Tiếng Anh giao tiếp

Một số mẫu câu đơn giản sắp xếp cuộc hẹn bằng tiếng Anh 

Trong cuộc sống với những tình huống thường ngày thì  nhiều lúc chúng ta cần phải đặt hẹn trước để mang đến hiệu quả hơn trong cuộc việc. Vậy trong tiếng Anh để sắp xếp một cuộc hẹn để tạo được sự thiện cảm thì nên nói như thế nào? Hãy cùng Pantado tìm hiểu ngày trong bài viết một số mẫu câu đơn giản sắp xếp cuộc hẹn bằng tiếng Anh dưới đây nhé!

>>> Xem thêm: “Do you understand?” và các cách khác nhau để hỏi

Một số mẫu câu đơn giản sắp xếp cuộc hẹn bằng tiếng Anh

  • Chào hỏi trước khi bạn đặt cuộc hẹn

Để tạo được thiện cảm thì việc chào hỏi là không thể thiếu được, nó sẽ thể hiện được ý chí cũng như lịch thiệp của bạn thân trước khi đặt hẹn với ai đó.

  • Chỉ cần bạn chào hỏi một cách đơn giản và đưa ra yêu cầu được nói chuyện với người mà bạn muốn hẹn. Bạn cũng nên giới thiệu về bản thân minh để người hẹn dễ xưng hô hơn.

Ví dụ:

Hello! Can I speak to Dr Merissa, please?

Xin chào! Tôi có thể nói chuyện với bác sĩ Merissa được không?

Hello. Is this a lawyer’s office? My name is Linda, I would like to schedule a consultation.

Xin chào, đây có phải là văn phòng luật sư không ạ? Tôi là Linda tôi muốn đặt lịch tư vấn.

  • Nếu như bạn liên hệ nhân danh công ty hoặc một người khác thì bạn nên giới thiệu mình trước rồi mới đưa ra yêu cầu

Ví dụ:

Hello, this is Linh. I am calling from Pantado.edu.vn and would like to speak with Dr Eric

Xin chào, tôi là Linh. Tôi đang gọi từ Pantado.edu.vn và muốn nói chuyện với Tiến sĩ Eric

Một số mẫu câu đơn giản sắp xếp cuộc hẹn bằng tiếng Anh

  • Cách đặt lịch hẹn bằng tiếng Anh

Để đặt lịch hẹn thì trước hết bạn cần phải hỏi xem đối phương có thời gian rảnh vào khoảng thời gian mà bạn mong muốn hay không. 

Ví dụ:

  • Don’t you have any schedule for this Tuesday?

Ngày thứ ba này bạn không có lịch làm gì chứ?

  • Can you arrange some time on Thursday?

Bạn có thể sắp xếp một chút thời gian vào thứ năm không?

  • Are you free next week?”

Bạn có rảnh tuần tới không?

  • Do you have a schedule on Saturday?

Bạn có lịch trình vào thứ bảy không?

Một số mẫu câu đơn giản sắp xếp cuộc hẹn bằng tiếng Anh

  • Cách sắp xếp một cuộc hẹn đơn giản

Sau khi bạn đã xác nhận được khoảng thời gian thích hợp thì bạn sẽ sắp xếp thời gian cuộc hẹn để 2 bên thuận tiện nhất. Nếu như đối phương còn đang phân vân thì bạn có thể đề cập tới một ngày hẹn cụ thể hơn.

Ví dụ”

  • Are you available on the 17th?

Ngày 17 này, bạn có rỗi không?

  • Can we meet next Wednesday?

Chúng ta có thể gặp nhau vào thứ Tư tuần sau không?

  • This Monday we meet at cafe sweet!

Thứ hai này chúng ta gặp nhau tại quán cà phê sweet nhé!

  • Would Friday be no problem, would you?

Thứ sáu sẽ không có vấn đề gì chứ?

  • I’m free on Saturdays too, I can meet you on Saturday afternoon.

Thứ 7 tôi cũng rảnh, Tôi có thể hẹn anh vào chiều thứ 7 chứ.

  • Cách xác nhận một cuộc hẹn

Với trường hợp mà bạn đã đặt được lịch hẹn và đối phương cũng đồng với lịch hẹn đó thì bạn cũng đừng quên xác nhận lại lịch hẹn đó nhé. Hoặc trong trường hợp đối phương đề nghị hẹn một lịch khác.

Ví dụ:

  • Then we will have a meeting on Tuesday.

Vậy chúng ta sẽ có buổi gặp mặt vào thứ ba nhé.

  • Yes, if possible, Thursday would be the best.

Vâng, nếu được thì thứ 5 là tuyệt nhất rồi.

  • So I will close my interview appointment on Thursday

Vậy tôi sẽ chốt lịch hẹn phỏng vấn là vào thứ năm nhé

  • If you agree then we will close the time as above.

Nếu anh/chị đồng ý thì chúng ta chốt thời gian như trên nhé.

  • Yes, I think Friday is fine.

Được thôi , tôi nghĩ thứ sáu là ổn

  • Current Tuesday is the most suitable time. If there is any change, please notify me soon.

Hiện tại thứ ba là thời gian phù hợp nhất. Nếu có thay đổi hãy báo lại với tôi sớm nhé.

Một số mẫu câu đơn giản sắp xếp cuộc hẹn bằng tiếng Anh

  • Làm thế nào đặt lịch hẹn qua việc sắp xếp giờ/ngày/tháng

Để sắp xếp môt cuộc hẹn thì bạn nên có sự sắp xếp vào một thời gian nào đó cố định để cả 2 bên chủ động sắp xếp công việc khác của mình.

Ví dụ:

  • Can you arrange a time at 4pm?

Bạn có thể sắp xếp thời gian lúc 4 giờ chiều không?

  • What time are you free that day?

Bạn rảnh lúc mấy giờ trong ngày hôm đó?

  • You don’t mind if we meet at 3pm.

Bạn không phiền nếu chúng t gặp nhau lúc 3 giờ chiều chứ.

  • Is 4pm okay with you?

4 giờ chiều ổn với bạn chứ?

  • Cách hủy lịch hẹn lịch sự trong tiếng Anh

Nếu như bạn bỗng dưng có việc đột xuất, hoặc có việc gì đó khiến bạn không thể đến đúng buổi hẹn đã được đặt lịch trước đó thì bạn cần nên chủ động liên hệ để hủy buổi hen đó. Đây là hành động thể hiện bạn là người lịch thiệp, chuyên nghiệp trong mọi công việc.

Ví dụ:

  • I’m so sorry, I have some unexpected business tomorrow, so I think we’ll see each other another day.

Tôi rất xin lỗi. Ngày mai ngày mai tôi có việc đột xuất nên tôi nghĩ chúng ta sẽ gặp nhau vào một ngày khác.

  • Today I have an unexpected job. I will invite you to have lunch tomorrow instead of this one.

Hôm nay tôi có việc đột xuất. Tôi sẽ mời bạn bữa trưa ngày mai thay cho hôm nay nhé.

  • I’m afraid that I have to cancel our meeting on Wednesday as something unexpected has come up.

Tôi sợ rằng mình phải hủy cuộc họp của chúng ta vào thứ Tư vì có điều gì đó bất ngờ xảy ra.

  • I’m sorry. Maybe I can’t see you tomorrow. If you are free the other day, let’s have coffee?

Tôi xin lỗi. Có lẽ tôi không thể gặp bạn vào ngày mai. Hôm nào bạn rảnh thì đi uống cà phê nhé.

Ví dụ về một cuộc hội thoại đặt hẹn bằng tiếng Anh

  • Cuộc thoại 1:

A: Good morning! I would like to speak to Eric, please.

Buổi sáng tốt lành! Tôi muốn nói chuyện với Eric, làm ơn.

B: Could I ask who’s calling please?

Ai đang gọi đấy ạ?

A: Hello, this is Linh. I am calling from Pantado.edu.vn and would like to set up an interview with you.

Xin chào, đây là Linh. Tôi đang gọi từ Pantado.edu.vn và muốn sắp xếp một cuộc phỏng vấn với bạn.

B: Ah, yes. Let me look in my diary. When would be convenient for you?

À, vâng. Hãy để tôi xem trong nhật ký của tôi. Khi nào sẽ thuận tiện cho bạn?

A: Anytime after lunch.

Bất cứ lúc nào sau khi ăn trưa.

B: How about Thursday? Does that work for you?

Còn thứ Năm thì sao? Điều đó có hiệu quả với bạn không?

A: I’m afraid I might be out of town on Thursday. How does Friday sound to you?

Tôi e rằng mình có thể vắng mặt vào thứ Năm. Thứ Sáu như thế nào đối với bạn?

B: Friday sounds great. Shall we meet here at four o’clock?

Thứ sáu nghe thật tuyệt. Chúng ta sẽ gặp nhau ở đây vào lúc bốn giờ đồng hồ chứ?

A: See you then! Bye bye.

Hẹn gặp lại! Tạm biệt.

  • Cuộc hội thoại thứ 2:

A: Hello! Is this the PANTADO - Online English Training System?

Xin chào! Đây có phải là PANTADO - Hệ Thống Đào Tạo Tiếng Anh Trực Tuyến? 

B: Yes! Here we are.

Dạ vâng! Chúng tôi đây ạ.

A: I would like to schedule an appointment with English teacher Phuong Anh.

Tôi muốn sắp xếp một cuộc hẹn với cô giáo tiếng Anh Phương Anh.

B:  Yes. Would you please give me a name?

Vâng. Chị vui lòng cho tôi xin tên được không?

A: You can call me Ha.

Cô có thể gọi tôi là Hà.

B:  Okay, Ha. What date and time would you like to make an appointment?

Dạ. Chào chị Hà. Chị muốn đặt lịch hẹn vào ngày và giờ nào ạ?

A: What is the teaching  schedule of teacher Phuong Anh currently?

Hiện tại lịch trình giảng dạy của cô giáo Phương Anh như thế nào ạ?

B: During this week, the teacher will have free hours on Tuesday afternoon and Thursday afternoon.

Trong tuần này cô giáo sẽ có giờ trống vào chiều thứ 3 và chiều thứ 5 ạ.

A: So, on Tuesday, 2:00 pm, please.

Vậy 2 giờ chiều thứ 3 nhé

B:  That’s fine. So, I will schedule an appointment for you at 2 o’clock on Tuesday at the Pantado's office.

Được ạ . Vậy tôi sẽ lên lịch hẹn cho chị vào lúc 2 giờ chiếu thứ 3 tại văn phòng Pantado nhé.

A: Thanks. Goodbye

Dạ vâng. Tôi cảm ơn. Tạm biệt

B: goodbye.

Vâng tạm biệt chị.

>> Mời bạn quan tâm: Học tiếng anh online cho bé

“Do you understand?” và các cách khác nhau để hỏi

Bạn có hiểu không trong tiếng Anh  ngoài sử dụng câu “ Do you understand” để hỏi một ai đó có hiểu ý mình không, còn có rất nhiều cách nói khác nhau để hỏi không kém phần thú vị. Hãy cùng Pantado đi tìm hiểu về những câu này nhé!

>> Xem thêm: 4 bộ sách tiếng Anh kinh điển dành cho dân văn phòng

“Do you understand?” và các cách khác nhau để hỏi

Một số câu được sử dụng nhiều cho câu bạn có hiểu không tiếng Anh

Do you know what I mean? (Bạn hiểu ý tôi chứ?)

Ví dụ:

To start the dishwasher, put the soap in here, shut the door, and press this button. Do you know what I mean?"

Để khởi động máy rửa bát, hãy cho xà phòng vào đây, đóng cửa và nhấn nút này. Bạn có hiểu ý tôi không?"

>> Mời tham khảo: Học tiếng anh giao tiếp trực tuyến với người nước ngoài

Do you see what I mean? (Bạn có hiểu ý tôi không?)

Câu này cũng giống như ở câu trên, khi bạn muốn giải thích cho ai về một điều gì đó mới mẻ hoặc diễn giải theo cách nào đó, bạn muốn họ hiểu thì có dùng 2 cụm từ này.

“Do you understand?” và các cách khác nhau để hỏi

You get what I am saying, right? (Bạn hiểu điều tôi đang nói đúng không?)

Ví dụ:

Can you briefly describe the work you have done? What was the main tasks at your most recent job? You get what I am saying, right?

Bạn có thể mô tả ngắn gọn về công việc bạn đã làm được không? Nhiệm vụ chính trong công việc gần đây nhất của bạn là gì? Bạn hiểu những gì tôi đang nói, phải không?

Do you know what I’m talking about? (Bạn hiểu tôi đang nói về điều gì không?)

Nếu các bạn hay xem nhiều phim Mỹ thì sẽ thấy câu này xuất hiện khá nhiều trong những lời đe dọa phải không?

Does that make any sense? (Bạn có hiểu được tôi nói gì không?)

Cầu này có thể dùng ở cả 2 phía là người nói hoặc người nghe. Đối với người nghe thì nó có ám chỉ rằng “Điều mà bạn vừa nói hơi vô lý”. Còn đối với người nói thì có nghĩa là bạn đang tìm kiếm một sự đồng tình từ phía người nghe.

>> Tham khảo: Lớp học tiếng anh trực tuyến

Am I making any sense? (Tôi nói bạn có hiểu không?)

Câu này cũng giống như câu trên nhưng đây là câu chỉ sử dụng cho người nói.

Are you following me? (Bạn vẫn theo kịp ý tôi chứ?)

Khi bạn đang thuyết trình một bài nào đó, bỗng dưng bạn dừng lại để hỏi lại tất cả mọi người rằng họ có theo dõi được những gì mà bạn vừa nói không.

Know what I’m saying? (Bạn biết tôi đang nói gì chứ?)

được sử dụng để hỏi liệu ai đó có hiểu hoặc đồng ý với bạn hay không, đặc biệt nếu bạn chưa thể hiện bản thân một cách rõ ràng:

It's just the best feeling, know what I'm saying?

Đó chỉ là cảm giác tuyệt vời nhất, biết tôi đang nói gì không?

Don’t you see (Bạn hiểu chứ)

Hơi mang hướng thách thức hoặc đe dọa hoặc áp đặt khi nói “Don’t you see?”

Do you get the message? /Do you get the picture? (Bạn có hiểu đại ý không?)

Khi bạn kết thúc một bài thuyết trình, bạn muốn chắc chắn rằng mọi người đã hiểu và mường tượng ra những gì bạn muốn truyền đạt, bạn sẽ dùng 2 cụm từ này để hỏi mọi người đã hiểu đại ý của toàn bài chưa.

Get my drift? (Hiểu ý tôi chứ?)

Một câu nói gọn, nhanh chóng và được sử dụng khá nhiều trong văn nói mang nghĩa là “Bạn đã hiểu tôi nói gì chưa?”

I want him taken care of—he's become too much of a liability. Get my drift? 

Tôi muốn anh ấy được chăm sóc - anh ấy trở thành một phần trách nhiệm. Hiểu ý tôi chứ?

Ngoài ra còn có rất nhiều câu nói khác như sau:

  • Do you get it? / Get it?/ Do you get me?  (Bạn hiểu chưa?)
  • Dig? (từ lóng) = Understand? (Bạn hiểu không)
  • Do you get my point? (Bạn hiểu ý tôi không?)
  • Do you hear what I’m saying? (Bạn có nghe được điều tôi đang nói không?)
  • Do you see where I’m coming from? (Bạn có hiểu quan điểm của tôi không?)
  • I hope I am getting my point across. (Tôi mong là tôi nói rõ ý của mình rồi)
  • You’re with me right? (Bạn đồng ý với tôi chứ?)
  • Are you with me on this? (Bạn đồng ý chứ?)
  • Am I getting my point across? (Tôi nói có rõ ý của mình chưa?)
  • Did I explain that well? (Tôi có giải thích rõ chưa?)
  • I hope I’ve explained myself well.(Tôi hy vọng tôi đã nói rõ)
  • Is there any doubt? (Bạn còn khúc mắc nào không?)
  • Is it clear?/If it understood? (Rõ rồi chứ?)

Hãy vận dụng những câu nói này để tăng thêm phần thú vị cho cuộc trò chuyện của bạn nhé.

>> Mời tham khảo: Tiếng anh trực tuyến 1 kèm 1



4 bộ sách tiếng Anh mà dân văn phòng nhất định cần phải có

Trong môi trường công sở, nếu như bạn không có một chứng chỉ hay điểm số ấn tượng, thì vẫn có thể tự tin giao tiếp bởi tiếng Anh công sở không đòi hỏi ban phải có trình độ uyên thâm. Nếu bạn đang có mục tiêu về việc giao tiếp tiếng Anh với đồng nghiệp, khách hàng thì hãy tham khảo ngay 4 quyển sách tiếng Anh dưới đây nhé!

>> Xem thêm: 20 cụm động từ hay xuất hiện trong bài thi IELTS

  • Real listening and speaking

Đây là một cuốn sách rất thiết thực và cực kỳ bổ ích, nội dung trong đó khá là thú vị và phù hợp với dân văn phòng. Trong cuốn sách rất nhiều nội dung với các tình huống giao tiếp cơ bản đến nâng cao, sách được phân bổ ra nhiều mục khác nhau như: giao tiếp công sở, giao tiếp đồng nghiệp, hoặc các cuộc nói chuyện với cấp trên,…

Real listening and speaking

Với cuốn sách này thì bạn chỉ cần bỏ ra từ 20 - 30 phút mỗi ngày, từ từ nghiên cứu chắc chắn bạn sẽ có được lượng kiến thức bổ ích phục vụ cho mọi tình huống thông thường.

>> Bạn quan tâm: Học tiếng anh với người nước ngoài

  • Intelligent Business

Đây là một cuốn sách dành cho những ai đã biết tiếng Anh, và thuộc trình độ trung cấp trở lên, bởi cuốn sách này có nhiều chủ đề khó hơn về các tình huống như: hội họp, thuyết trình, đàm phán, quảng cáo,…đặc biệt là cuốn sách này cung cấp rất nhiều từ vựng chuyên ngành.

Intelligent Business

Do đó, nếu bạn là một người đã có trình độ tiếng Anh kha khá thì chắc chắn đây là cuốn sách tiếng Anh mà bạn không nên bỏ qua.

  • Market Leader

Cũng giống như những cuốn sách tiếng Anh dành cho dân văn phòng khác, thì cuốn Market Leader cũng tập trung vào việc hoàn thiện về các kỹ năng Nghe, nói, đọc, viết cho mọi người ở bối cảnh thương mại với các cấp độ khác nhau từ cơ bản đến nâng cao.

Market Leader

Đặc biệt nhất trong bộ sách này chính là tác giả thiết kế khiến cho người học bớt cảm thấy chán nản hơn khi học các từ vựng.

Bộ sách được thiết kế với nhiều tình huống khác nhau từ giao tiếp, bán hàng, công việc, văn hóa, các kỹ năng thuyết trình, kiến thức về đầu tư, cạnh tranh,…được phân chia thành nhiều cấp độ với các trình độ khác nhau từ cơ bản đến nâng cao. 

  • Bộ sách chuyên dùng cho dân văn phòng của Oxford

Đây là bộ sách rất nổi tiếng cho dân văn phòng, với những nội dung trong đó rất là tỉ mỉ, chi tiết về nhiều tình huống khác nhau. Tuy nhiên, để bạn có thể hiểu hết được những nội dung trong cuốn sách này thì bạn cần phải có một nền tảng tiếng Anh từ trước. Còn nếu như bạn là một người mới hoàn toàn từ con số 0 thì tốt nhất bạn nên bắt đầu với bộ sách Real Listening and Speaking để nắm rõ những kiến thức cơ bản và bạn cũng có thể học song song từ cuốn thứ 2 trở đi với bộ sách này.

Bộ sách này bao gồm nhiều tình huống giao tiếp, và đề cập đến trong văn hóa giao tiếp ứng xử. Trong bộ sách Oxford Business English bao gồm 6 cuốn:

  • English for socializing : tiếng Anh giao tiếp
  • English for representing : kỹ năng thuyết trình
  • English for meeting : kỹ năng hội họp
  • English for telephoning : kỹ năng làm việc qua điện thoại
  • English for emails: Chi tiết co việc viết thư điện tử

Bộ sách chuyên dùng cho dân văn phòng của Oxford

Với bộ sách này rất được nhiều dân văn phòng lựa chọn vì đây được coi là bộ sách khá là toàn diện về mọi mặt. Chỉ cần mỗi ngày bạn bỏ ra thời gian khoảng 30 phút thì chắc chắn sau 3 – 4 tháng bạn sẽ có được kết quả tốt trong tiếng Anh, từ đó bạn sẽ có được nhiều kiến thức vận dụng vào thực tiễn.

Ngoài những 4 cuốn sách được kể trên thì còn rất nhiều cuốn sách khác cũng được dân văn phòng lựa chọn như: Ship or sheep, English Grammar in use, Oxford Picture Dictionary. Đây đều là những cuốn sách nằm trong top những cuốn sách tiếng Anh mà dân văn phòng cần có trong quá trình học. 

Đối với việc học tiếng Anh đòi hỏi bạn cần phải sự kiên trì, sự đầu tư từ sách, thời gian cho đến công sức thì mới hiệu quả được, đường thấy khó mà nên nản chí. Hãy bắt tay học tiếng Anh ngay nhé, nó sẽ giúp bạn thăng tiến trong con đường sự nghiệp sau này. Chúc bạn thành công.

>> Tham khảo: Dạy online tiếng anh

20 cụm động từ hay xuất hiện trong bài thi IELTS

Cụm động từ trong IELTS khá phổ biến vì nếu bạn sử dụng tốt nó sẽ đem lại sự linh hoạt, và ấn tượng cho bài thi. Đặc biệt nhất là trong phần thi Speaking. Trong bài viết hôm này Pantado sẽ giới thiệu tới các bạn 20 cụm động từ thường găp trong bài thi IELTS. Các bạn có thể tham khảo và sử dụng nó để không phải bối rối khi gặp nó nhé!

>> Xem thêm: 10 cụm từ tiếng Anh rất HOT với teen Việt

20 cụm động từ hay xuất hiện trong bài thi IELTS

  • Account for + số % (chiếm bao nhiêu phần trăm)

Ví dụ:

This month's products account for 30% in total revenue.

Các sản phẩm mới của tháng này chiếm tổng 30% doanh thu.

  • Account for = Explain (giải thích cho điều gì)

Ví dụ:

He could not account for the bad result he got.

Anh ấy không thể giải thích cho kết quả tồi tệ mà anh ấy nhận được.

  • Accuse sb of sth (tố cáo ai vì việc gì)

Ví dụ:

Whole world has accused him of savage persecution he did with good people.

Cả thế giới đã tố cáo ông ta tội đàn áp dã man mà ông ta đã thực hiện với những người tốt.

  • Adapt to (thích ứng với)

Ví dụ:

We have had to adapt quickly to the climate here.

Chúng ta phải thích ứng nhanh chóng với khí hậu nơi đây.

>> Mời tham khảo: Học tiếng anh online cho bé

  • Assist sb to do sth  (giúp đỡ/hỗ trợ ai làm việc gì)

Ví dụ:

We'll do all we can to assist you.

Chúng tôi sẽ làm tất cả những gì có thể để hỗ trợ bạn..

20 cụm động từ hay xuất hiện trong bài thi IELTS

  • Bring sb up (nuôi nấng ai đó)

Ví dụ:

We were brought up to be polite and do what we were told 

Chúng tôi đã được dạy là phải cư xử lễ phép và làm theo những gì được dặn dò

  • Bring sth up (đề cập đến chuyện gì đó)

Ví dụ:

She's always bringing up her health problems.

Cô ấy luôn mang đến những vấn đề sức khỏe của mình

  • Come up with (nghĩ ra, sinh ra cái gì.)

Ví dụ:

After a lot of discussion, we come up with a final idea of going Bangkok for our summer vacation..

Sau khi thoả luận rất nhiều, tụi tôi đã đi đến ý tưởng cuối cùng là đi Băng Cốc cho kỳ nghỉ hè

  • Deal with sth = solve the problem (giải quyết cái gì.)

Ví dụ:

The Government must rapidlly deal with the epidemic disease COVID-19 that propagating over the world.

Chính phủ phải nhanh chóng đối phó với dịch bệnh COVID-19 đang lan truyền trên toàn thế giới.

  • Exempt (from something) (miễn cho ai cái gì)

Ví dụ:

He got the highest score so he is exempted to take the final exam.

Anh ấy đạt điểm cao nhất nên được miễn thi cuối kỳ.

  • Fill out: lấp, điền (form, chỗ trống)

Ví dụ:

The 90m taxpayers obliged to fill out self-assessment forms must file their returns by July 15.

96 triệu người nộp thuế có nghĩa vụ điền vào các biểu mẫu tự đánh giá phải nộp hồ sơ khai thuế trước ngày 15 tháng 5.

  • Listen to sth (nghe cái gì.)

Ví dụ:

I love listening  to Shen Yun Orchestra.

Tôi thích nghe nhạc giao hưởng Thần Vận.

  • Make up for sth (đền bù)

Ví dụ:

She gave him a bottle of wine to make up for missing his birthday.

Cô đưa cho anh một chai rượu để bù đắp cho sự thiếu vắng ngày sinh nhật của anh.

>> Xem thêm: Học tiếng Anh 1 kèm 1 tại nhà

  • Narrow down: cắt giảm, thu hẹp

Ví dụ:

They have narrowed down the list to four candidates.

Họ đã thu hẹp danh sách danh sách xuống còn 4 ứng cử viên

 

  • Prevent sb from (ngăn chặn ai làm việc gì)

Ví dụ:

The pandemic prevents people from going out.

Đại dịch ngăn cản việc mọi người đi ra ngoài.

  • Put in for = ask for (đòi hỏi, yêu cầu)

Ví dụ:

Are you going to put in for that job?

Bạn vẫn sẽ đòi làm việc đó à?

  • Put up with: chấp nhận, chịu đựng (điều gì đó phiền toái, tiêu cực)

Ví dụ:

I couldn't put up with him, because he deliberately deceived my feelings.

Tôi không thể chịu đựng được anh ấy, bởi vì anh ấy đã cố tình lừa dối tình cảm của tôi.

  • React to sth = respond to sth (phản ứng với điều gì.)

Ví dụ:

How did they respond to the news?

Họ phản ứng thế nào với tin đó?

  • Sympathize with sb (đồng cảm với ai)

Ví dụ:

He has just recovered from sickness. You should sympathize with him.

Anh ấy vừa phục hồi sau trận ốm. Bạn nên thông cảm với anh ấy.

  • Turn down (giảm đi, từ chối)

Ví dụ:

Despite her dream job, she decided to turn down the offer to cover the vacancy in that company with a simple reason that she didn’t want to work in the same office with her ex-boy friend.

Bất chấp công việc mơ ước của mình, cô quyết định từ chối lời đề nghị tham gia vào vị trí trống trong công ty đó với một lý do đơn giản là cô không muốn làm việc cùng văn phòng với bạn trai cũ của mình.

10 cụm từ tiếng Anh rất HOT với teen Việt

Ngôn ngữ Việt Nam rất phong phú, đặc biệt là với giới trẻ hiện nay luôn có những câu nói rất HOT, nhưng mà khi được dịch sang tiếng Anh thì cũng không phải là chuyện đơn giản. Trong bài viết này này mình sẽ đề cập về 10 cụm từ thông dụng của Teen Việt đăc biệt là câu chém gió tiếng anh là gì được dịch như thế nào? Chúng ta cùng xem nhé.

>> Xem thêm: 15 cách để nói Yes trong tiếng Anh không bị nhàm chán

10 cụm từ tiếng Anh rất HOT với teen Việt

   . Shoot the breeze (Chém gió)

Ví dụ:

Tung likes to shoot the breeze in he free time. (Tùng thích chém gió lúc anh ta rảnh rỗi)

  • Dead meat (Chết chắc)

Ví dụ:

A: Did you forget to separate light-colored clothes from dark ones? I'll tell mom on you (Bà giặt chung quần áo màu với quần áo trắng hả? Tui sẽ méc mẹ)

B: I'm dead meat!!! (Mình chết chắc rồi)

>> Xem thêm: Học tiếng anh giao tiếp 1 kèm 1 online

  • Cool it! (Đừng nóng)

Ví dụ:

A: My brother talked to my mom about the havoc I did at school, I have to beat him. (Em trai tớ đã mách mẹ về việc phá phách của tớ ở trường, tớ phải cho nó một trận.)

B: Cool it! He maybe just doesn’t want your teacher to be the first person to talk to her. (Đừng nóng! Có thể nó chỉ không muốn thầy giáo là người đầu tiên nói cho mẹ cậu.)

 

  • A little pill to swallow (Đắng lòng)

Ví dụ:

Failing the exam was a bitter pill for him to swallow. (Thi trượt thật đắng lòng với bạn ấy (ngậm đắng nuốt cay).

  • Prince Charming (Soái ca)

Ví dụ:

A: How do you see him? (Cậu thấy anh ấy thế nào?)

B: He is really Prince Charming! (Anh ấy đúng là soái ca.)

10 cụm từ tiếng Anh rất HOT với teen Việt

  • Can’t help it (Bó tay chấm com)

Ví dụ:

A: Could you help to fix this Fan? (Cậu có thể giúp tớ sửa cái quạt này không?)

 B: Can’t help it. You have to buy new one. (Chịu thôi. Cậu phải mua cái mới thôi.)

  • How can it become otherwise (Chuẩn không cần chỉnh)

Ví dụ:

A: Do you think that will Rose fit with this dress? (Bạn có nghĩ rằng Rose sẽ vừa cái váy này không?)

B: How can it become otherwise! Her size is 8. (Chuẩn không cần chỉnh! Cô ấy size 8.)

  • Green-eyed monster (Ga tô, ghen tị)

Ví dụ:

May turned into the green-eyed monster when she saw her friend buying a new Ipad. (May trở nên gato (ghen tỵ) khi nhìn thấy bạn cô ấy mua chiếc Ipad mới.)

10 cụm từ tiếng Anh rất HOT với teen Việt

  • Defame (Dìm hàng)

Ví dụ:

A: Why do you always like to defame me?  (Tại sao cậu luôn thích dìm hàng tôi vậy?)

B: Because it's cute (bởi vì nó đáng yêu mà)

  • Talk through one’s hat (Phán như thánh, nói như đúng rồi)

Ví dụ:

Some people drink too much alcohol and then they begin to talk through one’s hat. They try to make you think that they know a lot about something when they really don’t.

(Nhiều người sau khi uống quá chén là bắt đầu phán như thánh. Họ cố để bạn nghĩ rằng họ am hiểu lắm về một vấn đề nào đó trong khi họ chẳng biết gì.)

>>> Mời tham khảo: Học trực tuyến tiếng anh

Ngoài những 10 câu trên còn rất nhiều ngôn ngữ Teen Việt Nam thường dùng khác như:

  1. Beat it -> Đi chỗ khác chơi
  2. Big Deal! -> Làm Như Quan trọng Lắm, Làm gì dữ vậy !
  3. Big Shot -> Nhân vật quan trọng
  4. Big Wheel -> Nhân vật quyền thế
  5. Big mouth -> Nhiều Chuyện
  6. Black and the blue -> Nhừ tử
  7. By the way -> À này
  8. By any means, By any which way -> Cứ tự tiện, Bằng Mọi Giá
  9. Be my guest -> Tự nhiên
  10. Break it up -> Dừng tay

 

  1. Come to think of it -> Nghĩ kỹ thì
  2. Can't help it -> Không thể nào làm khác hơn
  3. Come on -> Thôi mà,Lẹ lên, gắng lên, cố lên
  4. Can't hardly -> Khó mà, khó có thể
  5. Come off it -> Đừng sạo
  6. Cut it out -> Đừng giởn nửa, Ngưng Lại
  7. Dead End -> Đường Cùng
  8. Down and out -> Thất Bại hoàn toàn

 

  1. Down but not out -> Tổn thương nhưng chưa bại
  2. Down the hill -> Già
  3. For What -> Để Làm Gì?
  4. What For? -> Để Làm Gì?
  5. Don't bother -> Đừng Bận Tâm
  6. Do you mind -> Làm Phiền
  7. Don't be nosy -> đừng nhiều chuyện
  8. Just for fun -> Giỡn chơi thôi
  9. Just looking -> Chỉ xem chơi thôi
  10. Just testing -> Thử chơi thôi mà

 

  1. Just kidding / just joking -> Nói chơi thôi
  2. Give someone a ring -> Gọi Người Nào
  3. Good for nothing -> Vô Dụng
  4. Go ahead -> Đi trước đi, cứ tự tiện
  5. God knows -> Trời Biết
  6. Go for it -> Hãy Thử Xem
  7. Get lost -> Đi chỗ khác chơi
  8. Keep out of touch -> Đừng Đụng Đến
  9. Happy Goes Lucky -> Vô Tư
  10. Hang in there/ Hang on -> Đợi Tí, Gắng Lên

 

  1. Hold it -> Khoan
  2. Help yourself -> Tự Nhiên
  3. Take it easy -> Từ từ
  4. I see -> Tôi hiểu
  5. It's a long shot -> Không Dễ Đâu
  6. it's all the same -> Cũng vậy thôi mà
  7. I 'm afraid -> Rất Tiếc Tôi...
  8. It beats me -> Tôi chịu (không biết)
  9. It's a bless or a curse -> Chẳng biết là phước hay họa
  10. Last but not Least -> Sau cùng nhưng không kém phần quan trọng

 

  1. Little by little -> Từng Li, Từng Tý
  2. Let me go -> Để Tôi đi
  3. Let me be -> kệ tôi
  4. Long time no see -> Lâu quá không gặp
  5. Make yourself at home -> Cứ Tự Nhiên
  6. Make yourself comfortable -> Cứ Tự Tiện
  7. My pleasure -> Hân hạnh
  8. Out of order -> Hư, hỏng
  9. Out of luck -> Không May
  10. Out of question -> Không thể được

 

  1. Out of the blue -> Bất Ngờ, Bất Thình Lình
  2. Out of touch -> Lục nghề, Không còn liên lạc
  3. One way or another -> Không bằng cách này thì bằng cách khác
  4. One thing lead to another -> Hết chuyện này đến chuyện khác
  5. Over my dead body -> Bước qua xác chết của tôi đã
Tổng hợp các cách đặt câu hỏi tiếng Anh theo chủ đề thông dụng

Giao tiếp bằng tiếng Anh đang dần trở thành một phần trong công việc, trong học tập và trong cả cuộc sống hàng ngày. Cùng tìm hiểu và học cách đặt câu hỏi tiếng Anh theo chủ đề trong bài viết dưới đây

Đặt câu hỏi theo chủ đề Hobbies: sở thích cá nhân

Mỗi chúng ta đều có một sở thích riêng, trong giao tiếp muốn hỏi sở thích của người khác thường dùng mẫu câu sau:

– What are your hobbies?

– Why do you like your hobbies so much?

– How often do you do these hobbies?

– How long have you been doing these hobbies, and how did you get started?

– What hobbies did you used to have, but now do not?

– Is it important to have hobbies? Why/why not? 

>>> Có thể bạn quan tâm: Học tiếng Anh online trong thời đại công nghệ 4.0

Chủ đề Time: thời gian

Đây là chủ đề phổ biến và dùng khá nhiều trong giao tiếp:

– How much free time do you usually have?

– How important is time to you?

– If you had more free time, what would you do?

– “Time is money.” Do you agree or disagree? Why?

– How do you feel about time that is wasted?

Chủ đề Sleep: về sự nghỉ ngơi

Dù cho bạn làm bất kỳ công việc gì thì giấc ngủ cũng vô cùng quan trọng. Một giấc ngủ đủ sâu và đủ thời gian sẽ giúp chúng ta lấy lại năng lượng đã mất của ngày hôm qua.

Hãy nói và học tiếng Anh theo chủ đề bàn luận về giấc ngủ với các câu hỏi mẫu như sau:

– How much sleep do you usually get?

– Why do some people sleep well while other people do not sleep well?

– What do you do when you have trouble sleeping?

– What time do you usually go to sleep? What time do you usually get up?

– Have you ever slept in a strange place that was not a bed?

Đặt câu hỏi theo chủ đề Music: âm nhạc

Âm nhạc là một phần quan trọng trong đời sống tinh thần

Để học tiếng Anh theo chủ đề âm nhạc, hãy tìm hiểu xem người khác yêu thích Bolero, bạn đam mê Vpop, hay là Rock… bạn nhé!

– What types of music do you like/dislike?

– How do certain kinds of music make you feel?

– What types of music come from your country?

– What’s your favorite song/album/artist?

– What music is popular in your country right now?

 First Dates: Học tiếng Anh theo chủ đề ngày hò hẹn đầu tiên

Hãy cùng làm quen và học tiếng Anh theo chủ đề ngày hò hẹn đầu tiên với các câu hỏi như sau:

– How many first dates have you had?

– How do you feel about first dates?

– What is a common first date like in your country?

– What is the best/worst first date experience you’ve ever had?

– What makes a good first date in your opinion?

 

Chủ đề Work: công việc

Chủ đề tiếng Anh mà mọi người thường dễ dàng chia sẻ lẫn nhau đó chính là nói về công ăn việc làm của mình.

Nếu như trong công sở cũng có người biết nói tiếng Anh, tại sao không cùng họ thử bàn và học tiếng Anh theo chủ đề bàn về công ăn việc làm.

– What work do/did you do?

– How do/did you like the work?

– What is your dream job?

– What work is common in your city/area/country?

– What is your general view about work? Why?

 

Học tiếng Anh theo chủ đề Food:  ẩm thực

Hãy giới thiệu về ẩm thực độc đáo của Việt Nam, hoặc của quê hương bạn để học tiếng Anh theo chủ đề nhé:

– What is your favorite food? Why?

– What food comes from your country?

– How do you feel when you eat food?

– What foods do you dislike? Why?

– Where do you usually get food from?

 >>> Mời tham khảo: Cách hỏi thăm sức khỏe bằng Tiếng Anh

Học tiếng Anh theo chủ đề Beautiful: gu thẩm mỹ

Vẻ đẹp (hay gu thẩm mỹ) là một chủ đề bất tận mà có lẽ chúng ta không bao giờ khai thác hết.

Hãy cùng bạn bè khai thác và học tiếng Anh theo chủ đề nói về gu thẩm mỹ nhé:

– What is “beauty”?

– What/who do you consider beautiful?

– What does “inner beauty” mean to you?

– Do you consider artificial beauty (cosmetic surgery) to still be beauty? Why/why not?

– How do you feel about the emphasis that people put on beauty these days?

– What would you tell your children about beauty?

Chủ đề Crime: Tội phạm

Đôi khi bạn sẽ gặp một chủ đề bàn luận về các vấn đề liên quan đến tội phạm. Hãy thử làm quen và học tiếng Anh theo chủ đề nói về tội phạm nhé:

– Is crime a big problem in your city/country?

– Have you ever been a victim of crime?

– What crime is common in your city/country?

– What would you do if you noticed a crime being committed?

– How is the law enforcement in your city/country?

Học tiếng Anh theo chủ đề Love:  tình yêu

Bàn luận về tình yêu chắc chắn là một câu chuyện hấp dẫn với các bạn trẻ, cho dù bạn đã trải qua những hạnh phúc nồng nàn hay đau khổ chơi vơi.

Hãy cùng bạn bè nói chuyện về chuyện tình yêu của bạn và của họ để làm quen và học tiếng Anh theo chủ đề tình cảm bạn nhé:

– What is love?

– Who/what do you love?

– What good/bad experiences have you had with love?

– Can you be too young to be in love? Why/why not?

– How do you feel about love?

 

Chủ đề Goals: mục tiêu của cuộc đời

Tất cả mọi người chúng ta đều có mục tiêu để nhắm tới và phấn đấu.

Cùng học tiếng Anh theo chủ đề nói chuyện về các mục tiêu của cuộc đời nhé:

– What are your current goals in life?

– How do you plan to reach your goals?

– How often do you set goals for yourself?

– What goals have you set and achieved in the past?

– How do you feel when you reach your goals?

 

Chủ đề Dreams: giấc mơ

Cùng bàn luận về giấc mơ nhé:

– What kinds of dreams do you have?

– What do you think dreams mean?

– How much of your dreams do you remember? Why?

– What is your opinion on premonitions? Are they real?

– What are examples of memorable dreams you have had?

  

Chủ đề Cooking:  nấu ăn

– In your home, who usually cooks?

– How often do you cook?

– How well do you cook? What can you cook well?

– What are the advantages/disadvantages of cooking?

– What food would you like to learn how to cook?

 

Money: chủ đề tài chính

– How well do you manage your money?

– Why do some people have money problems?

– What are some good ways to make money?

– What would you do if I gave you $20/$2,000/$2,000,000?

– How often do you save money? Why?

 

Đặt câu hỏi Tiếng Anh theo chủ đề Shopping: Mua sắm

– Do you enjoy shopping? Why/why not?

– What is your favorite shop? Why?

– In your city, where is a good place to go shopping?

– How do you feel about online shopping?

– How do you think shopping will be like in the future?

 

Plans: chủ đề thói quen làm việc theo kế hoạch.

Lập kế hoạch học tiếng Anh sẽ giúp bạn tránh được cảm xúc xao nhãng. Còn lập kế hoạch trong làm việc sẽ giúp bạn đứng vững trước những khó khăn bất ngờ.

Hãy chia sẽ cùng bạn bè về tầm quan trọng trong vấn đề làm việc và học hành theo kế hoạch nhé.

– How often do you plan things? Why?

– What are your plans for (…) ?

– What are your plans for your English?

– What do you think of this quote? “Having no plan is a plan to fail.”

– Do you have any back-up plans?

 

Books: chủ đề sách vở

– Do you like books/reading? Why/why not?

– What kind of books do/did you like?

– What is your favorite book? Why?

– What was the last book you read?

– Do you believe reading books/literature is more important than reading stuff online? Why/why not?

 

Sports: chủ đề thể thao

Hãy nói về bóng đá, bóng chuyền, quần vợt… với những người bạn của mình để có cơ hội trao dồi học tiếng Anh theo chủ đề thể thao nhé:

– Do you like sports? Why/why not?

– How often do you exercise/play sports?

– Did you play any sports as a child?

– What sport/physical activity is popular in your country?

– What is your opinion on professional sports?

 

Life: chủ đề nói về cuộc sống

Nói chuyện về cuộc sống là một chủ đề đượm màu triết học, nó cần tới sự cảm nhận tinh tế về con người và xã hội.

– What is the meaning of life?

– How is your life going up to this point?

– What do you think happens after life?

– What important life lessons have you learned?

– If tomorrow was your last day to live, what would you do?

  

Learning:chủ đề học

– How important is learning? Why?

– Besides English, what are you currently learning?

– What things are you good/bad at learning? Why?

– What would you most like to learn?

– What is the most difficult part of learning? Why?

 

Problems: chủ đề nói về những khó khăn trong cuộc sống

– How do you deal with your problems?

– What problems do you come across in your work or life?

– Do you feel that problems are opportunities? Why or why not?

– What was the last problem you solved and how did you do it?

– “Problems don’t matter. Solutions do.” Do you agree or disagree?

>>> Mời xem thêm: Cách phân biệt customer và client chính xác nhất

Khóa học Tiếng Anh trực tuyến 1 thầy 1 trò

THAM GIA NHÓM ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU TIẾNG ANH MIỄN PHÍ VỀ CÁC CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG, FILE LUYỆN NGHE VÀ CÁC BÀI TẬP ÔN THI TỪ LỚP 1 ĐẾN LỚP 10 NHÉ!

12 câu thành ngữ quen thuộc của người bản xứ

Thành ngữ luôn là một trong những nét đặc trưng văn hóa ngôn ngữ của mỗi quốc gia. Những câu thành ngữ hay sẽ giúp bạn có động lực và nguồn cảm hứng hơn để chúng ta hoàn thiện bản thân hơn. Cũng như tiếng Việt thì người bản xứ cũng có nhiều câu thành ngữ tục ngữ riêng. Vì vậy hãy cùng Pantado tìm hiểu về 12 câu thành ngữ quen thuộc của người bản xứ dưới đây nhé!

>> Xem thêm: Phân biệt Excuse me và Sorry

12 câu thành ngữ quen thuộc của người bản xứ

All good things must come to an end (Điều tốt lành nào rồi cũng có lúc phải kết thúc)

Câu này gần với nghĩa của câu “ Cuộc vui nào rồi cũng đến lúc kết thúc” của người Việt.

Ví dụ:

Living with my family is the best time of my life, but all good things must come to an end. I need to grow up and learn how to live independently.

(Sống cùng gia đình là thời gian hạnh phúc nhất của cuộc đời tôi nhưng cuộc vui nào rồi cũng phải kết thúc. Tôi cần trưởng thành và học cách sống tự lập).

  • Beauty is in the eye of the beholder

    (Vẻ đẹp nằm trong mắt kẻ ngắm nhìn)

Câu này có ý nghĩa là mỗi một người đều sẽ có cách nhìn nhận, đánh giá, cảm thụ vấn đề đó khác nhau.

>>> Mời tham khảo: Học tiếng anh với người nước ngoài

Ví dụ:

I think their house is ugly, but they seem to like it. Beauty is in the eye of the beholder.

(Tớ nghĩ ngôi nhà của họ thật xấu xí, nhưng họ có vẻ rất thích nó. Đúng là mỗi người một cách nhìn).

12 câu thành ngữ quen thuộc của người bản xứ

  • A picture is worth a thousand words

    (Một bức tranh hơn ngàn lời nói)

Câu này có nghĩa là một bức tranh đơn lẻ cũng có thể diễn đạt được một điều gì đó rất rõ rang, sống động. Câu nói này cũng gần nghĩa với câu “Nói có sách mách có chứng” trong thành ngữ Việt Nam.

Ví dụ:

I wasn’t sure that he loved he, but then I saw how he taking care for her when she was ill last week. A picture is worth a thousand words.

(Tôi không chắc anh ấy yêu cô ấy lắm, nhưng sau đó tôi đã chứng kiến cách anh ấy chăm sóc cô ấy khi bị ốm. Một bức tranh hơn ngàn lời nói).

  1. Actions speak louder than words

    (Hành động quan trọng hơn lời nói)

Những gì bạn hành động, sẽ tác động đến người khác nhiều hơn là lời nói. Thành ngữ này được sử dụng khi ai đó đưa ra nhiều hứa hẹn tốt đẹp, thậm chí khó tin, nó được dùng như một lời nói thể hiện sự nghi ngờ tính khả thi của lời hứa đó. Họ chỉ thực sự tin khi được tận mắt nhìn thấy hành động.

12 câu thành ngữ quen thuộc của người bản xứ

Ví dụ:

Don’t just tell me you’re going to change. Do it! Actions speak louder than words.

(Đừng có nói với tôi cậu sẽ thay đổi. Hãy làm đi! Hành động quan trọng hơn lời nói).

  • Good things come to those who wait

    (Điều tốt đẹp sẽ tới với những ai chờ đợi)

Kiên trì là một trong những yếu tố tiên quyết dẫn đến thành công, người người Việt Nam cũng ghi nhớ câu tục ngữ “Có công mài sắt có ngày nên kim”. Câu tục ngữ này nhắc nhở bạn rằng sự kiên trì sẽ giúp bạn thành công. Nếu bạn kiên trì và biết chờ đợi thì bạn sẽ đạt được những gì bạn muốn.

Ví dụ:

If you are under the gun for a long time, it is certain that you will be promoted. All good things come to those who wait!” 

(Nếu bạn chịu được áp lực công việc khủng khiếp trong một thời gian dài, thì chắc chắn bạn sẽ được thăng tiến. Điều tốt đẹp sẽ đến với ai biết chờ đợi!)

>> Mời tham khảo: Học tiếng anh online cho bé

  • Better late than never

    (Thà muộn còn hơn không)

Đúng như với ý nghĩa của nó, đó là bạn cần làm đến cùng dù muộn những hãy cố gắng để có kết quả, còn hơn là ban không làm gì.

Ví dụ:

Hello, Mr. Jameson. Here is my final essay. Better late than never, right?

(Chào thầy Jameson. Đây là bài luận cuối cùng của em. Thà muộn còn hơn không thầy nhỉ?)

  • If you play with fire, you’ll get burned

    (Chơi với lửa thì sẽ bị bỏng)

Câu này cũng có nghĩa như câu thành ngữ của người Việt “Đừng có đùa với lửa”, nói lên khi gặp tình huống nguy hiểm nào đó nếu như bạn nhúng tay vào thì rất có thể bạn sẽ không có kết cục tốt đẹp.

12 câu thành ngữ quen thuộc của người bản xứ

Ví dụ:

Don’t make him angry. If you play with fire, you’ll get burned.

(Đừng chọc giận anh ta. Đừng có đùa với lửa.)

  1. Knowledge is power

    (Hiểu biết là sức mạnh)

Câu này nói lên việc bạn càng hiểu biết nhiều thứ thì càng giúp cho bạn phát triển trong tương lại, và nó chính là sức mạnh cho bạn đối với cuộc sống này.

Ví dụ:

When we were kids, our parents taught us how to swim. That knowledge helped me to save my cousin’s life when he was 5 years old. Knowledge is power.

(Khi tôi còn nhỏ, bố mẹ tôi đã dạy tôi bơi. Kiến thức đó đã giúp tôi cứu được em họ tôi hồi 5 tuổi. Kiến thức là sức mạnh.)

  • There is no such thing as a free lunch

    (Không có bữa trưa miễn phí)

Trong cuộc sống này không có cái gì là miễn phí cả. Với câu này nó cũng có nghĩa tương tự như câu “Đời không cho không ai cái gì cả” của Việt Nam, moi thứ đều có cái giá của nó cả.

Ví dụ:

His bank gave him $50 for free, but he had to commit to opening a credit card account. There’s no such thing as a free lunch.

(Ngân hàng anh ấy miễn phí 50 USD, nhưng anh ấy phải cam kết mở một tài khoản thẻ tín dụng. Chả có gì là miễn phí.)

  • Practice makes perfect

    (Luyện tập tạo nên sự hoàn hảo)

Câu này cũng tương tự như câu “Có công mài sắt có ngày nên kim” như tôi đề cập ở trên. Chỉ cần bạn chăm chỉ luyện tập, thực hành thì sẽ có kết quả tốt. Giống như việc bạn chăm chỉ học tiếng Anh vậy.

Ví dụ:

Don’t give up on learning the Piano. Practice makes perfect.

(Đừng bỏ học Piano. Có công mài sắt có ngày nên kim.)

  1. Time is money

    (Thời gian là tiền bạc)

Thời gian là thứ quý giá của mỗi con người, nên đừng làm mất thời gian của bạn hay của bất kỳ người nào.

Ví dụ:

I can’t afford to spend a lot of time standing here and talking. Time is money, you know! 

(Tôi không đủ khả năng để dành nhiều thời gian đứng đây và nói được. Cậu biết đấy, thời gian là vàng bạc.)

  • A peny saved is a penny earned

    (Tiết kiệm được một đồng là kiếm được một đồng)

Với nghĩa đen "một xu tiết kiệm cũng chính là một xu làm ra", câu này khuyên bạn không nên tiêu xài hoang phí.

Ví dụ:

A: Why do you bring your lunch to work with you instead of buying it at a cafe? (Sao cậu lại mang cơm đi làm mà không mua ngoài tiệm?)

B: I’m trying to save money and a penny saved is a penny earned! (Tớ đang cố gắng tiết kiệm tiền, một xu tiết kiệm cũng là một xu làm ra mà).

Như bạn thấy đấy, thành ngữ là một yếu tố quan trọng, góp phần tạo nên sự thú vị. Hy vọng, qua bài viết 12 câu thành ngữ quen thuộc của người bản xứ sẽ giúp bạn có thêm nhiều kiến thức bổ ích cho vốn kiến thức ngoại ngữ của mình. 

>> Bạn quan tâm: Đăng ký học tiếng anh trực tuyến


 

Phân biệt Excuse me và Sorry

Chúng ta đều biết rằng hai từ Excuse me và Sorry đều có nghĩa là xin lỗi. Tuy nhiên, khi bạn giao tiếp với người bản ngữ thì bạn sẽ cảm thấy họ sử dụng hai từ này ở trong các trường hợp khác nhau.Vậy hai từ này cách sử dụng có gì khác, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về Phân biệt Excuse me và Sorry như thế nào nhé!

>> Xem thêm: Cách hỏi thăm sức khỏe bằng tiếng Anh với những câu đơn giản

Phân biệt Excuse me và Sorry

  • Cách sử dụng Excuse me

Excuse me là cụm từ dùng thể hiện thái độ vô cùng lịch sự, tế nhị. Nó có thái độ làm phiền bạn… cho phép tôi; Xin lỗi tôi có thể…; Thứ lỗi cho tôi…; xin phép bạn…

Khi dùng Excuse me ban sẽ nhấn mạnh lúc bạn muốn nhờ, hay hỏi vấn đề gì đó bằng thái độ lịch sự, tôn trọng người khác.

  • Excuse me dùng khi bạn muốn thu hút sự chú ý của người khác trong một tình huống lịch sự, nhất là đối với người không quen biết.

Ví dụ: 

Excuse me, do you know what time it is? (Xin lỗi, anh có biết mấy giờ rồi không?)

  • Excuse me dùng trong việc khi bạn muốn yêu cầu ai đó chuyển vị trí với sắc thái lịch sự.

Ví dụ:

Excuse me, could you let me through? (Xin lỗi, cho tôi qua/ đi nhờ một chút (được không)?)

  • Dùng để bày tỏ sự hối lỗi/lấy làm tiếc khi vô tình gây ra việc gì. 

Ví dụ:

Did I take your seat? Do excuse me. (Tôi đã chiếm chỗ ngồi của anh sao? Ồ, thành thật xin lỗi).

  • Nếu như bạn muốn phản đối ý kiến một cách lịch sự đừng nên dùng Sorry mà hãy dùng excuse me.

Ví dụ:

Excuse me, but I don’t think that’s true. (Xin lỗi, nhưng mình không nghĩ điều đó là đúng.)

  • Dùng để lịch sự yêu cầu ai tránh sang một bên để bạn có thể vượt qua họ.

>> Xem thêm: Dạy tiếng anh online cho trẻ em

Ví dụ:

Excuse me, can I just get past? (Xin lỗi, cho tôi qua với?)

Phân biệt Excuse me và Sorry

  • Dùng để nói xin lỗi đã đẩy ai đó hoặc làm điều gì sai.

Ví dụ: 

Oh, excuse me. I didn’t see you there. (Ôi, xin lỗi. Mình không nhìn thấy bạn ở đây.)

  • Khi bạn muốn ai đó nhắc lại vì không nghe rõ, hãy dùng excuse me.

Ví dụ:

Excuse me, can you repeat what you said? (Xin lỗi, bạn có thể nhắc lại lời đã nói được không?)

  • Cách sử dụng Sorry

Đằng sau cụm "I’m sorry" có thể là các cụm từ, mệnh đề khác nhau nhằm lý giải cho lời xin lỗi. 

  • Sorry dùng khi bạn cảm thấy có lỗi với một ai đó

Ví dụ:

I’m sorry I behaved in such a childish way. (Anh xin lỗi vì đã hành xử như con nít như thế).

 I’m just sorry about all the trouble I’ve caused her. (Tôi chỉ thấy hối lỗi vì tất cả những rắc rối mà tôi đã gây ra cho cô ấy thôi mà).

  • Sorry dùng trong trường hợp bạn muốn bày tỏ thái độ buồn, thông cảm với một ai đó vì những việc tồi tệ đã xảy ra với họ

Lưu ý: không sử dụng trước danh từ.

Cấu trúc:

  • sorry + that + clause
  • sorry + to + verb

Ví dụ: 

I’m sorry about your losing your job. (Tôi rất tiếc về chuyện bạn bị mất việc).

  • Sorry được dùng khi bạn muốn bày tỏ sự buồn bã hay xấy hổ về những gì ban đã gây ra.

Cấu trúc:

  • sorry about + V_ing
  • sorry for + V_ing
  • sorry that + clause

Ví dụ:

We’re very sorry about the damage to your car. (Chúng tôi rất xin lỗi vì đã làm hư hỏng xe hơi của bạn.)

  • Sorry dùng trong trường hợp khi cảm thấy thất vọng hoặc bạn mong muốn có thể thay đổi được nó

Phân biệt excuse me và sorry

Ví dụ:

We’re sorry you weren’t happy with our service. (Chúng tôi rất tiếc vì anh/chị không thấy hài lòng về dịch vụ của chúng tôi)

Bạn có thể phân biệt 2 từ Excuse me Sorry đơn giản như sau:

    • Excuse me: làm ai chú ý, bày tỏ sự hối lỗi khi bạn vô tình gây ra điều gì đó, và bạn cần lịch sự yêu cầu ai tránh đường hay lịch sử thể hiện sự bất đồng ý kiến với họ.
  • Sorry: dùng để bày tỏ thái độ buồn, thông cảm với một ái đó vì chuyện gì đó đã xảy ra với họ.

Trên đây là toàn bộ cách Phân biệt Excuse me và Sorry, hi vọng qua bào viết này của chúng tôi sẽ giúp các bạn nắm được các chủ điểm của ngữ pháp trong tiếng Anh cơ bản này, và hãy vận dụng thật tốt trong cuộc sống nhé!

>> Mời tham khảo : Tiếng anh trực tuyến 1 kèm 1