Tiếng Anh giao tiếp

35 lời chúc sinh nhật ngọt ngào và hài hước dành cho mẹ

Mẹ hiền, mẹ nhân hậu, mẹ yêu thương. Nhưng khi đến ngày sinh nhật, người mẹ cần được thể hiện rằng mình đặc biệt như thế nào và được đánh giá cao như thế nào. Điều này không phải lúc nào cũng dễ dàng thực hiện bởi vì mẹ của chúng ta đã làm rất nhiều điều cho chúng ta, những lời nói đó không thể diễn tả được rằng họ đã làm chúng ta hạnh phúc như thế nào. Nhưng để chúc mẹ bạn sinh nhật vui vẻ, chúng tôi có một số ý tưởng có thể chỉ ra rằng bạn mong muốn ngày của mẹ sẽ đặc biệt như thế nào. 

 Xem thêm: 

                        >>  Tiếng anh trực tuyến lớp 2

                       >>  Học tiếng Anh trực tuyến lớp 6

 

Lời chúc mừng sinh nhật mẹ

 

>> Có thể bạn quan tâm: 30 cách nói “Hello” bằng tiếng Anh

Trong bài viết này, chúng ta sẽ xem xét một số cách để chúng ta có thể chúc mẹ sinh nhật vui vẻ. Chúng ta sẽ xem xét một số lời chúc sinh nhật vui vẻ cũng như một số lời chúc tình cảm hơn. Dù bạn muốn chúc mẹ một ngày sinh nhật vui vẻ theo cách nào, bạn sẽ tìm thấy lời chúc hoàn hảo ngay tại đây. Những lời chào này có thể được sử dụng dưới dạng thiệp, tin nhắn văn bản, cuộc gọi điện thoại hoặc nói lời chúc trực tiếp.

 

Lời chúc sinh nhật dành cho mẹ

Chúng ta sẽ bắt đầu bằng cách xem xét một số cách yêu thương và chân thành để chúc mẹ sinh nhật vui vẻ.

You are the best mom in the entire world, there isn’t enough love in my heart to show you how special I hope your birthday is.

Mẹ là người mẹ tốt nhất trên toàn thế giới, không có đủ tình yêu trong trái tim con để cho mẹ thấy con  hy vọng sinh nhật của mẹ đặc biệt như thế nào.

Thank you for being so patient and loving with me. I hope that you have a beautiful birthday.

Cảm ơn vì đã kiên nhẫn và yêu thương con. Con hy vọng rằng mẹ có một sinh nhật đẹp.

My mom is the most amazing woman in the world and she deserves the most amazing birthday in the world.

Mẹ tôi là người phụ nữ tuyệt vời nhất trên thế giới và bà ấy xứng đáng có một ngày sinh nhật tuyệt vời nhất trên thế giới.

Here’s to a great birthday and an even better year ahead, to the most wonderful mom in the world.

Đây là một sinh nhật tuyệt vời và một năm sắp tới tuyệt vời hơn nữa, gửi tới người mẹ tuyệt vời nhất trên thế giới.

Being a mom is the hardest job in the world, but you do it the best. Happy birthday.

Làm mẹ là công việc khó nhất trên thế giới, nhưng mẹ  đã làm điều đó một cách tốt nhất. Chúc mừng sinh nhật.

I am so lucky to have a mother like you, caring, kind and giving. I could never repay you but I do wish you every happiness on your birthday.

Con thật may mắn khi có một người mẹ như mẹ, luôn quan tâm, ân cần và cho đi. Con không bao giờ có thể trả ơn mẹ nhưng con chúc mẹ luôn hạnh phúc vào ngày sinh nhật của mẹ.

Who is the most beautiful mom in the world? Oh yes, that would be you. Happy birthday, mommy.

Người mẹ đẹp nhất trên thế giới là ai? Ồ vâng, đó sẽ là bạn. Chúc mừng sinh nhật mẹ yêu.

Mom, I wish you all the blessings in the world on your birthday. May all your dreams come true.

Mẹ ơi, con chúc mẹ nhận được nhiều phước lành trên thế giới vào ngày sinh nhật của mình. Có thể tất cả những giấc mơ của mẹ trở thành sự thật.

 

Lời chúc mừng sinh nhật mẹ

 

Happy birthday to the dearest and treasured mom ever.

Chúc mừng sinh nhật người mẹ thân yêu và quý giá nhất.

Mom, thank you for bringing me into this world and loving me ever since. And thank you to your mom for bringing you into this world, allowing us to celebrate your birthday today.

Mẹ ơi, cảm ơn mẹ đã mang con đến thế giới này và yêu thương con từ đó. Và cảm ơn mẹ của bạn đã mang bạn đến thế giới này, cho phép chúng con  tổ chức sinh nhật của mẹ  ngày hôm nay.

I could have been born to anyone else but I am so glad that I was born to you. Have the most special birthday.

Tôi có thể được sinh ra cho bất kỳ ai khác nhưng tôi rất vui vì tôi được sinh ra cho bạn. Có một sinh nhật đặc biệt nhất.

Some people think that their mom is the best, I know that my mom is the best. Happy birthday to the best mom.

Một số người nghĩ rằng mẹ của họ là tốt nhất, tôi biết rằng mẹ của tôi là tốt nhất. Chúc mừng sinh nhật mẹ tốt nhất.

I could never have gotten to where I am today without your love and guidance, let me show you how grateful I am on your birthday.

Tôi đã không bao giờ có được vị trí của ngày hôm nay nếu không có tình yêu và sự hướng dẫn của bạn, hãy để tôi cho bạn thấy tôi biết ơn như thế nào trong ngày sinh nhật của bạn.

Mom, you always do the hard work, now it is my turn to take care of you on this special day, your birthday.

Mẹ, mẹ luôn làm việc chăm chỉ, bây giờ đến lượt con chăm sóc mẹ trong ngày đặc biệt này, sinh nhật của bạn.

Happy birthday, thank you for being so caring and lovely to me, you always think of everyone else, now we will use this day to help you relax and be looked after.

Chúc mừng sinh nhật, cảm ơn vì đã quan tâm và đáng yêu với tôi, bạn luôn nghĩ đến mọi người khác, bây giờ chúng tôi sẽ sử dụng ngày này để giúp bạn thư giãn và được chăm sóc.

You really deserve the most amazing birthday for being the most amazing mother.

Bạn thực sự xứng đáng có một sinh nhật tuyệt vời nhất vì là một người mẹ tuyệt vời nhất.

Happy birthday to mom, I wish that you have an extraordinary day that is filled with the best things life has to offer because you deserve nothing less than the best.

Chúc mừng sinh nhật mẹ, con ước rằng mẹ có một ngày phi thường với những điều tuyệt vời nhất mà cuộc sống ban tặng vì mẹ xứng đáng không kém những điều tốt đẹp nhất.

Happy birthday to the lady who brought me to life and then showed me how to live it.

Chúc mừng sinh nhật người phụ nữ đã mang tôi đến với cuộc sống và sau đó chỉ cho tôi cách sống.

You are my mother and I could never replace you. I hope you have a wonderful birthday.

Mẹ là mẹ của con và con không bao giờ có thể thay thế được mẹ. Tôi mong bạn sẽ có một sinh nhật tuyệt vời.

My amazing mom deserves a birthday full of colour and celebration as you are the most amazing mother in the world.

Người mẹ tuyệt vời của tôi xứng đáng có một sinh nhật đầy màu sắc và kỷ niệm vì bạn là người mẹ tuyệt vời nhất trên thế giới.

 

Cho dù mẹ của bạn thích những tin nhắn yêu thương, nhẹ nhàng trong ngày sinh nhật của mình hay mẹ là kiểu phụ nữ thích tạo ra tiếng cười nhỏ trong ngày đặc biệt của mình, danh sách những lời chúc mừng sinh nhật này sẽ cung cấp cho bạn nguồn cảm hứng để chúc bất kỳ người mẹ nào thật hạnh phúc ngày sinh nhật.

>> Mời bạn quan tâm: Tổng hợp những câu chúc mừng sinh nhật tiếng Anh hay và ý nghĩa nhất

 

30 cách nói “Hello” bằng tiếng Anh

Danh sách các cách khác nhau để nói HELLO với các ví dụ. Học các từ đồng nghĩa Hello này để nâng cao vốn từ vựng và cải thiện kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh của bạn.

 

lời chào hello

 

>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh giao tiếp cấp tốc trực tuyến

Xin chào từ đồng nghĩa

Các cách khác nhau để nói xin chào

  • Hi there Chào bạn
  • Howdy Chào
  • Greetings Lời chào hỏi
  • Hey, What’s up? Này, có chuyện gì vậy?
  • Morning/afternoon/evening Sáng / chiều / tối
  • What’s going on? Chuyện gì đang xảy ra vậy?
  • Hey! There she/he is Này! Cô ấy / anh ấy đây
  • How’s everything? Mọi thứ tốt chứ?
  • How are things? Mọi thứ thế nào?
  • Good to see you Rất vui được gặp bạn
  • Great to see you Rất vui được gặp bạn
  • Nice to see you Rất vui được gặp bạn
  • What’s happening Chuyện gì đang xảy ra
  • How’s it going? Thế nào rồi?
  • Good evening Chào buổi tối
  • Hey, boo Này, boo
  • How are you? Bạn khỏe không?
  • Nice to meet you! Hân hạnh được biết bạn!
  • Long time no see Lâu rồi không gặp
  • What’s the good word? Từ tốt là gì?
  • What’s new? Có gì mới?
  • Look who it is! Hãy nhìn xem đó là ai!
  • How have you been? Làm thế nào bạn có được?
  • Nice to see you again. Rất vui được gặp lại bạn.
  • Greetings and salutations! Lời chào và lời chào!
  • How are you doing today? Hôm nay bạn thế nào?
  • What have you been up to? Dạo này bạn như thế nào?
  • How are you feeling today? Hôm nay bạn cảm thấy thế nào?
  • Look what the cat dragged in! Nhìn cái gì mà con mèo kéo vào!
  • Good afternoon, sir, how are you today? Chào buổi chiều, thưa ông, hôm nay ông thế nào?

 

lời chào hello

 

Xin chào từ đồng nghĩa với câu ví dụ

Danh sách các lời chào với các câu ví dụ bằng tiếng Anh.

Hi there

  • Example: Oh, it’s you David! Hi there! Ồ, bạn là David! Chào bạn!

Howdy

  • Example: I can still grind it out and say howdy to people. Tôi vẫn có thể nghiền ngẫm và nói tiếng hú với mọi người.

Greetings

  • Example: He extended his hand as a greeting. Anh ấy đưa tay ra như một lời chào.

Hey, What’s up?

  • Example: Hey, what’s up? Why are you so angry. Này, có chuyện gì vậy? Tại sao bạn lại tức giận như vậy.

Morning/afternoon/evening

  • Example: Morning sir, how can I help you? Chào ông, tôi có thể giúp gì cho ông?

What’s going on?

  • Example: Tom, what’s going on? You looks tired. Tom, chuyện gì đang xảy ra vậy? Bạn trông có vẻ mệt mỏi.

Hey! There she/he is

  • Example: Hey! There she is. She is gorgeous. Này! Cô ấy đây rồi. Cô ấy thật lộng lẫy.

How’s everything?

  • Example: How’s everything going with you? Mọi thứ đang diễn ra với bạn thế nào?

How are things?

  • Example: How are things going?  Mọi thứ đang diễn ra như thế nào?

Good to see you

  • Example: I’m Tom, it’s good to see you.  Tôi là Tom, rất vui được gặp bạn.

Great to see you

  • Example: It’s great to see you again, John. Thật vui khi gặp lại bạn, John.

Nice to see you

  • Example: It’s nice to see you again, David. Rất vui được gặp lại bạn, David

What’s happening

  • Example: Hey, what’s happening my son, you look tired. Này, chuyện gì đang xảy ra vậy con trai tôi, trông con có vẻ mệt mỏi.

How’s it going?

  • Example: Hey guys, how’s it going? Này các bạn, mọi chuyện thế nào rồi?

Good evening

  • Example: Good evening, everyone! Chào buổi tối, tất cả mọi người!

Hey, boo

  • Example: Hey, boo, how are you? Này, boo, bạn có khỏe không?

How are you?

  • Example: How are you, John? Bạn có khỏe không, John?

Nice to meet you! 

  • Example: Hi, nice to meet you! I’m Tom. Xin chào, rất vui được gặp bạn! Tôi là Tôm.

Long time no see

  • Example: Hey Susan. Long time no see. How have you been? Này Susan. Lâu rồi không gặp. Làm thế nào bạn có được?

What’s the good word?

  • Example: What’s the good word for today? Từ tốt cho ngày hôm nay là gì?

What’s new?

  • Example: What’s new? Có gì mới?

Look who it is!

  • Example: Look who it is! Nhìn xem nó là ai!

How have you been?

  • Example: How have you been lately? Dạo này bạn khỏe không?

Nice to see you again.

  • Example: Nice to see you again John. Rất vui được gặp lại bạn John.

Greetings and salutations!

  • Example: Greetings and felicitations! Welcome to our talent show! Lời chào và cảm ơn ! Chào mừng đến với chương trình tài năng của chúng tôi!

How are you doing today?

  • Example: How are you doing today?

What have you been up to?

  • Example: Hey mate, what have you been up to? Này người bạn đời, bạn đã làm gì?

How are you feeling today?

  • Example: How are you feeling today? Bạn cảm thấy thế nào hôm nay?

Look what the cat dragged in!

  • Example: Look Tom, what the cat dragged in! Nhìn Tom, con mèo lôi vào làm gì!

Good afternoon, sir, how are you today?

  • Example: Good afternoon, sir, how are you today? Chào buổi chiều, thưa ông, hôm nay ông thế nào?

>> Mời bạn xem thêm: học tiếng anh giao tiếp trực tuyến cho người đi làm

Tổng hợp 26 caption sống ảo bằng tiếng Anh cho các bạn nam và nữ      

Cùng tìm hiểu một số caption sống ảo bằng tiếng Anh cho các bạn nam và nữ dưới đây nhé!

1. You look at a star for two reasons, because it is luminous, and because it is impenetrable.

( Người ngắm vì sao là bởi hai lý do, bởi vì nó lấp lánh, cũng bởi vì nó không thể chạm tới)

2. You are the last rose in my barren land.

(Người là đóa hoa cuối cùng trên mảnh đất cằn cỗi của tôi)

3. I tried to disappear and no one asked.

(Tôi từng thử biến mất, nhưng lại không một ai quan tâm)

 

caption sống ảo bằng tiếng Anh

 

4. The world is dull,but it has you.

(Thế gian vô vị, nhưng nó lại có em.)

5. I’ve been looking for the spring of my life, you just smile.

(Tôi vốn tìm kiếm mùa xuân của đời mình, cho đến khi em tình cờ cười lên.)

6. The world is dark,and then you come,with the stars and the moon.

(Thế giới này vốn tăm tối, cho đến khi người xuất hiện, mang đến cùng trăng sao.)

7. One day, I'll find her. And when they ask me how I knew she was the one, I'll tell them, “Because she loved me in spite of all the unlovable pieces she had to pick up.”

(Rồi sẽ có ngày tôi tìm thấy cô ấy. Mọi người sẽ tò mò sao lại chắc chắn là người đó, tôi sẽ nói rằng "Bởi vì cô ấy yêu tôi, yêu trọn vẹn cả những điều không hoàn hảo của tôi.")

8. How to solve the worry , only rich.

(Làm sao để xóa sạch mọi ưu phiền, đó là trở nên giàu có.)

9. Better to light one candle than to curse the darkness.

(Nguyền rủa bóng đêm chi bằng tự mình thắp lên ngọn nến.)

10. I can bear any pain as long as it has meaning.

(Tôi có thể chịu đựng bất kỳ sự khổ sở nào, chỉ cần chúng có ý nghĩa.)

11. Be a pineapple. Stand tall,wear a crown,be sweet on the inside.

(Hãy sống như một trái dứa: dáng đứng hiên ngang, đầu đội vương miện, nhưng bên trong lại ngọt ngào.)

12. Nobody is stupid. It's just that sometimes, we choose to be stupid for us to feel a little bit of what they call happiness.

(Không ai là ngốc nghếch hoàn toàn. Có chăng là giả vờ khờ khạo, để cảm nhận một chút tư vị của hạnh phúc.)

>>> Có thể bạn quan tâm: Tại sao bạn biết nhiều từ vựng nhưng vẫn không nói được tiếng Anh?

 

13. You left in peace , and left me in pieces.

(Người nhẹ nhàng rời đi, bỏ mặc ta tan nát nơi này.)

14. Life is short. Smile while you still have teeth

(Cuộc đời này ngắn lắm. Hãy cười khi mà bạn vẫn còn răng)

15. The sun won't run to you, the moon won't, the stars won't, but I shall.

(Mặt trời sẽ không đến vì em, mặt trăng không, các ngôi sao kia cũng sẽ không, nhưng anh sẽ.)

16. In the story of your life, don’t let anybody else hold the pen.

(Câu chuyện cuộc đời của riêng bạn, đừng để ai nắm được chiếc bút.)

17. “If I walk would you run?

If I stop would you come?

If I say you are the one,

Will you believe"

(Nếu như anh cất bước, em có đi cùng không?

Nếu như anh dừng lại, liệu em có đến?

Nếu như anh nói em chính là duy nhất, em sẽ tin chứ?)

18. No matter where you are, or what you are doing, or who you with, I will honestly, truly, completely love you.

(Cho dù em đang ở đâu, đang làm gì, hay đi cùng ai, anh cũng sẽ thật lòng, thật lòng, hoàn toàn yêu em)

19. If you shed for stears when you miss the sun, you also miss the stars.

(Đừng khóc vì hoàng hôn, nếu không em sẽ bỏ lỡ cả những vì sao.)

 

 

20. There is a crack in everything,that's how the light gets in.

(Vạn vật đều có vết nứt, đó là nơi ánh sáng chiếu vào.)

21. Time would heal almost all wounds. If your wounds have not been healed up, please wait for a short while.

(Thời gian luôn chữa lành mọi vết thương. Nếu nó vẫn còn đau âm ỉ, thì hãy đợi thêm một lát nữa)

22. There's a difference between "love" and "like". If you like a flower you will pick it, but if you love a flower, you will water it every day.

(Luôn có sự khác biệt giữa "yêu" và "thích". Nếu thích một đóa hồng, bạn sẽ thẳng tay hái nó, nhưng nếu yêu, bạn sẽ tưới nước hằng ngày.)

23. Women's tears are useless, but you make a woman cry, it is useless!

(Nước mắt phụ nữ vốn vô dụng, nhưng làm họ khóc, thì bạn chính là đồ vô dụng!)

24. The secret of a good relationship is that you don't have to be serious, but you have to be serious!

(Bí mật để giữ gìn tốt một mối quan hệ chính là trong mối quan hệ đó bạn không cần thiết phải nghiêm túc, nhưng bạn nhất định phải nghiêm túc!)

25. I wish I were what I was when I wished I were what I am.

(Tôi ước gì có thể trở lại như ban đầu, mà ở thời điểm đó tôi đã ước được trở thành tôi của hiện tại.)

26. I am a Rich kid 

>>> Mời xem thêm: học phí học tiếng anh giao tiếp trực tuyến

THAM GIA NHÓM ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU TIẾNG ANH MIỄN PHÍ VỀ CÁC CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG, FILE LUYỆN NGHE VÀ CÁC BÀI TẬP ÔN THI TỪ LỚP 1 ĐẾN LỚP 10 NHÉ!

Tổng hợp các câu cửa miệng tiếng Anh bạn nên biết

Giống như trong tiếng Việt, tiếng Anh cũng có những câu cửa miệng trong giao tiếp. Để có thể giao tiếp tiếng Anh một cách tự nhiên nhất thì các bạn không thể bỏ qua những mẫu câu cửa miệng này. Cùng điểm qua tổng hợp các câu cửa miệng tiếng Anh thông dụng nhất dưới đây nhé 

 

câu cửa miệng tiếng Anh

 

Câu cửa miệng tiếng Anh là gì?

 

Câu cửa miệng tiếng Anh (hay từ cửa miệng tiếng Anh) là một câu từ, cụm từ được sử dụng nhiều lần, lặp đi lặp lại trong giao tiếp hằng ngày. 

Ví dụ:

  • Good morning : Chào buổi sáng!
  • Good night : Ngủ ngon!

Những câu cửa miệng tiếng Anh của người Việt

Những câu cửa miệng tiếng Anh được người người Việt dùng nhiều nhất.

 

Câu cửa miệng tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

Come here

Đến đây/ Lại đây

Come over

Ghé thăm, ghé chơi

Speak up

Nói lớn lên, nói to lên

Seeb someone?

Có thấy ai đó không?

So we’ve met again

Thế là lại gặp nhau rồi

About when?

Lúc nào, khoảng thời gian nào?

Got a minute?

Rảnh không?

I won’t take but a minute

Sẽ không tốn thời gian đâu

I did it! 

Tôi làm được rồi, tôi thành công rồi

I got it

Tôi hiểu

Right on

Chuẩn, đúng  

This is too good to be true!

Chuyện này thật khó tin

No way! 

Đừng đùa! Thôi đi!

I can’t say for sure

Tôi không chắc

I guess so

Tôi đoán vậy

There’s no way to know.

Không biết được

Of course!

Tất nhiên rồi

Definitely!

Quá đúng!

You better believe it!

Chăn chắn rồi

How’s it going?

Dạo này thế nào?

Is that so?

Vậy hả?

How come?

Làm thế nào thế?

It’s none of your business

Đừng lo chuyện bao đồng

I was just thinking

Tôi chỉ nghĩ vu vơ/linh tinh thôi

What’s on your mind?

Bạn đang nghĩ gì thế

Absolutely!

Chắc chắn/dĩ nhiên rồi!

Nothing much

Không có gì mới hết.

Enjoy! 

Đi chơi vui vẻ

Help yourself!

Chúc ngon miệng

Yes

Được dùng phổ biến khi người Việt muốn thể hiện sự đồng ý với một ý kiến quan điểm nào đó.

Những câu cửa miệng tiếng Anh của người Mỹ

 

câu cửa miệng tiếng Anh

 

Dưới đây là những câu cửa miệng tiếng Anh được người Mỹ sử dụng phổ biến.

 

Câu cửa miệng tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

Don’t go yet

Đừng vội rời đi

Try your best!

Cố gắng lên nhé

Please go first. After you

Lên trước đi. Tôi đi sau cũng được ạ

Just for fun!

Cho vui thôi

Thanks for letting me go first

Cảm ơn đã nhường tôi đường

Good job!/Well done!

Làm tốt lắm! Làm rất tốt!

What a relief

Nhẹ nhõm thật

Boys will be boys!

Bó chỉ là trẻ con

What the hell are you doing?

Bạn đang làm cái quái gì vậy?

The more, the merrier!

Thêm người thêm vui

You’re a lifesaver

Anh là vị cứu tinh

It serves you right!

Đang đợi cậu đó

I know I can count on you

Nhờ cả vào bạn

Enjoy your meal!

Ngon miệng nha!

Get your head out of your ass!

Đừng giả vờ giả vịt nữa

What a relief!

Đỡ thật

That’s a lie

Thôi đừng xạo

Mark my words!

Nhớ lời tôi nhé!

Do as I say

Làm theo những gì tôi nói đi

Hell with haggling!

Mặc kệ anh ta

This is the limit!

Thế là đủ rồi

Take it or leave it!

Ưng thì lấy không thì thôi

Explain to me why

Nói thôi lý do

Scratch one’s head

Suy nghĩ nát óc

Ask for it!

Tự làm tự chịu

Me? Not likely!

Tôi ư? Không thể nào!

In the nick of time

Thật trùng hợp/đúng lúc

Bottoms up!

Trăm phần trăm nhé

No litter

Cấm xả rác

Be good!

Ngoan nào

Go for it!

Liều thử đi nào

Say cheese!

Nói “chi” nào (dùng khi muốn mọi người cười trong lúc chụp hình)

What a jerk!

Đáng ghét thật

You’d better stop dawdling

Không la cà

How cute!

Dễ thương/ngộ nghĩnh quá!

A wise guy, eh?

À à thằng này láo

None of your business!

Không phải việc của anh

Stop it right away!

Thôi nào!

Don’t peep!

Đừng nhìn trộm

What I’m going to do if…

Làm sao nếu…

  

Những câu cửa miệng tiếng Anh của người Anh

 

 

Dưới đây là những câu cửa miệng tiếng Anh của người Anh thông dụng nhất

 

Câu cửa miệng tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

Make some noise!

Sôi động lên nào!

Give me a certain time!

Cho tôi thêm chút thời gian!

Congratulations!

Chúc mừng nha!

I’m sorry to hear that

Tôi rất lấy làm tiếc khi biết điều này

Rain cats and dogs

Mưa tầm mưa tã

To argue hot and long

Cãi nhau máu lửa

Love you love your dog

Yêu nhau yêu cả đường đi lối về

I’ll be shot if I know

Tôi không biết

Strike it

Trúng

Got a minute?

Rảnh không nào?

Alway the same

Trước sau như một không đổi thay

Poor you

Tôi nghiệp

Hit it off

Ý tưởng lớn gặp nhau

God knows!

Ông trời mới biết

Hit or miss

Được hoặc mất

It’s a kind of once-in-life!

Cơ hội hiếm có khó tìm ngàn năm có một

Add fuel to the fire

Đổ thêm dầu vào lửa

Discourages me much!

Mủi lòng

Don’t mention it!/Not at all

Không có gì

Provincial!

Sến súa

Just kidding

Đùa chút thôi

Give me a certain time!

Cho tôi thêm chút thời gian

No, not a bit

Không có gì

Sorry for bothering!

Xin lỗi vì đã làm phiền

Nothing particular!

Nhạt nhẽo

I’m in a hurry

Tôi đang bận

Have I got your word on that?

Tôi có nên tin vào những lời anh hứa?

You ‘ll have to step on it

Đi ngay nào

The same as usual!

Như thường lệ

Almost!

Sắp xong rồi

 

8+ Bước giới thiệu bản thân bằng tiếng anh chi tiết nhất

Trong môi trường học tiếng Anh khi làm quen một ai đó, hay đi phỏng vấn xin việc làm, tham gia một chương trình nào đó… Việc giới thiệu bản thân bằng tiếng anh là bước cơ bản đầu tiên để mọi người làm quen với nhau. Hãy bỏ túi cho mình ngay bí kíp giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh tạo ấn tượng cho mọi tình huống nhé!

 

Tình huống 1 giới thiệu bản thân trong tình huống không trang trọng

Đây là tình huống thường gặp nhất trong cuộc sống. Ví dụ như: Giao tiếp hàng ngày có thể là trong một nhóm bạn mới quen, anh em họ hàng hoặc một câu lạc bộ mà bạn tham gia ở trường. Trong những trường hợp này, bạn có thể thoải mái nói những gì về bạn với câu chữ ngắn gọn và tự nhiên nhất.

Giới thiệu bản thân bằng tiếng anh

Bước 1: Lời chào hỏi:

Hello! : Xin chào

Hi! : Xin chào

Hi guys!: chào mọi người

Morning/ Afternoon/Evening: Chào buổi sáng/ chào buổi chiều/ chào buổi tối

Morning guys/ Afternoon guys/ Evening guys: Chào buổi sáng mọi người/ Chào buổi chiều mọi người? Chào buổi tối mọi người.

Trong tình huống giao tiếp kiểu thân thiện, không trang trọng, bạn có thể thay everyone thành guys để lời nói được tự nhiên hơn.

Bước 2: Câu dẫn dắt vào phần giới thiệu chính.

Let me introduce myself: Tôi xin giới thiệu về bản thân mình.

Let me tell you a little bit about myself: Tôi xin được giới thiệu về mình đôi chút.

Bước 3: Giới thiệu tên, tuổi

Ví dụ tên bạn là Sam, bạn sẽ có 5 cách sau đây để giới thiệu tên của mình một cách thật ấn tượng

My name is Sam: Tên tôi là Sam.

I am Sam: Tôi là Sam.

Sam is my name: Sam là tên tôi

You can call me Sam: Bạn có thể gọi tôi là Sam

My nickname is Sam: Biệt danh của tôi là Sam.

Tuổi

 

I am + (số tuổi của bạn).

I am + (số tuổi của bạn) + years old.

Vd:

I’m 22 = I’m 22 years old (Tôi 22 tuổi)

Bước 4: Giới thiệu Quê quán

I am from ..(tinh/ thành phố): tôi đến từ…

I come from ( tỉnh/ thành phố): tôi đến từ…

I was born in (tỉnh/ thành phố): tôi sinh ra ở…

VD: I am from Hanoi

I was born in Hanoi

Bước 5: Giới thiệu Địa chỉ

I live in… (tỉnh, thành phố): Tôi sống ở…

I live on … (tên đường) street.: Tôi sống ở phố….

I live at … (số nhà): Tôi sống ở số nhà….

I spent most of my life in …: Tôi dành hầu hết cuộc đời mình ở…

I have lived in … for/ since …: Tôi đã sống ở….kể từ….

I grew up in …: Tôi lớn lên ở….

Bước 6: Giới thiệu Nghề nghiệp

Có rất nhiều cách để bạn giới thiệu về công việc hiện tại.

I am ….(công việc hiện tại)

I have been working as …. (công việc hiện tại)

My job is …. (công việc hiện tại)

Bước 7: Sở thích

My hobby is + N/V-ing: sở thích của tôi là

I like + N/V-ing: Tôi thích

VD:

My hobby is food: Sở thích của tôi là đồ ăn

My hobby is sleeping: Sở thích của tôi là ngủ

I like cooking: Tôi thích nấu ăn

Bước 8: Lời kết thúc

Nice/ Pleased/ Glad to meet you: Rất vui được làm quen với bạn

Great to be your friend: Thật tuyệt vời khi được là bạn của nhau

Nice to know you: Rất vui khi biết bạn

Nice to meet you all: Rất vui khi được làm quen với các bạn.

Mẫu giới thiệu:

Hi guys! Let me introduce about myself. My name is John Smith. You guys can call me Jojo. I am 22 years old. I am from London but now I live in New York. I am a rapper in Standing bar. I like listening to EDM music, travelling and chatting with my close friends. Nice to meet you all!

Tình huống 2: Giới thiệu bản thân trong tình huống trang trọng 

Giới thiệu một cách trang trọng thường có trong các buổi làm việc ở công ty, các buổi đàm phán, gặp gỡ với khách hàng, một bài phát biểu, đặc biệt là một buổi phỏng vấn.

Bước 1: Lời chào hỏi:

Nếu bạn trong một tình huống trang trọng, lịch sự kể trên thì hãy bắt đầu bài giới thiệu bằng những câu chào sau đây nhé:

 

Hello Mr/Mrs/Miss/ Ms + (tên đối phương)

Good morning Mr/Mrs/Miss/ Ms + (tên đối phương).

Đừng quên nhìn thẳng vào mắt đối phương, nở một nụ cười thật tươi và tỏ ra thật tự tin cho một khởi đầu tốt đẹp nhé!

It is my pleasure to meet you today: Rất hân hạnh được gặp ngài hôm nay.

It’s nice to meet you in person: rất hân hạnh được đích thân gặp ngài

VD:

Hello Mr. Jake. It is my pleasure to meet you today.

Good morning Ms. May. It’s nice to meet you in person

Bước 2: Giới thiệu Tên, tuổi

My full name is + (tên): Tên họ đầy đủ của tôi là

My last name is + (tên): tên tôi là

My middle name is + (tên): Tên đệm của tôi là

My family name is + (tên):  Họ của tôi là

VD:

My full name is Ariana Grande: Tên đầy đủ của tôi là Ariana Grande

Tuổi:

I am + (số tuổi của bạn).

I am + (số tuổi của bạn) + years old.

Vd:

I’m 22 = I’m 22 years old (Tôi 22 tuổi)

Bước 3: Quê quán

I am from ..(tinh/ thành phố): tôi đến từ…

I come from ( tỉnh/ thành phố): tôi đến từ…

I was born in (tỉnh/ thành phố): tôi sinh ra ở…

VD: I am from Hanoi

 

I was born in Hanoi

Bước 4: Địa chỉ

Tùy vào yêu cầu của từng tình huống giao tiếp (chẳng hạn buổi phỏng vấn), bạn có thể nói chi tiết về địa chỉ.

VD:

My current address is at 23 Tran Quang Khai Street, District 1, Ho Chi Minh City: ( Địa chỉ hiện tại của tôi là ở số 23 Trần Quang Khải, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

I live with my family in a flat at 23 Tran Quang Khai Street, District 1, Ho Chi Minh City (Tôi sống trong một căn hộ với gia đình ở số 23 Trần Quang Khải, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).

Bước 5: Nghề nghiệp

Phần này ngoài việc giới thiệu về nghề nghiệp bạn đã hoặc đang làm, bạn có thể thêm một vài câu nói về kinh nghiệm, những kĩ năng đã đạt được trong quá trình làm việc

VD: I am an project assistant with over 5 years experiencing in handling IT projects and tasks relating to HR: Tôi là một trợ lý dự án với hơn 5 năm kinh nghiệm trong việc xử lý các dự án IT và các đầu việc liên quan đến nhân sự.

Hoặc nếu bạn đang còn đi học, bạn có thể đào sâu hơn về trường cũng như ngành mà bạn đang theo học.

Vd: I am a freshman in New York university. My major is Art Education. Afterschool, I also take some part time jobs relating to designing websites and writing short news for CNN.  ( tôi là sinh viên năm nhất của đại học New York. Chuyên ngành của tôi là Sư phạm Nghệ thuật. Ngoài giờ học, tôi cũng có vài công việc part time liên quan đến thiết kế website và viết bản tin vắn cho đài CNN).

Bước 6: Điểm mạnh cá nhân

Thay vì nói về sở thích, bạn có thể miêu tả tóm tắt bản thân mình bằng những tính từ tích cực. Hay nói cách khác bạn có thể nói về những điểm mạnh cá nhân để gây được ấn tượng với người nghe.

Honestly, I am a person who can listen well and always move forward. ( Thành thực mà nói thì tôi là một người biết lắng nghe và luôn tiến về phía trước).

It can be said that I am a positive and hard working person ( Có thể nói rằng tôi là một người sống lạc quan và chăm chỉ).

Bước 7: Giới thiệu về tình trạng hôn nhân hiện tại (tùy chọn)

Phần này sẽ tùy vào ngữ cảnh; nếu bạn đang tự giới thiệu bản thân trong một cuộc phỏng vấn, bạn sẽ cần miêu tả khái quát về tình trạng hôn nhân hiện tại.

I have been married for …. years: Tôi đã kết hôn được …..

I haven’t been married/I am still single: Tôi chưa kết hôn/tôi vẫn còn độc thân.

I have already had a fiance/fiancee: Tôi đã có vị hôn phu/hôn thê

Bước 8: Lời kết thúc

Để kết thúc một cách trọn vẹn bài giới thiệu bản thân, bạn đừng quên những mẫu câu sau đây nhé!

It was a pleasure meeting you, I appreciate your time listening to my introduction: Được gặp bạn là niềm hạnh phúc của tôi, rất cảm ơn vì đã dành thời gian lắng nghe phần giới thiệu của tôi.

Thanks for listening, hope you enjoy your day: cảm ơn vì lắng nghe, chúc bạn có một ngày vui vẻ.

It was great to meet you, I hope to be in touch in the future: Được gặp bạn rất tuyệt vời. Tôi mong chúng ta sẽ giữ liên lạc trong tương lai.

It is very nice to meet you/all of you today. Hope we will have great time together: Rất vui vì được gặp bạn/tất cả các bạn. Mong rằng chúng ta sẽ có khoảng thời gian tốt đẹp với nhau.

That’s my introduction. Thanks for listening: Đó là phần giới thiệu của tôi. Cảm ơn vì đã lắng nghe.

I am looking forward to seeing you in the future: Rất mong được gặp lại bạn trong tương lai.

Thanks for hearing my introduction: cảm ơn vì lắng nghe phần giới thiệu của tôi.

Mẫu giới thiệu

Good morning Ms. Sam. It is my pleasure to meet you today. I would like to introduce about myself a little bit. My full name is Tom Lix. I am 32 years old.  I was born in Hanoi but now I live with my family in a flat at 23 Tran Quang Khai Street, District 1, Ho Chi Minh. I am a project assistant with over 5 years experiencing in handling IT projects and tasks relating to HR. I am considered as a positive and hard working person.  I have been married for 2 years. It is very nice to meet you/all of you today. Hope we will have great time together.

 

Cách đặt câu hỏi bằng tiếng Anh

Học cách đặt câu hỏi là điều cần thiết trong bất kỳ ngôn ngữ nào. Trong tiếng Anh, những câu hỏi phổ biến nhất được gọi là từ "wh" vì chúng bắt đầu bằng hai chữ cái đó: where (ở đâu), when (khi nào), why (tại sao), what (cái gì) và who (ai). Chúng có thể hoạt động như trạng từ, tính từ, đại từ hoặc các phần khác của bài phát biểu và được sử dụng để hỏi thông tin cụ thể. 

Cách đặt câu hỏi bằng tiếng Anh

>> Mời bạn tham khảo: Học tiếng anh online có thực sự hiệu quả

Who

  • Sử dụng từ này để đặt câu hỏi về mọi người. Trong ví dụ này, "ai" đóng vai trò là tân ngữ trực tiếp.

Ví dụ:

Who do you like?

Bạn thích ai?

Who has he decided to hire for the job?

Anh ấy quyết định thuê ai trong công việc?

  • Trong các trường hợp khác, "who" đóng vai trò là chủ thể. Trong trường hợp này, cấu trúc câu tương tự như cấu trúc câu khẳng định.

Ví dụ:

Who studies Russian?

Ai học tiếng Nga?

Who would like to take a vacation?

Ai muốn đi nghỉ mát?

  • Trong tiếng Anh trang trọng, từ "whom" sẽ thay thế "who" làm tân ngữ trực tiếp của một giới từ.

Ví dụ:

To whom should I address this letter?

Tôi nên mua bức thư này cho ai?

For whom is this present?

Món quà này dành cho ai?

What

  • Sử dụng từ này để hỏi về sự vật hoặc hành động trong câu hỏi về đối tượng.

Ví dụ:

What does he do at weekends?

Anh ấy làm gì vào những ngày cuối tuần?

What do you like to eat for dessert?

Bạn thích ăn gì để tráng miệng

  • Bằng cách thêm từ "like" vào câu, bạn có thể yêu cầu mô tả thực tế về người, sự vật và địa điểm.

Ví dụ:

What type of car do you like?

Bạn thích loại xe nào?

What is Mary like?

Mery là người như thế nào?

When

  • Sử dụng từ này để đặt câu hỏi về các sự kiện liên quan đến thời gian, cụ thể hoặc chung chung.

Ví dụ:

When do you like going out?

Khi nào bạn thích đi chơi?

When does the bus leave?

Khi nào thì xe buýt khởi hành?

Where

  • Từ này được sử dụng để hỏi về vị trí.

Ví dụ:

Where do you live?

Bạn sống ở đâu?

Where did you go on vacation?

Bạn đã đi đâu trong kỳ nghỉ?

How

  • Từ này có thể kết hợp với tính từ để đặt câu hỏi về đặc điểm, phẩm chất, số lượng cụ thể. 

Ví dụ:

How tall are you?

Bạn cao bao nhêu?

How much does it cost?

Chí phí bao nhiêu?

How many friends do you have?

Bạn có bao nhiêu người bạn?

Which

  • Khi được ghép nối với một danh từ, từ này được sử dụng khi lựa chọn giữa một số mục.

Ví dụ:

Which book did you buy?

Bạn đã mua cuốn sách nào?

Which kind of apple do you prefer?

Bạn thích loại táo nào hơn?

Which type of computer takes this plug?

Loại máy tính nào sử dụng phích cắm này?

>> Tham khảo: Cách dùng cấu trúc wonder if trong Tiếng Anh

Sử dụng giới từ

Một số câu hỏi "wh" có thể kết hợp với giới từ, thường ở cuối câu hỏi. Một số kết hợp phổ biến nhất là:

  • who ... for
  • who ... with
  • where ... to
  • where ... from
  • what ... for (= why)
  • what ... in

Lưu ý cách sử dụng các cặp từ này trong ví dụ sau.

Who are you working for?

Bạn đang làm việc cho ai?

Where are they going to?

Họ sẽ đi đâu?

What did he buy that for?

Anh ta mua cái đó để làm gì?

Cách đặt câu hỏi bằng tiếng Anh

  • Bạn cũng có thể sử dụng các cặp này để đặt các câu hỏi tiếp theo như một phần của cuộc trò chuyện lớn hơn.

Ví dụ:

Jennifer is writing a new article.

Jennifer đang viết một bài báo mới

Who for?

Cho ai?

She's writing it for Jane magazine.

Cô ấy đang viết nó cho tạp chí Jane

Lời khuyên

Khi các động từ chung chung hơn như "do" và "go" được sử dụng, thông thường sẽ sử dụng một động từ cụ thể hơn trong câu trả lời.

Ví dụ:

Why did he do it?

Tại sao anh ta làm điều đó?

He wanted to get a raise.

Anh ấy muốn được tăng lương

  • Các câu hỏi với "why" thường được trả lời bằng cách sử dụng "because" như trong ví dụ sau.

Ví dụ:

Why are you working so hard?

Tại sao bạn làm việc chăm chỉ như vậy?

Because I need to finish this project soon.

Vì tôi cần hoàn thành dự án này sớm

  • Những câu hỏi này thường được trả lời bằng cách sử dụng mệnh lệnh (to do). Trong trường hợp này, mệnh đề có "because" được hiểu là có trong câu trả lời.

Ví dụ:

Why are they coming next week?

Tại sao họ đến vào tuần tới?

To make a presentation. (Because they are going to make a presentation.)

Để thực hiện một bài thuyết trình. (Bởi vì họ sẽ thuyết trình. )

Bài tập kiểm tra kiến thức

Bây giờ bạn đã có cơ hội để xem lại, đã đến lúc thử thách bản thân bằng một bài kiểm tra. Cung cấp các từ câu hỏi còn thiếu. Các câu trả lời theo sau bài kiểm tra này.

  1. ____ is the weather like in July?
  2. ____ much is the chocolate?
  3. ____ boy won the race last week?
  4. ____ did you get up this morning?
  5. ____ team won the World Cup in 2002?
  6. ____ does Janet live?
  7. ____ long does the concert last?
  8. ____ food do you like?
  9. ____ does it take to get to New York from Albany?
  10. ____ does the movie begin this evening?
  11. To ____ do you report at work?
  12. ____ is your favorite actor?
  13. ____ house does he live in?
  14. ____ is Jack like?
  15. ____ does the building look like?
  16. ____ does she study English with?
  17. ____ do the people in your country go for vacation?
  18. ____ do you play tennis?
  19. ____ sports do you play?
  20. ____ is your doctor's appointment next week?

Answers

  • What
  • How
  • Which
  • What time / When
  • Which
  • Where
  • How
  • What kind of / What type of
  • How long
  • What time / when
  • Whom - formal English
  • Who
  • Which
  • What
  • What
  • Who
  • Where
  • How often / When
  • Which / How many
  • What time / When

>> Mời bạn xem thêm: Học tiếng anh với người nước ngoài

THAM GIA NHÓM ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU TIẾNG ANH MIỄN PHÍ VỀ CÁC CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG, FILE LUYỆN NGHE VÀ CÁC BÀI TẬP ÔN THI TỪ LỚP 1 ĐẾN LỚP 10 NHÉ!

Tại sao nên khôn ngoan khi tiếp xúc tiếng Anh với người bản ngữ

Ngày càng có nhiều người tham gia các Lớp học tiếng Anh trực tuyến tại Pantdo với hy vọng thăng tiến trong sự nghiệp hoặc được nhận vào một trường đại học tiếng Anh. Tuy nhiên, trong khi việc tham gia các lớp học như vậy thực sự có thể nâng cao kỹ năng tiếng Anh của bạn, điều quan trọng là bạn phải bổ sung việc học của mình bằng việc thực hành ngoài lớp học. Điều này sẽ được tính vào cài đặt không chính thức - được chứng minh là một bài kiểm tra thực tế về việc bạn có thành thạo ngôn ngữ hay không.

tiếp xúc tiếng Anh với người bản ngữ

>> Mời bạn quan tâm: Học tiếng Anh online với người nước ngoài

Không nghi ngờ gì nữa, một trong những cách thực hành ngôn ngữ không chính thức tốt nhất là trò chuyện với một người nói tiếng Anh bản ngữ. Vì vậy, hãy đọc tiếp phần dưới đây để tìm hiểu lý do tại sao luyện tập với người bản ngữ lại tốt và bài tập thường thức này dễ dàng đẩy nhanh quá trình học của bạn như thế nào!

Cải thiện việc sử dụng ngôn ngữ của bạn

Việc giảng dạy trên lớp thường tập trung nhiều hơn vào khía cạnh chính thức của ngôn ngữ. Để tìm hiểu thêm về các mẫu nói thông thường hoặc bản ngữ, bạn sẽ phải học từ một người nói tiếng Anh bản ngữ. Đây là những chi tiết nhỏ mà người không phải là người bản ngữ có thể bỏ qua, bao gồm nhưng không giới hạn, cách phát âm chính xác, ngắt nhịp hợp lý, cũng như ngữ điệu.

tiếp xúc tiếng Anh với người bản ngữ

 

Mặc dù việc học ngôn ngữ trong một khóa học tiếng Anh thông thường ở Pantado giúp bạn làm quen với những kiến ​​thức cơ bản, nhưng cũng rất hữu ích nếu bạn kiểm tra với giáo viên tiếng Anh của bạn về việc áp dụng ngôn ngữ đó hoặc nhờ người bản xứ xem xét kỹ năng sử dụng ngôn ngữ của bạn.

Tiếp xúc với văn hóa của người bản ngữ

Vì một ngôn ngữ gắn liền với một nền văn hóa, còn cách nào tốt hơn để học một ngôn ngữ hơn là hòa mình vào nền văn hóa đó cùng một lúc? Vì vậy, hãy tận dụng cơ hội này để hỏi người bạn (người bản ngữ) của bạn về ý nghĩa của những cụm từ cụ thể nào có trong văn hóa của anh ấy. Bằng cách này, bạn sẽ giết hai con chim chỉ bằng một viên đá: hiểu sâu hơn về cụm từ này cũng như thực hành cách sử dụng nó!

tiếp xúc tiếng Anh với người bản ngữ

Ngoài ra, bởi vì khi bạn mới bắt đầu học ngôn ngữ, kiến ​​thức của bạn được tiếp thu một cách thụ động hơn, dưới hình thức đọc và nghe người khác. Tuy nhiên, khi bạn có thể trò chuyện hàng ngày với người bản ngữ, bạn sẽ tham gia và tích cực hơn trong quá trình học tập.

Mẹo giao tiếp với người nói tiếng Anh bản ngữ

Mặc dù có nhiều lợi ích khi nói chuyện với người bản ngữ, nhưng đó không phải là điều dễ dàng thực hiện nhất. Bạn có thể sợ không thể thực hiện tốt các ý tưởng của mình hoặc gặp khó khăn trong khi cố gắng duy trì một cuộc trò chuyện. Dưới đây là một số mẹo giúp bạn giao tiếp thoải mái và đồng thời thông thạo ngôn ngữ.

  • Ngẩng cao đầu

Là một trong năm ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất trên thế giới, việc người bản xứ thành thạo ngôn ngữ từ khi còn nhỏ là điều đương nhiên. Nhưng hãy nhớ rằng bạn vẫn đang học! Hãy xem những suy nghĩ từ những người bản ngữ này như một lời khuyên chứ không phải các hình thức phán xét: đừng nản lòng nếu bạn thấy khó khăn trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn nói của họ. Và rất có thể những người bản ngữ này hiểu rằng tiếng Anh không phải là ngôn ngữ mẹ đẻ của bạn.

  • Trung thực và đặt câu hỏi

Mặc dù hầu hết bạn bè là người bản xứ sẽ rất ủng hộ, nhưng làm như vậy sẽ khiến họ càng mong muốn hỗ trợ bạn học tiếng Anh hơn. Hãy cho họ biết nếu bạn không hiểu các cụm từ cụ thể mà họ sử dụng - đôi khi người bản ngữ quá thoải mái với tiếng Anh mà họ cũng quên một số quy tắc ngôn ngữ có thể rất phức tạp. Vì vậy, hãy hỏi họ nhiều câu hỏi hơn và xem sự giúp đỡ của họ một cách khiêm tốn dành cho bạn trong quá trình học tập.

  • Bổ sung bằng ngôn ngữ cơ thể

Có thể hiểu, bạn có thể lo lắng khi gãi đầu tìm những từ tiếng Anh phù hợp để nói. Nhưng ai nói rằng bạn chỉ có thể nói bằng miệng? Nếu nó giúp bạn truyền tải thông điệp hoặc đặt câu hỏi, hãy sử dụng ngôn ngữ cơ thể để bổ sung những gì bạn muốn nói với người kia. Ngôn ngữ cơ thể củng cố bất kỳ ngôn ngữ nào và ngay cả tiếng Anh cũng sử dụng ngôn ngữ cơ thể để có những biểu hiện tốt hơn!

Phần kết luận

Đắm mình trong ngôn ngữ tiếng Anh tốt nhất là nói chuyện với người nói tiếng Anh bản ngữ. Tại Pantado, chúng tôi thấy giá trị của việc nhận được sự hướng dẫn từ người bản ngữ. Vì vậy, hãy yên tâm học tập từ đội ngũ giáo viên bản ngữ đầy nhiệt huyết của chúng tôi, những giáo viên có trình độ chuyên môn cao, luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn để đạt được trình độ tiếng Anh! Cho dù bạn đang muốn làm bài kiểm tra IELTS hay chỉ đơn giản là học tiếng Anh giao tiếp, hãy kiểm tra các khóa học tiếng Anh phong phú của chúng tôi để phù hợp với nhu cầu ngôn ngữ của bạn.

Làm thế nào bạn có thể bắt đầu năm mới bằng cách học một ngôn ngữ mới

Không còn nghi ngờ gì nữa, tất cả chúng ta đều là những người hâm mộ chính của việc có những quyết tâm trong năm mới và đã đến lúc bạn nâng chúng lên một tầm cao bằng cách chỉnh sửa mọi thứ và thêm chất cho chúng. Chúng ta không chỉ nói về việc giảm cân, mà đã đến lúc biến năm này thành năm của bạn bằng cách học một ngôn ngữ mới.

bắt đầu năm mới bằng cách học một ngôn ngữ mới

 

Lợi ích của việc học một ngôn ngữ mới không chỉ đơn giản là gây ấn tượng với người khác, và đây là 3 lý do tại sao nó chắc chắn xứng đáng với thời gian và nỗ lực của bạn.

1. Có thêm kiến ​​thức

Học một ngôn ngữ mới đóng vai trò như một cầu nối và trở thành một cánh cổng để bạn hiểu biết thêm về các nền văn hóa khác nhau của nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới. Khi bạn học các từ và cụm từ khác nhau trong các ngôn ngữ này, bạn sẽ bắt đầu hiểu được tính độc đáo của mỗi quốc gia và cách chúng nổi bật so với phần còn lại.

Biết ngôn ngữ của một quốc gia cũng cho phép bạn chuyển đổi từ một khách du lịch đơn thuần đến thăm một đất nước xa lạ, thành một khách du lịch muốn biết thêm về đất nước, văn hóa và con người. Khi bạn được trang bị khả năng nói ngoại ngữ, bạn cũng có cơ hội nói chuyện với người dân địa phương ở một quốc gia khác, những người có thể giải thích thêm về quốc gia cụ thể đó. Ai biết được, sự tương tác này thậm chí có thể chuyển thành một tình bạn được rèn luyện, mở rộng vòng kết nối xã hội của bạn khi bạn có những người bạn quốc tế.

2. Tập luyện tốt cho trí não của bạn

Cũng giống như bất kỳ cơ nào khác trên cơ thể, não của bạn cần phải tập thể dục thường xuyên và học một ngôn ngữ mới là một cách tuyệt vời để làm điều đó. Khi bạn già đi, việc học một ngôn ngữ mới là vô cùng quan trọng vì nó cung cấp cho bộ não của bạn bài tập mà nó rất cần thay vì chỉ đơn giản là không làm bất cứ điều gì. Quan trọng hơn, các nghiên cứu phát hiện ra rằng học một ngôn ngữ mới có thể hỗ trợ đáng kể trong việc ngăn ngừa chứng mất trí, cũng như làm chậm sự suy giảm trí lực ở những bệnh nhân mắc bệnh Alzheimer.

bắt đầu năm mới bằng cách học một ngôn ngữ mới

>> Mời bạn tham khảo: Khám phá cách lấy điểm IELTS cao có thể thay đổi hoàn toàn cuộc sống

3. Thúc đẩy sự nghiệp của bạn

Thông thạo ngôn ngữ thứ hai, thứ ba hoặc thậm chí thứ tư có thể giúp ích rất nhiều cho sự nghiệp của bạn, mang lại cho bạn sự thúc đẩy và lợi thế hơn so với các đối thủ cạnh tranh của mình. Bạn có thể cân nhắc chuyển sang làm dịch giả tự do vì họ được trả lương tương đối cao.

Nó không chỉ có thể giúp mở ra con đường cho bạn khám phá mà còn có thể yêu cầu tăng lương khi bạn có thêm kiến ​​thức hoặc được chuyển đến một quốc gia khác. Cả hai đều là những bước chuyển mình đáng kinh ngạc trong sự nghiệp.

Phần kết luận

Bất kể bạn đang học một ngôn ngữ mới để đến thăm một đất nước xa lạ và gặp gỡ những người mới hay bạn đang sử dụng nó cho một công việc được trả lương cao hơn, lợi ích của việc học một ngôn ngữ mới là vô tận và hầu như không có nhược điểm.

Nếu bạn đã quen với tiếng Anh hoặc chỉ đơn giản là mới sử dụng ngôn ngữ này, không có gì nguy hiểm khi đăng ký các lớp học tiếng Anh ở  Pantado để cải thiện trình độ của bạn. Các gia sư tận tâm của chúng tôi sẽ ở đó để giúp bạn học tiếng Anh và hướng dẫn bạn từng bước trên đường đi. Ngoài ra, chúng tôi cũng cung cấp các khóa học tiếng Anh giao tiếp nếu bạn đang muốn khám phá cơ hội học tập và làm việc! Bắt đầu đầu tư để học tiếng Anh vì đây là một khía cạnh mà tương lai của bạn sẽ cảm ơn bạn.