực sự không đạt được nhờ sự tự mãn, mà là nhờ sự trung thành với một mục đích xứng đáng

Các mẫu câu giao tiếp tiếng Anh cơ bản phổ biến trong lớp học

Trong môi trường học tập tiếng Anh, trong lớp học khi cần phát biểu hoặc trao đổi chúng ta cũng phải sử dụng những ngôn ngữ đặc thù riêng. Cúng trung tâm Anh ngữ Pantado tìm hiểu các mẫu câu giao tiếp tiếng Anh trong lớp học để có thể nghe hiểu và giao tiếp một cách lịch sự, tế nhị với bạn bè và thầy cô nhé!

Khi lớp bắt đầu bài học

Hurry up so that I can start the lesson.

Các em nhanh lên để cô bắt đầu bài học.

Is everybody ready to start?

Các em sẵn sàng học bài mới chưa?

I think we can start now.

Chúng ta bắt đầu nhé.

I’m waiting for you to be quiet.

Cô đang chờ các em trật tự.

Trong lúc học bài học

Open your book at page …

Mở sách trang …

Turn to page …

Mở sang trang …

Has everybody got a book? / Does everybody have a book?

Các em có sách hết rồi chứ?

Look at exercise 1 on page 10.

Nhìn vào bài 1 trang 10.

Turn back to the page 10.

Giở lại sách trang 10.

Have a look at the dialogue on page 10.

Các em nhìn vào đoạn hội thoại trang 10.

Raise your hand if you know the answer.

Các em giơ tay nếu biết câu trả lời.

Stop working now.

Các em dừng lại, không làm bài nữa.

Put your pens down.

Các em hạ bút xuống.

Let’s read the text aloud.

Các em hãy đọc to bài lên.

Write the word on the board.

Em lên bảng viết.

Take a piece of chalk and write the sentence out.

Em cầm phấn và viết câu trả lời.

Are these sentences on the board right?

Những câu trên bảng có đúng không?

Anything wrong with sentence 1?

Câu 1 có gì sai không?

Everyone, look at the board, please.

Tất cả các em nhìn lên bảng nào.

What does … mean in our language?

Trong ngôn ngữ của ta .. có nghĩa là gì ạ?

How do you spell that word?

Cô đánh vần chữ này thế nào ạ?

Do we have to write this down?

Chúng ta có cần phải viết lại không?

Can you explain it once more, please?

Cô có thể giải thích lại một lần nữa không?

I don’t understand. Could you repeat that, please?

Em không hiểu. Cô có thể nhắc lại được không ạ?

>>> Mời xem thêm: học tiếng anh giao tiếp trực tuyến với người nước ngoài

Khi yêu cầu làm việc nhóm

Work in twos/pairs.

Làm việc nhóm 2 người.

Work together with your friend.

Làm việc nhóm với bạn.

Get into groups of 4.

Làm việc nhóm 4 người.

Discuss it with your neighbor.

Hãy thảo luận với bạn bên cạnh.

Động viên, khích lệ

Well-done!

Tốt lắm!

Very good!

Rất tuyệt!

Try much more!

Cố gắng hơn nữa nhé!

That’s nearly right,­ try again.

Gần đúng rồi, em xem lại một chút nhé.

Nice work!

Tốt lắm!

Today I’m very happy with you.

Ngày hôm nay cô rất hài lòng với các em.

Kết thúc bài học và ra về

It’s almost time to stop.

Chúng ta dừng ở đây nhé.

I make it almost time. We’ll have to stop here.

Sắp hết giờ rồi. Chúng ta dừng ở đây nhé.

All right, that’s all for today.

Được rồi, đó là tất cả bài ngày hôm nay.

We’ll continue working on this chapter next time.

Chúng ta sẽ tiếp tục chương tới vào buổi tiếp.

Remember your homework.

Các em nhớ làm bài tập về nhà nhé.

See you again on Monday.

Hẹn gặp lại các em vào thứ hai.

Good bye teacher!

Chào cô giáo!

See you soon!

Hẹn gặp lại!

Bye!

Chào tạm biệt!

 Cùng ghi nhớ và lắng nghe giáo viên nói nhé, chúc các bạn học tập tiếng Anh thật tốt.

>>> Có thể bạn quan tâm: Tổng hợp những câu hỏi tiếng Anh về Giáng sinh thú vị và vui nhộn

 

Tổng hợp những câu hỏi tiếng Anh về Giáng sinh thú vị và vui nhộn

Mỗi dịp cuối năm, ai trong chúng ta đều háo hức chào đón giáng sinh. Giáng sinh với cây thông noel, ông già noel và những chú tuần lộc. Chúng ta cùng nhau quây quần và đón mừng giáng sinh với những câu chúc tình cảm nhất. Sẽ còn gì tuyệt vời hơn khi chúng ta quây quần bên nhau cùng hỏi nhau những câu hỏi về giáng sinh bằng tiếng anh vừa ý nghĩa vừa giúp chúng ta tư duy học tập.

Câu hỏi trước kỳ nghỉ

If I don’t see you before, have a lovely Christmas! (Chúc cậu có một Giáng sinh an lành! Mình chúc trước nhé, nhỡ chẳng may không được gặp cậu.)

Những câu chúc sau đây đều mang ý nghĩa “chúc Giáng Sinh an lành!”:

Have a great Christmas, won’t you!

Have a good one!

Happy Christmas to you!

Cách hỏi mọi người về dự định:

What are you up to over Christmas? (Bạn định làm gì trong lễ Giáng Sinh?)

Got any plans for Christmas and New Year? (Bạn có dự định gì cho lễ Giáng Sinh và Năm mới chưa?)

Are you at home over Christmas, or are you going away? (Bạn sẽ ở nhà trong lễ Giáng sinh, hay đón ở bên ngoài?)

Câu hỏi sau kỳ nghỉ

Ở các quốc gia phương Tây, mọi người thường sẽ nghỉ lễ Giáng Sinh và Năm mới liên tiếp.

Khi mọi người gặp gỡ nhau sau kì nghỉ, họ thường nói câu chúc: Happy New Year! (Chúc mừng năm mới!) Mọi người cũng nói về một số ý định sẽ thực hiện trong năm mới (như lời hứa sẽ ăn uống tốt để đầy đặn hơn, hay cần phải giảm cân, hoặc là sẽ thay đổi công việc,…), hay hỏi han về hoạt động trong cả dịp nghỉ lễ Giáng Sinh và/hoặc Năm Mới

>>> Mời xem thêm: học tiếng anh giao tiếp trực tuyến với người nước ngoài

Cách hỏi về kì nghỉ:

What did you do over Christmas? (Trong dịp Giáng sinh cậu làm những gì?)

What did you get up to? (Bạn đã có làm những gì?)

Do anything exciting / special over the holidays? (Có điều gì thú vị/đặc biệt trong kỳ nghỉ không?

Have you made any resolutions? (Bạn đã có ý định mới nào chưa?)

Bạn cũng có thể hỏi về quà Giáng Sinh, đặc biệt khi nói với trẻ em:

What did you get for Christmas? (Con đã nhận được quà tặng gì trong lễ Giáng Sinh vậy?)

Did Father Christmas bring you what you wanted for Christmas? (Ông già No-el đã mang đến món quà mà con hằng mong ước trong lễ Giáng sinh chưa?)

Cách đưa ra một số câu trả lời chung chung:

Nothing much. (Không có gì.)

Nothing special. (Không có gì đặc biệt.)

Oh, the usual…(Ồ, cũng như bình thường…)

Same old (= nothing new)  (Không có gì mới cả.)

Cách đưa ra một số thông tin:

Với câu hỏi: Did you have a good Christmas? (Bạn có lễ Giáng sinh vui vẻ chứ?), chúng ta có thể có cách trả lời như sau:

It was great / fantastic / wonderful / lovely / thanks. (Lễ Giáng Sinh thật tuyệt/ tuyệt vời/ thú vị/ Cám ơn!)

Really relaxing / Just what I needed. (Rất thoải mái/Đó là tất cả những gì mình cần.)

We saw the in-laws / some of the family. (Chúng tôi đã gặp mặt bố mẹ cả hai bên nội ngoại/ một vài thành viên trong gia đình)

We got away for a couple of days. (Chúng tôi đi du lịch vài ngày.)

We had a quiet one at home. (Chúng tôi có kỳ nghỉ an lành tại nhà.)

Cách hỏi lại những người khác:

Để tiếp tục cuộc trò chuyện, hãy thử hỏi lại.

What about you? (Did you have a) good Christmas? (Còn bạn thì sao? (Bạn có) lễ Giáng Sinh tốt lành chứ?)

And you? Did you see the New Year in? (Còn bạn? Bạn có đón giao thừa hay không?)

>>> Mời tham khảo: Học tiếng anh miễn phí cho bé

Những câu đố vui về giáng sinh bằng Tiếng Anh (kèm đáp án)

Question 1:

We usually have……………at Christmas.

  1. a) a pudding
  2. b) a cake
  3. c) a pie

Question 2:

……………brings us a lot of presents.

  1. a) Mr Frost
  2. b) Santa Claus
  3. c) Santa Brown

Question 3: 

Santa Claus comes to us on his……………

  1. a) a car
  2. b) skies
  3. c) sleigh

Question 4:

We also put a beautiful ……………in our house.

  1. a) birch tree
  2. b) Christmas tree
  3. c) apple tree

Question 5:

We always decorate the Christmas tree with……………

  1. a) candles and sweets
  2. b) nuts and candles
  3. c) lights and balls

Question 6:

We always put our …………….on the fireplace.

  1. a) socks
  2. b) stocking
  3. c) gloves

Question 7:

We also decorate our house with branches of……………

  1. a) holly
  2. b) flowers
  3. c) trees

Question 8: 

Rudolph is the name of Santa’s favorite……………

  1. a) bird
  2. b) dog
  3. c) reindeer

Question 9:

Our parents put a lot of ……………under the Christmas.

  1. a) books
  2. b) balls
  3. c) presents

Question 10:

Our parents always hang……………on the door.

  1. a) a portrait
  2. b) a wallpaper
  3. c) a wreath

Question 11:

We light the……………in our house.

  1. a) candles
  2. b) lamps
  3. c) torches

Question 12:

Children often build ……………in the street.

  1. a) snowballs
  2. b) snowflakes
  3. c) a snowman

Đáp án:

  1. Món bánh ăn vào dịp Giáng sinh là pudding.
  2. Người mang quà Giáng sinh cho chúng ta là Santa Claus.
  3. Sleigh là phương tiện ông già Noel dùng để chở quà Giáng sinh .
  4. Loại cây thường dùng để trang trí vào dịp Giáng sinh gọi là Christmas tree.
  5. Lights and balls là vật dùng để trang trí cây thông Noel.
  6. Stockings là vật đặt ở lò sưởi để đựng quà của ông già Noel.
  7. Holly là tên lá chúng ta sử dụng để trang trí nhà vào dịp Noel.
  8. Reindeer là tên con vật ông già Noel yêu thích.
  9. Presents là vật bố mẹ thường đặt dưới gốc cây Noel.
  10. A wreath là vòng hoa thường được treo trước cửa nhà vào dịp Giáng sinh.
  11. Candles thường được thắp trong nhà vào dịp Giáng sinh.
  12. Trẻ em thường đắp hình Snowman ở trên phố khi có tuyết.

Trên đây là bài viết tổng hợp những câu hỏi về Giáng sinh hay và thú vị nhất bạn có thể dùng trong ngày lễ Noel sắp tới. Hy vọng những câu hỏi này sẽ giúp bạn và các bé có một ngày chơi vui vẻ!

>>> Có thể bạn quan tâm: Vì Sao trẻ học song ngữ thông minh hơn?

Tự học tiếng Anh từ con số 0 hiệu quả nhất

Bạn mới bắt đầu học tiếng Anh, hoặc học khá lâu rồi nhưng quên mất kiến thức. Bạn mong muốn có thể sử dụng tiếng Anh thành thạo. Hãy cùng Pantado tìm hiểu phương pháp tự học tiếng Anh từ con số 0 hiệu quả nhé!

Xác định mục tiêu và kiên trì theo đuổi

Bạn cần xác định được mục tiêu và dành tâm huyết cho nó. Một yếu tố quan trọng quyết định thành công trong việc học ngoại ngữ là bạn phải chăm chỉ. Theo nghiên cứu nếu mỗi ngày bạn dành 60 phút để học tập với phương pháp và lộ trình đúng đắn bạn hoàn toàn có thể thành thạo giao tiếp tiếng Anh trong vòng 6 tháng. 

Tuy nhiên năng lực của mỗi người là khác nhau, nhưng nỗ lực kiên trì chắc chắn đạt được kết quả.

Bắt đầu học tiếng Anh như thế nào?

Phương pháp học như thế nào cực kỳ quan trọng. Một phương pháp đúng đắn sẽ giúp bạn đạt được mục tiêu trong thời gian ngắn nhất. Theo nghiên cứu, thì trình tự học tiếng Anh hiệu quả và đúng nhất là nghe, nói, đọc, viết sẽ tốt hơn phương pháp học ở trường là đọc, viết, nghe, nói. Đồng thời bạn nên để ý hơn đến ngữ pháp cấu trúc bạn sẽ tiến bộ rất nhanh trong việc học. 

Cả 4 kỹ năng đều đòi hỏi bạn phải đầu tư và học một cách nghiêm túc.

>>> Mời xem thêm: Tổng hợp các câu đố tiếng Anh hay và thú vị nhất có đáp án

Bắt đầu bằng việc phát âm

Phát âm cũng như ngữ âm là yếu tố cực kỳ quan trọng. Nó là yếu tố quyết định cho việc học nghe của bạn.Hãy bắt đầu bằng việc luyện phát âm thật nhiều nhé, hãy luyện từng từ một, rồi tới luyện từ ghép rồi luyện câu ngắn…Khi học phát âm bạn nên đọc 1 từ khoảng 5 đến 10 lần. Bạn có thể tìm những chương trình học phát âm tốt trên youtube hoặc chọn một khóa học tiếng Anh trực tuyến 1 kèm 1 để nâng cao và bổ trợ cho việc học phát âm này . 

Bạn có thể ghi âm lại tiếng phát âm của bạn và so sánh với âm chuẩn. Với người mới bắt đầu, hãy dành thời gian cho việc học phát âm. 

Hãy tiếp tục bằng cách luyện nghe

Bạn nên luyện nghe có phụ đề nghe từ các bài dễ đến khó. Có. Hãy ghi lại các từ mới tra nghĩa và nghe học theo cách phát âm nhé. Chăm chỉ luyện như thế bạn sẽ rất ngạc nhiên với khả năng của mình. Việc học nghe vô cùng hiệu quả đó, một đứa trẻ khi nó cũng học nghe người xung quanh nói trước khi nói được chữ đầu tiên đúng không?

Hãy nghe luyện nghe mọi lúc mọi nơi ngay cả lúc rửa bát, làm việc nhà, tập thể dục… Bạn có thể nghe các bài hát tiếng anh yêu thích để bạn quen với phát âm. Tóm lại, hãy đặt tâm vào việc luyện nghe, và cách hiệu quả nhất là ghi ra những điều bạn nghe thấy. Nghe mọi lúc mọi nơi.

Tìm môi trường giao tiếp và thực hành

Học lí thuyết thôi là chưa đủ, để có thể giỏi và thành thạo tiếng Anh bạn cần luyện tập và thực hành nó. Bạn có thể tự tạo môi trường giao tiếp bằng cách kết bạn online với những người bản xứ, hoặc tìm một trung tâm tiếng Anh để có môi trường giao tiếp. Hãy nói nhiều vào, nói mọi lúc mọi nơi, từ đơn giản tới phức tạp, nói với bản thân mình, nói với bạn online, nói với khách du lịch, nói với bạn bè…

Bạn cũng cần trang bị cho mình các từ vựng và mẫu câu giao tiếp trong các tình huống thông thường, từ cách diễn tả điều gì đấy, đến các mẫu câu trong các tình huống cụ thể, bạn có thể xem ở mục Kiến thức thông dụng.

Học từ vựng

Việc học từ vựng rất quan trọng, với một vốn từ khoảng 1500 từ là bạn đủ dùng để giao tiếp thông thường rồi. Bạn có thể học theo các chủ đề và có một cuốn sổ tay để ghi lại từ vựng, học cách phát âm, nghĩa và các dạng từ của các từ mới.Học 5 đến 10 từ mới một ngày nhưng luyện tập nó thường xuyên. Hãy đặt câu với từ để hiểu được nghĩa của nó. Và tốt nhất là hãy học các cách nói thông thường hay được dùng của từ đó sẽ rất hiệu quả.

Học ngữ pháp

Có khoảng 200 cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Anh, nhưng bạn không cần phải học thuộc cả 200 cấu trúc. Hãy tập trung vào các cấu trúc cơ bản trước để đảm bảo khi nói và viết tiếng Anh, bạn không bị sai những lỗi cơ bản này. Bạn nên học các cấu trúc ngữ pháp qua việc nghe, việc này dễ dàng hơn nhiều là bạn ngồi ghi chép công thức và cố gắng để nhớ nó.

Chúc bạn thành công!

>>> Mời xem thêm: học tiếng anh giao tiếp trực tuyến ở đâu tốt nhất

 

Tổng hợp các câu đố tiếng Anh hay và thú vị nhất có đáp án

Sau những giờ học, giờ làm việc căng thẳng bạn muốn vui chơi với bạn bè hoặc bạn đang muốn thư giãn cùng với một vài trò chơi trí tuệ vui nhộn mà vẫn rèn được tư duy bằng tiếng Anh? Hãy cùng tìm hiểu tổng hợp các câu đố tiếng Anh khó cực kì thú vị dưới đây nhé!

Câu đố tiếng Anh là gì? 

Trước tiên cùng tìm hiểu câu đố tiếng Anh là gì nhé? Trong tiếng Anh các câu đố là Riddles, từ này còn được hiểu là những điều bí ẩn và khó hiểu. Còn To solve a riddle là việc giải đố.

Chúng ta có thể sử dụng các câu đố để tạo các trò chơi, giải trí, học hỏi cũng những người xung quanh.

Một số câu đố tiếng Anh chơi chữ

  1. Who always drives his customers away?

→ Đáp án: A taxi driver 

  1. Why is the letter E so important? 

→ Đáp án: Because E is the start for Everything?

  1. Where can you always find Money?

→ Đáp án: In the dictionary

  1. What has ears but can not hear?

→ Đáp án: A corn (an ear of corn: một bắp ngô) 

  1. What has an arm but can not hug?

→ Đáp án: An armchair

  1. What clothing is always sad?

→ Đáp án: Blue jeans (Blue có thể được sử dụng để miêu tả tâm trạng buồn)

  1. Why are dogs afraid to sunbathe?

→ Đáp án: Because they don’t want to be hot-dogs. (Hot-dog: Bánh kẹp xúc xích)

  1. What has nothing but a head and a tail?

→ Đáp án: A coin (head: mặt ngửa, tail: mặt sấp)

  1. How do we know the ocean is friendly?

→ Đáp án: It waves (Wave vừa có nghĩa là vẫy tay vừa có nghĩa là sóng)

  1. Which is faster, heat or cold?

→ Đáp án: Heat. Because we can catch a cold. (Catch a cold: Bị cảm)

  1. What has a face and two hands but no arms, legs or head?

→ Đáp án: A shirt 

  1. What has a head and a foot but no body?

→ Đáp án: A bed

>>> Có thể bạn quan tâm: có nên học tiếng anh giao tiếp trực tuyến

Một số câu đố tiếng Anh thông minh, suy luận 

  1. What will the big chimney say to the little chimney while working?

→ Đáp án: You are too young to smoke 

  1. Who works only one day in a year but never gets fired?

→ Đáp án: Santa Clause 

  1. Which can you keep after giving?

→ Đáp án: Your promise

  1. What is the past of tomorrow and the future of yesterday?

→ Đáp án: Today

  1. What belongs to you but it is used more by others than by yourself?

→ Đáp án: Your name

  1. When I eat, I live but when I drink, I die. Who am I?

→ Đáp án: Fire

  1. What can only increase and never decrease?

→ Đáp án: Your age

  1. What are two things that people never eat for breakfast? 

→ Đáp án: Lunch and Dinner

  1. What is higher without a head than with a head?

→ Đáp án: A pillow

  1. What is easy to get into, but hard to get out of?

→ Đáp án: Trouble

>>> Có thể bạn quan tâm: Học tiếng Anh online cho bé hiệu quả nhất

Câu đố tiếng Anh cho trẻ em

  1. I’m a large animal. I live in the woods. I’ve fur. I stand up and growl when I’m angry.

→ Đáp án: I’m a bear 

  1. I hissed. I can be poisonous. I’m long. I’ve forked my tongue.

→ Đáp án: I’m a snake

  1. I like carrots. I can hop. I can be a pet. I have long ears.

→ Đáp án: I’m a rabbit 

  1. I can swim and dive. I have two legs. I have wings and I quack.

→ Đáp án: I’m a duck

  1. I eat other animals. I have a big mouth. I am green. I live in the water.

→ Đáp án: I’m a crocodile

  1. I am small. I can be scary. I have eight legs. I spin the web

→ Đáp án: I’m a spider

  1. I live in Africa. I am yellow and brown. I eat leaves. I have a long neck.

→ Đáp án: I’m a giraffe

  1. I swim underwater while asleep and awake. My name rhymes with dish.

→ Đáp án: I’m a fish 

  1. I’m not alive, but I have 5 fingers. What am I?

→ Đáp án: A glove

  1. People buy me to eat but never eat me. Who am I?

→ Đáp án: A plate

Câu đố tiếng Anh về bảng chữ cái

  1. What letter of the alphabet is an insect?

→ Đáp án: The letter B (Bee)

  1. What letter is a part of the head?

→ Đáp án: The letter I (Eye)

  1. What letter of the alphabet is a drink?

→ Đáp án: The letter T (Tea)

  1. What letter of the alphabet is a body of water?

→ Đáp án: The letter C (Sea) 

  1. What letter of the alphabet is a vegetable?

→ Đáp án: The letter P (Pea)

  1. What letter of the alphabet is an exclamation?

→ Đáp án: The letter O (OH!)

  1. What letter of the alphabet is looking for causes?

→ Đáp án: The letter Y (Why?)

  1. What four letters frighten a thief?

→ Đáp án: The letters O.I.C.U (Oh! I see you) 

  1. What comes once in a minute, twice in a moment but not once in a thousand years?

→ Đáp án: The letter M 

  1. Why is the letter T like an island?

→ Đáp án: Because it is in the middle of WATER

  1. In what way can the letter A help a deaf lady?

→ Đáp án: It can make ‘her’ HEAR

  1. In what way can the letter A and ‘noon’ alike?

→ Đáp án: Both of them are in the middle of the DAY

Hy vọng các câu đố trên sẽ giúp những trò chơi của các bạn trở nên thú vị hơn. Chúc các bạn học tập thật tốt!

>>> Mời xem thêm: Chia sẻ bí quyết và kiến thức học tiếng Anh lớp 1 cho trẻ hiệu quả nhất

Tổng hợp các cách miêu tả một người bằng tiếng Anh

Khi nhắc đến một ai đó chúng ta thường miêu tả ngoại hình đặc điểm của họ. Vây có bao giờ bạn tự hỏi trung niên tiếng Anh là gì? thanh thiếu niên tiếng Anh là gì?... Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu các cách miêu tả một người bằng tiếng Anh để bạn tham khảo.

Cách miêu tả một người bằng tiếng Anh theo độ tuổi

- Old: già

- Old age pensioner: tuổi nghỉ hưu

- Senior citizen: người cao tuổi

- Middle-aged: người trung tuổi

-Young adult: thanh niên trẻ tuổi

- Teenager: tuổi tin ( độ tuổi từ 13-19 tuổi)

- Toddler: trẻ em ở độ tuổi mới biết đi

- Baby: em bé

 

Ví dụ:

“My grandfather is quite old. In fact, as he has a pension, he is an old age pensioner, or a senior citizen.”

=> “Ông tôi khá già. Trên thực tế, ông có lương hưu, ông là một người ở độ tuổi hưu trí hay người cao tuổi”.

“His daughter, my aunt, is 55, and middle-aged. She has three sons. One is a young adult, at 24 years of age, and the other two are both teenagers. They are 16 and 17.”

=> “Con gái cụ, dì tôi, đã 55 tuổi, tức ở độ tuổi trung niên. Dì có ba người con trai. Một người đang ở độ tuổi thanh niên, 24 tuổi, và hai người còn lại đều đang ở tuổi tin. 16 tuổi và 17 tuổi”.

“My sister also has two children – one toddler who is a two-year old, and a baby who is 6 months old.”

=> “Chị gái tôi cũng có hai đứa con – một đứa ở tuổi mới biết đi, 2 tuổi, và một đứa nhỏ được 6 tháng tuổi”.

Cách miêu tả một người bằng tiếng Anh về ngoại hình

- Fat: béo, mập

- Overweight: thừa cân

- Obese: béo phì

- Slim: thon nhỏ

- Thin: gầy

- Skinny: gầy trơ xương, da bọc xương

Ví dụ:

“People are built in all shapes and sizes. There are those who are fat and overweight. Some people are extremely overweight and are obese. Other people are naturally slim, but others look to have absolutely no fat on them and are thin, or skinny.”

=> “Mọi người có vóc dáng và cỡ người khác nhau. Có một số người mập mạp và thừa cân. Một số khác thì thừa cân và béo phì. Những người khác thì thon gọn, nhưng số khác thì lại hoàn toàn không có béo chút nào và họ là những người gầy, hoặc như da bọc xương.”

- Stocky-small: nhỏ nhắn chắc nịch

- Well-built: khỏe mạnh cường tráng

- Tall: cao

- Lean: gầy còm

- Short: thấp

- Wiry: dẻo dai

- Muscular: cơ bắp rắn chắc

- Athletic: lực lưỡng, khỏe mạnh

- Well-proportioned: đẹp vừa vặn,cân đối

- Curvaceous: đường cong gợi cảm

- Hour-glass figure: hình đồng hồ cát

- Fit: vừa vặn

- Takes plenty of exercise: chăm chỉ tập thể dục

- Flabby: nhũn nhão, chảy xệ

Ví dụ:

“Personally, I am stocky – small, but well-built. My father is tall and lean – with very little fat”

=> “Cá nhân tôi thấy, tôi nhỏ nhắn rắn chắc, nhưng khỏe mạnh cường tráng. Bố tôi thì cao và gầy – tạm gọi là hơi hơi có ít thịt”

“My sister is short, but wiry – she is quite thin, but muscular. Both my brothers are athletic and well-proportioned.”

=> “Chị gái tôi thì thấp, nhưng dẻo dai – chị ấy khá gầy, nhưng rắn chắc. Cả hai anh trai tôi thì lực lưỡng khỏe mạnh và rất cân đối.”

“My mother looks like a 1940’s film star. She is curvaceous, with an hour-glass figure.”

=> “Mẹ tôi nhìn như là ngôi sao điện ảnh những năm 1940 vậy. Bà có những đường cong gợi cảm, với thân hình đồng hồ cát.”

“My grandfather is fit for his age and takes plenty of exercise. He doesn’t want all his muscles to get flabby.”

=> “Ông tôi trông cân đối với độ tuổi của mình và rất chăm tập thể dục. Ông không muốn cơ bắp của mình trở nên chảy xệ.”

>>> Có thể bạn quan tâm: khóa học tiếng anh online hiệu quả

Cách miêu tả một người bằng tiếng Anh về màu da và màu tóc

- Fair hair: mái tóc đẹp

- Fair skin: làn da đẹp

- Tan easily: dễ bắt nắng

- Blonde: tóc vàng

- Fair complexion: nước da đẹp

- Red-head: đầu đỏ (tóc đỏ)

- Pale: sạm rám.

- Freckles: tàn nhang

- Dark-brown: màu nâu sẫm

- Dark-skinned: làn da sậm màu

- Caucasian: chủng người Cap – ca

- Asian: người châu Á

- Mixed-race: lai

- Mediterranean: Người vùng Địa Trung Hải

Ví dụ:

“My sister is an English rose – she has fair hair and fair skin. She doesn’t tan easily and has to be careful in the sun.”

=> “Chị gái tôi là một bông hồng của nước Anh – chị có mái tóc hoe vàng và làn da trắng. Chị ấy không dễ bị bắt nắng và cẩn thận với ánh nắng mặt trời.”

“My mother is blonde, also with a fair complexion.”

=> “Mẹ tôi có mái tóc màu vàng và nước da sáng mịn”

I am a red-head – with red hair. Like many other people with a pale complexion, I get freckles from the sun – small brown dots on my face and arms.”

=> “Tôi có cái đầu đỏ – với mái tóc đỏ. Giống như những người có làn da sạm rám, tôi có nhiều tàn nhang vì nắng mặt trời – những nốt nhỏ màu nâu trên mặt và tay.”

“In contrast, my father has dark-brown hair and he is quite dark-skinned.”

=> “Ngược lại, bố tôi có mái tóc màu nâu sậm và làn da sậm màu.”

“You are born with a colour – white or Caucasian, black or Asian. People whose parents are of different ethnic origin are mixed-race.”

=> “Bạn được sinh ra với một màu da – trắng hoặc Cap-ca, đen hoặc làn da châu Á. Những người mà bố mẹ từ những chủng tộc người khác nhau là con lai.”

“Southern Europeans are sometimes described as Mediterranean.”

=> “Người châu Âu đôi khi được miêu tả như người Địa Trung Hải”

Cách miêu tả một người bằng tiếng Anh miêu tả khuôn mặt

- Oval: hình ô van, hay trái xoan

- Forehead: trán

- Chin: cằm

- Heart-shape: hình trái tim

- Square: vuông

- Round: tròn

- Bushy eyebrows: lông mày rậm

- Hooked nose: mũi khoằm

- High cheekbones: gò má cao

- Set quite far apart: xếp xa nhau

- Broad nose: mũi to

- Narrow nose: mũi nhỏ nhắn

- Even teeth = regular teeth: răng đều nhau

- Crooked teeth: hàm răng lệch

- Rosy cheeks: má hồng hào

- Snub nose: mũi hếch

- Curly hair: tóc xoăn

- Wavy: bồng bềnh, lượn sóng

- Bob: kiểu tóc ngắn

- Fringe: mái bằng (tóc)

- Losing his hair: rụng tóc

- Going bald: đang bị hói

- Recede: mất dần, giảm dần

Ví dụ:

“Faces, like build, vary a lot. Some people have oval faces – their foreheads are much wider than their chins. Other people have heart-shaped, square or round faces.”

=> “Khuôn mặt, cũng như vóc dáng, khác nhau rất nhiều. Một số người có mặt hình trái xoan – trán của họ rộng hơn nhiều so với cằm. Người khác có khuôn mặt hình trái tim, mặt vuông chữ điền hoặc mặt tròn.”

“My grandfather has bushy eyebrows, a hooked nose and high cheekbones. His eyes are large and set quite far apart

=> “Ông nội tôi có đôi lông mày rậm, chiếc mũi khoằm và gồ má cao. Đôi mắt của ông to và cách xa nhau”

My mother has a broad nose, which she hates, as she prefers narrow noses. But she is lucky to have even or regular teeth.”

=> “Mẹ tôi có chiếc mũi to, bà không thích, bà thích những chiếc mũi nhỏ nhắn hơn. Nhưng bà lại may mắn vì có hàm răng đều.” 

“My sister corrected her crooked teeth by wearing a brace which straightened them. She has rosy cheeks, small ears and a snub nose, which goes up at the end.”

=> “Chị gái tôi đã chỉnh lại hàm răng bằng cách đeo niềng, làm chúng thẳng thớm. Chị ấy có đôi má ửng hồng, đôi tai nhỏ và chiếc mũi hếch, cánh mũi hếch lên.”

“I have long, curly hair, though my sister is the opposite, with short, straight hair. Her hair is fine and doesn’t weigh very much, but mine is thick and heavy.”

=> “Tôi có mái tóc dài và xoăn, còn chị tôi thì ngược lại, tóc ngắn và thẳng. Tóc chị ấy đẹp và nhẹ, nhưng tóc của tôi dày và nặng.”

“My mother’s hair is wavy . It’s cut in a bob and she also has a short fringe, where it is cut horizontally across her forehead.”

=> “Mái tóc của mẹ tôi bồng bềnh. Cắt theo kiểu đầu bốp và bà cũng để mái bằng, tóc trước trán được cắt thẳng một đường.”

“My father is losing his hair – in fact he is going bald, which makes him very sad. My brother looks like him, he is going to lose his hair too – it is receding.”

=> “Bố tôi đang bị rụng tóc – thực ra là ông đang dần bị hói, nên ông rất buồn. Anh trai tôi cũng giống vậy, tóc của anh đang bị rụng dần – nó đang mỏng dần”

Lưu ý có thể sử dụng các từ thay thế

Từ thay thế cho fat

- Overweight: thừa cân

- Heavy: nặng

- Plump: mũm mĩm, tròn trịa

- A bit chubby: hơi mũm mĩm (chubby được dùng đặc biệt cho trẻ em)

- Curvy /curvaceous: nở nang, gợi cảm (được dùng cho phái nữ)

- Statuesque (i.e. tall and well-built): Đẹp như tượng

- Well-built/ a big man: lực lưỡng (được dùng cho phái nam)

Từ thay thế cho “thin”

- Slim: thon gọn, mảnh dẻ

- Slender: mảnh dẻ

- Petite: nhỏ nhắn  (dùng đặc biệt cho phụ nữ)

- Wiry / without an inch of fat: săn chắc, dẻo dai

Từ thay thế cho “old”

- A pensioner: người tuổi hưu trí

- Elderly (75+) / a senior citizen: người cao tuổi

- Middle-aged (50 +): người trung tuổi

>>> Mời xem thêm: Trọn bộ từ vựng tiếng Anh về chủ đề Giáng Sinh chi tiết nhất

Tạo ấn tượng khi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh

Bạn tìm hiểu được một công việc ưng ý và sắp có buổi phỏng vấn bằng tiếng Anh, bạn muốn tạo ấn tượng tốt nhất trong buổi phỏng vấn. Cùng Pantado tìm hiểu cách Tạo ấn tượng khi  phỏng vấn bằng tiếng anh nhé- "Tell me about yourself" để chinh phục các nhà tuyển dụng nhé.

Những lỗi phổ biến khiến bạn mất điểm khi phỏng vấn

Khi được đề nghị giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh. Nhiều bạn sẽ thấy chủ đề khá là đơn giản. Tuy nhiên, chúng ta thường hay gặp 1 lỗi sai là hay giới thiệu một cấu trúc như: I am Van Nam. I am 25 years old. I love cats.

Phân tích lỗi:

  • Thứ nhất, trừ khi họ hỏi bạn bao nhiêu tuổi, còn không họ sẽ không quan tâm bạn 25 hay 35 đâu.
  • Thứ hai, bạn chỉ có 1 vài phút để gây ấn tượng với nhà tuyển dụng, nên trừ phi công việc của bạn yêu cầu tình yêu với mèo (Cửa hàng chăm sóc mèo), còn lại thì bạn không nên đưa những sở thích cá nhân không thuyết phục vào đây.

Vậy phải làm như thế nào mới đúng. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu ngay!

Cách giới thiệu bản thân thuyết phục nhà tuyển dụng

Bật mí cho bạn một công thức vô cùng hiệu quả để trả lời câu hỏi này, công thức có tên là Hiện tại - Quá khứ - Tương lai (Present - Past - Future), được chia sẻ bởi tác giả Kathryn Minshew của trang The Muse.

  1. Rất đơn giản, chúng mình bắt đầu chia sẻ về vị trí hiện tại làm việc của mình, bạn đang làm ở công ty nào, vị trí gì. Nếu chúng mình là sinh viên thì hãy nói rằng bạn là sinh viên mới tốt nghiệp trường nào, ngành gì, kết quả ra sao.
  2. Sau khi giới thiệu về hiện tại, chúng mình nói một chút về quá khứ nhé. Hãy nói về những kinh nghiệm bạn đã có mà những kĩ năng bạn đã học được từ những kinh nghiệm đó. Nếu chúng mình là sinh viên, có thể nói về kinh nghiệm hoạt động ngoại khóa, kỹ năng mà chúng mình đã học được trong kinh nghiệm đó.
  3. Cuối cùng là nói về tương lai, vì sao bạn lại hứng thú với vị trí bạn đang ứng tuyển này. Có thể vì nó phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp hoặc phù hợp với kĩ năng và kinh nghiệm bạn đang có ở thời điểm này.

 >>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh miễn phí với người nước ngoài

Ví dụ cách trả lời bằng tiếng Anh cụ thể 

Hiện tại:

  • I am a recent graduate student at the University of Economics. My major is Business Administration. I have spent three years improving my skills in Marketing.
  • Tôi là sinh viên mới ra trường của Đại học Kinh tế. Chuyên ngành quản trị kinh doanh. Tôi đã dành 3 năm phát triển kỹ năng Marketing.

 

  • I am a final year student at the University of Commerce. My major is Accounting. I have spent four years improving my skills in Accounting.
  • Tôi là sinh viên năm cuối của Đại học Thương mại. Chuyên ngành kế toán. Tôi đã dành 4 năm cải thiện kỹ năng trong lĩnh vực kế toán.
  • I am a recent graduate student who has spent 3 years during my university time gaining experience and improving my skills in Marketing.
  • Tôi là sinh viên mới ra trường, tôi dành 3 năm đại học của mình để thu thập kinh nghiệm và phát triển những kỹ năng Marketing.
  • I am the final year student who has spent 4 years during my university time studying hard and improving my skills in Accounting.
  • Tôi là sinh viên năm cuối, dành 4 năm đại học học tập chăm chỉ và cải thiện kỹ năng ở chuyên ngành kế toán.

 Quá khứ

  • Last summer, I participated in an internship at a Marketing agency, and it taught me analytics, social media skills. This internship fits well with this Marketing position because I had an experience to work in a professional environment, as well as had basic knowledge about Marketing.
  • Hè năm ngoái, tôi đã tham gia thực tập tại một công ty Marketing, hoạt động này đã dạy tôi kỹ năng phân tích, truyền thông xã hội. Kỳ thực tập này rất phù hợp với vị trí Marketing này vì tôi đã có kinh nghiệm làm việc trong một môi trường chuyên nghiệp, cũng như có những kiến thức cơ bản về Marketing.

 

  • Last summer, I participated in a Green Summer Volunteer Campaign at my university, and it taught me teamwork skills. This experience fits well with this Coordinator position because I had an experience to work with disadvantaged children, as well as knew how to coordinate the volunteers.
  • Hè năm ngoái, tôi đã tham gia Chiến dịch mùa hè xanh tại trường đại học, hoạt động này đã dạy tôi kỹ năng làm việc nhóm. Trải nghiệm này rất phù hợp với vị trí điều phối viên này vì tôi đã có kinh nghiệm làm việc với trẻ em bất lợi thế, cũng như biết cách điều phối tình nguyện viên.

Tương lai

  • VD: I'm interested in ABC because I can demonstrate my skills in Teamwork, Soft Skills I am excellent at and I can contribute these strengths to your projects.
  • (Tôi hứng thú với Công ty ABC vì tôi có thể thể hiện được những kỹ năng tôi rất xuất sắc - là làm việc nhóm, kỹ năng mềm và tôi có thể đóng góp những thế mạnh này cho những dự án của các ông.)
  • I'm interested in Pantado because I can demonstrate my skills in web designing and I can contribute this strength to your website - giasutoeic.com.
  • (Tôi hứng thú với Công ty Pantado vì tôi có thể thể hiện được kỹ năng thiết kế trang web của mình và tôi có thể đóng góp thế mạnh này cho trang web Pantado.edu.vn.)

Cách trả lời cụ thể đối với ứng viên có kinh nghiệm

Hiện tại

  • I have been a Marketing executive at Access. My main task is to manage the whole marketing activities.
  • Tôi hiện đang là nhân viên Marketing tại công ty Access. Nhiệm vụ chính của tôi là quản lý toàn bộ hoạt động marketing.
  • I have been a Language Specialist at Pantado. My main task is writing content of the website Pantado.edu.vn.
  • Tôi hiện đang là Chuyên viên Ngôn ngữ tại công ty Pantado. Nhiệm vụ chính của tôi là viết nội dung website Pantado.edu.vn.
  • I'm currently a Marketing executive at Pantado, where I manage the whole marketing activities.
  • Tôi hiện đang là nhân viên Marketing tại công ty Pantado, hiện tôi đang quản lý toàn bộ hoạt động marketing.
  • I'm currently a Language Specialist at Pantado, where I am responsible of the content of the website Pantado.edu.vn.
  • Tôi hiện đang là Chuyên viên Ngôn ngữ tại công ty Pantado, hiện tôi chịu trách nhiệm nội dung trang web Pantado.edu.vn.

Quá khứ

  • Before that, I worked at an agency where I worked with three different big educational brands.
  • Trước đó, tôi đã làm việc tại một đơn vị cung cấp dịch vụ tiếp thị, quảng cáo, ở đây tôi đã làm việc với ba thương hiệu giáo dục lớn .
  • Before that, I worked at Pantado where I handled incoming calls from online learners.
  • Trước đó, tôi đã làm việc tại Công ty Pantado nơi tôi đã xử lý những cuộc gọi đến từ những người học online.
  • Before that, I worked at AST organization where I worked with many partners from many countries in the world.
  • Trước đó, tôi đã làm việc tại tổ chức AST nơi tôi đã làm việc với nhiều đối tác từ nhiều nước trên thế giới .

 Tương lai:

  • And while I really enjoyed the work that I did, I’d love to change to dig in much deeper within the marketing industry, which is why I’m so excited about this opportunity with Idm.
  • Tuy tôi thực sự rất yêu công việc tôi đã làm, tôi muốn thay đổi để có cơ hội đào sâu hơn vào lĩnh vực Marketing, đây cũng là lý do tại sao tôi rất hứng thú về cơ hội làm việc với Idm.
  • And while I really enjoyed the work that I did, I’d love to change to have a new challenge in my career, which is why I’m so excited about this opportunity with Pantado.
  • Tuy tôi thực sự rất yêu công việc tôi đã làm, tôi muốn thay đổi để có thách thức mới trong công việc, đây cũng là lý do tại sao tôi rất hứng thú về cơ hội làm việc với Công ty Pantado.
  • And while I really enjoyed the work that I did, I’d been the fan of your product Pantado, which is why I’m so excited about this opportunity with Pantado.
  • Tuy tôi thực sự rất yêu công việc tôi đã làm, nhưng tôi đã rất yêu thích sản phẩm học từ vựng Pantado của các bạn từ lâu, đây cũng là lý do tại sao tôi rất hứng thú về cơ hội làm việc với công ty Pantado.

Vậy là chúng ta đã giới thiệu bản thân một cách nhuần nhuyễn và tạo được ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng rồi. Chúc bạn có một buổi phỏng vấn thành công mỹ mãn.

>>> Mời xem thêm: Tổng hợp các từ vựng chỉ nghề nghiệp trong tiếng Anh

 

Các trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh

Trong giao tiếp hành ngày chúng ta luôn luôn đề cập đến một hành động nào đó mà bạn thân đã và đang làm, miêu tả về hành động đó bằng các trạng từ chỉ tân suất. Vậy trạng từ chỉ tần suất là gì? Vị trí trong câu của nó như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết Trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh  này nhé!

1. Trạng từ chỉ tần suất là gì?

Trạng từ chỉ tần suất (Adverb of frequency) trong tiếng Anh là một loại trạng từ được sử dụng khi bạn muốn nói về mức độ thường xuyên về một hành động nào đó. Bạn sẽ gặp nó trong các thì hiện tại đơn, vì nó sẽ diễn tả về các hành động mang tính lặp đi lặp lại.

Trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh và các vị trí trạng từ trong câu

>> Xem thêm: Một số cách hỏi xin đi nhờ xe người khác trong tiếng Anh

2. Cách dùng trạng từ chỉ tuần suất

Trong ngữ pháp tiếng Anh, ta thường dùng trạng từ chỉ tần suất trong các trường hợp sau:

  • Trạng từ chỉ tuần suất dùng để chỉ mức độ thường xuyên của hành động được nói đến trong câu

Ví dụ:

He rarely stays at home on the weekends. Anh ấy hiếm khi ở nhà vào ngày cuối tuần.

My dad always cooks for me. Bố tôi luôn luôn nấu ăn cho tôi.

  • Trạng từ chỉ tần suất sử dụng trong câu trả lời của câu hỏi “How often” "Bạn có thường xuyên làm gì đó không?

Ví dụ:

A: How often does he visit you?  Anh ấy có thường xuyên thăm cậu không?

B: I’m not sure, he barely does.  Tớ không chắc nữa, anh ấy hiếm khi thăm tớ lắm.

Trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh và các vị trí trạng từ trong câu

>> Mời tham khảo: Lộ trình học TOEIC cho người mới bắt đầu hiệu quả nhất

3. Một số trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh thông dụng

  • Always: Luôn luôn
  • Usually, Normally: Thường xuyên
  • Generally, Often: Thông thường, thường lệ
  • Frequently: Thường thường
  • Sometimes: Đôi khi, đôi lúc
  • Occasionally: Thỉnh thoảng
  • Hardly ever: Hầu như không bao giờ
  • Rarely: Hiếm khi
  • Never: Không bao giờ

4. Các vị trí của trạng từ chỉ tần suất trong một câu

4.1. Trạng từ chỉ tần suất đi trước động từ chính (ngoại trừ To Be).

Ví dụ:

  • Do you often go to the cinema? Bạn có  thường  đến rạp chiếu phim không?
  • I sometimes watch Chinese films Tôi  thỉnh thoảng  xem phim Trung Quốc.
    • She never eats vegetables. Cô ấy  không bao giờ  ăn rau.
    • I always read comic books Tôi  luôn  đọc truyện tranh.
  • They rarely watch music channels. Họ  hiếm khi  xem các kênh âm nhạc.

Trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh và các vị trí trạng từ trong câu

>> Xem thêm: Dạy tiếng anh trực tuyến

4.2. Trạng từ chỉ tần suất đi sau động từ To Be.

Ví dụ:

  • I am always worried about my study result. Tôi  luôn  lo lắng về kết quả học tập của mình.
  • She is usually very happy. Cô ấy  thường  rất hạnh phúc.
  • I have never done anything bad. Tôi  chưa bao giờ  làm điều gì xấu.
    • She is always cooking spaghetti. Cô ấy  luôn  nấu mì spaghetti.
  • You are seldom anxious about my health. Bạn  ít khi  lo lắng về sức khỏe của tôi.

 

4.3. Giữa động từ phụ và động từ chính. Khi động từ bao gồm một động từ phụ, trạng từ tần suất đi sau nó

Ví dụ:

  • He has always done justice to all. Anh ấy đã  luôn luôn  thực hiện công lý cho tất cả mọi người.
  • I have often thought of starting a business. Tôi đã  thường  nghĩ đến việc khởi nghiệp.
  • I have never forgotten those unfortunate events. Tôi  chưa bao giờ  quên những sự việc đáng tiếc đó.
  • I have sometimes managed to hoodwink others. Tôi đã  đôi khi  quản lý để lừa đảo những người khác.
  • We could hardly ever appreciate his conduct. Chúng tôi hầu như không bao giờ  có thể  đánh giá cao hành vi của anh ấy.
  • We shall never seek such favors. Chúng tôi sẽ  không bao giờ  tìm kiếm sự ủng hộ như vậy.
  • They will always regret having done this. Họ sẽ  luôn  hối hận vì đã làm điều này.
  • They will usually take such big risks. Họ thường  sẽ chấp  nhận rủi ro lớn như vậy.

 

Lưu ý:

  1. Một số trạng từ tần số  (ví dụ usually (như thường), normally (bình thường),  often (thường xuyên), frequently (thường xuyên), sometimes (đôi khi ) và occasionally (đôi khi)  cũng có thể đi vào đầu hoặc cuối câu.

Ví dụ:

  • He writes often. Anh ấy viết  thường xuyên.
  • We visit them frequently. Chúng tôi đến thăm họ  thường xuyên.
  • Sometimes I am late for office. Đôi khi  tôi đến muộn văn phòng.
  1. Các trạng từ  always (luôn luôn), ever (không bao giờ), never (không bao giờ), seldom (hiếm khi ) và rarely (hiếm khi ) cần đặt trước động từ. Những trạng từ này không thể được đặt ở đầu hoặc cuối câu. 
  2. Trạng từ thường đi sau trợ từ. Nhưng khi các trợ từ cần được nhấn mạnh, chúng đôi khi được đặt sau các trạng từ. 

Ví dụ:

  • We never should do such things. Chúng ta  không bao giờ  nên làm những điều như vậy.
  • You always have done justice to all. Bạn  luôn luôn  thực hiện công lý cho tất cả.
  1. used to và have to luôn được đặt sau trạng từ.

Ví dụ:

  • We sometimes used to stay up the whole night. Đôi khi chúng tôi  thường  thức cả đêm.
  • He occasionally used to write to me. Anh ấy  thỉnh thoảng thường  viết thư cho tôi.
  • The fire brigade always has to be ready to face any emergency. Đội cứu hỏa  luôn  phải sẵn sàng đối mặt với mọi tình huống khẩn cấp.

Chúng tôi hy vọng qua bài viết này sẽ giúp bạn có những kiến thức bổ ích về trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh, cũng như việc chinh phục ngữ pháp trong môn học này. Chúc bạn thành công với ngôn ngữ thứ 2 của mình.

>> Bạn quan tâm: Cách nhận biết trung tâm tiếng Anh online uy tín