Ngữ pháp

Kiến thức thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh chi tiết nhất

Bài viết hôm nay sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thì quá khứ hoàn thành. Bao gồm cấu trúc, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết cũng như giúp bạn hiểu rõ thì quá khứ hoàn thành.

 

 

Khái niệm thì quá khứ hoàn thành 

Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước sẽ dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau sẽ dùng thì quá khứ đơn.

 

Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành

 

Cấu trúc câu khẳng định

S + had + past participle

Ví dụ: 

My sister had done my homework before I arrived

(Em gái tôi đã hoàn thành công việc nhà khi tôi về)

He had gone out when I came into the house. 

(Anh ấy đã đi ra ngoài khi tôi vào nhà.)

 

Cấu trúc câu phủ định

S + hadn’t + past participle

Trong đó hadn’t = had not

Ví dụ: 

They hadn’t finished their breakfast when I saw them. (Họ vẫn chưa ăn xong bữa sáng khi tôi trông thấy họ)

She hadn’t come home when I got there. (Cô ấy vẫn chưa về nhà khi tôi về.)

 

Cấu trúc câu nghi vấn

Từ để hỏi + had + S + past participle

Trả lời: 

Yes, S + had.

No, S + hadn’t.

Ví dụ:

What had she thought before I asked the question?

(Cô ấy đã nghĩ điều gì trước khi tôi hỏi câu hỏi vậy?)

Had the film ended when you arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi bạn tới rạp chiếu phim phải không?)

 

 

>>> Có thể bạn quan tâm: Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) trong tiếng Anh 

 

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành 

 

Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau

Ví dụ: 

I met them after they had divorced (Tôi gặp họ sau khi họ ly dị)

Hoa said she had been chosen as a beauty queen two years before. (Hoa nói rằng hai năm trước, cô ta từng được chọn làm hoa hậu.)

 

Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và được hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ hoặc trước một hành động khác đã kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ: We had had lunch when he arrived. (Chúng tôi đã có bữa trưa khi anh ấy đến)

 

Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như : by, before, after, when, till, until, as soon as, no sooner than

Ví dụ: When I arrived Tom had gone away. (Khi tôi đến thì Tom đã đi rồi )

Yesterday, she went out after she had finished my homework.

(Hôm qua, cô ấy đi chơi sau khi cô ấy đã làm xong bài tập)

 

Hành động xảy ra như là điều kiện đầu tiên cho hành động khác

Ví dụ:

John had prepared for the exams and was ready to do well.

John đã chuẩn bị cho bài kiểm tra và sẵn sàng để làm tốt

Giang had lost twenty pounds and could begin anew.

Giang đã giảm 20 pounds và có một ngoại hình mới

 

Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực.

If he had known that, he would have acted differently.

Nếu anh ấy biết điều đó, anh ấy có thể đã có những hành động khác

He would have come to the party if he had been invited.

Anh ấy có thể đến bữa tiệc nếu như anh ta được mời

 

Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác

He had lived abroad for twenty years when he received the transfer.

Anh ấy đã sống ở nước ngoài 20 năm kể từ khi anh ấy nhận được sự chuyển tiếp

Lan had studied in England before she did her master’s at Harvard.

Lan đã học ở Anh quốc trước khi cô ấy đạt được bằng Đại học ở Harvard.

 

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành 

 

Trong câu có các từ:

– when: Khi nào 

Ví dụ: When they arrived at the airport, him flight had taken off. (Khi họ tới sân bay, chuyến bay của anh ấy đã cất cánh.)

– before: trước khi.. (Trước before sử dụng thì quá khứ hoàn thành và sau before sử dụng thì quá khứ đơn.)

Ví dụ: He had done his homework before his mother asked him to do so. (anh ấy đã làm bài tập về nhà trước khi mẹ anh ấy yêu cầu anh làm như vậy.)

– After: sau khi (Trước “after” sử dụng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành.)

Ví dụ: We went home after they had eaten a big roasted chicken. (chúng tôi về nhà sau khi đã ăn một con gà quay lớn.)

– by the time : vào thời điểm

Ví dụ: She had cleaned the house by the time his mother came back. (Cô ấy đã lau xong nhà vào thời điểm mẹ cậu ấy trở về.

 

 

Phân biệt quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

 

QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

Ex: The police came when the robber had gone away.

2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.

Ex: he had finished my homework before 10 o’clock last night.

3. Được sử dụng trong một số công thức sau:

– Câu điều kiện loại 3:

If he had known that, he would have acted differently.

– Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:

She wish you had told me about that

– She had turned off the computer before she came home

– AfterI turned off the computer, she came home

– She had painted the house by the timehis wife arrived home

4. Signal Words:

When, by the time, until, before, after

1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

Ex: she had been thinking about that before you mentioned it

2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ

Ex: they had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in

3. Signal words:since, for, how long…

 

Bài tập thì quá khứ hoàn thành

 

Bài 1. Chia động từ cho sẵn theo dạng đúng thì quá khứ hoàn thành

  1. When David came, everybody ________ (leave).
  2. He ________ (already/watch) the movie, so he wouldn’t want to see it atopgain.
  3. My kids didn’t eat anything at the party because they _________ (eat) dinner at home.
  4. The motorbike burned just after it ______ (crash) into the tree.
  5. John _______ (not/complete) his homework by the deadline, so he called his teacher to tell that he would submit it late.
  6. She didn’t cry because she _______ (know) the truth.

Đáp án

1. had left

2. had already watched

3. had eaten

4. had crashed

5. hadn’t completed

6. had known

 

Bài 2. Chia động từ đã gợi ý theo dạng đúng thì quá khứ hoàn thành

  1. The tornado destroyed the tent that we (build) ____________.
  2. She (not / be) ____________ to Hanoi before 2018.
  3. When he went out to play, he (do / already) ____________ his homework.
  4. My sister ate all of the cake that our mum (make) ____________ .
  5. The nurse took off the plaster that she (put on) ____________ six weeks before.
  6. The waitress brought a drink that I (not / order) ____________ .
  7. I could not remember the song we (learn) ____________ three week before.
  8. The children collected mangos that (fall) ____________ from the tree.
  9. (she / phone) ____________ Nam before she went to see him in Laos?
  10. He (not / ride) ____________ a elephants before that day.

Đáp án

  1. had built
  2. had not been
  3. had already done
  4. had made
  5. had put on
  6. had not ordered
  7. had learned
  8. had fallen
  9. had she phoned
  10. had not ridden

 

Bài 3. Viết lại câu dựa vào những từ cho sẵn, kết hợp thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành

  1. David had gone home before we arrived. After…………………………………………………………………………………….
  2. We had lunch then we took a look around the shops. Before……………………………………………………………………………………
  3. The light had gone out before we got out of the office.
    When…………………………………………………………………………………….
  4. After she had explained everything clearly, we started our work.
    By the time…………………………………………………………………………….
  5. My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home.
    Before………………………………………………………………………………….

Đáp án

  1. After David had gone home, we arrived.
  2. Before we took a look around the shops, we had had lunch.
  3. When we got out of the office, the light had gone out.
  4. By the time we started our work, she had explained everything clearly.
  5. Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden.

 

Bài 4. Hoàn thành các câu sau sử dụng từ cho trước

  1. You went to Suc’s house, but she wasn’t there. (she/ go/ out)
  2. You went back to your home town after many years. It wasn’t the same asbefore. (it/ change/ a lot)
  3. I invited Rachel to the party, but she couldn’t come. (she/ arrange/ to do something else)
  4. You went to the cinema last night. You got to the cinema late. (the film/ already/ begin)
  5. It was nice to see Dan again after such a long time. (I/ not/ see/ him for five years)
  6. I offered Sue something to eat, but she wasn’t hungry. (she/ just/ have breakfast)

Đáp án

  1. She had gone out.
  2. It had changed a lot.
  3. She’d arranged to do something else.
  4. The film had already begun.
  5. I hadn’t seen him for five years.
  6. She’just had breakfast.

>>> Mời tham khảo: học tiếng anh online có thực sự hiệu quả

Thì Tương Lai Hoàn Thành (Future Perfect) | Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense) là một trong những thì quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh. Tuy nhiên, nhiều người học thường nhầm lẫn thì này với các thì khác như thì tương lai đơn hoặc thì tương lai tiếp diễn. Vậy thì tương lai hoàn thành có công thức như thế nào? Cách sử dụng ra sao? Hãy cùng tìm hiểu tất cả trong bài viết dưới đây nhé!

1. Định nghĩa thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense) dùng để diễn tả một hành động sẽ được hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai.

Ví dụ:

  • By next month, I will have finished my project.
    (Đến tháng sau, tôi sẽ hoàn thành dự án của mình.)
  • By 2026, they will have built the new shopping mall.
    (Đến năm 2026, họ sẽ xây xong trung tâm thương mại mới.)

2. Cấu trúc và cách sử dụng thì tương lai hoàn thành

2.1. Cấu trúc

Dạng câu

Cấu trúc

Ví dụ

Khẳng định

S + will have + V3 + O

She will have finished her homework by 9 PM.
(Cô ấy sẽ hoàn thành bài tập về nhà trước 9 giờ tối.)

Phủ định

S + will not (won’t) have + V3 + O

They won’t have completed the task before the deadline.
(Họ sẽ không hoàn thành nhiệm vụ trước thời hạn.)

Nghi vấn

Will + S + have + V3 + O?

Will you have learned English fluently by next year?
(Bạn sẽ thành thạo tiếng Anh trước năm sau chứ?)

 

Cấu trúc thì tương lai hoàn thành

Cấu trúc thì tương lai hoàn thành

>> Xem thêm: Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

2.2. Cách sử dụng

Thì tương lai hoàn thành được sử dụng trong các trường hợp sau:

a. Diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm cụ thể trong tương lai.

  • By 10 PM, he will have gone to bed. (Đến 10 giờ tối, anh ấy sẽ đi ngủ.)

b. Diễn tả một hành động sẽ hoàn tất trước một hành động khác trong tương lai (thường đi với thì hiện tại đơn trong mệnh đề thời gian).

  • Before she arrives, I will have cleaned the house. (Trước khi cô ấy đến, tôi sẽ dọn dẹp nhà cửa xong.)

c. Dùng để đoán về một điều gì đó có thể đã xảy ra trong quá khứ.

  • He will have left by now. (Anh ấy chắc hẳn đã rời đi ngay lúc này.)

3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

Dấu hiệu nhận biết

Ví dụ

By + mốc thời gian trong tương lai (by tomorrow, by next week, by 2025, by then,...)

By next year, she will have graduated.

Before + mệnh đề hiện tại đơn

Before you arrive, I will have finished cooking.

By the time + mệnh đề hiện tại đơn

By the time we get there, the concert will have started.

 

Các dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

Các dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

4.Phân biệt thì tương lai hoàn thành với các thì tương lai khác

Thì

Công thức

Cách sử dụng

Ví dụ

Tương lai đơn

S + will + V

Dự đoán, quyết định làm gì tại thời điểm nói mà không có kế hoạch trước đó

I will call you later.

Tương lai tiếp diễn

S + will be + V-ing

Diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai

This time tomorrow, I will be traveling.

Tương lai hoàn thành

S + will have + V3

Diễn tả hành động hoàn tất trước một thời điểm trong tương lai

By 10 AM, she will have left.

 

>> Tham khảo: Thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh

5. Bài tập vận dụng

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc ở các thì tương lai (đơn, hoàn thành, tiếp diễn)

1. By next month, she __________ (finish) her internship.

2. This time tomorrow, we __________ (fly) to Paris.

3. I promise I __________ (help) you with your homework.

4. By the end of this year, they __________ (complete) their new house.

5. At 8 PM tomorrow, he __________ (watch) his favorite TV show.

6. I think it __________ (rain) next weekend.

7. By the time you arrive, we __________ (eat) dinner.

8. Don’t call me at 10 AM because I __________ (have) a meeting then.

9. She __________ (graduate) from university in 2027.

10. By this time next year, I __________ (write) my first book.

11. They __________ (not/finish) the project by tomorrow.

12. I __________ (buy) a new laptop next week.

13. At 7 PM tomorrow, we __________ (have) dinner at a restaurant.

14. I hope you __________ (pass) the exam.

15. By 2050, scientists __________ (discover) a cure for cancer.

Đáp án:

1. will have finished (tương lai hoàn thành)

2. will be flying (tương lai tiếp diễn)

3. will help (tương lai đơn)

4. will have completed (tương lai hoàn thành)

5. will be watching (tương lai tiếp diễn)

6. will rain (tương lai đơn)

7. will have eaten (tương lai hoàn thành)

8. will be having (tương lai tiếp diễn)

9. will graduate (tương lai đơn)

10. will have written (tương lai hoàn thành)

11. won’t have finished (tương lai hoàn thành)

12. will buy (tương lai đơn)

13. will be having (tương lai tiếp diễn)

14. will pass (tương lai đơn)

15. will have discovered (tương lai hoàn thành)

 

Bài 2: Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để điền vào chỗ trống

1. I (leave) ____ by six.

2. (You/finish) ____ the report by the deadline?

3. When (we/do) ____ everything?

4. She (finish) ____ her exams by then, so we can go out for dinner.

5. You (read) ____ the book before the next class.

6. She (not/finish) ____ work by seven.

7. When (you/complete) ____ the work?

8. They (arrive) ____ by dinner time.

9. We (be) ____ in London for three years next week.

10. (She/get) ____ home by lunch time?

11. (you/do) ____ everything by seven?

12. (not/eat) ____ before we come, so we'll be hungry.

13. (he/finish) ____ his exams when we go on holiday?

14. (we/arrive) ____ by the time it gets dark?

15. How long (you/know) ____ your boyfriend when you get married?

16. He (not/complete) ____ the project by July.

17. I (not/finish) ____ the essay by the weekend.

18. Why (she/finish) ____ the cleaning by six?

19. How long (you/be) ____ in this company when you retire?

20. They (not/go) ____ at six.

Đáp án:

 

1. will have left

2. Will you have finished

3. will we have done

4. will have finished

5. will have read

6. won't have finished

7. will you have completed

8. will have arrived

9. will have been

10. Will she have got

11. Will you have done

12. won't have eaten

13. Will he have finished

14. Will we have arrived

15. will you have known

16. won't have completed

17. won't have finished

18. will she have finished

19. will you have been

20. won't have gone

Bài 3: Điền vào chỗ trống

1. Anne (to repair) ____ her bike next week.

2. We (to do) ____ the washing by 8 o'clock.

3. She (to visit) ____ Paris by the end of next year.

4. I (to finish) ____ this by 6 o'clock.

5. Sam (to leave) ____ by next week.

6. She (to discuss) ____ this with her mother tonight.

7. The police (to arrest) ____ the driver.

8. They (to write) ____ their essay by tomorrow.

9. Paolo (to manage) ____ the teams.

10. If we can do that - then we (to fulfil) ____ our mission.

Đáp án:

1. will have repaired

2. shall have done

3. will have visited

4. shall have finished

5. will have left

6. will have discussed

7. will have arrested

8. will have written

9. will have managed

10. shall have fulfilled

5. Kết luận

Hy vọng bài viết này của Anh ngữ Pantado đã giúp bạn hiểu rõ hơn về thì tương lai hoàn thành và cách vận dụng trong tiếng Anh hiệu quả. Hãy thực hành thường xuyên để nắm chắc kiến thức và giao tiếp tiếng Anh tự nhiên hơn nhé. Đăng ký khóa học tiếng Anh trực tuyến 1 kèm 1 tại Pantado để được trang bị các kiến thức tiếng Anh chuẩn và chi tiết nhất nhé! 

>>> Có thể bạn quan tâm: Tiếng Anh online cho bé lớp 8

Kiến thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh 

Bài viết hôm nay chúng ta sẽ tổng hợp toàn bộ kiến thức về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn: công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và bài tập ứng dụng thực tế. Cùng khám phá ngay nhé!

 

Định nghĩa thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

 

 

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) diễn tả một hành động đã đang  xảy ra cho tới 1 thời điểm trong tương lai. 

Ví dụ:  I will have been working for this company for 19 years

(Đến ngày 28 tháng Tư, tôi sẽ làm việc cho công ty này được 19 năm rồi)

By November, we ‘ll been living in this house for 10 years

>>> Có thể bạn quan tâm: các chương trình học tiếng anh online hiệu quả

 

Cấu trúc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

 

Câu khẳng định: 

S + will + have + been +V-ing

Ví dụ:

We will have been living in this house for 8 years by next month.

Chúng tôi sẽ sống ở căn nhà này khoảng 8 năm cho tới tháng sau

They will have been getting married for 5 years by the end of this month

Bọn họ sẽ kết hôn được 2 năm tính đến tháng này

 

Câu phủ định: 

S + will not/ won’t + have + been + V-ing

Chú ý: will not = won’t

Ví dụ: 

We won’t have been studying at 9 p.m tomorrow.

Chúng tôi sẽ không học bài vào lúc 9h tối mai

I won’t have been travelling to Vietnam for 2 months by the end of November

Tôi sẽ không du lịch đến Việt Nam khoảng 2 tháng đến cuối tháng 12.

 

Câu nghi vấn: 

Will + S + have + been + V-ing?

Trả lời: Yes, S + will.

            No, S + won’t.

Ví dụ:  

Will you have been living in this country for 5 months by the end of this week?

Bạn sẽ sống ở đất nước này khoảng 5 tháng tính tới cuối tuần này ư?

Yes, I will./ No, I won’t.

 

Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

 

 

 

Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai

Ví dụ:

John will have been travelling abroad for 2 months by the end of next week.

(John sẽ du lịch nước ngoài được 2 tháng tính đến cuối tuần sau.)

By September 13th, we will have been working for this factory for 10 years.

(Đến ngày 13 tháng 9, chúng ta sẽ làm việc cho nhà máy này được 10 năm.)

 

By July 25th, I will have been working for this company for 15 years

(Đến ngày 25 tháng 7, tôi sẽ làm việc cho công ty này được 15 năm rồi)

 

Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai

Ví dụ:

When I get my degree, I will have been studying at Cambridge for five years.

(Tính đến khi tôi lấy bằng thì tôi sẽ học ở Cambridge được 5 năm.)

They will have been talking with each other for 2 hour by the time I get home.

(Đến lúc tôi về đến nhà thì họ sẽ nói chuyện với nhau được 2 giờ rồi.)

 

Một số dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

 

 

– by then: tính đến lúc đó

– by this December,…: tính đến tháng 12 năm nay

– by the end of this week/month/year: tính đến cuối tuần này/tháng này/năm nay

– by the time + 1 mệnh đề ở thì hiện tại đơn

 

Những lưu ý khi sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

 

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không dùng với các mệnh đề bắt đầu bằng những từ chỉ thời gian như: when, while, before, after, by the time, as soon as, if, unless… Thay vào đó, bạn có thể dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Ví dụ: You won’t get a promotion until you will have been working here as long as Tim (sai)

=> You won’t get a promotion until you have been working here as long as Nad. (đúng) 

(Bạn sẽ không được thăng chức cho đến khi bạn làm việc lâu năm như Nad.)

 

Một số từ không dùng ở dạng tiếp diễn cũng như thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

– state: be, cost, fit, mean, suit

– possession: belong, have

– senses: feel, hear, see, smell, taste, touch

– feelings: hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish

– brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand

Ví dụ: Linda will have been having his driver’s license for over two years (sai)

=> Linda will have had his driver’s license for over two years. (đúng)

 

Bạn cũng có thể sử dụng “be going to” thay cho “will” trong cấu trúc tương lai hoàn thành tiếp diễn để biểu thị cùng một ý nghĩa.

Ví dụ: You are going to have been waiting for more than two hours when his plane finally arrives. (Bạn chắc sẽ phải đợi hơn 2 tiếng thì máy bay anh ấy mới đến)

 

Dạng bị động của cấu trúc tương lai hoàn thành tiếp diễn: will have been being + V3/ed

The famous artist will have been painting the mural for over seven months by the time it is finished. (chủ động)

=> The mural will have been being painted by the famous artist for over seven months by the time it is finished. (bị động)

 

Phân biệt thì tương lai hoàn thành tiếp diễn và thì tương lai hoàn thành trong tiếng Anh

 

 

TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH

TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

1. Cấu trúc: S + will have + PII

1. Cấu trúc: S + will have been + V-ing

2. Cách sử dụng: 

– Dùng để diễn tả 1 hành động sẽ hoàn thành vào 1 thời điểm cho trước ở tương lai, trước khi hành động hay sự việc khác xảy ra.

Ex:

 I’ll have finished my work by noon.

+ They’ll have built that house by March next year.

+ When you come back home, I’ll have written this letter.

2. Cách sử dụng: 

– Dùng để diễn tả 1 hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến 1 thời điểm cho trước ở tương lai và vẫn chưa hoàn thành.

Ex:

+ By July, we’ll have been living in this house for 7 years.

+ By March 20th, I’ll have been working for this company for 6 years.

3. Dấu hiệu nhận biết:

Các cụm từ chỉ thời gian đi kèm:

By + mốc thời gian (by the end of, by tomorrow)

– By then

– By the time + mốc thời gian

3. Dấu hiệu nhận biết:

Các cụm từ chỉ thời gian đi kèm:

By … for (+ khoảng thời gian)

– By then

– By the time

 

Lưu ý 1: Không sử dụng thì tương lai trong các mệnh đề thời gian.

Giống như các thì tương lai khác, thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không thể được dùng trong các mệnh đề được bắt đầu bằng những từ chỉ thời gian như là: when, while, before, after, by the time, as soon as, if, unless,… Thay vào đó bạn có thể dùng thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Ex:

  • You won’t get a promotion until you will have been working here as long as Anna. (sai)

 => You won’t get a promotion until you have been working here as long as Anna. (đúng)

 

Lưu ý 2: Một số từ không có dạng tiếp diễn cũng không được sử dụng trong thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

Thay vì dùng thì Tương lai Hoàn thành Tiếp diễn với những động từ này, bạn phải dùng thì Tương lai Hoàn thành.

  •   state: be, mean, suit, cost, fit

Ex: We are on summer holiday.

  •   possession: have, belong

Ex: Jane has a car.

  •   senses: feel, smell, taste, touch, hear, see 

Ex: He feels the warm.

  •   feelings: hate, hope, regret, want, wish, like, love, prefer

Ex: Anna loves chocolate.

  •   brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand

Ex: I think this my favorite song.

Ví dụ:

Emmily will have been having his driver’s license for over four years. (Sai)

Emmily will have had his driver’s license for over four years. (Đúng)

Lưu ý 3: Cách đặt Adverb always, only, never, ever, still, just trong các câu ở thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

Ví dụ:

  • You will only have been waiting for a few minutes when his plane arrives.
  • Will you only have been waiting for a few minutes when his plane arrives?

 

Bài tập ví dụ về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

 

Chia động từ trong ngoặc ở thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

  1. Your uncle (get) pregnant for 5 months?
  2. My sister (write) this novel for 3 months by the end of this month.
  3. He (work) for this company for 7 years by the end of this year.
  4. I (do) my homework for 2 hours by the time my mother gets home from work.
  5. My mother (cook) dinner for 2 hours by the time our guests arrive at my house

 

Đáp án

  1. will your sister have been getting
  2. will have been writing
  3. will have been working
  4. will have been doing
  5. will have been cooking

>>> Mời xem thêm: Kiến thức về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Kiến thức về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn  (Past Perfect Continuous) là thì ít xuất hiện trong giao tiếp đời thường hơn. Tuy nhiên chúng ta vẫn phải nắm chắc kiến thức để phân biệt với các thì quá khứ khác.

 

 

Định nghĩa quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect continuous) được sử dụng để diễn tả quá trình xảy ra 1 hành động bắt đầu trước 1 hành động khác trong quá khứ.

Ví dụ:  

He had slept when we came into the house

They had finished their project right before the deadline last week.

 

Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

 

Cấu trúc câu khẳng định

S + had + been + V-ing

Ví dụ:

  • They had been working for three hours when she telephoned

            Họ đã làm việc suốt 3h khi mà cô ấy gọi 

  • His eyes were red because he had been crying

            Mắt anh ấy đỏ vì trước đó anh đã khóc

 

Cấu trúc câu phủ định

S + hadn’t + been + V-ing

(hadn’t = had not)

Ví dụ:

  • My mother hadn’t been doing anything when my father came home

           Mẹ tôi đã không làm việc gì khi bố tôi về nhà

  • They hadn’t been talking to each other when we saw them

           Họ đã không nói chuyện với nhau khi chúng tôi nhìn họ

 

Cấu trúc câu nghi vấn

Had + S + been + V-ing ?

Wh-questions + had + S + been + Ving…?

Trả lời: 

Yes, S + had./ No, S + hadn’t.

No, S + hadn’t.

Ví dụ:

  • Had she  been waiting for me when you met her?

           Yes, she had./ No, she hadn’t.

  • Had she been playing game for 4 hours before she went to eat dinner?

           Yes, she had./ No, she hadn’t. 

 

 

>>>Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh online uy tín

 

Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Diễn tả 1 hành động xảy ra kéo dài liên tục trước 1 hành động khác trong quá khứ 

Ví dụ: Yesterday, when I got up, it was snowing. It had been snowing for 2 hours.  

Thực tế, hành động trời đang đang có tuyết đã xảy ra liên tục trước 1 hành động khác trong ngày hôm qua là “khi tôi thức giấc”.

 

Diễn tả 1 hành động xảy ra kéo dài liên tục trước 1 thời điểm xác định trong quá khứ

Ví dụ: My son had been driving for 3 hours before 7p.m last night

Hành động lái xe 3 tiếng đồng hồ đã xảy ra liên trục trước thời điểm được xác định cụ thể: 7h tối hôm qua

 

Nhấn mạnh hành động kết quả để lại trong quá khứ

Ví dụ: This morning she was very tired because she had been working very hard all night.

Việc “mệt mỏi” đã xảy ra trong quá khứ và là kết quả của việc “làm việc vất vả cả đêm” đã diễn ra trước đó.

 

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Với thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, trong câu sẽ có các từ để nhận biết như sau: 

Until then: Cho đến lúc đó

Until then I had been leaving Sapa for 2 years

(Cho đến lúc đó tôi đã rời khỏi Sa Pa được 2 năm)

 

By the time: Đến lúc

By the time he came back she had been sleeping for 2 hours.

(Đến lúc anh ấy quay lại, cô ấy đã ngủ khoảng 2 tiếng đồng hồ)

 

Prior to that time: Thời điểm trước đó

Prior to that time I had been still traveling  in Ha Long Bay for 2 months.

(Trước đó, tôi đã du lịch ở Vịnh Hạ Long khoảng 2 tháng)

 

Before, after: Trước, sau

Before she came, I had been having dinner at 7 o’clock.

(Trước khi cô ấy đến, tôi đã ăn tối lúc 7 giờ.

 

Phân biệt quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

Một số người học tiếng Anh thường hay nhầm lẫn giữa thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Bởi vậy, bạn cần phải lưu ý một số cách phân biệt 2 thì trên như sau:

Cấu trúc

QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

1. Tobe:

S + had been+ Adj/noun

Ex: She had been a good dancer when she met a car accident

2. Verb:S + had +Vii (past participle)

Ex: We went to his office, but he had left

S + had been+ V-ing

Ex: She had been carrying a heavy bags 

 

Chức năng & Cách sử dụng

 

QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

Example:

The police came when the robber had gone away.

1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

Example:

I had been thinking about that before you mentioned it

2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.

Example:

I had finished my homework before 10 o’clock last night.

3. Được sử dụng trong một số công thức sau:

Câu điều kiện loại 3:

If I had known that, I would have acted differently. 

Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:

I wish you had told me about that

2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ

Example:

We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in 

Signal Words:

When, by the time, until, before, after

Signal words:

since, for, how long…

 

Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

 

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

 

  1. They (come) …………….. back home after they (finish) ………………… their work.
  2. She said that she ( meet) ……………………. Mr. Bean before.
  3. Before he (go) ………………………….. to bed, he (read) ………………………… a novel.
  4. He told me he (not/wear) ………………………… such kind of clothes before.
  5. When I came to the stadium, the match (start) ………………………………….
  6. Before she (listen) ………………….. to music, she (do)……………………. homework.
  7. Last night, Peter (go) ………………….. to the supermarket before he (go) ………………… home.

 

Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi sử dụng từ gợi ý cho sẵn.

 

  1. David had gone home before we arrived. – After …………………………………………………………………………………….
  2. We had lunch then we took a look around the shops. – Before ……………………………………………………………………………………
  3. The light had gone out before we got out of the office. – When…………………………………………………………………………………….
  4. After she had explained everything clearly, we started our work. – By the time …………………………………………………………………………….
  5. My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home. – Before ………………………………………………………………………………….

 

ĐÁP ÁN

Bài 1:

1.came – had finished

  1. had met
  2. went – had read

4.hadn’t worn

5.had started

6.listened – had done

7.had gone – went

 

Bài 2:

1.After David had gone home, we arrived. (Sau khi David về nhà, chúng tôi tới.)

2.Before we took a look around the shops, we had had lunch. (Trước khi chúng tôi đi xem xung quanh các cửa hàng, chúng tôi đã ăn trưa rồi.)

3.When we got out of the office, the light had gone out.(Lúc chúng tôi rời khỏi văn phòng thì đèn đã bị tắt trước đó rồi.)

4.By the time we started our work, she had explained everything clearly. (Vào thời điểm chúng tôi bắt đầu công việc, cô ấy đã giải thích mọi thứ rõ ràng rồi.)

5.Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden. (Trước khi mẹ tôi về nhà, bố tôi đã tưới tất cả các cây trong vườn rồi.)

>>> Mời xem thêm: Mẫu câu tiếng Anh giao tiếp tại nhà ga thông dụng nhất

Tìm hiểu cấu trúc How long, How many times 

Cùng tìm hiểu cách phân biệt cấu trúc How long với cấu trúc How many times qua bài viết sau đây nhé.

 

Cấu trúc How long và cách dùng

 

 

CẤU TRÚC HOW LONG

Là một câu hỏi nên đương nhiên ta sẽ cần tới một trợ động từ phù hợp với thì và chủ ngữ của câu. Chi tiết ra sao, hãy xem bên dưới nhé. 

 

Công thức how long 1:

How long + do/does/did + S + V? 

Cấu trúc này được chia ở thì hiện tại đơn và thì quá khứ đơn, mang nghĩa “bao lâu”. 

Ví dụ:

  • How long did you watch TV last night?

Tối qua bạn xem tivi trong bao lâu. 

  • How long does it take to walk to school? 

Bạn đi bộ đến trường trong bao lâu? 

 

Công thức how long 2:

How long + have/has + S + PII…?

Trong trường hợp này, cấu trúc How long đang được chia ở thì hiện tại hoàn thành và giống ý nghĩa ở trên là “bao lâu”. 

Ví dụ:

  • How long have they lived here? 

Họ sống ở đây bao lâu rồi? 

  • How long has the boss left?

Sếp đã rời đi bao lâu rồi? 

  • How long have you been in England?

Bạn ở Anh đã bao lâu rồi? 

 

Công thức how long 3:

How long does/did/will it take (+ O) + to V?

Đây là ví dụ cụ thể hơn của cấu trúc 1, dùng để nói về việc ai mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì. 

Câu trả lời sẽ là: It takes (+ O) + time + to V

Ví dụ:

  • How long does it take you to repair your computer?

Bạn mất bao lâu để sửa máy tính vậy?

It takes me 2 hours to do that. 

Tôi mất 2 tiếng để làm việc đó. 

(Nó lấy của tôi 2 giờ để làm việc đó) 

  • How long did it take you to finish your homework yesterday? 

Bạn mất bao lâu để hoàn thành bài tập về nhà ngày hôm qua? 

It took me all night to finish my homework! 

Tôi mất cả tối để hoàn thành bài tập. 

  • How long will it take to fly to Ha Noi city? 

Mất bao lâu để bay đến thành phố Hà Nội nhỉ? 

It will take about 2 hours. 

Sẽ tốn khoảng 2 tiếng.

>> Tham khảo: Cấu trúc Could you please trong tiếng anh

 

Công thức how long 4:

How long + to be + S?

Cấu trúc How long này thường được dùng để hỏi về độ dài của một sự vật nào đó. 

Ví dụ:

  • How long is this dress? 

Chiếc váy này dài bao nhiêu? 

  • How long is this river? 

Con sông này dài bao nhiêu?

  • How long is the great wall of China?

Vạn lý trường thành của Trung Quốc dài bao nhiêu?

 

CÁCH DÙNG CẤU TRÚC HOW LONG

 

Như đã đề cập ở trên, cấu trúc How long thường được dùng để đặt câu hỏi về khoảng thời gian hoặc độ dài của cái gì đó. 

Hỏi về khoảng thời gian

Ví dụ:

  • How long have you been waiting at the bus station? 

Bạn đã chờ bao lâu ở trạm xe bus rồi? 

  • How long will this course last?

Khóa học này sẽ kéo dài bao lâu? 

Hỏi về độ dài được đo đạc của một vật 

Ví dụ:

  • How long is this road?

Con đường này dài bao nhiêu?

  • How long is your report? 

Bản báo cáo của bạn dài bao nhiêu?

 

Phân biệt cấu trúc How long và How many times

 

 

Sau bài viết này, bạn sẽ thấy How long và How many times hoàn toàn không giống nhau chút nào. 

  • How long: hỏi về khoảng thời gian (bao lâu)
  • How many times: hỏi về số lần (bao nhiêu lần) 

Ví dụ:

  • How long did you watch this TV series?

Bạn đã xem chương trình truyền hình này trong bao lâu? 

  • How many times have you watched this TV series? 

Bạn đã xem chương trình truyền hình này bao nhiêu lần? 

  • How many times have you visited this park? 

Bạn đã đi chơi công viên này bao nhiêu lần rồi? 

Lưu ý: Cấu trúc How many times thường được sử dụng với thì hiện tại hoàn thành do nó biểu thị số lần đã làm gì đó từ trước đến nay và có thể sẽ tiếp tục trong tương lai. 

 

>> Xem thêm: Cách dùng cấu trúc How far trong tiếng anh

Một số mẫu câu hỏi thường gặp với how long

  • How long have you lived here? 

Bạn ở đây bao lâu rồi?

  • How long have you been learning English?

Bạn đã học Tiếng Anh bao lâu rồi?

  • How long has John been waiting?

John đã đang đợi bao lâu rồi?

  • How long do I have to wait for you? 

Tôi phải đợi bạn bao lâu? 

  • How long is your hair?

Tóc bạn dài bao nhiêu? 

  • How long does it take to get there?

Chúng ta tốn bao nhiêu thời gian để đến đó? 

 

Bài tập đặt câu hỏi với how long

 

Bài 1: Điền How long/ How many times vào chỗ trống sao cho hợp lý

1) ______ will it take?

2) ______ has Sam been reading?

3) ______ do you brush your teeth per day? 

4) ______ are these jeans?

5) ______ have you played this game? 

6) ______ did you meet your mother last month? 

7) ______ does it take her to clean her house? 

8) ______ have you been waiting? 

 

Đáp án:

1) How long will it take?

2) How long has Sam been reading?

3) How many times do you brush your teeth per day? 

4) How long are these jeans?

5) How many times have you played this game? 

6) How many times did you meet your mother last month? 

7) How long does it take her to clean her house? 

8) How long have you been waiting? 

 

Bài 2: Đặt câu hỏi cho các câu trả lời sau

1) It will type for 5 hours.

2) He has been standing for 30 minutes.

3) You have been writing for 3 hours.

4) I have been to Paris 3 times. 

5) Twice. 

 

Đáp án: 

1) How long will it type?

2) How long has he been standing?

3) How long have I been writing?

4) How many times have you been to Paris? 

5) How many times has John visited your house? 

>>> Mời xem thêm: Cách dùng câu cảm thán trong tiếng Anh chi tiết nhất

THAM GIA NHÓM ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU TIẾNG ANH MIỄN PHÍ VỀ CÁC CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG, FILE LUYỆN NGHE VÀ CÁC BÀI TẬP ÔN THI TỪ LỚP 1 ĐẾN LỚP 10 NHÉ!

Cách dùng câu cảm thán trong tiếng Anh chi tiết nhất

Để thể thể hiện được cảm xúc, thái độ của bản thân chúng ta thường sử dụng câu cảm thán. Ngoài ra việc sử dụng câu cảm thán trong tiếng Anh không chỉ giúp tạo ra cảm xúc cho người nghe, diễn tả ngữ nghĩa một cách ấn tượng mà còn đưa cuộc đối thoại trở nên hấp dẫn, thú vị hơn nhiều.

 

Câu cảm thán trong tiếng Anh là gì?

 

 

Câu cảm thán tiếng Anh (exclamation sentence) là một dạng câu thường được dùng ở trong các ngữ cảnh tiếng Anh giao tiếp nhằm diễn đạt cảm xúc (emotion) hoặc thái độ (attitude) dành cho sự việc, sự vật hay câu chuyện đang được đề cập tới. 

Câu cảm thán sẽ giúp chủ thể bày tỏ được cảm xúc như vui, buồn, khen, chê hay phẫn nộ, bất ngờ và ngạc nhiên.

Cấu trúc câu cảm thán trong tiếng Anh rất đa dạng và nhiều kết cấu khác nhau. Có thể chỉ cần 1 từ đơn giản đứng 1 mình thôi cũng sẽ tạo nên một câu cảm thán.

Ví dụ:

  • Wow!: bày tỏ sự bất ngờ, ngạc nhiên
  • Gosh: đáng chết

Thế nhưng về cơ bản cũng như phổ biến nhất sẽ là 3 dạng câu cảm thán tiếng Anh với “What”, “How”, “So such”. Cùng Tiếng Anh Free khám phá về những loại câu cảm thán trong tiếng Anh này nhé!

>>> Mời xem thêm: Cách dùng cấu trúc On behalf of trong tiếng Anh chi tiết nhất

 

Cấu trúc câu cảm thán trong tiếng Anh với “How”

Cấu trúc:

How + adj/ adv + S + V/ be!

Ví dụ:

  • How beautifully he sings!

(Anh ta hát hay quá)

  • How fun it is!

(Nó thật là buồn cười!).

 

Cấu trúc câu cảm thán trong tiếng Anh với “What”

 

Dạng 1: Đối với danh từ đếm được số ít

Cấu trúc:

What + a/ an + adj + danh từ số ít!

Với danh từ ở dạng số ít trong câu, khi sử dụng cấu trúc câu cảm thán với “What” bạn bắt buộc phải thêm giới từ “a/an” vào sau What cũng như vào trước tính từ.

Ví dụ:

  • What a beautiful house!

Quả là một căn nhà đẹp.

  • What an interesting book!

Quyển sách thú vị quá!

 

Dạng 2:  Đối với danh từ đếm được số nhiều

Cấu trúc:

What + adj + danh từ đếm được số nhiều + (be)!

Khi danh từ ở dạng số nhiều, bạn không được dùng mạo từ “a/an”. Nếu như cuối câu bạn dùng động từ “tobe” thì phải chia ở dạng số nhiều.

Ví dụ:

  • What beautiful chairs are!

Những cái ghế này đẹp quá

  • What small apples!

Những trái táo này nhỏ quá

 

Dạng 3: Đối với danh từ không đếm được

Cấu trúc:

What + adj + danh từ không đếm được!

Bởi vì danh từ trong câu là danh từ không đếm được vì vậy không dùng mạo từ “a/an” hoặc thêm “tobe” số nhiều ở cuối câu.

  • What difficult grammar!

Cấu trúc khó quá!

  • What tasty food!

Đồ ăn này ngon quá

 

Dạng 4: Câu cảm thán nhằm kể chuyện

Cấu trúc:

What + (a/an) + adj + N + S + V!

Đây là 1 dạng mở rộng của cấu trúc câu cảm thán trong tiếng Anh. Khi bạn muốn diễn tả thêm 1 điều gì đó để làm rõ nghĩa hơn cho câu hãy dùng cấu trúc này.

Ví dụ:

  • What smart students we met!

Tôi đã gặp những học sinh thật thông minh!

  • What a delicious meal we have tasted!

Chúng tôi vừa có một bữa ăn rất ngon!

 

 

Cấu trúc câu cảm thán với “So” và “Such”

 

Cấu trúc với So:

S + V + so + adj/ adv

Cấu trúc với Such:

S + V + such + (a / an) + adj / adv

 

Ví dụ:

  • The pencil is so beautiful

Chiếc bút chì đẹp quá

  • You are so tall!

Bạn cao quá!

  • That was such a memorable holiday!

Đó quả là một kỳ nghỉ đáng nhớ

  • It was such a boring film!

Bộ phim buồn tẻ quá!

 

Một số câu cảm thán thường gặp trong giao tiếp Tiếng Anh

 

Dưới đây là một số câu cảm thán trong tiếng Anh thông dụng giúp bạn giao tiếp như người bản xứ:

 

Khi bạn muốn động viên một ai đó

  • It’s risky! (Nhiều rủi ro quá)
  • Go for it! (Cố gắng lên)
  • Cheer up! (Vui lên đi)
  • Calm down! (Bình tĩnh nào)
  • It’s over! (Mọi chuyện đã qua rồi)
  • Good job/ Well-done (Làm tốt lắm)

 

Bày tỏ cảm xúc khi bạn vui mừng, hạnh phúc, hài lòng

  • How lucky! (Thật là may quá)
  • That’s amazing! (Thật bất ngờ)
  • That’s great! (Thật tuyệt)
  • That’s really awesome! (Quá tuyệt vời)
  • Thank God! (Cảm ơn trời đất)
  • I did it! (Mình làm được rồi)
  • Nothing could make me happier. (Không điều gì làm tôi hạnh phúc hơn)
  • I have nothing more to desire. (Tôi rất hài lòng)
  • We are happy deed. (Chúng tôi rất vui mừng)

 

Bày tỏ cảm xúc khi bạn tiếc nuối, buồn chán hoặc tức giận

  • What a bore! (Thật là chán quá)
  • Too bad! (Tệ quá)
  • Poor fellow! (Thật tội nghiệp)
  • What a pity! (Thật đáng tiếc)
  • What nonsense! (Thật vô lý)

 

 

Bài tập sử dụng câu cảm thán tiếng Anh

 

Bài 1: Viết câu cảm thán sử dụng những từ gợi ý sau:

  1. Lovely/ dress
  2. Tight/ shoes
  3. beautiful/ flowers
  4. awful/ weather
  5. smooth/ hair

 

Đáp án:

  1. What a lovely dress!
  2. What tight shoes!
  3. What beautiful flowers!
  4. What awful weather!
  5. What smooth hair!

 

Bài 2. Viết lại câu sau với những từ cho sẵn:

  1. The weather today is so beautiful.

=> How

=> What

  1. The chocolate is so sweet

=> How

=> What

  1. These questions are so difficult.

=> How

=> What

 

Đáp án:

  1. How beautiful the weather today is!

What beautiful weather today!

  1. How sweet the chocolate is!

What sweet chocolate!

  1. How difficult these questions are!

What difficult questions!

"On Behalf Of" Là Gì? | Cách Dùng - Bài Tập

Bạn đã bao giờ nghe đến cấu trúc “on behalf of” chưa? Đây là một cụm từ khá quen thuộc trong giao tiếp tiếng Anh, đặc biệt là trong công việc và các tình huống trang trọng. Tuy nhiên, nhiều người vẫn mắc lỗi khi sử dụng nó. Trong bài viết này, Pantado sẽ giúp bạn hiểu sâu, dùng đúng và tránh lỗi sai khi dùng cấu trúc “on behalf of”. Hãy cùng khám phá ngay!

1. “On behalf of” là gì?

Theo từ điển Oxford, “On behalf of” có nghĩa là thay mặt, đại diện cho một cá nhân, nhóm hoặc tổ chức nào đó để thực hiện một hành động nhất định.

Cụm từ được sử dụng phổ biến trong giao tiếp về công việc, thư tín hay phát biểu trang trọng.

Ví dụ:

  • On behalf of our company, I would like to thank you for your support.
    (Thay mặt công ty chúng tôi, tôi muốn cảm ơn bạn vì sự hỗ trợ của bạn.)
  • She signed the contract on behalf of the CEO.
    (Cô ấy ký hợp đồng thay mặt cho giám đốc điều hành.)

>>> Mời xem thêm: Cách dùng cấu trúc Be supposed to

2. Cấu trúc và cách dùng “On behalf of”

2.1. Cấu trúc “On behalf of + danh từ/ đại từ”

Trong câu, “on behalf of” đóng vai trò như một cụm giới từ, theo sau bởi một danh từ hoặc đại từ, mang nghĩa là thay mặt, đại diện ai đó làm gì.

Cấu trúc “on behalf of” trong tiếng Anh

Cấu trúc “on behalf of” trong tiếng Anh

Ví dụ:

  • On behalf of my parents, I would like to invite you to our family party.
    (Thay mặt bố mẹ, tôi muốn mời bạn đến tham dự buổi tiệc của gia đình chúng tôi.)
  • He spoke on behalf of the team during the press conference.
    (Anh ấy phát biểu thay mặt cho cả nhóm trong buổi họp báo.)

Ngoài ra, “on behalf of” cũng có thể đứng giữa câu:

  • I am writing this letter on behalf of my boss.
    (Tôi viết lá thư này thay mặt sếp của tôi.)

2.2 Cách dùng “On behalf of”

a. Sử dụng trong công việc

Cụm từ này thường được dùng trong email, phát biểu hoặc thư tín chính thức để thể hiện sự chuyên nghiệp.

Ví dụ:

  • On behalf of the board of directors, I’d like to welcome you to our annual meeting.
    (Thay mặt ban giám đốc, tôi xin chào mừng bạn đến với cuộc họp thường niên.)
  • She accepted the award on behalf of the absent nominee.
    (Cô ấy nhận giải thưởng thay cho người được đề cử vắng mặt.)

b. Sử dụng trong đời sống thường ngày

Ngoài công việc, bạn cũng có thể sử dụng “on behalf of” trong những tình huống đời thường khi làm gì đó thay cho người khác.

Ví dụ:

  • I made this decision on behalf of my family.
    (Tôi đưa ra quyết định này thay mặt cho gia đình tôi.)
  • My sister spoke on behalf of me at the event.
    (Chị gái tôi phát biểu thay tôi tại sự kiện đó.)

3. Cấu trúc “On + tính từ sở hữu + behalf”

Trong một số trường hợp, bạn có thể thấy cấu trúc “on + tính từ sở hữu + behalf”, chẳng hạn như “on my behalf”, “on his behalf”, “on their behalf”. Cấu trúc này cũng được sử dụng để chỉ việc ai đó thay mặt cho ai/tổ chức nào.

Ví dụ:

  • Could you sign the documents on my behalf?
    (Bạn có thể ký các tài liệu thay tôi không?)
  • She spoke to the manager on his behalf.
    (Cô ấy đã nói chuyện với quản lý thay anh ấy.)
  • The lawyer handled the case on their behalf.
    (Luật sư đã giải quyết vụ việc thay mặt họ.)

Lưu ý:

  • “On my behalf”“on behalf of me” đều có nghĩa giống nhau, nhưng người bản xứ sẽ luôn dùng “on my behalf”, vì “on behalf of me” nghe không tự nhiên.
  • Nếu muốn nói thay mặt ai một cách đầy đủ và trang trọng hơn, bạn nên dùng “on behalf of + danh từ”.

3. Phân biệt “On behalf of” và “In behalf of”

Cách phân biệt “on behalf of” với “in behalf of”

Cách phân biệt “on behalf of” với “in behalf of”

Nhiều người nhầm lẫn giữa “on behalf of”“in behalf of”. Tuy nhiên, hai cụm từ này có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau.

Cụm từ

Ý nghĩa

Ví dụ

On behalf of

Đại diện, thay mặt ai đó để làm gì

I’m speaking on behalf of my team. (Tôi phát biểu thay mặt đội của tôi.)

In behalf of

Đại diện cho ai đó để thực hiện hành động mang lại lợi ích cho tập thể. (ít phổ biến)

The foundation raised more than $500,000 in behalf of the homeless. (Quỹ đã quyên góp được hơn 500 nghìn đô thay mặt cho những người vô gia cư.)

Ngày nay, “on behalf of” được sử dụng rộng rãi hơn, trong khi “in behalf of” ít phổ biến và thường xuất hiện trong văn viết trang trọng hơn.

>> Tham khảo: Phân biệt "Take" và "Get" chi tiết, dễ hiểu

4. Bài tập về "On behalf of"

 

Dùng cấu trúc "On behalf of" để viết lại các câu sau:

  • Thay mặt cho chủ tịch, tôi sẽ điều hành buổi họp này.
  • Thay mặt cho người quản lý, tôi sẽ đánh giá kết quả của nhóm.
  • Anh ta thay mặt công ty để ký kết hợp đồng với đối tác.
  • Cô ấy thay mặt đồng nghiệp tham dự buổi họp.

Đáp án:

  • On behalf of the president, I will direct this meeting.
  • On behalf of the manager, I will judge result’s team.
  • He signs contract with partner on behalf of his company.
  • She attends the meeting on behalf of her colleague.

5. Kết luận

Pantado hy vọng bài viết trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng cấu trúc “on behalf of” trong tiếng Anh. Khi nắm vững cách dùng, bạn sẽ tự tin hơn trong giao tiếp, đặc biệt trong các tình huống trang trọng như công việc, thư từ hay phát biểu. Đừng quên theo dõi website pantado.edu.vn của Pantado để cập nhật thêm nhiều bài học tiếng Anh hữu ích khác.

>>> Có thể bạn quan tâm: Học tiếng Anh trực tuyến 1-1 cho bé tại nhà

Cách dùng cấu trúc Encourage trong tiếng Anh

Bạn có biết các kiến thức về cấu trúc Encourage? Nếu như bạn còn bối rối khi sử dụng và giải quyết bài tập liên quan tới cách dùng Encourage hãy cùng tìm hiểu cấu trúc Encourage trong bài viết này nhé!

 

Định nghĩa Encourage

 

 

Encourage là 1 động từ, diễn đạt ngữ nghĩa: “khích lệ, động viên và khuyến khích”.

Ví dụ:

  • My manager encourages me to cooperate with them.

Quản lý của tôi động viên tôi hãy hợp tác với họ.

  • I always encourage my younger brother to study abroad.

Tôi luôn động viên em trai đi du học.

  • My team was encouraged to make that project.

Đội của tôi được khích lệ để làm dự án đó.

  • My father encourages me to learn English.

Bố tôi khuyến khích tôi học tiếng Anh.

>>> Có thể bạn quan tâm: các trang web học tiếng anh online hiệu quả

 

Cấu trúc Encourage trong tiếng Anh

 

Lưu ý rằng, Encourage luôn đi với to V. Cấu trúc Encourage như sau:

 

Dạng chủ động:

S + encourage + O + to + V

(Ai đó muốn động viên hoặc khích lệ 1 ai đó làm gì).

 

Ví dụ:

  • The teacher encourages me to join this team.

Giáo viên động viên tôi tham gia đội này.

  • Susan encourages me to try call him.

Susan động viên tôi thử gọi cho anh ấy.

  • My boss encourages me to sign that contract.

Sếp tôi động viên tôi ký kết hợp đồng đó.

 

Dạng bị động:

S + be encouraged + to + V

(Ai đó được động viên làm gì)

 

Ví dụ:

  • He was encouraged a lot by his friends to do that.

Anh ta đã được động viên rất nhiều bởi bạn bè để làm điều đó.

  • Has she ever been encouraged to do something special?

Cô ấy đã bao giờ được động viên để làm gì đó đặc biệt chưa?

  • I’m encouraged to buy a new car.

Tôi đã được động viên để mua chiếc xe mới.

 

 

Lưu ý về cấu trúc Encourage

 

Cách dùng Encourage trong tiếng Anh thực sự không quá khó. Hãy cùng xem một số chú ý nho nhỏ dưới đây nhé.

  1. Encourage đi với to V (mang nghĩa động viên, khích lệ ai đó làm gì).
  2. Encourage còn có thể được sử dụng nhằm nói về sự đồng ý, tán thành cho việc gì đó. Khi đó, encourage sẽ đi với 1 danh từ.

Ví dụ:

  • School needs to encourage learning’s student.

Nhà trường cần khuyến khích việc học tập của học sinh.

  1. Encourage ở dạng tính từ

Encouraging, mang tính chất động viên và khiến cho ai đó cảm thấy tự tin, hy vọng.

Ví dụ:

  • That’s a big customer. It’s very encouraging.

Đó là một khách hàng lớn. Điều đó rất đáng để hy vọng.

  • We heard some encouraging news from him.

Chúng tôi nghe được 1 vài tin tốt từ anh ấy.

  1. Encourage ở dạng danh từ

Encouragement, lời động viên hoặc sự động viên.

Ví dụ:

  • My family give me a lot of encouragement.

Gia đình tôi dành cho tôi rất nhiều lời động viên.

 

Bài tập cấu trúc Encourage trong tiếng Anh

 

Bài tập

 

Bài 1: Chọn đáp án đúng vào chỗ trống:

  1. Thank you. You always ______ a lot.
  2. encourage
  3. encourages
  4. encouraged
  5. The new regulations will encourage people ______.
  6. invest
  7. to invest
  8. investing
  9. We want to encourage students ______ more. 
  10. to cry
  11. to shout
  12. to read
  13. I ______ to accept the job by my father. I have worked there for 3 months.  
  14. encourage
  15. am encouraged
  16. was encouraged
  17. It’s ______ that Minh is in favour of the project.
  18. encourage
  19. encouraging
  20. encouraged

Bài 2: Tìm lỗi sai trong các câu sau:

  1. My parents encouraged me finish my college.
  2. Maybe she could encourage he to go to the doctor. 
  3. Their performance on Saturday was very encouraged.
  4. Phuong was encouraging to continue her business. 
  5. Children need lots of encourages from their parents.

 

Đáp án

 

Bài 1:

  1. A
  2. B
  3. C
  4. C
  5. B

 

Bài 2:

  1. My parents encouraged me to finish my college.
  2. Maybe she could encourage him to go to the doctor. 
  3. Their performance on Saturday was very encouraging.
  4. Phuong was encouraged to continue her business. 
  5. Children need lots of encouragement from their parents.

>>> Có thể bạn quan tâm: Phân biệt as much as và as many as trong tiếng Anh dễ dàng nhất