Tiếng Anh giao tiếp

7 kỹ thuật học để cải thiện tiếng Anh của bạn

Chúng tôi xem xét 7 kỹ thuật chính có thể thúc đẩy việc học của bạn - và hai kỹ thuật được sử dụng rộng rãi mà một nghiên cứu gần đây đã chứng minh có thể đáng để suy nghĩ lại.

Sự đắm chìm vào việc học tiếng Anh 

Chìm đắm là một cách phổ biến để giúp thúc đẩy việc học tất cả các loại, nhưng nó dường như đặc biệt hiệu quả đối với các ngôn ngữ, bằng cách đưa học sinh vào một bối cảnh, cách xa lớp học, thay vào đó chúng được nhúng vào một môi trường mà ngôn ngữ được nghiên cứu được sử dụng. 

Đi nghỉ không hoàn toàn được tính, nhưng đi du lịch đến Vương quốc Anh, ví dụ, để thực tập hoặc một khóa học ngắn hạn là lý tưởng - cho bạn cơ hội lắng nghe và học hỏi trong công việc, được bao quanh bởi ngôn ngữ tự nhiên của nó (không phải lớp học. ) bối cảnh mỗi ngày.

>> Mời bạn tham khảo: có nên học tiếng anh giao tiếp trực tuyến

Thực hành phân tán

Thực hành phân tán, một thuật ngữ mới cho một cái gì đó đã được thực hiện trong một thời gian dài, về cơ bản là thực hiện việc học của bạn 'ít và thường xuyên'. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc nhồi nhét hoặc sử dụng quá nhiều tài liệu học tập trong một thời gian ngắn sẽ không hiệu quả cho quá trình học tập lâu dài, vì thông tin không đến được các phần đủ sâu của não bộ.

Thay vì dành một ngày một tuần cho việc học tiếng Anh của bạn, tốt hơn nên dành nửa giờ mỗi ngày: kỹ thuật chia nhỏ việc luyện tập của bạn trong một khoảng thời gian, sẽ có nhiều khả năng gặt hái được kết quả hơn. Các thử nghiệm cho thấy rằng bạn muốn thông tin lưu lại càng lâu thì các khoảng thời gian phải dài hơn; vì vậy, khi cần xem xét khối lượng lớn công việc, hãy dành thời gian của bạn!

Những bài kiểm tra thực hành

Một nghiên cứu học thuật gần đây của Hoa Kỳ cho thấy rằng kiểm tra thực hành cũng là một cách tuyệt vời để cải thiện việc học của bạn. Tại sao? Không phải để nâng cao mức độ căng thẳng, mà vì các bài kiểm tra thực hành yêu cầu một hoạt động của não khác với khi chúng ta chỉ đơn giản là hấp thụ thông tin - nó thách thức khả năng của não trong việc nhớ lại và đào sâu thông tin đã lưu trữ trước đó và kết hợp chúng lại với nhau một cách sáng tạo.

Bạn có thể thực hành bằng cách hoàn thành các đơn vị trong học liệu của mình hoặc đặt cho mình nhiệm vụ luyện từ vựng bạn đã học mỗi tuần bằng cách viết một đoạn văn bản nhỏ mà không cần tham khảo bất kỳ tài liệu nào của bạn.

Học xã hội

Điều này là tuyệt vời cho những người muốn cải thiện kỹ năng trò chuyện của họ và có được văn hóa. Học hỏi thông qua kết bạn và làm việc có thể là một trong những kỹ thuật tốt nhất để làm theo nếu bạn thích gặp gỡ những người mới và tốt nhất là tiếp thu một kỹ năng bằng cách sao chép và điều chỉnh.

Cố gắng tìm một tình huống xã hội - hoặc bạn bè - mà bạn sẽ cần thực hành tiếng Anh của mình, chẳng hạn như tham gia khóa học tiếng Anh giao tiếp với một nhóm người của chúng tôi. Hình thức học tập này cho phép bạn nghe và sao chép âm thanh và cấu trúc ngôn ngữ.

Thẻ flash

Nghiên cứu tâm lý học cho thấy thẻ nhớ, như một phương thức kiểm tra thực hành khác, là một phương pháp học tập hiệu quả cho hầu hết các loại hình học tập. Thẻ flash - mà bạn có thể tìm thấy như một phần của khóa học trực tuyến của mình - ở đó để 'vận hành' trí nhớ của bạn và giúp bạn suy nghĩ, đào sâu thông tin đã được lưu trữ trong não của bạn bằng cách thực hành được phân phối của bạn.

Học tập ngầm

Học tập ngầm là rất phổ biến, nhưng thường chưa được công nhận, vì vậy một thuật ngữ chung cho nó vẫn chưa xuất hiện. Học tập ngầm, hay vô hình, liên quan đến phần não bộ hấp thụ các hành động và thông tin một cách vô thức. Bài báo này trên tạp chí TIME giải thích:

“Trong một nghiên cứu được công bố vào đầu năm nay, chẳng hạn, các nhà nghiên cứu tại Đại học Illinois ở Chicago đã báo cáo rằng những người học một ngôn ngữ mới cho thấy“ quá trình xử lý ngôn ngữ giống như người bản xứ ”trên các bản quét não khi họ được đào tạo ngầm (đắm mình trong bài phát biểu của một nhiều người nói khác nhau), nhưng không phải khi họ được đào tạo rõ ràng (hướng dẫn tập trung vào ngữ pháp của ngôn ngữ).

Vì vậy, học bằng cách chỉ đơn giản là bao quanh mình với một ngôn ngữ - bao gồm cả việc đắm chìm như chúng ta đã đề cập, đi du lịch hoặc nghe đài tiếng Anh, thực sự có thể hữu ích.

>> Mời bạn xem thêm: 3 trò chơi trên bàn cờ có thể giúp bạn cải thiện tiếng Anh

Thông tin phong phú

Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hình thức học tập này, nơi trí óc và cơ thể vô thức tiếp thu các hành động và ngôn ngữ một cách nhanh chóng và sâu sắc, diễn ra hiệu quả trong những tình huống có nhiều thông tin.

Ví dụ, tập trung vào một từ hoặc cụm từ ngữ pháp có thể không giúp ích nhiều cho bạn; nhưng nghe nhạc, radio và phim bằng tiếng Anh, cũng như đọc tài liệu, hoặc được bao quanh bởi người bản xứ, sẽ cho phép bạn hấp thụ âm thanh và thông tin mà không nhận ra.

Và hai kỹ thuật bạn có thể muốn bỏ qua:

Làm nổi bật

Nghiên cứu tương tự cho thấy thẻ flash và thực hành phân phối là đáng giá cho thấy rằng tô sáng hoặc gạch chân là một kỹ thuật gần như không hiệu quả để thúc đẩy việc học.

Học cách ghi nhớ hoặc liên kết hình ảnh

Đây là nơi chúng ta ghi nhớ điều gì đó bằng cách kết hợp một hình ảnh hoặc phép ẩn dụ với từ để giúp chúng ta nhớ nó - tuy nhiên, các nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng, trừ khi điều này hoạt động đặc biệt tốt cho não của bạn, nó thực sự có thể làm quá trình phức tạp hơn!

 

3 trò chơi trên bàn cờ có thể giúp bạn cải thiện tiếng Anh

Một trò tiêu khiển phổ biến ở Anh là chơi board game, đặc biệt là vào một ngày mưa lạnh. Trò chơi trên bàn có thể là một cách tuyệt vời để giải trí với bạn bè và nếu bạn chọn đúng, nó thậm chí có thể giúp bạn cải thiện tiếng Anh của mình. Dưới đây là tuyển chọn ba trò chơi trên bàn cờ của Pantado sẽ không chỉ cung cấp hàng giờ giải trí cho bạn và bạn bè của bạn mà còn kích thích trí óc của bạn để thử thách khả năng ngôn ngữ của nó.

Scrabble

 

Cải thiện tiếng anh qua trò chơi

>> Mời bạn tham khảo: Học tiếng anh giao tiếp trực tuyến cho người đi làm

Trò chơi chữ cổ điển mọi thời đại, nó được tạo ra vào năm 1938 khi kiến ​​trúc sư người Mỹ Alfred Butts nghĩ ra một biến thể của Lexiko - một trò chơi chữ trước đó mà ông đã phát minh ra. Trò chơi liên quan đến một tập hợp các ô chữ cái, với phân bố và giá trị điểm được tính bởi Butts bằng cách sử dụng phân tích tần suất các chữ cái từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cả trang nhất của New York Times, được đặt trên một bảng đan chéo. Trò chơi mất một vài năm để thực sự phát triển nhưng đến năm 1950, hàng triệu bộ đã được bán ngay trên khắp nước Mỹ.

Scrabble được sử dụng trên toàn thế giới như một phương pháp dạy tiếng Anh hiệu quả vì nó chứa hơn 260.000 (và còn tiếp tục tăng!) Từ 'hợp pháp', được phép theo quy tắc Scrabble của Anh. Ở Anh và nhiều nơi khác trên thế giới, Scrabble rất được coi trọng và những người chơi ở Anh thậm chí còn có tổ chức riêng của họ, Hiệp hội những người chơi Scrabble của Anh, chuyên tổ chức các giải đấu trên khắp Vương quốc Anh.

 

Một vài từ khó hiểu mà bạn sẽ tìm thấy trong từ điển Scrabble, nhưng chắc chắn bạn sẽ không nghe thấy trong ngôn ngữ hàng ngày là:

  • EUOUAE - từ dài nhất có thể chơi được chỉ sử dụng nguyên âm - có nghĩa là nhịp Gregorian (cấu hình du dương trong một bản nhạc) và…
  • CRWTHS - từ dài nhất có thể chơi được chỉ sử dụng phụ âm - đề cập đến một nhạc cụ dây cũ của xứ Wales.

Bản gốc và hay nhất, Scrabble vẫn là trò chơi hội đồng bán chạy nhất ở Anh và là một cách tuyệt vời để tăng vốn từ vựng tiếng Anh của bạn.

Boggle

 

cải thiện tiếng anh qua trò chơi

>> Mời bạn quan tâm: học tiếng anh giao tiếp cấp tốc trực tuyến

Scrabble có thể là trò chơi đố chữ dựa trên Vua trên bàn cờ không thể tranh cãi, nhưng Boggle chắc chắn rất hấp dẫn vì sự thích thú và gây nghiện tuyệt đối. Được thiết kế bởi Allan Turoff để cung cấp trải nghiệm trò chơi chữ di động và dễ học, nó ra mắt vào năm 1972 và được chơi bằng cách sử dụng lưới xúc xắc chữ cái tiêu chuẩn 4 × 4 hoặc lớn hơn 5 × 5, trong đó người chơi cố gắng tìm các từ theo chuỗi liền kề bức thư.

Mỗi từ phải có tối thiểu ba chữ cái, với hơn 100 từ ba chữ cái có thể chấp nhận được và hàng chục nghìn từ hoán vị có thể chấp nhận được ngoài điều kiện này. Điều thú vị là Từ điển Người chơi Scrabble chính thức là một phương pháp được công nhận để giải quyết tranh chấp liên quan đến những từ nào là hợp pháp trong Boggle!

Hai trong số những từ dài nhất mà bạn có thể tạo trong Boggle là:

  • INCONSEQUENTIALLY  - nghĩa là điều gì đó không quan trọng hoặc tầm thường và…

 

  • SESQUICENTENNIALS - đề cập đến lễ kỷ niệm 150 năm thành lập.

Boggle là một trò chơi tuyệt vời để chơi khi bạn đang di chuyển, chẳng hạn như trên một chuyến tàu hoặc chuyến bay dài và đang muốn thực hành tiếng Anh của mình mà không cần học theo hình thức truyền thống.

Balderdash

 

Cải thiện tiếng anh qua trò chơi

Một trò chơi hội đồng tương đối mới để bước vào quần thể trò chơi chữ kinh điển, Balderdash không chỉ là một trò chơi chữ, nó là một trò chơi phụ thuộc vào kỹ năng lừa bịp và đố vui của bạn để giành chiến thắng. Được tạo ra bởi Laura Robinson và Paul Toyne và phát hành vào năm 1984, nó dựa trên một trò chơi khác có tên là Fictionary. Trong trò chơi, người chơi rút các thẻ 'định nghĩa' từ một hộp và tung một con xúc xắc để quyết định sử dụng các từ được liệt kê ở đó. Mục đích là để đoán định nghĩa chính xác của từ.

Vào năm 1993, một biến thể đặc biệt đầy thách thức của trò chơi đã được phát hành mang tên Beyond Balderdash. Nếu bạn thực sự muốn kiểm tra kiến ​​thức của mình về ngôn ngữ tiếng Anh thì đây là phiên bản dành cho bạn. Với rất nhiều từ khác thường và những từ viết tắt khó hiểu để thử và xác định, trò chơi này sẽ kiểm tra ngay cả năng khiếu của những người thợ rèn chữ giỏi nhất!

Tổng hợp mẫu câu giao tiếp tiếng Anh hàng ngày cho trẻ em tại nhà

Một trong những phương pháp để học tốt tiếng Anh đó là luyện tập thường xuyên và “tắm” trong ngôn ngữ. Vì thế để bé cải thiện năng lực học tập tiếng Anh bạn cần để bé trau dồi kiến thức mới. Đồng thời cũng cần để bé luyện tập và tạo môi trường giao tiếp tiếng Anh cho bé. Hãy cùng tìm hiểu một số mẫu câu giao tiếp tiếng Anh hàng ngày cho trẻ em tại nhà để cùng thực hành với bé nhé.

 

Mẫu câu chào hỏi bằng tiếng Anh với trẻ


Good morning: Chào buổi sáng.
Good afternoon: Chào buổi chiều.
Good evening: Chào buổi tối.
Goodbye: Chào tạm biệt.

 

 

Mẫu câu hỏi thăm bằng tiếng Anh với trẻ em


Để bé nói được nhiều hơn, cha mẹ có thể dạy các câu hỏi thăm ví dụ như tên, tuổi, hỏi hôm nay bé học như thế nào,…


What’s your name: Tên của con là gì?
What’s his/her name: Tên của bạn ấy là gì?
How old are you: Con ấy bao nhiêu tuổi?
How old is he/she: Bạn ấy bao nhiêu tuổi?
How was your day: Ngày hôm nay của con thế nào?
Are you hungry: Con có đói không?
Are you tired: Con có mệt không?
Are you happy: Con có vui không?
How are you: Con có khỏe không?
Are you sad: Con có buồn không?

 

Mẫu câu hỏi về trường học bằng tiếng Anh với bé


Trường học là chủ đề rất quen thuộc với trẻ nhỏ. Do đó, ba mẹ rất dễ bắt chuyện với bé bằng tiếng anh giao tiếp về chủ đề này. Một số câu giao tiếp thông dụng giúp bạn khám phá thế giới của con trẻ:


Do you like school or hate school?: con thích trường học hay ghét trường học.
What do you do when you get home from school?: Con làm gì khi đi học về.
Do you like outside or inside recess?: Giờ ra chơi con thích chơi trong lớp hay ngoài sân?
Which is easier for you: reading or math?: Con thấy tập đọc hay học toán, cái nào dễ hơn?
What is your favorite class or subject?: Con thích môn học hay tiết học nào nhất.
If school were perfect, what would it be like?: Con tưởng tượng trường học tuyệt vời nhất
trông như thế nào?

 

 

>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh giao tiếp trực tuyến cho bé

 

Mẫu câu dùng khi khen ngợi

 

Tâm lí của trẻ em là rất thích được khen và tuyên dương. Cha mẹ nên dành những lời khen ngợi, khuyến khích con trong các hoạt động thường ngày bằng những câu đơn giản, tránh sử dụng những từ hoặc câu phức tạp.

 

Good job!

You did it!

Well done lad!

You’re doing well

Wow! That is a huge leap forward.

You are very well-behaved

You are so lovely!

You are so sweet!

You’re such a great helper

 

Khi đưa ra yêu cầu hoặc chỉ dẫn

Hurry up!

Quickly get ready!

Don’t touch that!

Walk slowly!

It’s time to go to sleep

Don’t do that, it’s not nice

Be nice to your sister

You have to be ready for school in 5 minutes

Tidy up your room

Let’s all pitch in

Keep quiet please

Don’t interrupt

Be patient! Calm down!

Wait a minute

 

 

Thể hiện sự quan tâm với trẻ

Do you have a fever?

Did you sleep well?

Are feeling unwell?

What are you looking for?

Where did you get hurt?

Where is it hurting?

Are you ok?

Are you feeling alright?

Did something happen?

How can I help?

Are you warm enough?

 

Giao tiếp tiếng Anh với trẻ khi ăn uống

 

Dinner/lunch/breakfast is ready!

It is time to have breakfast

Empty your plate!

You should not hold it like this!

Take a few more bites!

What do you like to eat?

Don’t play with your food!

Clean your plate!

Eat slowly!

You should take your plate with you!

Would you like a cup of water?

Do you want some more?

Can you help mommy get a napkin?

That’s it! No more candy for you

Who’s cooking tonight?

Can you share with mommy a little bit?

 

Dặn dò các bé trong học tập

Time to read books

What homework did you get from school?

When is your homework due?

Do you want me to help with something?

How is your school?

What did you learn today?

Did you have fun?

 

Mẫu câu hỏi tiếng Anh về sở thích của trẻ


What present do you want for your next birthday?
Do you play any sports?
What is your favorite holiday?
What is your favorite color?
If you could visit any place in the world, where would you go?
Who is the best superhero?
What is your favorite day of the week?
Do you like being a kid or do you want to be an adult?

 

 

Yêu cầu các bé phụ giúp việc nhà bằng tiếng Anh

 

Take out the trash!

Can you please help me do dishes?!

Do you want to go to the market with mommy?

Can you make your bed before we leave?

Help me with laundry!

Organize your room!

Clean it up!

Get dressed!

Walk the dog!

Did you lock the door!

Can you get me the spoon?


>>> Mời xem thêm: Tổng hợp từ vựng ôn thi chứng chỉ Starter phổ biến thông dụng nhất

Top 16 đoạn hội thoại mẫu phổ biến trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày

Dưới đây là các đoạn hội thoại giao tiếp tiếng Anh thông dụng, phổ biến trong cuộc sống hàng ngày. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay nhé!

 

WHERE ARE YOU FROM?

 

 

Hello.

Hi.

How are you?

I'm good. How are you?

Good. Do you speak English?

A little. Are you American?

Yes.

Where are you from?

I'm from California.

Nice to meet you.

Nice to meet you too.

 

DO YOU SPEAK ENGLISH?

 

Excuse me, are you American?

No.

Do you speak English?

A little, but not very well.

How long have you been here?

2 months.

What do you do for work?

I'm a student. How about you?

I'm a student too.

 

 

>>> Mời xem thêm: khóa học tiếng anh trực tuyến

 

WHAT’S YOUR NAME?

 

Excuse me, what's your name?

My name is Jessica. What's yours?

John.

You speak English very well.

Thank you.

Do you know what time it is?

Sure. It's 5:10PM.

What did you say?

I said it's 5:10PM.

Thanks.

You're welcome.

 

ASKING DIRECTIONS

 

Hi Michael.

Hi Amy. What's up?

I'm looking for the airport. Can you tell me how to get there?

No, sorry. I don't know.

I think I can take the subway to the airport. Do you know where the subway is?

Sure, it's over there.

Where? I don't see it.

Across the street.

Oh, I see it now. Thanks.

No problem.

Do you know if there's a restroom around here?

Yes, there's one here. It's in the store.

Thank you.

Bye.

Bye bye.

 

I'M HUNGRY

 

Hi Sarah, how are you?

Fine, how are you doing?

OK.

What do you want to do?

I'm hungry. I'd like to eat something.

Where do you want to go?

I'd like to go to an Italian restaurant.

What kind of Italian food do you like?

I like spaghetti. Do you like spaghetti?

No, I don't, but I like pizza.

 

DO YOU WANT SOMETHING TO DRINK?

 

David, would you like something to eat?

No, I'm full.

Do you want something to drink?

Yes, I'd like some coffee.

Sorry, I don't have any coffee.

That's OK. I'll have a glass of water.

A small glass, or a big one?

Small please.

Here you go.

Thanks.

You're welcome.

 

 

THAT'S TOO LATE!

 

Mary, would you like to get something to eat with me?

  1. When?

At 10 O'clock.

10 in the morning?

No, at night.

Sorry, that's too late. I usually go to bed around 10:00PM.

OK, how about 1:30 PM?

No, that's too early. I'll still be at work then.

How about 5:00PM?

That's fine.

OK, see you then.

Alright. Bye.

 

CHOOSING A TIME TO MEET

 

Jennifer, would you like to have dinner with me?

Yes. That would be nice. When do you want to go?

Is today OK?

Sorry, I can't go today.

How about tomorrow night?

Ok. What time?

Is 9:00PM all right?

I think that's too late.

Is 6:00PM OK?

Yes, that's good. Where would you like to go?

The Italian restaurant on 5th street.

Oh, I don't like that Restaurant. I don't want to go there.

How about the Korean restaurant next to it?

OK, I like that place.

 

 

WHEN DO YOU WANT TO GO?

 

Hi Mark.

Hi.

What are you planning to do today?

I'm not sure yet.

Would you like to have lunch with me?

Yes. When?

Is 11:30AM OK?

Sorry, I didn't hear you. Can you say that again please?

I said, 11:30AM.

Oh, I'm busy then. Can we meet a little later?

OK, how about 12:30PM?

  1. Where?

How about Bill's Seafood Restaurant?

Oh, Where is that?

It's on 7th Street.

OK, I'll meet you there.

 

ORDERING FOOD

 

Hello sir, welcome to the French Garden Restaurant. How many?

One.

Right this way. Please have a seat. Your waitress will be with you in a moment.

Hello sir, would you like to order now?

Yes please.

What would you like to drink?

What do you have?

We have bottled water, juice, and Coke.

I'll have a bottle of water please.

What would you like to eat?

I'll have a tuna fish sandwich and a bowl of vegetable soup.

 

NOW OR LATER?

 

 

Chris, where are you going?

I'm going to the store. I need to buy something.

Really? I need to go to the store too.

Would you like to come with me?

Yeah, let's go together.

Would you like to go now or later?

Now.

What?

Now would be better.

OK, let's go.

Should we walk?

No, it's too far. Let's drive.

 

DO YOU HAVE ENOUGH MONEY?

 

Laura, what are you going to do today?

I'm going shopping.

What time are you leaving?

I'm going to leave around 4 o'clock.

Will you buy a ham sandwich for me at the store?

OK.

Do you have enough money?

I'm not sure.

How much do you have?

25 dollars. Do you think that's enough?

That's not very much.

I think it's OK. I also have two credit cards.

Let me give you another ten dollars.

Thanks. See you later.

Bye.

 

HOW HAVE YOU BEEN?

 

Hello Richard.

Hi Karen. How have you been?

Not too good.

Why?

I'm sick.

Sorry to hear that.

It's OK. It's not serious.

That's good. How's your wife?

She's good.

Is she in America now?

No, she's not here yet.

Where is she?

She's in Canada with our kids.

I see. I have to go now. Please tell your wife I said hi.

OK, I'll talk to you later.

I hope you feel better.

 

INTRODUCING A FRIEND

 

Robert, this is my friend, Mrs. Smith.

Hi, Nice to meet you.

Nice to meet you too.

Mrs. Smith, what do you do for work?

I'm a doctor.

Oh. Where do you work?

New York University hospital in New York City. What do you do?

I'm a teacher.

What do you teach?

I teach English.

Where?

At a high school in New Jersey.

That's nice. How old are you?

I'm 32.

 

BUYING A SHIRT

 

Excuse me.

Hello sir, may I help you?

Yes. Can I see that shirt on the top shelf please?

Sure. Here it is.

How much does it cost?

50 dollars.

50 dollars. That's too much.

How about this one? It's on sale for only 35 dollars.

I don't like that one.

How about the one next to the black gloves? It's very similar to the one you like.

That's nice. How much is it?

30 dollars.

That'll be fine.

Is this color OK, or would you like a different color?

That blue one's fine.

Do you need any more of these shirts?

Yes.

How many do you want?

I'll take two more, a red one and a white one.

 

ASKING ABOUT LOCATION

 

Excuse me, I'm looking for the Holiday Inn. Do you know where it is?

Sure. It's down this street on the left.

Is it far from here?

No, it's not far.

How far is it?

About a mile and a half.

How long does it take to get there?

5 minutes or so.

Is it close to the subway station?

Yes, it's very close. The subway station is next to the hotel. You can walk there.

Thanks a lot.

>>> Có thể bạn quan tâm: Tổng hợp mẫu câu giao tiếp tiếng Anh dành cho lễ tân và thư ký văn phòng

Tổng hợp mẫu câu giao tiếp tiếng Anh dành cho lễ tân và thư ký văn phòng

Đối với lễ tân và thư ký văn phòng là hai bộ phận thường xuyên tiếp xúc với khách hàng. Vậy nếu làm việc tại công ty nước ngoài hoặc có đối tác, khách hàng là người nước ngoài, bạn chắc chắn phải tìm hiểu về tiếng Anh giao tiếp dành cho lễ tân và thư ký văn phòng để có thể giao tiếp với khách hàng một cách chuyên nghiệp nhất, để lại ấn tượng ban đầu khi khách hàng tới công ty.

 

Tiếng Anh dành cho nhân viên lễ tân

 

 

  1. Greeting the visitor (Chào đón khách)
  • Good morning/afternoon. Can I help you?

Chào buổi sáng/chiều. Tôi có thể giúp gì cho ông/bà?

  • Do you have an appointment?

Ông/Bà có hẹn trước không?

  • I'll let (Mr Smith) know you're here. What name is it, please?

Tôi sẽ báo cho (Mr Smith) biết ông/bà đang ở đây. Vui lòng cho tôi biết tên ông/bà?

 

  1. Explaining there's a problem (Giải thích vấn đề)
  • I'm afraid (Mr Smith) is in a meeting.

Tôi e là (Ông Smith) đang họp.

  • I'm sorry, but he/she's out of the office at the moment.

Tôi xin lỗi, nhưng anh/cô/ông/bà ấy không có ở văn phòng lúc này.

 

  1. Offering help/refreshments (Đề xuất giúp đỡ)
  • Would you like to take a seat?

Mời ông/bà ngồi.

  • Maybe I can help you?

Tôi có thể giúp gì cho ông bà được không ?

  • Would you like some tea/coffee while you wait?

Ông/Bà có muốn uống trà/cà phê trong lúc đợi không ?

  • Milk and sugar?

Ông/Bà có muốn dùng sữa hay đường không ?

  • Would you like to read through our company brochure/newsletter/literature?

Ông/bà có muốn đọc qua brochure/bản tin tài liệu/ấn phẩm của công ty chúng tôi không ?

 

  1. Making small talk (Tạo nên những đoạn hội thoại ngắn – chuyện phiếm)
  • Did you have a good journey?

Chuyến đi của ông/bà thuận lợi chứ?

  • What was the weather like in (London)?

Thời tiết ở (Luân Đôn) thế nào?

  • Have you been to (Germany) before?

Ông/Bà đã từng đến Đức chưa?

 

 

>>> Mời xem thêm: Cách dùng cấu trúc Require trong tiếng Anh cơ bản nhất

 

Tiếng Anh dành cho thư ký văn phòng

 

A: Good morning, this is X Company. How can I help you? 

(Xin chào. Công ty X xin nghe. Tôi có thể giúp gì cho anh?)

B: Good morning. My name is Mike. Could I speak to your manager, Mr. Ryan please? 

(Chào cô. Tôi tên là Mike. Tôi có thể trao đổi với giám đốc của cô, ông Ryan được không ạ?)

A: I'm sorry but I'm afraid that Mr. Ryan isn't available now. He is having a press conference at the moment. Would you please leave him a message? 

(Tôi rất lấy làm tiếc thưa ông, tôi e rằng ông Ryan không rảnh vào lúc này đâu ạ. Hiện tại thì ông ta đang có một cuộc họp báo. Ông vui lòng để lại tin nhắn cho ông ấy nhé?)

 

 

Or:

A: I'm afraid Mr. Ryan isn't in. He's away on a business trip and Mr. Ryan won't be in his office until next Wednesday. Would you like to leave a message? 

(Tôi e rằng ông Ryan không có mặt ở văn phòng. Ông ấy đang đi công tác và ông Ryan sẽ không có mặt cho đến thứ tư tuần tới. Ông có muốn để lại tin nhắn không?)

B: Yes, please. I would like to inform him that the meeting that was scheduled at 2 p.m. on Thursday next week has been postponed until 2 p.m on Friday. I'm afraid that I'll be busy on Thursday, as something unexpected has come up. 

(Ồ được rồi. Tôi muốn thông báo rằng cuộc họp đã được lên kế hoạch vào lúc 2 giờ chiều thứ 5 tuần tới đã bị hoãn lại cho đến tận 2 giờ chiều thứ sáu. Tôi e rằng tôi bận việc vào thứ năm, vì có một việc bất ngờ đã xảy ra.)

 

 

Or:

B: Yes, please. Could you tell him that Robert called and ask him to call me back as soon as he gets in. Mr. Sheridan already has my number.

(Vâng. Cô có thể nhắn với ông ấy rằng Mike gọi và nhắc ông ấy gọi lại cho tôi ngay sau khi ông ấy có mặt. Ông Ryan đã có số của tôi rồi.)

A: I see, sir. I'll send him the message. Excuse me, where are you calling from, sir? 

(Tôi đã rõ rồi thưa ông. Tôi sẽ nhắn lại cho ông ấy sau. Xin lỗi, ông đang gọi điện thoại từ đâu vậy thưa ông?)

B: I'm calling from A Technologies Ltd. 

(Tôi gọi từ Công ty trách nhiệm hữu hạn A Technologies.)

A: Could you repeat and spell your name, please? 

(Ông vui lòng nhắc lại và đánh vần tên của mình được không ạ?)

B: Certainly. My name is Mike. That's M-I-K-E.

(Chắc chắn rồi. Tôi tên là Mike Đánh vần là M-I-K-E.)

A: Thank you, Mr. Mike. Could you give me your phone number, please?

(Cảm ơn ông Mike. Ông có thể cho tôi số điện thoại của ông được chứ ạ?)

B: That's fine. My number is 0121.321.123.

(Được thôi. Số điện thoại của tôi là 0121.321.1230)

A: Is that 0121.321.123?

(Có phải là 0121.321.123 không ạ?)

B: Yes, that's right!

(Vâng đúng rồi!)

A: Thank you, sir. Do you need anything else?

(Cảm ơn ông. Ông có cần gì thêm nữa không ạ?)

B: Oh, no. I think that's all I need to tell him.

(À, không. Tôi nghĩ đó là toàn bộ những gì tôi cần nói với ông ấy.)

A: Let me repeat your information to make sure I got it right. Your name is Mike, you're calling from A Technologies Ltd, your phone number is 0121.321.123, and you need to inform Mr. Ryan that the meeting that was scheduled at 2 p.m. on Thursday next week has been postponed until 2 p.m on Friday. Is that correct, Mr. Mike?

(Hãy để tôi nhắc lại thông tin để chắc chắn rằng tôi đã hiểu đúng. Tên của ông là Mike, ông gọi điện thoại từ Công ty trách nhiệm hữu hạn A Technologies, số điện thoại của ông là 0121.321.123, và ông cần báo cho ông Ryan rằng cuộc họp đã được lên lịch lúc 2:00 ngày thứ năm tuần tới đã bị hoãn lại cho đến 02:00 t chiều thứ Sáu. Phải không thưa ông Mike?)

B: Yes, that's correct. I apologise for any inconvenience.

(Vâng, đúng rồi. Tôi xin lỗi nếu xảy ra bất cứ sự bất tiện nào.)

A: It doesn't matter, sir. Goodbye.

(Không có vấn đề nào đâu thưa ông. Chào ông.)

B: Bye.

(Tạm biệt cô.)

>>> Có thể bạn quan tâm: Học tiếng Anh 1 thầy 1 trò online

Tổng hợp 60++ lời chúc mừng đám cưới bằng tiếng Anh thông dụng nhất

Dành những lời chúc mừng đám cưới bằng tiếng Anh cho bạn bè và những người thân yêu là món quà tinh thần vô cùng ý nghĩa. Hãy cùng tham khảo những lời chúc mừng đám cưới bằng tiếng Anh thông dụng, hay và phổ biến nhất qua bài viết dưới đây nhé.

 

Chúc mừng đám cưới tiếng Anh ngắn gọn, thông dụng nhất

 

 

  • Wishing you all the health and happiness in the world on your wedding.

        Chúc bạn sức khỏe và hạnh phúc trên ngập tràn trong lễ kết hôn.

  • Congratulations on tying the knot!

      Chúc mừng bạn đã đưa nàng về dinh!

  • Congratulations on your marriage

       Chúc mừng đám cưới hai bạn.

  • Thank you for letting us/me share in this joyful day. We/I wish you all the best as you embark on this wonderful union.”

           Cảm ơn hai bạn đã cho chúng tôi/tôi chung vui trong ngày hôm nay. Chúng tôi/tôi chúc hai bạn tất cả những điều tốt đẹp nhất cho cuộc hôn nhân tuyệt vời này.

  • Marriage is the meeting of two hearts to share love and pain, it always still be one. Congratulations!

        Hôn nhân là cuộc gặp gỡ của hai trái tim để chia sẻ tình yêu và nỗi đau, nó vẫn luôn là một. Xin chúc mừng.

  • May the love you share today grow stronger as you grow old together.

       Cầu chúc cho tình yêu của 2 bạn hôm nay sẽ luôn nồng thắm cho tới ngày đầu bạc.

  • Wishing you joy, love and happiness on your wedding day and as you begin your new life together.

        Chúc hai bạn bắt đầu cuộc sống mới với nhiều niềm vui, tình yêu và hạnh phúc.

  • May the love and happiness you feel today shine through the years.

    Chúc cho tình yêu và hạnh phúc của hai bạn hôm nay sẽ tỏa sáng suốt cuộc đời.

  • Stay happy forever!

      Hãy sống hạnh phúc trọn đời nhé!

  • May today be the beginning of a long, happy life together.

      Hôm nay là khởi đầu của một cuộc sống lâu dài, hạnh phúc bên nhau.

  • Enjoy your time together, and bring on the babies!

      Hãy tận hưởng thời gian bên nhau và sớm có những đứa trẻ bạn nhé.

>>> Mời xem thêm: học tiếng anh giao tiếp trực tuyến hiệu quả

 

Mẫu câu chúc mừng đám cưới bằng tiếng Anh hay và ý nghĩa


 

Dưới đây là những mẫu câu chúc đám cưới bằng tiếng Anh hay và ý nghĩa

  • I hope you have happiness and happiness with someone you love for the rest of your life. Congratulations on your wedding.
    Chúc bạn hạnh phúc và vui vẻ bên người mình yêu thương suốt đời. Chúc mừng đám cưới của hai bạn. 
  • Wedding is an important day for the girl. Today is the day that marks your change. Have a happy and happy day. I am very happy to be here and witness this great day.
    Đám cưới là ngày quan trọng đối với người con gái. Ngày hôm nay là ngày đánh dấu sự thay đổi của bạn. Chúc bạn có một ngày vui vẻ và hạnh phúc. Tôi rất vui vì được có mặt tại đây và chứng kiến ngày trọng đại này.
  • The wedding is a milestone for a beautiful love affair. I hope you will always be happy with your spouse.
    Đám cưới là một dấu mốc đánh dấu cho một cuộc tình đẹp. Tôi mong rằng bạn sẽ luôn hạnh phúc bên người bạn đời của mình.
  • Many people think that marriage is the end of a love affair. But the truth is, getting married is the beginning of a family. I hope you will be happy with your little family.
    Nhiều người tưởng rằng kết hôn là kết thúc của một mối tình. Nhưng sự thật thì kết hôn là khởi đầu của một gia đình. Tôi mong rằng bạn sẽ hạnh phúc cùng với gia đình nhỏ của mình.
  • The wedding was splendid. You must be very happy, right. Congratulations!
    Đám cưới thật lộng lẫy. Chắc hẳn bạn đang rất hạnh phúc đúng không. Chúc mừng!
  • Small wishes but I want to send you my sincere blessings. I’m glad because you were happy today.
    Lời chúc nhỏ nhưng tôi muốn gửi đến bạn lời chúc phúc chân thành. Tôi rất vui vì bạn có được hạnh phúc như ngày hôm nay.
  • Finally, I am waiting for your wedding day. I’m glad you found your happiness. Congratulations!
    Cuối cùng thì tôi cũng đợi đến ngày tham dự đám cưới của bạn. Tôi rất vui vì bạn đã tìm thấy hạnh phúc của mình. Chúc mừng!
  • Your wedding helped me to have more faith in beautiful love in life. Wishing you a happy and happy forever like the present.
    Đám cưới của bạn đã giúp tôi có thêm niềm tin vào những tình yêu đẹp trong cuộc sống. Chúc bạn mãi vui vẻ và hạnh phúc như hiện tại.
  • Marriage is a challenge. But I believe no matter what, right now you are the happiest person in this wedding. Wish you happy.
    Hôn nhân là một sự thử thách. Nhưng tôi tin rằng dù như thế nào chăng nữa thì hiện tại bạn đang là người hạnh phúc nhất trong đám cưới này. Chúc bạn hạnh phúc.
  • Congratulations to you. Receiving an invitation from you made me very surprised but also very happy. Congratulations on your wedding.
    Chúc mừng hai bạn. Nhận được thiệp mời từ bạn làm tôi rất bất ngờ nhưng cũng rất vui mừng. Chúc mừng đám cưới của hai bạn.
  • You must be immersed in happiness. I am very happy and sincerely congratulate your wedding. Wish you always cheerful and happy.
    Chắc bạn đang đắm chìm trong hạnh phúc. Tôi rất vui và thành thật chúc mừng cho đám cưới của bạn. Chúc bạn luôn vui vẻ và hạnh phúc.
  • Your wedding is an affirmation of a great love. Wish you always cheerful and happy.
    Đám cưới của bạn như một lời khẳng định về một tình yêu tuyệt vời. Chúc bạn luôn vui vẻ và hạnh phúc.

 

Chúc mừng hạnh phúc đám cưới bằng tiếng Anh thông dụng khác

 

Những đôi uyên ương sắp về chung một nhà sẽ mong muốn những người thân yêu sẽ chúc phúc cho họ đúng không nào. Dưới đây là những lời chúc mừng hạnh phúc đám cưới có thể bạn sẽ thích.

 

  • I hope you will have a happy life and soon give birth.
    Chúc bạn sẽ có một cuộc sống hạnh phúc và sớm sinh quý tử nhé.
  • A new life full of newness. Wish you happiness with your choices. Even like this, I always wish you happiness.
    Một cuộc sống mới với đầy sự mới mẻ. Chúc bạn hạnh phúc với lựa chọn của bản thân. Dù như thế này thì tôi luôn mong bạn hạnh phúc.
  • So my friend went to get married. I hope you will always be happy and happy. If your husband bullies you, tell me. I won’t forgive him.
    Thế là bạn tôi đi lấy chồng rồi. Tôi hy vọng bạn sẽ luôn hạnh phúc và vui vẻ. Nếu chồng bạn có bắt nạt bạn thì hãy nói với tôi. TÔi sẽ không tha cho anh ta đâu.
  • Finally, your love part has a happy ending, a splendid wedding. I believe you are extremely happy. Always smile happily.
    Cuối cùng thì đoạn tình cảm của bạn cũng có một cái kết hạnh phúc là một đám cưới lộng lẫy. Tôi tin chắc bạn đang vô cùng hạnh phúc. Hãy luôn cười vui vẻ nhé.
  • Congratulations on marrying a good husband. He will take care of you and be kind to you for the rest of your life.
    Chúc mừng bạn đã kết hôn với một người chồng tốt. Anh ấy sẽ chăm sóc và đối tốt với bạn cả đời này.
  • I hope you and your future husband are happy. You’re a good girl so good things will happen to you.
    Chúc bạn và chồng tương lai hạnh phúc đến già. Bạn là một cô gái tốt nên những điều tốt đẹp sẽ đến với bạn. 
  • Congratulations on your wedding. Be happy. No more childish characters to cultivate your small family.
    Chúc mừng đám cưới của bạn. Hạnh phúc nhé. Không còn tính cách con nít để có thể vun vén cho gia đình nhỏ của bạn nhé.
  • Looking at you smiling happily I know you are extremely happy. Perhaps you have been waiting for this wedding for a long time. Wish you happiness.
    Nhìn bạn đang cười vui tôi biết bạn đang vô cùng hạnh phúc. Có lẽ bạn đã chờ đám cưới này rất lâu rồi. Chúc bạn hạnh phúc. 
  • Happiness is created by you and kept by you. Be happy.
    Hạnh phúc do bạn tạo ra và do ban giữ lấy. Hãy thật hạnh phúc nhé.
  • Time has shown us your love is strong. It has helped you to be happy today. Congratulations.
    Thời gian đã cho chúng tôi thấy tình yêu của bạn thật mạnh mẽ. Nó đã giúp bạn có được hạnh phúc của ngày hôm nay. Chúc mừng bạn.
  • The applause further confirms that your reenactment is real. I’m glad that you are finally happy.
    Những tiếng vỗ tay càng khẳng định thêm đám cưới lộng lẫy hiện lại của bạn là thật. Tôi rất vui vì cuối cùng bạn cũng có được hạnh phúc.
  • After waiting long enough, the person worthy of you has finally appeared. Be happy!
    Sau khi chờ đợi một thời gian đủ dài, người xứng đáng với bạn cuối cùng đã xuất hiện. Hạnh phúc nhé!

 

Chúc mừng đám cưới bằng tiếng Anh trong gia đình

 

 

Dưới đây là những lời chúc mừng đám cưới bằng tiếng Anh trong gia đình. Các bạn cùng tham khảo nhé.

  • Congratulations on your wedding. I wish you happiness and happiness with your husband.
    Chúc mừng đám cưới của con. Mẹ chúc con luôn vui vẻ và hạnh phúc bên người chồng của con.
  • Tôi không thể ngừng xúc động. Con gái của tôi đã lớn và đã có gia đình riêng. Tôi hy vọng hạnh phúc sẽ đến với bạn trong thời gian sắp tới.
    Bố không thể ngừng xúc động. Con gái của bố đã lớn và đã có gia đình riêng. Bố hy vọng hạnh phúc sẽ đến với con trong thời gian sắp tới.
  • My happiness is to see you happy. I love you, daughter!
    Niềm hạnh phúc của bố chính là nhìn thấy con hạnh phúc. Bố yêu con, con gái!
  • I am very happy that today is my son’s wedding. Now you will have to grow up to take on your small family. I trust you.
    Bố rất vui vì hôm nay là đám cưới của con trai bố. Bây giờ con sẽ phải trưởng thành để gánh vác gia đình nhỏ của mình rồi. Bố tin tưởng con.
  • Congratulations to my sister. I hope you are always happy with the person you love.
    Chúc mừng chị gái của em. Em mong chị luôn hạnh phúc bên người chị yêu thương.
  • Sister, don’t cry because today is your happy day. I and ours family are always with you when you need it. Must be so happy.
    Chị gái à đừng khóc vì hôm nay là ngày vui của chị. EM và gia đình luôn bên chị khi chị cần. Phải thật hạnh phúc nhé.
  • You get married, I have nothing but sincerely wish you happiness and happiness.
    Chị đi lấy chồng em không có gì ngoài việc thật lòng mong chị hạnh phúc và vui vẻ.
  • Congratulations on your wedding, brother. You now has someone with you to go to the end of your life. Wish you always happy and happy with your wonderful wife.
    Chúc mừng đám cưới của anh, anh trai. Anh bây giờ đã có một người cùng anh đi đến cuối đời. Chúc anh luôn vui vẻ và hạnh phúc bên người vợ tuyệt vời của anh.
  • Looking at you smiling happily, I know you are very happy. Please love you my girl. Congratulations on your happiness.
    Nhìn anh cười vui em biết anh đang rất hạnh phúc. Hãy yêu thương chị gái của em nhé. Chúc mừng hạnh phúc của anh chị.
  • Congratulations on getting back together. Welcome your daughter to be part of this family. Me and everyone will love you.
    Chúc mừng hai đứa giờ đã về với nhau. Chào mừng con gái yêu trở thành một thành viên trong gia đình  này. Bố mẹ và mọi người sẽ yêu thương con.
  • At this moment, I could not fully say his own joy and emotion.
    Trong giây phút này bố không thể nói hết được niềm vui và sự xúc động của bản thân. 
  • Fate lets you meet and become husband and wife. I hope you will love each other for the rest of your life.
    Định mệnh đã cho hai đứa gặp nhau và trở thành vợ chồng. Bố hy vọng hai đứa sẽ yêu thương nhau đến hết đời này.

 

 

Chúc mừng đám cưới bằng tiếng Anh cho đồng nghiệp

 

Đừng quên gửi lời chúc mừng đám cưới ý nghĩa cho những người đồng nghiệp thân thiết của chúng ta nhé. 

Dưới đây là những câu chúc mừng đám cưới bằng tiếng Anh cho đồng nghiệp chân thành nhất.

  • Wishing you the happiness you ever wished for!
    Chúc anh có được hạnh phúc như anh từng ao ước nhé!
  • Congratulations on your happiness and your family.
    Chúc mừng hạnh phúc của anh và gia đình nhé. 
  • You are a hardworking and enthusiastic person. Be happy
    Anh  là một người chăm chỉ và nhiệt tình. Hạnh phúc anh nhé.
  • Wish you happiness. Wishing the bride and groom forever together, a happy life.
    Chúc mừng hạnh phúc hai bạn. Chúc cho cô dâu và chú rể mãi mãi bên nhau, một đời hạnh phúc.
  • Congratulations. Finally, you have the little happiness you want.
    Chúc mừng bạn. Cuối cùng thì bạn đã có được hạnh phúc nhỏ như bạn mong muốn.
  • I don’t have much, only this heart sincerely wishes you to be happy.
    Em không có gì nhiều chỉ có tấm lòng này chân thành mong anh hạnh phúc.
  • Wish your husband and wife happy and happy together for a bright future.
    Chúc vợ chồng bạn hạnh phúc và vui vẻ cùng nhau gây dựng tương lai tươi sáng.
  • Wishing you a hundred years of happiness, soon giving birth to your precious children.
    Chúc anh chị trăm năm hạnh phúc, sớm sinh quý tử.
  • After a period of passionate love, there is finally a happy ending for you. Congratulations.
    Sau thời gian yêu đương mặn nồng thì cuối cùng cũng có một cái kết hạnh phúc dành cho bạn. Chúc mừng bạn nhé.
  • I Hope you have a warm, happy and faithful life.
    Chúc bạn có một cuộc sống đầm ấm, hạnh phúc và chung thủy.
  • Congratulations on your wedding. I Hope you soon have a little angel.
    Chúc mừng hôn lễ của bạn. Chúc các bạn sớm có thiên thần bé nhỏ.
  • Congratulations on your wedding. Wish you always happiness and happiness.
    Chúc mừng đám cưới của anh. Chúc anh luôn vui vẻ và hạnh phúc. 

 

Chúc mừng đám cưới bằng tiếng Anh cho bạn bè

 

.

  • So you left me with your husband already. Wish you happiness and happiness with your small family.
    Thế là bạn bỏ tôi theo chồng rồi à. Chúc bạn thân yêu hạnh phúc và vui vẻ bên gia đình nhỏ nhé.
  • We used to shower together in the rain and now you are married. But anyway, I wish you a thousand years of happiness.
    Ngày nào còn tắm mưa với nhau mà giờ bạn đã đi lấy chồng rồi. Nhưng dù sao thì cũng chúc bạn ngàn năm hạnh phúc nhé.
  • So now I am out of responsibility for you. Now there are sad or happy things, your husband will take care of you. Wish you happy.
    Thế là giờ tôi hết trách nhiệm với bạn rồi nhé. Giờ có buồn vui gì thì có chồng bạn lo cho bạn rồi. Chúc bạn hạnh phúc.
  • Look how beautiful you are in a wedding dress. Wish you happiness and have a baby soon.
    Nhìn bạn trong chiếc váy cưới mới đẹp làm sao. Chúc bạn hạnh phúc và sớm có em bé nhé.
  • You are laughing in happiness. I am very happy to see that. You may have found a stop for yourself. I wish you happiness.
    Bạn đang cười trong sự hạnh phúc. Tôi rất vui khi thấy điều đó. Bạn có lẽ đã tìm được bến đỗ cho mình. Chúc bạn hạnh phúc nhé.
  • This life is very short. So let’s live happily. After today you have to live more responsibly with yourself and your family. Take the children off.
    Cuộc đời này ngắn lắm. Nên hãy sống thật hạnh phúc nhé. Sau hôm nay bạn phải sống có trách nhiệm với bản thân và gia đình mình hơn rồi đấy. Bớt trẻ con đi nhé.
  • Through many ups and downs, but now you have the wedding as you want. Wish you happiness.
    Trải qua nhiều thăng trầm nhưng hiện tại bạn đã có đám cưới như mình mong muốn. Chúc bạn hạnh phúc.
  • I hope you will always laugh happily and happily. Just living as you are, I think you won’t have a hard time in your new family.
    Tôi hy vọng bạn sẽ luôn cười vui và hạnh phúc. Chỉ cần sống là chính con người bạn tôi nghĩ bạn sẽ không gặp khó khăn trong ngôi nhà mới đâu.
  • I’m glad we are friends. Thanks to that I witnessed a beautiful scene like the present – that my dear friend gets married. Hope the best will come to you.
    Tôi rất vui vì chúng ta là bạn của nhau. Nhờ đó tôi được chứng kiến một cảnh tuyệt đẹp như hiện tại – đó là bạn thân yêu của tôi kết hôn. Hy vọng những điều tốt đẹp nhất sẽ đến với bạn.
  • Whether you were single before or later married, remember to be happy.
    Dù trước đây bạn độc thân hay sau này đã có gia đình thì bạn cũng hãy nhớ là phải thật hạnh phúc nhé.
  • I think you lived a wonderful youth. I hope you will stay the same in the future. Be happy, my friend.
    Tôi nghĩ bạn đã sống một tuổi trẻ không nuối tiếc. Tôi hy vọng thời gian sau này bạn sẽ vẫn luôn như vậy nhé. Hạnh phúc nhé bạn của tôi.

>>> Có thể bạn quan tâm: Tìm hiểu về cấu trúc giả định trong tiếng Anh chi tiết nhất

Top lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh hay ý nghĩa nhất dành tặng thầy cô

Sinh thời Thủ tướng Phạm Văn Đồng từng nói: “Nghề dạy học là nghề cao quý nhất trong những nghề cao quý”. Bước sang tháng 11, khắp cả nước Việt Nam đang háo hức hướng tới ngày 20/11 ngày nhà giáo Việt Nam, Cùng hướng về các thầy cô giáo, những người đã dành cả cuộc đời cống hiến cho sự nghiệp trồng người. Đây là dịp để các bạn học sinh, sinh viên gửi lời tri ân tới thầy cô bằng hành động và cả tấm lòng của mình. Chúng ta cùng tìm hiểu những lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh gửi tới thầy cô thay lời cảm ơn sâu sắc nhất nhé.

 

 

Lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh ý nghĩa nhất

 

Dưới đây là những lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh ý nghĩa nhất bạn có thể tham khảo:

 

  • To the greatest teacher in the world, Happy Teachers’ Day! Thank you for everything!

Gửi tới người thầy vĩ đại nhất trên thế giới, Chúc mừng Ngày Nhà giáo! Cảm ơn thầy cô vì tất cả mọi thứ!

  • I am really grateful because I met the teacher – who gave me inspiration, motivation, and helped me develop my abilities. Happy Teachers’ Day in Vietnam!

Em thực sự biết ơn vì tôi đã gặp được người thầy – người đã truyền cho tôi cảm hứng, động lực và giúp em phát triển khả năng của mình. Chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam.

  • Thank you teachers for teaching and leading me to be successful like today. Happy teachers day in Vietnam!

Cảm ơn các thầy cô đã dạy dỗ và dìu dắt em có được thành công như ngày hôm nay. Chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam!

  • My dear teachers, thank you for lighting up the dream fire in me. If it weren’t for you, you wouldn’t be today. I love you teachers!

Các thầy cô thân mến, cảm ơn thầy cô đã thắp lên ngọn lửa ước mơ trong em. Nếu không có bạn, bạn đã không có ngày hôm nay. Em yêu yêu thầy cô!

  • I have this day thanks to the teacher’s merit. I hope you are always happy and happy. Happy Teachers’ Day in Vietnam!

Em có được ngày hôm nay là nhờ công lao của thầy cô. Em mong thầy cô luôn vui vẻ và hạnh phúc. Chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam!

  • Thank you for teaching us how to read and write. Thank you for teaching us many good things. On November 20, I wish my teachers always success and happiness!

Cảm ơn thầy cô đã dạy chúng em cách đọc, cách viết. Cảm ơn người đã dạy chúng em nhiều điều hay. Nhân ngày 20-11, em kính chúc các thầy cô giáo luôn thành công và hạnh phúc!

  • Thank you teachers for always being the parents, the sibling, the friend who stayed by and followed over us. I hope I can continue to stick with you in the years to come. I love you so much!

Cảm ơn các thầy cô đã luôn là cha mẹ, người anh, người bạn đã ở bên và theo dõi chúng em. Em hy vọng em có thể tiếp tục gắn bó với thầy cô trong những năm tới. Em yêu thầy cô rất nhiều!

  • Your dedication is our inspiration. Thank you for always being devoted to the teaching profession. Happy 11/20 teachers.

Sự cống hiến của thầy cô là nguồn cảm hứng của chúng em. Cảm ơn thầy cô đã luôn tâm huyết với nghề dạy học. Chúc mừng 20/11 thầy cô!

  • On November 20th, I wish teachers good health and success!

Nhân ngày 20-11, em kính chúc thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công!

  • Happy Vietnamese Teachers’ Day! We are grateful to you today and every day!

Chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam! Chúng em biết ơn thầy cô ngày hôm nay và mỗi ngày!

>>>Mời xem thêm: Cách dùng cấu trúc Wonder if trong tiếng Anh 

 

Lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh dành cho cô giáo chủ nhiệm

 

Hãy gửi đến cô giáo - người mẹ thứ hai của chúng ta lời chúc bằng tiếng Anh hay và ý nghĩa nhất dưới đây nhé!

 

  • Thank you for being a great homeroom teacher. Happy Teachers Day!

Cảm ơn cô vì đã trở thành một giáo viên chủ nhiệm tuyệt vời. Chúc mừng ngày Nhà giáo!

  • Thank you for always interested in us. You are the best teacher in the world. I love you. Have a nice day Vietnamese Teachers!

Cảm ơn cô vì đã luôn quan tâm đến chúng em. Cô là giáo viên tốt nhất trên thế giới. Em yêu cô. Chúc cô ngày Nhà Giáo Việt Nam vui vẻ!

  • Wishing you a happy and happy 11/20. You are like a burning torch to light the way for us.

Chúc cô có một 20/11 vui vẻ và hạnh phúc. Cô như ngọn đuốc cháy sáng dẫn đường cho chúng em vậy!

  • I wish I could show my immense gratitude to you. But it’s hard to say. I hope this small card will replace me with a partial expression of my deep gratitude from the bottom of my heart.

Em ước em có thể bày tỏ lòng biết ơn vô hạn của tôi với cô. Nhưng thật khó nói. Em hy vọng tấm thiệp nhỏ này sẽ thay em thể hiện một phần lòng biết ơn sâu sắc từ tận đáy lòng em.

  • You are the second mother that I love most. Wish you always happiness, beauty and success in your career.

Cô là người mẹ thứ hai mà em yêu quý nhất. Em chúc cô luôn hạnh phúc, xinh đẹp và thành công trong sự nghiệp.

  • Happy Vietnam’s Teacher day! I am very honored to be her student. I wish you were always beautiful and stick with us.

Chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam! Em rất vinh dự khi được là học trò của cô. Em chúc cô luôn xinh đẹp và gắn bó với chúng em.

  • Thank you teacher for loving us like a mother for the past 3 years. Wishing your teacher 11/20 beautiful, good job and always loved by students!

Cảm ơn cô giáo đã yêu thương chúng em như mẹ ruột trong suốt 3 năm qua. Chúc cô giáo 20/11 xinh đẹp, giỏi giang và luôn được học sinh yêu quý!

 

  • On the occasion of Teachers’ Day in Vietnam, we would like to send our best wishes to you. Wishing you a healthy and steady step on your career path.

Nhân ngày Nhà giáo Việt Nam, chúng em xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất đến cô. Chúc thầy cô luôn mạnh khỏe và vững bước trên con đường sự nghiệp.

  • Wishing you are always beautiful, talented and enthusiastic like now!

Nhân ngày 20-11, em kính chúc thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công!

  • Happy Vietnamese Teachers’ Day! We are grateful to you today and every day!

Chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam! Chúng em biết ơn cô ngày hôm nay và mỗi ngày!

 

Lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh dành cho thầy giáo chủ nhiệm

 

 

Thầy chủ nhiệm luôn lặng thầm như người cha dẫn dắt chỉ bảo chúng ta trên con đường đúng đắn. Vì thế đừng quên gửi tới thầy chủ nhiệm lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh thay lời tri ân bạn nhé!

 

  • Wishing you a teachers day full of happiness!

Em chúc thầy có một ngày nhà giáo tràn ngập hạnh phúc!

  • I am very grateful for your nurturing merit to us. I promise to always be a good student. I wish you a happy 11/20 day!

Em rất biết ơn công lao dưỡng dục của bạn đối với chúng em. Em hứa sẽ luôn là một học sinh giỏi. Chúc các bạn một ngày 20/11 vui vẻ!

  • I have a secret that we love our class teacher very much. On November 20th, we wish the teacher good health, happiness and love us as they are now!

Em có một bí mật là em rất yêu quý thầy chủ nhiệm lớp của mình. Nhân ngày 20-11, em kính chúc thầy dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và luôn yêu thương chúng em như bây giờ!

  • Thank you for teaching, teaching, and giving you a lot of love during the past time. On November 20, I wish you good health, better work in the career of growing people!

Cảm ơn cô đã dạy dỗ, dạy dỗ và dành rất nhiều tình cảm cho các em trong suốt thời gian qua. Nhân ngày 20-11, em xin chúc thầy luôn mạnh khỏe, ngày càng hoàn thành tốt sự nghiệp trồng người!

  • On the occasion of Vietnamese Teachers’ Day, I would like to thank you for infusing me with valuable knowledge. Wish the teacher was always as young and enthusiastic as they are now!

Nhân ngày Nhà giáo Việt Nam, em xin cảm ơn thầy đã truyền cho em nhiều kiến ​​thức quý báu. Chúc thầy luôn tươi trẻ và nhiệt huyết như bây giờ!

  • Dear teacher, I thank you for your support and light up my path. Have a great day Vietnamese teachers!

Thầy kính yêu, em cảm ơn thầy đã ủng hộ và thắp sáng con đường em đi. Chúc thầy một ngày Nhà giáo Việt Nam vui vẻ!

  • A great thanks to my teacher! You are my father who gives us an image, a voice and a thought to help build me life.

Một lời cảm ơn lớn đến người thầy của em! Thầy là người cha của em, người đã cho em một hình ảnh, một tiếng nói và một suy nghĩ để giúp em xây dựng cuộc sống.

  • Wishing you had a happy Vietnamese Teachers ‘Day with your students! Please accept my respect and best wishes!

Chúc thầy có một ngày Nhà giáo Việt Nam vui vẻ bên các học trò của mình! Mong thầy hãy nhận sự tôn trọng và lời chúc tốt đẹp nhất của em!

  • On November 20, I wish my homeroom teacher and family always be happy and happy. I Hope you always love your job and be loved by all your students.

Nhân ngày 20-11, em xin chúc thầy giáo chủ nhiệm của em và gia đình luôn vui vẻ, hạnh phúc. Chúc thầy luôn yêu nghề và được mọi người yêu quý.

  • Happy Teachers’ Day in Vietnam. I hope you always are in good shape and always accompany us in the future!

Chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam. Em chúc thầy luôn phong độ và luôn đồng hành cùng chúng em trong thời gian tới!

 

Lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh dành cho thầy cô các bộ môn

 

 

  • On occasion of Vietnamese Teachers’ Day, I wish you and your family good health, happiness and success in life.

Nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. Kính chúc thầy cô và gia đình được dồi dào sức khỏe, hạnh phúc luôn thành đạt trong cuộc sống.

  • Thank you my teacher for all that you gave, And I promise to try my best to have better grades!

Cảm ơn cô vì tất cả những gì Cô đã làm cho em, và em hứa sẽ cố gắng hết sức để được điểm cao hơn.

  • Thank you for teaching me a subject I thought I could never understand or be interested in. Thank you for making learning fun.

Cảm ơn Cô đã dạy em môn học mà em đã nghĩ là sẽ không bao giờ hiểu hoặc có hứng thú với nó. Cảm ơn Cô đã làm việc học trở nên thú vị.

  • It has been an honor to get to learn so many things from you. Thanks for inspiring me!

Quả là 1 vinh hạnh khi học được rất nhiều thứ từ cô. Cảm ơn vì đã truyền cảm hứng cho em!

  • It’s been a major honor to be able to attend your classes; you taught us in the most possible friendly way! Thank you for being kind to us!

Quả là vinh hạnh khi tham dự các lớp học của cô, cô đã dạy chúng em một cách thân thiện nhất có thể. Cảm ơn Cô vì đã đối tốt với chúng em.

  • Your wisdom, dedication, and kindness will always lead us to the right path and inspire us to be better human beings.

Sự thông thái, tận tâm và lòng tốt của Cô sẽ luôn dẫn lối chúng em đến con đường đúng đắn và truyền cảm hứng cho chúng em thành những con người hoàn thiện hơn.

  • Thanks to you, I love this subject more. I hope you will always have good luck and happiness.

Nhờ có thây cô mà em yêu thích môn học này hơn. Em hy vọng thầy cô sẽ luôn gặp may mắn và hạnh phúc.

  • I never thought I would love this subject without your inspiration. I really thank you. Have a happy teacher’s day!

Em chưa bao giờ nghĩ rằng em sẽ yêu thích môn học này nếu không có sự truyền cảm hứng của cô.Em thực sự cảm ơn cô. Chúc cô ngày nhà giáo vui vẻ!

  • To me, you are the greatest teacher. I respect you with all my heart.

Đối với em, Thầy/ Cô là người giáo viên tuyệt nhất. Em tôn trọng cô bằng cả con tim. 

  • Thank you for lighting us up the flame of love for the subjects. On the occasion of Vietnamese Teachers’ Day, I would like to wish you good health and good work!

Cảm ơn thầy cô đã thắp cho chúng em ngọn lửa tình yêu các môn học. Nhân ngày nhà giáo Việt Nam, em xin kính chúc thầy cô sức khỏe, công tác tốt!

 

Lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh dành cho thầy cô dạy thêm

 

  • Thank you for helping me supplement my knowledge and studying skills. Wishing you always happy and healthy as now.

Cảm ơn thầy cô đã giúp tôi bổ sung kiến ​​thức và kỹ năng học tập. Chúc thầy cô luôn vui và khỏe như bây giờ.

  • Thanks for always taking care of us and reassuring that all of us were doing okay. You are the world’s best teacher! Thank you for everything! 

Cảm ơn vì đã luôn chăm sóc và trấn an chúng em rằng chúng em đang làm tốt. Cô là người giáo viên tuyệt nhất trên đời. Cảm ơn Cô vì tất cả.

  • You are the one who brings the light of knowledge to me. I love you so much!

Thầy cô là người mang lại ánh sáng tri thức cho tôi. Em yêu thầy cô rất nhiều!

  • Wish you a meaningful and happy Vietnamese Teacher’s Day. I love you – my second mother.

Chúc cô một ngày Nhà giáo Việt Nam thật ý nghĩa và hạnh phúc. Em yêu cô – người mẹ thứ hai của em.

  • Happy Vietnamese Teachers’ Day! Thank you for making the lesson interesting!

Chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam! Cảm ơn thầy cô đã làm cho bài học thú vị!

  • Thanks to you, I get more knowledge. Thank you for everything!

Nhờ cô mà em có thêm nhiều kiến ​​thức. Cảm ơn cô vì tất cả mọi thứ!

  • Do you know that you are the teacher I love the most? Thank you and for your valuable knowledge. Wish you always happiness and success!

Cô có biết cô là giáo viên mà em yêu nhất không? Cảm ơn cô và cho những kiến ​​thức quý giá. Em chúc cô luôn hạnh phúc và thành công!

  • In my eyes, you are the most beautiful person. Wishing you always as young as now. Happy Teachers Day Vietnam.

Trong mắt anh, em là người đẹp nhất. Chúc bạn luôn tươi trẻ như bây giờ. Chúc mừng ngày nhà giáo việt nam

  • Thank you for helping me gain more knowledge. I’ve always been grateful for your teaching credit.

Cảm ơn cô đã giúp em có thêm kiến ​​thức. Em luôn biết ơn công lao giảng dạy của cô.

  • One day the teacher comes again, I wish her a lot of success in life.Hope you love us forever like now!

Một ngày nhà giáo nữa lại đến, em chúc cô gặp nhiều thành công trong cuộc sống. Hy vọng cô mãi mãi yêu chúng em như bây giờ!

 

Bài viết về ngày 20/11 bằng tiếng Anh

 

In a school year, there are many special days, but perhaps the most special and meaningful day is November 20th – Vietnamese Teachers’ Day. In the bustling atmosphere of November 20, surely many students will sit down and think about their teachers. So do I. Many memories can not be described. I cannot forget the image of my teacher standing on the podium, giving lectures little by little. I remember how much chalk dust gently flew away and then fell back into the teacher’s loving hair. I still remember the way my teachers taught me, about how to be a good person, and interesting math formulas that were as easy as baking. Such memories cannot be forgotten. Moreover, I still remember memories when I was beaten by her or when she punished me for being giddy and forgot to do my homework. In my heart, there is always the image of my teacher with beautiful long hair. On November 20, my heart rebounded as an indescribable emotion, but I know for sure that that emotion is gratitude, respect and love for a successful teacher.

 

Dịch nghĩa

Trong một năm học, có rất nhiều ngày đặc biệt, nhưng có lẽ ngày đặc biệt và ý nghĩa nhất chính là ngày 20/11 – Ngày Nhà giáo Việt Nam. Trong không khí rộn ràng của ngày 20/11, chắc hẳn nhiều bạn học sinh sẽ ngồi lại và nghĩ về thầy cô của mình. Tôi cũng vậy, có nhiều kỷ niệm mà tôi không thể diễn tả được. Tôi không thể nào quên hình ảnh cô giáo đứng trên bục giảng, giảng từng chút, từng chút một. Biết bao nhiêu bụi phấn nhẹ nhàng bay đi rồi rơi lại trên mái tóc yêu thương của cô giáo. Tôi vẫn nhớ cách cô giáo dạy tôi, về cách trở thành một người tốt, và những công thức toán học thú vị “dễ như nướng bánh”. Những kỷ niệm như vậy không thể quên. Cùng với đó, tôi vẫn nhớ những kỷ niệm khi tôi bị cô đánh đòn hoặc khi cô phạt tôi vì ham chơi và quên làm bài tập. Trong tim tôi luôn có hình ảnh của cô giáo với mái tóc dài thướt tha. Ngày 20-11, lòng tôi bồi hồi dâng trào một cảm xúc khó tả, nhưng tôi biết chắc rằng cảm xúc đó chính là lòng biết ơn, sự kính trọng và yêu mến đối với những nhà giáo – những người lái đò.

>>> Có thể bạn quan tâm: cách học tiếng anh giao tiếp trực tuyến

Từ vựng, đoạn văn mẫu viết về bộ sưu tập của em bằng tiếng Anh

Mỗi chúng ta thường có những sở thích riêng. Có rất nhiều người có thể có đam mê sưu tầm có thể là sưu tầm tem, sưu tầm sách, sưu tầm đồ cổ,... những thứ mà chúng ta yêu thích. Hãy cùng tìm hiểu chủ đề viết về bộ sưu tập của em bằng tiếng Anh qua bài viết dưới đây nhé! Đây là chủ đề khá phổ biến và thường xuyên được bắt gặp trong văn nói cũng như văn viết.

 

 

Từ vựng thông dụng viết về bộ sưu tập của em bằng tiếng Anh

 

Cùng tìm hiểu bộ từ vựng thông dụng thuộc chủ đề này để có thể viết một cách chi tiết, cụ thể và hay hơn nhé

Từ vựng

Loại từ

Phiên âm

Dịch nghĩa

collect

(v)

/kəˈlɛkt/

sưu tầm

collection

(n)

/kəˈlɛkʃ(ə)n/

bộ sưu tập

collector

(n)

/kəˈlɛktə/

người sưu tầm

collectable

(adj)

/kəˈlɛktəb(ə)l/

có thể sưu tầm được

favorite

(adj)

/ˈfeɪ.vər.ət/

yêu thích

favorite collection

(phrase)

 

bộ sưu tập yêu thích

hobby

(n)

/ˈhɒb.i/

thói quen, sở thích

interest

(n)

/ˈɪn.trəst/

sự yêu thích

interested

(adj)

/ˈɪn.trɪ.stɪd/

quan tâm, yêu thích

interested in something

= keen on something

= fond of something

(phrase)

 

quan tâm, yêu thích cái gì

stamp

(n)

/stæmp/

tem

book

(n)

/bʊk/

sách

photo

(n)

/ˈfoʊˌtoʊ/

ảnh

plastic bottle

(n)

/ˈplæstɪk ˈbɑtəl/

chai nhựa

travel magnet

(n)

/ˈmægnət/

nam châm du lịch (dính tủ lạnh)

money

(n)

/ˈmʌni/

tiền

coin

(n)

/kɔɪn/

tiền xu

painting

(n)

/ˈpeɪntɪŋ/

bức vẽ

teddy bear

(n)

/ˈted·i ˌbeər/

gấu bông

ancient/old

(adj)

/ˈeɪnʧənt/

/oʊld/

cổ đại

useful

(adj)

/ˈjusfəl/

có ích

valuable

(adj)

/ˈvæljəbəl/

có giá trị

expensive

(adj)

/ɪkˈspɛnsɪv/

đắt tiền

meaningful

(adj)

/ˈmiː.nɪŋ.fəl/

có ý nghĩa

 >>> Mời xem thêm: các trang web học tiếng anh trực tuyến

 

Đoạn văn mẫu về bộ sưu tập gấu bông bằng tiếng Anh

 

Một số bạn nữ có niềm đam mê vô hạn đối với gấu bông. Cùng xem thử một đoạn văn mẫu viết về bộ sưu tập gấu bông bằng tiếng Anh nhé.

Đoạn văn mẫu:

Most of us have individual preferences. Collecting certain objects such as: coins, stickers, shoes, etc. is one of the most popular hobbies. My hobby is collecting teddy bears. When I was a little girl, my parents bought a lot of teddy bears for me. Some of them are normal stuffed animals, some are famous cartoon characters like Stitch, Nemo, Totoro… I have kept all of them in my room. Until now, my collection has about 200 teddy bears and many different stuffed animals. Honestly, this hobby costs me a lot of money. My most expensive teddy bear is Doudou, the one made by Louis Vuitton. Only 500 were made at the time, and they were obviously ultra-exclusive. Someday when I have a child, he or she will be impressed with my collection.  

 

Dịch nghĩa: 

Hầu hết chúng ta đều có sở thích riêng. Sưu tập một số đồ vật như: tiền xu, nhãn dán, giày dép, … là một trong những sở thích phổ biến nhất. Sở thích của tôi là sưu tập gấu bông. Khi tôi còn là một cô bé, bố mẹ tôi đã mua rất nhiều gấu bông cho tôi. Một số là thú nhồi bông bình thường, một số là các nhân vật hoạt hình nổi tiếng như Stitch, Nemo, Totoro … Tôi đã giữ tất cả chúng trong phòng của mình. Cho đến thời điểm hiện tại, bộ sưu tập của tôi có khoảng 200 chú gấu bông và nhiều loại thú bông khác nhau. Thành thật mà nói, sở thích này tiêu tốn của tôi rất nhiều tiền. Con gấu bông đắt nhất của tôi là Doudou, do Louis Vuitton sản xuất. Chỉ có 500 chú gấu được sản xuất vào thời điểm đó, và chúng rõ ràng là cực “độc” luôn. Một ngày nào đó khi tôi có một đứa con, nó sẽ rất ấn tượng với bộ sưu tập của tôi.

 

Đoạn văn mẫu về bộ sưu tập tem bằng tiếng Anh

 

 

Sở thích sưu tập tem cũng khá phố biển rồi, khi viết về bộ sưu tập của em bằng tiếng Anh, bạn có thể tham khảo một số ý của đoạn văn mẫu dưới đây.

Đoạn văn mẫu: 

I’m a big fan of stamp collecting. I have collected many kinds of local and international stamps for more than 15 years. My collection now contains 500 different stamps. Initially, I usually collected stamps from the letters I received. There are some very rare and valuable  stamps among them.  As I grow up, I start looking for and buying stamps from various groups and people. When I collect stamps, I can learn more about the world through the pictures on them. They are often historical sites or famous people. Furthermore, collecting stamps teaches me some self-discipline and how to be very systematic.  I’ll continue to make the collection richer and richer in the future.

 

Dịch nghĩa:

Tôi là một người rất thích sưu tập tem. Tôi đã sưu tập nhiều loại tem trong nước và quốc tế trong hơn 15 năm. Bộ sưu tập của tôi hiện có 500 con tem khác nhau. Ban đầu, tôi thường thu thập tem từ những bức thư tôi nhận được. Trong số đó có một số con tem rất hiếm và có giá trị. Khi lớn lên, tôi bắt đầu tìm kiếm và mua tem từ nhiều hội nhóm và người khác nhau. Khi sưu tập tem, tôi có thể hiểu thêm về thế giới thông qua những bức tranh trên chúng. Chúng thường là những di tích lịch sử hoặc những người nổi tiếng. Hơn nữa, sưu tập tem dạy cho tôi một số kỷ luật tự giác và cách làm việc rất có hệ thống. Tôi sẽ tiếp tục làm cho bộ sưu tập ngày càng phong phú hơn trong tương lai.

 

Đoạn văn mẫu về bộ sưu tập thời trang bằng tiếng Anh

 

Mỗi năm, các nhà thiết kế thời trang lại cho ra rất nhiều bộ sưu tập mới. Nếu bạn cũng có một bộ sưu tập thời trang của riêng mình thì bạn hoàn toàn có thể viết về nó.

Đoạn văn mẫu: 

As a senior fashion designer, I have released many fashion collections during my career. However, the collection that I remember the most was the one in the winter 2020. Due to the Covid 19, many people had to stay at home, work at home and study at home. That’s why my collection focused on clothes that women wore at home. That was an unexpected design, honestly, but the idea came so quickly and I decided to try. I always want the women to feel comfortable and beautiful at the same time. The collection contained 5 pyjamas and 5 dresses. It was quite interesting that my press release for that collection was also online. Such unforgettable memories! 

 

Dịch nghĩa: 

Là một nhà thiết kế thời trang lâu năm, tôi đã cho ra mắt nhiều bộ sưu tập thời trang trong suốt sự nghiệp của mình. Tuy nhiên, bộ sưu tập mà tôi nhớ nhất là vào mùa đông năm 2020. Do Covid 19, nhiều người phải ở nhà, làm việc ở nhà và học ở nhà. Đó là lý do tại sao bộ sưu tập của tôi tập trung vào quần áo phụ nữ mặc ở nhà. Đó là một thiết kế khá bất ngờ, thành thật mà nói, nhưng ý tưởng đến quá nhanh và tôi đã quyết định thử. Tôi luôn muốn những người phụ nữ cảm thấy thoải mái và xinh đẹp cùng một lúc. Bộ sưu tập bao gồm 5 bộ đồ ngủ và 5 bộ váy. Thật thú vị khi họp báo ra mắt của tôi cho bộ sưu tập đó cũng là qua mạng. Thật là những kỷ niệm không thể quên!

 

Đoạn văn mẫu về bộ sưu tập ảnh thần tượng bằng tiếng Anh

 

Sở thích sưu tập ảnh thần tượng chắc hẳn không còn xa lạ với chúng ta nữa. Cùng xem thử đoạn văn mẫu viết về bộ sưu tập của em bằng tiếng Anh sau đây nha!

Đoạn văn mẫu: 

I’m really interested in collecting photos and pictures of my idols. It’s hard to describe how much I admire him, he has given me the inspiration and motivation to learn music and follow my dream. Until now, I have collected nearly 150 photos of him, including posters and cards. With the small photos, I put them in one album. With the posters, I stick them on the wall in my bedroom. I also join a fan club, where everyone has the same hobby like mine. We can exchange photos and share our different memories about our idol. I hope someday, I could meet him in real life and say “You are my youth!”. 

Dịch nghĩa: 

Tôi thực sự thích sưu tầm ảnh và hình vẽ thần tượng của mình. Thật khó để diễn tả tôi ngưỡng mộ anh ấy như thế nào, anh ấy đã truyền cho tôi nguồn cảm hứng và động lực để học nhạc và thực hiện ước mơ của mình. Cho đến thời điểm hiện tại, tôi đã sưu tập được gần 150 bức ảnh về anh ấy, bao gồm cả áp phích và thiệp. Với những bức ảnh nhỏ, tôi xếp chúng vào một cuốn album. Với những tấm áp phích, tôi dán chúng lên tường trong phòng ngủ của mình. Tôi cũng tham gia một câu lạc bộ người hâm mộ, nơi mọi người đều có cùng sở thích với tôi. Chúng tôi có thể trao đổi ảnh và chia sẻ những kỷ niệm khác nhau về thần tượng của mình. Mong một ngày nào đó, có thể gặp anh ngoài đời và nói rằng “Anh là thanh xuân của em!”.

 

Đoạn văn mẫu về sở thích sưu tầm chai nhựa bằng tiếng Anh

 

 

Sau đây là bài mẫu và dịch của bài viết về sở thích sưu tầm chai nhựa bằng tiếng Anh. 

Bài mẫu:

I have several hobbies, and one of them is collecting plastic bottles. It may seem weird to most of you but I find it interesting.

When I was young, my grandmother had a small shop selling Nuoc mam and vinegar, so she always collected clean plastic bottles for this. I think that’s the reason why I have this hobby. With some unique and beautiful bottle, I will keep them and recycle them. You can use it to decorate your house or make some souvenirs from them.

They are more useful than you think. It also contributes to protecting the environment. And it doesn’t cost you like other hobbies, instead, it saves money. 

 

Dịch:

Tôi có một số sở thích, và một trong số đó là sưu tập chai nhựa. Nó có vẻ kỳ lạ với hầu hết các bạn nhưng tôi thấy nó rất thú vị.

Khi tôi còn nhỏ, bà tôi có một cửa hàng nhỏ bán nước mắm và dấm, vì vậy bà luôn thu thập những chai nhựa sạch cho việc này. Tôi nghĩ đó là lý do tại sao tôi có sở thích này. Với một số chai độc đáo và đẹp, tôi sẽ giữ chúng và tái chế chúng. Bạn có thể dùng nó để trang trí ngôi nhà của mình hoặc làm một số món quà lưu niệm từ chúng.

Chúng hữu ích hơn bạn nghĩ. Nó cũng góp phần bảo vệ môi trường nữa. Và không tốn tiền như những thú vui khác, thay vào đó, sở thích này còn giúp tiết kiệm được chi phí.

>>> Có thể bạn quan tâm: Tìm hiểu chủ đề viết về điện thoại bằng tiếng Anh