Ngữ pháp
Trong tiếng Anh khi muốn nói về hành động đổ lỗi hay nhận lỗi người ta dùng cấu trúc Blame. Cùng tìm hiểu về cách sử dụng cấu trúc này và phân biệt từ Blame với những từ tương đồng như Fault, Accuse of, Mistake nhé!
Blame là gì?
Blame là động từ có nghĩa là “đổ lỗi” (cho ai hay cái gì).
Ví dụ:
- Patrick blamed me for losing his shoes.
Patrick đổ lỗi cho tớ vì làm mất giày của cậu ấy. - You always blame me for everything, which makes me angry.
Cậu luôn đổ lỗi cho tớ vì mọi thứ, điều đó làm tớ tức.
Blame cũng có thể đóng vai trò danh từ, mang nghĩa là “lỗi lầm”.
Ví dụ:
- I’ll take the blame because you helped me last time.
Tớ sẽ đứng ra nhận lỗi vì lần trước cậu giúp tớ rồi.
- I can’t believe Sara is going to take the blame! She didn’t do it.
Tớ không thể tin Sara sẽ đứng ra nhận lỗi! Bạn ấy không làm điều đó.
>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh theo cambridge chuẩn
Cách sử dụng cấu trúc Blame trong tiếng Anh
Cấu trúc Blame mang nghĩa ai đổ lỗi cho ai, cái gì. Động từ Blame đứng trước một danh từ chỉ người, vật hoặc việc gì. Sau cụm từ này có thể đi cùng for sth nghĩa là vì việc gì.
S + blame + N (for + sth).
Ví dụ:
- One time, I tore my sister’s shirt and blamed our dog for it.
Một lần, tớ xé rách áo chị tớ và đổ lỗi cho con chó vì chuyện ấy. - Hannah blamed the rain for making her late for school.
Hannah đổ lỗi cho cơn mưa vì đã làm bạn ấy muộn học.
Chúng ta cũng có thể nói Blame sth on N, có nghĩa là “đổ lỗi lên đầu ai”.
(S) + blame sth + on + someone + (for sth)
Ví dụ:
- Just blame it on Ben and watch his reactions.
Cứ đổ lỗi lên đầu Ben đi và xem phản ứng của cậu ấy. - We should not blame it on our grandmother. She didn’t know about it.
Chúng ta không nên đổ lỗi lên đầu bà. Bà lúc đó có biết gì về chuyện ấy đâu.
Để nói “nhận lỗi, chịu trách nhiệm” vì điều gì, chúng ta sử dụng cụm từ take the blame. Khi này Blame là một danh từ có nghĩa là “lỗi”.
S + take the blame (+ for sth)
Ví dụ:
- Thankfully, my friend took the blame for it.
May mắn là bạn tôi đã nhận lỗi vì chuyện đó. - Since no one is going to take the blame, I will have to punish everyone.
Vì không ai sẽ chịu trách nhiệm, tôi sẽ phải trừng phạt tất cả mọi người.
Ngoài những cấu trúc Blame thường gặp ở trên, còn nhiều cụm từ với Blame cũng rất hay được sử dụng.
Have oneself to blame
Cụm từ này có nghĩa là “chỉ có thể trách chính mình”, hay được dùng trong văn nói.
S + (only) have oneself (myself, yourself,…) to blame.
Ví dụ:
- I broke my ankle so I only have myself to blame.
Tôi tự làm gãy mắt cá chân của mình nên tôi chỉ có thể trách chính mình thôi. - Candice spent all of her money on clothes and now she is broke. She only has herself to blame.
Candice vung hết tiền vào quần áo và giờ thì cô ấy hết sạch tiền rồi. Cô ấy chỉ có thể tự trách mình thôi.
Be to blame (for sth)
Cấu trúc Be to blame có nghĩa là “chịu trách nhiệm cho điều gì xấu”.
S + be to blame (for sth)
Ví dụ:
- Suzy is to blame, not me. She was in the room when it happened.
Suzy phải chịu trách nhiệm, không phải em. Chị ấy ở trong phòng khi chuyện đó xảy ra. - If anyone’s to blame then it should be me.
Nếu có ai phải chịu trách nhiệm thì đó nên là tôi.
Don’t blame me
Don’t blame me là câu nói mang nghĩa “đừng trách tôi nhé”, thường dùng khi muốn bảo ai làm điều gì nhưng nếu có hậu quả gì thì không muốn nhận trách nhiệm.
- Fine, just go and talk to him face to face. But don’t blame me if it ends up in a fight.
Được thôi, cứ đi và nói chuyện trực tiếp với anh ta đi. Nhưng đừng trách tớ nếu kết cục là cãi nhau đấy nhé. - You keep dressing like that in this weather, but don’t blame me if you catch a fever!
Con cứ mặc như thế trong cái thời tiết này đi, nhưng đừng trách mẹ nếu bị cảm cúm đấy!
Phân biệt fault/ blame for/ accuse of
Chúng ta có 3 từ Fault, Blame for và Accuse of đều liên quan đến chủ đề lỗi lầm.
Fault
Danh từ Fault có nghĩa là “lỗi, khuyết điểm” của con người, máy móc.
Ví dụ:
- Guys, stop fighting with each other. This is no one’s fault.
Các bạn ơi, đừng cãi nhau nữa. Đây không phải là lỗi của ai cả. - While checking the car, I found a serious fault.
Lúc kiểm tra chiếc ô tô, cháu đã tìm được một lỗi nghiêm trọng.
Blame
Blame vừa có thể là động từ hoặc danh từ.
Động từ Blame là “đổ lỗi” (cho ai, cái gì). Khi là một danh từ, Blame mang nghĩa “trách nhiệm, lỗi”.
Ví dụ:
- The two kids like to blame each other for many things.
Hai đứa trẻ đó thích đổ lỗi cho nhau vì nhiều chuyện. - The teacher asked but no one wanted to take the blame.
Giáo viên đã hỏi rồi nhưng không ai muốn nhận lỗi.
Accuse of
Accuse of là cụm động từ chỉ hành động kết tội ai đó vì chuyện nghiêm trọng.
- I am afraid that she is going to accuse me of cheating in class.
Tớ sợ cô ấy sẽ kết tội tớ vì gian lận trong lớp. - At last, the robber was accused of stealing $500.
Cuối cùng, tên trộm bị kết tội ăn cắp 500 đô-la.
Bài tập về cấu trúc blame trong tiếng Anh
Dịch các câu dưới đây sang tiếng Anh, sử dụng cấu trúc Blame vừa học.
- Tôi đã đổ lỗi cho chị tôi vì chuyện làm hỏng chiếc máy tính.
- Có phải bạn sẽ đổ lỗi lên đầu Becky không?
- Không ai muốn nhận lỗi cả.
- Minh Anh đã đổ lỗi lên đầu tớ vì bạn ấy không thích tớ.
- Chắc là tôi chỉ có thể tự trách mình vì đã quá ngây thơ thôi.
- Trong tình huống này, tất cả mọi người đều có lỗi.
Đáp án:
(không nhất thiết phải sử dụng chính xác những từ này, miễn là đúng ngữ pháp)
- I blamed my sister for breaking the computer.
- Are you going to blame it on Becky?
- No one wants to take the blame.
- Minh Anh blamed it on me because she didn’t like me.
- I guess I only have myself to blame for being too naive.
- In this situation, everyone is to blame.
>>> Mời xem thêm: Tìm hiểu về cấu trúc Decide trong tiếng Anh đầy đủ
Cấu trúc Decide trong tiếng Anh là một cấu trúc rất quen thuộc. Hãy cùng ôn tập và tìm hiểu về cấu trúc này ngay thôi nào!
Decide là gì?
Decide : quyết định làm gì hoặc lựa chọn gì đó.
Trong một số trường hợp khác, từ Decide có nghĩa là ai hay cái gì đã quyết định kết quả của việc gì đó.
Ví dụ:
- Have you decided where to eat yet?
Cậu đã quyết định đi ăn ở đâu chưa? - Help, I need to decide between these two pairs of shoes!
Giúp tôi, tôi cần chọn giữa hai đôi giày này! - It is you who decides the game’s result.
Bạn là người đã quyết định kết quả ván game.
Cách sử dụng cấu trúc decide trong tiếng Anh
Có 4 cấu trúc decide trong tiếng Anh mà chúng ta cần nhớ.
- Decide + to V-inf
Cấu trúc decide đầu tiên thường gặp đó là ai quyết định làm gì hay lựa chọn gì.
S + decide + to V-inf
Ví dụ:
- Marry has decided to move to a new apartment.
Marry đã quyết định chuyển tới căn hộ mới. - We decided to get back together.
Chúng tôi đã quyết định quay lại với nhau. - Janna decided to throw away his present.
Janna đã quyết định vứt quà của cậu ấy đi.
- Decide + Wh- (what, whether,…), How
Cấu trúc decide thứ hai là quyết định dựa trên một yếu tố cụ thể như ai/như thế nào/cái gì…, sử dụng cấu trúc Wh-.
S + decide + Wh- (what, whether, how, who, where, when) + to V-inf
Ví dụ:
- He can’t decide when to leave that job.
Anh ấy không thể quyết định khi nào thì rời bỏ công việc ấy. - Paul is going to decide how to fix this situation.
Paul sẽ quyết định cách khắc phục tình trạng này. - You can’t decide whether the answer is true or false, can you?
Bạn không thể quyết định câu trả lời ấy là đúng hay sai đúng không?
- Decide (that) + mệnh đề
Cấu trúc decide cũng có thể đi cùng một mệnh đề. Cấu trúc này cũng có nghĩa là ai quyết định cái gì, lựa chọn gì.
S + decide (that) + mệnh đề
Ví dụ:
- John decided that he would get another burger.
John đã quyết định là anh ấy sẽ mua thêm cái bơ-gơ nữa. - The judges have decided that Belle is moving to the next round.
Các giám khảo đã quyết định Belle sẽ qua vòng tiếp theo. - Mai decides that she is going to study a foreign language.
Mai quyết định là cô ấy sẽ học một ngoại ngữ.
- Decide + danh từ
Cấu trúc decide đi với danh từ, dùng để chỉ ai hay cái gì đã quyết định kết quả của sự việc nào đó.
S/N + decide + N
Ví dụ:
- Having Eric play has really decided the result of the game because he is the best player in school.
Việc có Eric vào chơi đã thực sự quyết định kết quả của trận đấu ấy bởi vì cậu ta là cầu thủ giỏi nhất trường. - The weather can probably decide everything. If it rains, they won’t be able to make it on time.
Thời tiết có thể sẽ quyết định mọi thứ. Nếu trời mưa, họ sẽ không thể đến nơi kịp giờ. - Flipping a coin will decide who can go home first.
Tung đồng xu sẽ quyết định ai được về nhà trước.
>>> Có thể bạn quan tâm: Từ vựng, đoạn văn mẫu viết về bộ sưu tập của em bằng tiếng Anh
Các cụm từ với decide thường gặp
Cấu trúc decide còn có thể kết hợp với từ khác để tạo thành cụm động từ (phrasal verb) với ý nghĩa khác.
.
S + decide on + N
Cụm từ decide on có nghĩa là quyết định lựa chọn gì hay ai một cách kỹ lưỡng
Ví dụ:
- Fred decided on the black suit for the prom.
Fred đã quyết định lựa chọn bộ suit màu đen cho buổi dạ hội. - After careful consideration, Tuan Anh decides on Phuong for the last member in the group.
Sau khi cân nhắc kỹ lưỡng, Tuấn Anh quyết định chọn Phương làm thành viên cuối cùng trong nhóm. - When class is over, I will decide on the winner.
Khi lớp học kết thúc, thầy sẽ quyết định người chiến thắng.
Để nói lựa chọn giữa những cái gì hay những ai, ta sử dụng cấu trúc decide between.
S + decide between + N and N/ N số nhiều
Ví dụ:
- I am trying to decide between Nam and Minh.
Tôi đang cố gắng quyết định lựa chọn giữa Nam và Minh. - My mother must decide between the two houses.
Mẹ tôi phải quyết định lựa chọn giữa hai ngôi nhà. - His uncle must decide between getting the phone fixed and buying a new one.
Bác của cậu ta phải lựa chọn giữa việc đem điện thoại đi sửa và mua một cái mới.
Nếu muốn nói ai quyết định chống lại cái gì, ai hoặc không làm gì, ta có thể dùng cấu trúc decide against.
S + decide against + N
Ví dụ:
- Yesterday, they both decided against signing the contract.
Hôm qua, cả hai bọn họ đã quyết định không ký hợp đồng đó. - Peter decided against everyone because his wife told him to.
Peter đã quyết định không làm theo mọi người vì vợ bảo anh ấy làm vậy. - I can’t believe he decided against my opinion.
Tôi không thể tin anh ấy đã quyết định không nghe theo ý kiến của tôi.
Bài tập về cấu trúc decide
Để nắm chắc kiến thức về cấu trúc decide, bạn hãy làm bài tập nhỏ dưới đây nhé!
Chia động từ đúng và điền một trong các cấu trúc decide sau vào chỗ trống:
decide (that), decide to, decide on, decide between, decide against.
- Last week, Linda ____________ cancel the show.
- It is so hard to ____________ the black dress and the white dress.
shocked that she fainted.
- It took me months and months to ____________ where to live.
- Just now, we ____________ we are going to Da Nang next month!
- Hannah was quick to ____________ she was going to take a day off.
- The whole class couldn’t ____________ Korea and Thailand for the next trip.
- I ____________ quit the game 2 minutes ago.
- It is an important decision. They need to ____________ who to leave behind.
- The accident ____________ the movie’s ending.
Đáp án:
- decided to
- decide between
- decide on
- decided that
- decide that
- decide between
- decided to
- decide on
- decides/decided
>>> Mời xem thêm: cách học tiếng Anh trực tuyến cho bé
Trong tiếng Anh để thể hiện tình cảm, sự yêu thích của bản thân bằng tiếng Anh, người ta có khá nhiều cách nói. Trong đó có cấu trúc keen on. Cùng tìm hiểu ngay nhé!
Keen on là gì?
Keen on: thích, quan tâm đến cái gì, làm gì,…
Ví dụ:
- Some of the members were quite keen on soccer.
(Một số thành viên khá thích bóng đá.) - I am quite keen on your idea.
(Tôi khá hứng thú với ý tưởng của bạn.)
>>> Mời xem thêm: Những đơn vị tính tiếng Anh thông dụng nhất
Cấu trúc keen on và cách sử dụng
Cấu trúc keen on sử dụng khi người nói muốn thể hiện thái độ của bản thân về một vấn đề nào đó.
Cấu trúc keen on
Keen on + danh từ/ danh động từ
Cách dùng cấu trúc keen on
Sử dụng cấu trúc keen on để thể hiện sở thích
Ví dụ:
- She is really keen on listening to others.
(Họ thực sự thích lắng nghe người khác.) - She is keen on exercising to have a good body.
(Cô ấy rất muốn tập thể dục để có một thân hình đẹp.)
Sử dụng cấu trúc keen on để thể hiện sự quan tâm.
Ví dụ:
- My family is really keen on health issues.
(Gia đình tôi rất quan tâm đến vấn đề sức khỏe.) - My father is keen on sports programs.
(Bố tôi quan tâm đến các chương trình thể thao.)
Phân biệt cấu trúc keen on và be fond of
Cấu trúc keen on khi nói về sở thích thường người nói không chỉ thích mà còn am hiểu và giỏi về nó
Cấu trúc be fond of thì đơn giản thích vì thích thôi chứ chưa chắc đã giỏi hay là đã am hiểu về cái người đó thích.
Ví dụ:
- I am keen on studying music, I want to be a singer.
(Tôi thích học nhạc, tôi muốn trở thành ca sĩ.) - I am fond of watching football.
(Tôi thích xem bóng đá)
Bài tập cấu trúc keen on
Sử dụng cấu trúc keen on để đặt câu với nghĩa có sẵn như sau:
- Tôi muốn học chơi đàn piano
- Tôi thích học tiếng Anh.
- Anh ấy rất thích võ thuật.
- Cô ấy thích xem hoạt hình lúc rảnh.
- Tôi thích phong cách của bức tranh.
- Tôi không quá quan tâm đến vấn đề đó.
- Anh không quá quan tâm đến cô ấy.
Đáp án
- I’m keen on learning how to play the piano.
- I’m keen on studying English.
- He ‘s keen on martial arts.
- she ‘s keen on watching cartoons in her spare time.
- I am keen on the style of pictures.
- I’m not too keen on that problem.
- He wasn’t too keen on her
>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh theo cambridge chuẩn
Theo Pháp luật Việt Nam, bạn bắt buộc phải sử dụng giấy ủy quyền khi bạn muốn ủy quyền cho ai đó đại diện hay làm gì cho mình. Và đặc biệt trong trường hợp làm việc với người nước ngoài, bạn phải sử dụng giấy ủy quyền tiếng Anh (song ngữ) để cả hai bên có thể hiểu được các nội dung ủy quyền. Cùng tìm hiểu các thông tin của giấy ủy quyền tiếng Anh và mẫu giấy ủy quyền song ngữ. Hãy tham khảo nhé!
Giấy ủy quyền tiếng Anh là gì?
Giấy ủy quyền tiếng Anh (Power Of Attorney) là văn bản pháp lý được sử dụng trong trường hợp giao dịch giữa hai hay nhiều cá nhân, mà trong đó có ít nhất một bên là người nước ngoài và ngôn ngữ sử dụng là Tiếng Anh.
Có 2 loại giấy ủy quyền tiếng Anh:
- Giấy ủy quyền thuần ngôn ngữ Anh;
- Giấy ủy Quyền tiếng Anh bản song ngữ: là mẫu giấy được viết bằng tiếng Việt và tiếng Anh đan xen nhau để giúp cho cả hai bên hiểu rõ về các nội dung thỏa thuận.
>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh giao tiếp trực tuyến uy tín
Mẫu giấy ủy quyền tiếng Anh
Dưới đây là mẫu giấy ủy quyền tiếng Anh cập nhật mới nhất. Mẫu giấy ủy quyền này viết bằng ngôn ngữ duy nhất là tiếng Anh nhé!
Ocialist Republic Of Vietnam
Independence – Freedom – Happiness
—–oo0oo—-
LETTER OF AUTHORIZATION
Mandator (“hereinafter referred to as “We”)
Name:………………………………………………………………………………….
Date of birth:… …………………………………………………………………………………….
ID No:………………………………………………………………………………………………….
Current residence address:…………………………………………………………………….
Be legal representative of:………………………………………………………………………
Business Registration Certificate No:……………………………………………………….
I hereby authorize the Attorney:………………………………………………………………
Name:…………………………………………………………………………………
Date of birth:…………………………………………………………………………………………….
ID No.:…………………………………………………………………………………
Place of issue:………………………………………………………………………….
Date of issue:…………………………………………………………………………………
Current residence address:………………………………………………………………….
The Principal authorizes Mr/Ms:…… to carry out the following tasks:
- …………………………………………………………………………………
- …………………………………………………………………………………
- …………………………………………………………………………………
- …………………………………………………………………………………
- …………………………………………………………………………………
Article 1: The term of authorization
From the official assigned date till when this authorization document shall be replaced with another one.
Article 2: Obligations of parties
The Principal and the Attorney shall be responsible for the following commitments:
- The Principal shall be liable for undertakings given by the attorney within the scope of the authorization.
- The Attorney shall report fully on the performance of the authorized act to the Principal.
- This agreement of authorization shall be made on the basis of voluntarily entering of parties.
- The Pricipal and The Attorney guarantee to fulfill all of the regulations hereof.
Article 3: Other terms
- Parties confirm to understand clearly about the rights,the obligations and benefits of each other, and the legal consequences of such written authorization.
- Parties have been read, understood clearly and accepted all the terms hereof, and finally signed in such document.
- Such authorization document will be in full force from the official assigned date.
Ha Noi, ________________ 20…..
Principal Attorney
Mẫu giấy ủy quyền tiếng Anh bản song ngữ
.
GIẤY ỦY QUYỀN / LETTER OF AUTHORIZATION
V/v giao, nhận chứng từ / Delivering and receiving payment document
Hồ Chí Minh, dated ………………………
– Căn cứ Bộ Luật Dân Sự nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành năm 2005.
Pursuant to the Civil Code of the Socialist Republic of Vietnam issued on 2005
– Căn cứ vào các văn bản pháp luật hiện hành.
Pursuant to current Laws.
I/ Bên ủy quyền (Bên A)/ Mandator (hereinafter referred to as “Party A”)
Họ và tên khách hàng / Full Name of Customer :………………………………………………………………………….
Số CMND/Hộ chiếu/ ID No./Passport Number: …………………………………………………
Ngày cấp/ Dated: ……………………………..Nơi cấp/ Issued at: ……………………………….
Địa chỉ/ Address: …………………………………………………………………………………..
Điện thoại/ Telephone Number: ………..………………………………………………………….
Email:………………………………………………………………………………………………
II/ Bên được ủy quyền (Bên B)/ Authorized Party (hereinafter referred to as “Party B”):
CÔNG TY/ Company ……………………………………………
Người đại diện / Representative: …………………………………………………………………………..
Chức vụ / Position: …………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ/ Address:……………………………………………………………………………………
Điện thoại/ Phone Number:…………………………………………………………………………
Số Fax/ Fax Number:………………………………………………………………………………
III/ Nội dung ủy quyền/ Content of Authorization:
– Bên A ủy quyền cho Bên B thực hiện việc giao, nhận các giấy tờ thanh toán giao dịch liên quan đến các tài khoản tiền gửi của bên A mở tại các Chi nhánh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. / Party A authorizes Party B to deliver and receive all payment documents related to Party A’s accounts opened at all branches of the Bank for Investment and Development of Vietnam JSC (BIDV).
– Bên B được ủy quyền lại cho các nhân viên của bên B để thực hiện nội dung ủy quyền nêu trên. / Party B’s staffs are allowed to conduct above authorization contents.
– Bên B có trách nhiệm thông báo danh sách các nhân viên thực hiện nội dung trên cho Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Nam Kỳ Khởi Nghĩa. / Party B has to inform BIDV – Nam Ky Khoi Nghia branch of specific staffs to conduct above authorization contents.
IV/ Thời hạn ủy quyền/ Period of Authorization:
– Giấy ủy quyền này không hủy ngang và có hiệu lực từ ngày ký đến ngày đăng ký lại. / This Authorization is irrevocable and effective as from the signing date to the date of re-registration.
– Giấy ủy quyền này được lập thành 02 (hai) bản. Mỗi bên giữ một bản có hiệu lực như nhau. Trong trường hợp có sự hiểu không đồng nhất giữa ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh thì tiếng Việt được ưu tiên. / This Authorization shall be made into two (02) copies. Each party keeps one (01) copy of equal validity. In case of having any conflict between Vietnamese and English language, Vietnamese shall be prevailed.
Bên ủy quyền Bên được ủy quyền
The Mandator For and on Behalf of the Authorized Party
Xác nhận của Phòng GDKHCN/Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Confirmation of Individual Service Division or the relevant departments
Một số lưu ý khi sử dụng giấy ủy quyền tiếng Anh
Dưới đây là một số lưu ý khi sử dụng giấy ủy quyền tiếng Anh nhé:
- Thỏa thuận rõ ràng về các nội dung ủy quyền trước khi làm văn bản;
- Toàn bộ nội dung ủy quyền cần trình bày rõ ràng, đầy đủ;
- Quy định rõ ràng, cụ thể về thời gian ủy quyền (Ví dụ: 3 tháng từ 01/1/2020 đến 01/04/2020);
- Trong một số giao dịch không có cơ quan thẩm quyền làm chứng thì có thể nhờ bên thứ ba ký xác nhận làm chứng;
- Làm ít nhất hai bản, hai bên cùng ký, xin chứng nhận và mỗi bên giữ một bản
>>> Mời xem thêm: Chúc ngon miệng tiếng Anh và cách giao tiếp trong bữa ăn
Trong tiếng Anh thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là 1 trong các thì gây ra rất nhiều khó khăn đối với bất cứ ai học tiếng Anh. Hãy cùng khám phá ngay nhé!
Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous) được sử dụng để chỉ sự việc đã xảy ra trong quá khứ, vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai. Thì này thường được dùng để nói về sự việc đã kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng đến hiện tại.
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Cấu trúc câu khẳng định
S + have/ has + been + V-ing
Chú ý:
– S = I/ We/ You/ They + have
– S = He/ She/ It + has
Ví dụ:
– They have been learning English for 2 years. (Họ đã học tiếng Anh được 2 năm.)
– He has been living here for two year. (Anh ấy sống ở đây được hai năm rồi.)
Cấu trúc câu phủ định
S + haven’t / hasn’t + been + V-ing
Chú ý:
– haven’t = have not
– hasn’t = has not
Ví dụ:
– They haven’t been studying English for 3 years. (Họ không học tiếng Anh được 3 năm rồi.)
– It hasn’t been watching films since last year. (Nó không xem phim từ năm ngoái.)
Cấu trúc câu nghi vấn
Have/ Has + S + been + V-ing ?
CHÚ Ý:
Yes, I/ we/ you/ they + have. -Yes, he/ she/ it + has.
Ví dụ:
– Have they been standing in the rain for more than 3 hours? (Họ đứng dưới mưa hơn 3 tiếng đồng hồ rồi phải không?)
Yes, They have./ No, They haven’t.
– Has she been typing the report since this morning? (Cô ấy đánh máy bài báo cáo từ sáng rồi rồi phải không?)
Yes, She has./ No, She hasn’t.
>>> Có thể bạn quan tâm: Các chủ đề nói tiếng Anh cơ bản dành cho người mới bắt đầu
Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Với các thì trong tiếng Anh thì đều có cách sử dụng khác nhau, đối với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sẽ có hai cách dùng chính dưới đây:
Dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ diễn ra liên tục và kéo dài đến hiện tại. Sử dụng khi nhấn mạnh vào tính chất “liên tục” của hành động.
Ví dụ:
– They have been typing this letter for 3 hours. (Họ đã đánh máy bức thư này được 3 tiếng đồng hồ rồi.)
Thực tế hành động đánh máy đã bắt đầu cách đây 3 tiếng, kéo dài cho tới bây giờ và vẫn chưa kết thúc.
Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra, vừa mới kết thúc nhưng kết quả của hành động vẫn có thể nhìn thấy được ở hiện tại.
Ví dụ:
– She is very tired now because She has been working hard for 13 hours. (Bây giờ cô ấy rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 13 tiếng đồng hồ.)
Ta thấy việc “làm việc vất vả 13h đồng hồ” vừa mới kết thúc nhưng kết quả của nó thì vẫn có thể thấy được ở hiện tại (đang rất mệt.)
Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường có các từ sau: All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, and so far, almost every day this week, in recent years.
Cụ thể như sau:
- Since + mốc thời gian
Ex: I have been working since early morning. Tôi làm việc từ sáng sớm
- For + khoảng thời gian
Ex: She has been listening to the radio for 4 hours. (Cô ấy nghe đài được 4 tiếng đồng hồ rồi.)
- All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)
Ex: She has been working in the field all the morning. (Cô ấy làm việc ngoài đồng cả buổi)
Cách phân biệt Thì hiện tại hoàn thành và Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
2 thì hiện tại hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn có cách sử dụng gần giống nhau, đôi khi khó có thể phân biệt được. Cùng lưu ý các điểm sau để tránh bị nhầm lẫn:
Cấu trúc
Câu khẳng định |
Câu phủ định |
Câu nghi vấn |
|
Thì hiện tại hoàn thành |
S + has/have + V Past Participle |
S + has/have + not + V Past Participle |
Has/Have + S + V Past Participle ..? |
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn |
S + has/have + been + Ving |
S + has/have + not + been + Ving |
Has/Have + S + been + Ving? |
Chức năng
- Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh đến tính kết quả của một hành động
- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính liên tục của một hành động
Cả 2 thì đều có các dấu hiệu nhận biết khác nhau
Với hiện tại hoàn thành: Ever, never, just, already, recently, since, for- She has studied English since I was 5 years old
– She has played squash for 3 years
– They have been to London twice
– He has never seen her before
– It has just finished her project
– I have already had breakfast
– I haven’t met him recently
Với hiện tại hoàn thành tiếp diễn: All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long…
– She has been running all the afternoon
– I have been hoping to meet him all day long
– She is so tired. She has been searching for a new apartment all the morning.
– How long has she been playing the piano?
– I have been teaching here for about 11 years
Bài tập Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.
- We ________ (sleep) for hours now because we didn’t get enough sleep last night.
- Since she arrived, his family ________ (have) dinner.
- What are you now? She ______ (wait) for you for so long.
- My mother ________ (still/do) the gardening since I came home. Meanwhile, my sister ______ (do) his homework.
- His mother ________ (go) shopping since He went out with his friends.
- They would like to eat something because They ________ (not eat) for the whole day.
- It ______ (rain) for the whole morning, so he doesn’t want to go out.
- Jone _____ (watch) his favorite film since I came.
Bài 2: Hoàn thành câu dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.
- We/not/want/go/because/be/read/book.
- Petter/be/sleep/hours//so/house/quiet.
- She/drink/alcohol/since/we/see/
- I/do/work/whole/day//now/be/tired.
- He/not/see/parents/so long/because/he/busy.
Đáp án
Bài 1:
1. have been sleeping |
2. is having |
3. has been waiting |
4. has been still doing/has been doing |
5. has been going |
6. haven’t been eating |
7. has been raining |
8. has been watching |
Bài 2:
- We don’t want to go out because We have been reading this book.
- Petter has been sleeping for hours, so the house is very quiet.
- She has been drinking alcohol since we saw her.
- I have been doing my homework for the whole day, so now I am tired.
- He has not been seeing his parents for so long because he is extremely busy.
>>> Mời xem thêm: học tiếng anh online với giáo viên nước ngoài
Ngoài từ "scare" được dùng phổ biến, trong tiếng Anh còn có khá nhiều tính từ, cụm từ và thành ngữ để nói về sự sợ hãi. Bài viết hôm nay chúng tôi sẽ mang đến cho bạn đọc những mẫu câu, cụm từ và từ vựng tiếng Anh giao tiếp nói về sự sợ hãi giúp bạn có thể giao tiếp một cách tốt hơn.
Mẫu câu giao tiếp tiếng Anh diễn đạt nỗi sợ hãi
- A: Do you get scared easily? (Bạn có dễ dàng bị sợ hãi không?)
B: Yes. I get scared when I’m alone at night. (Có, Tôi thấy sợ khi tôi ở một mình vào buổi tối.)
- A: Do you get scared watching horror movies? ( Bạn có sợ xem phim kinh dị không?)
B: Yes. I don’t like the horror movie. (Đúng, tôi không thích phim kinh dị)
- A: What do you do when you feel scared? (Bạn thường làm gì khi bạn cảm thấy sợ hãi?)
B: I have breathed deeply and thought about positive things (Tôi hít thở sâu và nghĩ đến điều tích cực.)
- A: Do you get scared when you are at home by yourself? (Bạn có thấy sợ khi bạn đang ở nhà một mình không?)
B: Yes, I felt scared when I heard the noise in the room (Tôi thấy sợ hãi khi nghe thấy tiếng động ở trong phòng )
>>> Có thể bạn quan tâm: Học tiếng anh giao tiếp 1 kèm 1 tại nhà
Tính từ diễn tả sự sợ hãi trong tiếng Anh
- Afraid: /əˈfreɪd/: sợ hãi, lo sợ
Ví dụ: Anna is afraid of the dark (Anna sợ bóng tối)
- Scared: /skerd/: bị hoảng sợ, e sợ
Ví dụ: She’s scared of making mistakes. (Cô ấy e sợ mắc lỗi)
- Frightened: /ˈfraɪ.tənd/: khiếp sợ, hoảng sợ
Ví dụ: He is frightened of snakes. (Anh ấy cảm thấy khiếp sợ loài rắn).
- Feel uneasy: /fiːl ʌnˈiː.zi/: Cảm thấy không yên, không thoải mái, lo lắng, sợ sệt
Ví dụ: John felt a bit uneasy during the journey to London. (John cảm thấy một chút bất an trong suốt chuyến đi tới Luân Đôn )
- Spooked: /spukt/: sợ hãi
Ví dụ: My dogs are easily spooked before a thunderstorm. (Những con chó của tôi rất dễ trở nên sợ hãi trước khi cơn bão đến)
- Terrified: /ˈter.ə.faɪd/: cảm thấy khiếp sợ, kinh sợ
Ví dụ: Leo was absolutely terrified when he heard the noise.(Anh ấy đã cảm thấy hoàn toàn kinh sợ khi nghe thấy tiếng ồn ào)
- Petrified: /ˈpet.rə.faɪd/: cực kỳ khiếp sợ, sợ đến nỗi đơ người ra
Ví dụ: The building began to shake and she was petrified (Tòa nhà bắt đầu rung chuyển và cô ấy cảm thấy kinh khiếp.)
Cụm từ mô tả sự sợ hãi trong tiếng Anh
- A terrifying ordeal: Một thử thách thật đáng sợ
Ví dụ: High–speed racing is a terrifying ordeal (Đua xe tốc độ cao là một thử thách đáng sợ)
- Send shivers down my spine: làm lạnh xương sống
Ví dụ: hearing about the deadly diseasesent shivers down my spine (Nghe tin về căn bệnh chết người làm tôi lạnh cả xương sống)
- Make the hairs on the back of my neck stand up: Dựng tóc gáy
Ví dụ: When he hear the scream at the end of the film, it will make the hairs on the back of his neck stand up. (Anh ấy đã dựng tóc gáy khi nghe thấy tiếng hét ở cuối bộ phim)
- Give me goosebumps: Nổi hết cả da gà
Ví dụ: When I heard her sing, I got goosebumps (khi nghe cô ấy hát, tôi đã nổi da gà)
- Be scared shitless/ shit scared: Rất sợ hãi
Ví dụ: What does be scared shitless expression mean? (Biểu hiện của sự sợ hãi như thế nào?)
- Frighten the life out of me = scared the hell out of me: Làm tôi hoảng hết cả hồn
Ví dụ: What is frighten the life out of her? (Điều gì làm cô ấy sợ hãi cuộc sống?)
- Jump out of my skin: Giật bắn cả mình
Ví dụ: She jumped out of my skin when she saw a shadow creeping into the kitchen. (Cô ấy giật bắn mình khi nhìn thấy cái bóng đen trong phòng bếp)
>>> Mời xem thêm: Từ vựng Tiếng Anh về tính cách con người
Trong quá trình học tiếng Anh, động từ bất quy tắc (Irregular Verbs) có lẽ là một trong những điểm ngữ pháp khó nhớ và cũng không kém phần quan trọng. Chúng không tuân theo quy tắc thêm “-ed” vào cuối từ như các động từ thông thường, khiến người học dễ mắc sai lầm nếu không nắm vững. Tuy nhiên, việc thành thạo nhóm động từ này là chìa khóa quan trọng để cải thiện kỹ năng nói và viết tiếng Anh một cách tự nhiên và chính xác hơn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về khái niệm, các động từ bất quy tắc thông dụng nhất và bài tập thực hành để giúp bạn ghi nhớ nhanh chóng.
1. Động từ bất quy tắc là gì?
Động từ bất quy tắc là gì?
Động từ bất quy tắc là những động từ không tuân theo quy tắc chung khi chia ở quá khứ đơn (Past Simple) hoặc quá khứ phân từ (Past Participle). Những động từ này thường không chia theo cách thêm “ed” và đôi khi chúng có thể thay đổi hoàn toàn so với dạng gốc.
Ví dụ: Động từ "go" khi chia ở quá khứ là "went", không phải "goed" như động từ có quy tắc.
2. Phân biệt động từ bất quy tắc và động từ có quy tắc
Động từ có quy tắc |
Động từ bất quy tắc |
Thêm "-ed" để tạo thì quá khứ |
Không theo bất kỳ quy tắc nào |
Ví dụ: Play → Played |
Ví dụ: Eat → Ate → Eaten |
Dễ đoán |
Cần ghi nhớ từng trường hợp |
>> Tham khảo: Lớp học trực tuyến tiếng Anh 1 kèm 1 hiệu quả
3. Các quy luật phổ biến trong động từ bất quy tắc
3.1. Động từ có dạng quá khứ và phân từ giống nhau
Đây là nhóm động từ mà dạng quá khứ đơn (Past Simple) và phân từ quá khứ (Past Participle) giống hệt nhau. Dạng gốc (Base Form) của động từ khác với hai dạng còn lại.
Ví dụ:
- Buy – Bought – Bought
- Think – Thought – Thought
3.2. Động từ có ba dạng khác nhau
Đây là nhóm phức tạp nhất vì cả ba dạng đều thay đổi khác biệt và không theo bất kỳ quy tắc nào. Người học cần ghi nhớ từng từ cụ thể để sử dụng chính xác.
Ví dụ:
- Go – Went – Gone
- See – Saw – Seen
3.3. Động từ không thay đổi qua các dạng
Đây là nhóm dễ nhớ nhất vì cả ba dạng động từ đều giống hệt nhau. Người học chỉ cần nhớ một dạng duy nhất.
Ví dụ:
- Put – Put – Put
- Cut – Cut – Cut
4. Tổng hợp 300+ động từ bất quy tắc thường gặp
Tổng hợp các tất tần tần các động từ bất quy tắc trong tiếng Anh
Base Form (Nguyên Thể) |
Past Simple (Quá Khứ Đơn) |
Past Participle (Quá Khứ Phân Từ) |
Nghĩa |
Abide |
Abode/Abided |
Abode/Abided |
Lưu trú, lưu lại |
Arise |
Arose |
Arisen |
Phát sinh |
Awake |
Awoke |
Awoken |
Đánh thức, thức |
Backslide |
Backslid |
Backslidden/Backslid |
Tái phạm |
Be |
Was/Were |
Been |
Thì, là, bị, ở |
Bear |
Bore |
Borne |
Mang, chịu đựng |
Beat |
Beat |
Beaten/Beat |
Đánh, đập |
Become |
Became |
Become |
Trở nên |
Befall |
Befell |
Befallen |
Xảy đến |
Begin |
Began |
Begun |
Bắt đầu |
Behold |
Beheld |
Beheld |
Ngắm nhìn |
Bend |
Bent |
Bent |
Bẻ cong |
Beset |
Beset |
Beset |
Bao quanh |
Bespeak |
Bespoke |
Bespoken |
Chứng tỏ |
Bet |
Bet/Betted |
Bet/Betted |
Đánh cược, cá cược |
Bid |
Bid |
Bid |
Trả giá |
Bind |
Bound |
Bound |
Buộc, trói |
Bite |
Bit |
Bitten |
Cắn |
Bleed |
Bled |
Bled |
Chảy máu |
Blow |
Blew |
Blown |
Thổi |
Break |
Broke |
Broken |
Đập vỡ |
Breed |
Bred |
Bred |
Nuôi, dạy dỗ |
Bring |
Brought |
Brought |
Mang đến |
Broadcast |
Broadcast |
Broadcast |
Phát thanh |
Browbeat |
Browbeat |
Browbeaten/Browbeat |
Hăm dọa |
Build |
Built |
Built |
Xây dựng |
Burn |
Burnt/Burned |
Burnt/Burned |
Đốt, cháy |
Burst |
Burst |
Burst |
Nổ tung, vỡ òa |
Bust |
Busted/Bust |
Busted/Bust |
Làm bể, làm vỡ |
Buy |
Bought |
Bought |
Mua |
Cast |
Cast |
Cast |
Ném, tung |
Catch |
Caught |
Caught |
Bắt, chụp |
Chide |
Chid/Chided |
Chid/Chidden/Chided |
Mắng, chửi |
Choose |
Chose |
Chosen |
Chọn, lựa |
Cleave |
Clove/Cleft/Cleaved |
Cloven/Cleft/Cleaved |
Chẻ, tách hai |
Cleave |
Clave |
Cleaved |
Dính chặt |
Cling |
Clung |
Clung |
Bám vào, dính vào |
Clothe |
Clothed/Clad |
Clothed/Clad |
Che phủ |
Come |
Came |
Come |
Đến, đi đến |
Cost |
Cost |
Cost |
Có giá là |
Creep |
Crept |
Crept |
Bò, trườn, lẻn |
Crossbreed |
Crossbred |
Crossbred |
Cho lai giống |
Crow |
Crew/Crewed |
Crowed |
Gáy (gà) |
Cut |
Cut |
Cut |
Cắt, chặt |
Daydream |
Daydreamed Daydreamt |
Daydreamed Daydreamt |
Nghĩ vẩn vơ, mơ mộng |
Deal |
Dealt |
Dealt |
Giao thiệp |
Dig |
Dug |
Dug |
Đào |
Disprove |
Disproved |
Disproved/Disproven |
Bác bỏ |
Dive |
Dove/Dived |
Dived |
Lặn, lao xuống |
Do |
Did |
Done |
Làm |
Draw |
Drew |
Drawn |
Vẽ, kéo |
Dream |
Dreamt/Dreamed |
Dreamt/Dreamed |
Mơ thấy |
Drink |
Drank |
Drunk |
Uống |
Drive |
Drove |
Driven |
Lái xe |
Dwell |
Dwelt |
Dwelt |
Trú ngụ, ở |
Eat |
Ate |
Eaten |
Ăn |
Fall |
Fell |
Fallen |
Ngã, rơi |
Feed |
Fed |
Fed |
Cho ăn, ăn, nuôi |
Feel |
Felt |
Felt |
Cảm thấy |
Fight |
Fought |
Fought |
Chiến đấu |
Find |
Found |
Found |
Tìm thấy, thấy |
Fit |
Fitted/Fit |
Fitted/Fit |
Làm cho vừa, làm cho hợp |
Flee |
Fled |
Fled |
Chạy trốn |
Fling |
Flung |
Flung |
Tung, quăng |
Fly |
Flew |
Flown |
Bay |
Forbear |
Forbore |
Forborne |
Nhịn |
Forbid |
Forbade/Forbad |
Forbidden |
Cấm, cấm đoán |
Forecast |
Forecast/Forecasted |
Forecast/Forecasted |
Tiên đoán |
Forego (Also Forgo) |
Forewent |
Foregone |
Bỏ, kiêng |
Foresee |
Foresaw |
Forseen |
Thấy trước |
Foretell |
Foretold |
Foretold |
Đoán trước |
Forget |
Forgot |
Forgotten |
Quên |
Forgive |
Forgave |
Forgiven |
Tha thứ |
Forsake |
Forsook |
Forsaken |
Ruồng bỏ |
Freeze |
Froze |
Frozen |
(Làm) đông lại |
Frostbite |
Frostbit |
Frostbitten |
Bỏng lạnh |
Get |
Got |
Got/Gotten |
Có được |
Gild |
Gilt/Gilded |
Gilt/Gilded |
Mạ vàng |
Gird |
Girt/Girded |
Girt/Girded |
Đeo vào |
Give |
Gave |
Given |
Cho |
Go |
Went |
Gone |
Đi |
Grind |
Ground |
Ground |
Nghiền, xay |
Grow |
Grew |
Grown |
Mọc, trồng |
Hand-Feed |
Hand-Fed |
Hand-Fed |
Cho ăn bằng tay |
Handwrite |
Handwrote |
Handwritten |
Viết tay |
Hang |
Hung |
Hung |
Móc lên, treo lên |
Have |
Had |
Had |
Có |
Hear |
Heard |
Heard |
Nghe |
Heave |
Hove/Heaved |
Hove/Heaved |
Trục lên |
Hew |
Hewed |
Hewn/Hewed |
Chặt, đốn |
Hide |
Hid |
Hidden |
Giấu, trốn, nấp |
Hit |
Hit |
Hit |
Đụng |
Hurt |
Hurt |
Hurt |
Làm đau |
Inbreed |
Inbred |
Inbred |
Lai giống cận huyết |
Inlay |
Inlaid |
Inlaid |
Cẩn, khảm |
Input |
Input |
Input |
Đưa vào |
Inset |
Inset |
Inset |
Dát, ghép |
Interbreed |
Interbred |
Interbred |
Giao phối, lai giống |
Interweave |
Interwove Interweaved |
Interwoven Interweaved |
Trộn lẫn, xen lẫn |
Interwind |
Interwound |
Interwound |
Cuộn vào, quấn vào |
Jerry-Build |
Jerry-Built |
Jerry-Built |
Xây dựng cẩu thả |
Keep |
Kept |
Kept |
Giữ |
Kneel |
Knelt/Kneeled |
Knelt/Kneeled |
Quỳ |
Knit |
Knit/Knitted |
Knit/Knitted |
Đan |
Know |
Knew |
Known |
Biết, quen biết |
Lay |
Laid |
Laid |
Đặt, để |
Lead |
Led |
Led |
Dẫn dắt, lãnh đạo |
Lean |
Leaned/Leant |
Leaned/Leant |
Dựa, tựa |
Leap |
Leapt |
Leapt |
Nhảy, nhảy qua |
Learn |
Learnt/Learned |
Learnt/Learned |
Học, được biết |
Leave |
Left |
Left |
Ra đi, để lại |
Lend |
Lent |
Lent |
Cho mượn |
Let |
Let |
Let |
Cho phép, để cho |
Lie |
Lay |
Lain |
Nằm |
Light |
Lit/Lighted |
Lit/Lighted |
Thắp sáng |
Lip-Read |
Lip-Read |
Lip-Read |
Mấp máy môi |
Lose |
Lost |
Lost |
Làm mất, mất |
Make |
Made |
Made |
Chế tạo, sản xuất |
Mean |
Meant |
Meant |
Có nghĩa là |
Meet |
Met |
Met |
Gặp Mặt |
Miscast |
Miscast |
Miscast |
Chọn vai đóng không hợp |
Misdeal |
Misdealt |
Misdealt |
Chia lộn bài, chia bài sai |
Misdo |
Misdid |
Misdone |
Phạm lỗi |
Mishear |
Misheard |
Misheard |
Nghe nhầm |
Mislay |
Mislaid |
Mislaid |
Để lạc mất |
Mislead |
Misled |
Misled |
Làm lạc đường |
Mislearn |
Mislearned Mislearnt |
Mislearned Mislearnt |
Học nhầm |
Misread |
Misread |
Misread |
Đọc sai |
Misset |
Misset |
Misset |
Đặt sai chỗ |
Misspeak |
Misspoke |
Misspoken |
Nói sai |
Misspell |
Misspelt |
Misspelt |
Viết sai chính tả |
Misspend |
Misspent |
Misspent |
Tiêu phí, bỏ phí |
Mistake |
Mistook |
Mistaken |
Phạm lỗi, lầm lẫn |
Misteach |
Mistaught |
Mistaught |
Dạy sai |
Misunderstand |
Misunderstood |
Misunderstood |
Hiểu lầm |
Miswrite |
Miswrote |
Miswritten |
Viết sai |
Mow |
Mowed |
Mown/Mowed |
Cắt cỏ |
Offset |
Offset |
Offset |
Đền bù |
Outbid |
Outbid |
Outbid |
Trả hơn giá |
Outbreed |
Outbred |
Outbred |
Giao phối xa |
Outdo |
Outdid |
Outdone |
Làm giỏi hơn |
Outdrink |
Outdrank |
Outdrunk |
Uống quá chén |
Outdrive |
Outdrove |
Outdriven |
Lái nhanh hơn |
Outfight |
Outfought |
Outfought |
Đánh giỏi hơn |
Outfly |
Outflew |
Outflown |
Bay cao/xa hơn |
Outgrow |
Outgrew |
Outgrown |
Lớn nhanh hơn |
Outleap |
Outleaped/Outleapt |
Outleaped/Outleapt |
Nhảy cao/xa Hơn |
Outlie |
Outlied |
Outlied |
Nói dối |
Output |
Output |
Output |
Cho ra (dữ kiện) |
Outride |
Outrode |
Outridden |
Cưỡi ngựa giỏi hơn |
Outrun |
Outran |
Outrun |
Chạy nhanh hơn, vượt giá |
Outsell |
Outsold |
Outsold |
Bán nhanh hơn |
Outshine |
Outshined/Outshone |
Outshined/Outshone |
Sáng hơn, rạng rỡ hơn |
Outshoot |
Outshot |
Outshot |
Bắn giỏi hơn, nảy mầm, mọc |
Outsing |
Outsang |
Outsung |
Hát hay hơn |
Outsit |
Outsat |
Outsat |
Ngồi lâu hơn |
Outsleep |
Outslept |
Outslept |
Ngủ lâu/muộn hơn |
Outsmell |
Outsmelled/Outsmelt |
Outsmelled/Outsmelt |
Khám phá, đánh hơi, sặc mùi |
Outspeak |
Outspoke |
Outspoken |
Nói nhiều/dài/to hơn |
Outspeed |
Outsped |
Outsped |
Đi/chạy nhanh hơn |
Outspend |
Outspent |
Outspent |
Tiêu tiền nhiều hơn |
Outswear |
Outswore |
Outsworn |
Nguyền rủa nhiều hơn |
Outswim |
Outswam |
Outswum |
Bơi giỏi hơn |
Outthink |
Outthought |
Outthought |
Suy nghĩ nhanh hơn |
Outthrow |
Outthrew |
Outthrown |
Ném nhanh hơn |
Outwrite |
Outwrote |
Outwritten |
Viết nhanh hơn |
Overbid |
Overbid |
Overbid |
Trả giá/bỏ thầu cao hơn |
Overbreed |
Overbred |
Overbred |
Nuôi quá nhiều |
Overbuild |
Overbuilt |
Overbuilt |
Xây quá nhiều |
Overbuy |
Overbought |
Overbought |
Mua quá nhiều |
Overcome |
Overcame |
Overcome |
Khắc phục, vượt qua |
Overdo |
Overdid |
Overdone |
Dùng quá mức, làm quá |
Overdraw |
Overdrew |
Overdrawn |
Rút Quá Số Tiền, Phóng Đại |
Overdrink |
Overdrank |
Overdrunk |
Uống quá nhiều |
Overeat |
Overate |
Overeaten |
Ăn quá nhiều |
Overfeed |
Overfed |
Overfed |
Cho ăn quá mức |
Overfly |
Overflew |
Overflown |
Bay qua |
Overhang |
Overhung |
Overhung |
Nhô lên trên, treo lơ lửng |
Overhear |
Overheard |
Overheard |
Nghe trộm |
Overlay |
Overlaid |
Overlaid |
Phủ lên |
Overpay |
Overpaid |
Overpaid |
Trả quá tiền |
Override |
Overrode |
Overridden |
Lạm quyền |
Overrun |
Overran |
Overrun |
Tràn ngập |
Oversee |
Oversaw |
Overseen |
Trông nom |
Oversell |
Oversold |
Oversold |
Bán quá mức |
Oversew |
Oversewed |
Oversewn/Oversewed |
May nối vắt |
Overshoot |
Overshot |
Overshot |
Đi quá đích |
Oversleep |
Overslept |
Overslept |
Ngủ quên |
Overspeak |
Overspoke |
Overspoken |
Nói quá nhiều, nói lấn át |
Overspend |
Overspent |
Overspent |
Tiêu quá lố |
Partake |
Partook |
Partaken |
Tham gia, dự phần |
Pay |
Paid |
Paid |
Trả (tiền) |
Plead |
Pleaded/Pled |
Pleaded/Pled |
Bào chữa, biện hộ |
Predo |
Predid |
Predone |
Làm trước |
Premake |
Premade |
Premade |
Làm trước |
Prepay |
Prepaid |
Prepaid |
Trả trước |
Presell |
Presold |
Presold |
Bán trước thời gian rao báo |
Preset |
Preset |
Preset |
Thiết lập sẵn, cài đặt sẵn |
Preshrink |
Preshrank |
Preshrunk |
Ngâm cho vải co trước khi may |
Proofread |
Proofread |
Proofread |
Đọc bản thảo trước khi in |
Prove |
Proved |
Proven/Proved |
Chứng minh |
Put |
Put |
Put |
Đặt, để |
Quick-Freeze |
Quick-Froze |
Quick-Frozen |
Kết đông nhanh |
Quit |
Quit/Quitted |
Quit/Quitted |
Bỏ |
Read |
Read |
Read |
Đọc |
Rebuild |
Rebuilt |
Rebuilt |
Xây dựng lại |
Recast |
Recast |
Recast |
Đúc lại |
Recut |
Recut |
Recut |
Cắt lại, băm) |
Redeal |
Redealt |
Redealt |
Phát bài lại |
Redo |
Redid |
Redone |
Làm lại |
Redraw |
Redrew |
Redrawn |
Kéo ngược lại |
Refit |
Refitted/Refit |
Refitted/Refit |
Luồn, xỏ |
Regrind |
Reground |
Reground |
Mài sắc lại |
Regrow |
Regrew |
Regrown |
Trồng lại |
Rehang |
Rehung |
Rehung |
Treo lại |
Rehear |
Reheard |
Reheard |
Nghe trình bày lại |
Reknit |
Reknitted/Reknit |
Reknitted/Reknit |
Đan lại |
Relay |
Relaid |
Relaid |
Đặt lại |
Relay |
Relayed |
Relayed |
Truyền âm lại |
Relearn |
Relearned/Relearnt |
Relearned/Relearnt |
Học lại |
Relight |
Relit/Relighted |
Relit/Relighted |
Thắp sáng ại |
Remake |
Remade |
Remade |
Làm lại, chế tạo lại |
Rend |
Rent |
Rent |
Toạc ra, xé |
Repay |
Repaid |
Repaid |
Hoàn tiền lại |
Reread |
Reread |
Reread |
Đọc Lại |
Resell |
Resold |
Resold |
Bán lại |
Resend |
Resent |
Resent |
Gửi lại |
Reset |
Reset |
Reset |
Đặt lại, lắp lại |
Resew |
Resewed |
Resewn/Resewed |
May/khâu lại |
Retake |
Retook |
Retaken |
Chiếm lại,tái chiếm |
Reteach |
Retaught |
Retaught |
Dạy lại |
Retear |
Retore |
Retorn |
Khóc lại |
Retell |
Retold |
Retold |
Kể lại |
Rethink |
Rethought |
Rethought |
Suy tính lại |
Retread |
Retread |
Retread |
Lại giẫm/đạp lên |
Rewake |
Rewoke/Rewaked |
Rewaken/Rewaked |
Đánh thức lại |
Rewear |
Rewore |
Reworn |
Mặc lại |
Reweave |
Rewove/Reweaved |
Rewoven/Reweaved |
Dệt lại |
Rewed |
Rewed/Rewedded |
Rewed/Rewedded |
Kết hôn lại |
Rewet |
Rewet/Rewetted |
Rewet/Rewetted |
Làm ướt lại |
Rewin |
Rewon |
Rewon |
Thắng lại |
Rewrite |
Rewrote |
Rewritten |
Viết lại |
Rid |
Rid |
Rid |
Giải thoát |
Ride |
Rode |
Ridden |
Cưỡi |
Ring |
Rang |
Rung |
Rung chuông |
Rise |
Rose |
Risen |
Đứng dậy, mọc |
Run |
Ran |
Run |
Chạy |
Saw |
Sawed |
Sawn |
Cưa |
Say |
Said |
Said |
Nói |
See |
Saw |
Seen |
Nhìn thấy |
Seek |
Sought |
Sought |
Tìm kiếm |
Sell |
Sold |
Sold |
Bán |
Send |
Sent |
Sent |
Gửi |
Set |
Set |
Set |
Đặt, thiết lập |
Sew |
Sewed |
Sewn/Sewed |
May |
Shake |
Shook |
Shaken |
Lay, lắc |
Shave |
Shaved |
Shaved/Shaven |
Cạo (râu, mặt) |
Shear |
Sheared |
Shorn |
Xén lông (cừu) |
Shed |
Shed |
Shed |
Rơi, rụng |
Shine |
Shone |
Shone |
Chiếu sáng |
Shoot |
Shot |
Shot |
Bắn |
Show |
Showed |
Shown/Showed |
Cho xem |
Shrink |
Shrank |
Shrunk |
Co rút |
Shut |
Shut |
Shut |
Đóng lại |
Sight-Read |
Sight-Read |
Sight-Read |
Chơi hoặc hát mà không cần nghiên cứu trước |
Sing |
Sang |
Sung |
Ca hát |
Sink |
Sank |
Sunk |
Chìm, lặn |
Sit |
Sat |
Sat |
Ngồi |
Slay |
Slew |
Slain |
Sát hại, giết hại |
Sleep |
Slept |
Slept |
Ngủ |
Slide |
Slid |
Slid |
Trượt, lướt |
Sling |
Slung |
Slung |
Ném mạnh |
Slink |
Slunk |
Slunk |
Lẻn đi |
Slit |
Slit |
Slit |
Rạch, khứa |
Smell |
Smelt |
Smelt |
Ngửi |
Smite |
Smote |
Smitten |
Đập mạnh |
Sneak |
Sneaked/Snuck |
Sneaked/Snuck |
Trốn, lén |
Speak |
Spoke |
Spoken |
Nói |
Speed |
Sped/Speeded |
Sped/Speeded |
Chạy vụt |
Spell |
Spelt/Spelled |
Spelt/Spelled |
Đánh vần |
Spend |
Spent |
Spent |
Tiêu xài |
Spill |
Spilt/Spilled |
Spilt/Spilled |
Tràn, đổ ra |
Spin |
Spun/Span |
Spun |
Quay sợi |
Spoil |
Spoilt/Spoiled |
Spoilt/Spoiled |
Làm hỏng |
Spread |
Spread |
Spread |
Lan truyền |
Stand |
Stood |
Stood |
Đứng |
Steal |
Stole |
Stolen |
Đánh cắp |
Stick |
Stuck |
Stuck |
Ghim vào, đính |
Sting |
Stung |
Stung |
Châm, chích, đốt |
Stink |
Stunk/Stank |
Stunk |
Bốc mùi hôi |
Stride |
Strode |
Stridden |
Bước sải |
Strike |
Struck |
Struck |
Đánh đập |
String |
Strung |
Strung |
Gắn dây vào |
Sunburn |
Sunburned/Sunburnt |
Sunburned/Sunburnt |
Cháy nắng |
Swear |
Swore |
Sworn |
Tuyên thệ |
Sweat |
Sweat/Sweated |
Sweat/Sweated |
Đổ mồ hôi |
Sweep |
Swept |
Swept |
Quét |
Swell |
Swelled |
Swollen/Swelled |
Phồng, sưng |
Swim |
Swam |
Swum |
Bơi lội |
Swing |
Swung |
Swung |
Đong đưa |
Take |
Took |
Taken |
Cầm, lấy |
Teach |
Taught |
Taught |
Dạy, giảng dạy |
Tear |
Tore |
Torn |
Xé, rách |
Telecast |
Telecast |
Telecast |
Phát đi bằng truyền hình |
Tell |
Told |
Told |
Kể, bảo |
Think |
Thought |
Thought |
Suy nghĩ |
Throw |
Threw |
Thrown |
Ném, liệng |
Thrust |
Thrust |
Thrust |
Thọc, nhấn |
Tread |
Trod |
Trodden/Trod |
Giẫm, đạp |
Typewrite |
Typewrote |
Typewritten |
Đánh máy |
Unbend |
Unbent |
Unbent |
Làm thẳng lại |
Unbind |
Unbound |
Unbound |
Mở, tháo ra |
Undercut |
Undercut |
Undercut |
Ra giá rẻ hơn |
Underfeed |
Underfed |
Underfed |
Cho ăn đói, thiếu ăn |
Undergo |
Underwent |
Undergone |
Kinh qua |
Underlie |
Underlay |
Underlain |
Nằm dưới |
Understand |
Understood |
Understood |
Hiểu |
Undertake |
Undertook |
Undertaken |
Đảm nhận |
Underwrite |
Underwrote |
Underwritten |
Bảo hiểm |
Undo |
Undid |
Undone |
Tháo ra |
Unfreeze |
Unfroze |
Unfrozen |
Làm tan đông |
Unhang |
Unhung |
Unhung |
Hạ xuống, bỏ xuống |
Unhide |
Unhid |
Unhidden |
Hiển thị, không ẩn |
Unlearn |
Unlearned/Unlearnt |
Unlearned/Unlearnt |
Gạt bỏ, quên |
Unspin |
Unspun |
Unspun |
Quay ngược |
Unwind |
Unwound |
Unwound |
Tháo ra |
Uphold |
Upheld |
Upheld |
Ủng hộ |
Upset |
Upset |
Upset |
Đánh đổ, lật đổ |
Wake |
Woke/Waked |
Woken/Waked |
Thức giấc |
Wear |
Wore |
Worn |
Mặc |
Wed |
Wed/Wedded |
Wed/Wedded |
Kết hôn |
Weep |
Wept |
Wept |
Khóc |
Wet |
Wet/Wetted |
Wet/Wetted |
Làm ướt |
Win |
Won |
Won |
Thắng, chiến thắng |
Wind |
Wound |
Wound |
Quấn |
Withdraw |
Withdrew |
Withdrawn |
Rút lui |
Withhold |
Withheld |
Withheld |
Từ khước |
Withstand |
Withstood |
Withstood |
Cầm cự |
Work |
Worked |
Worked |
Rèn, nhào nặn đất |
Wring |
Wrung |
Wrung |
Vặn, siết chặt |
Write |
Wrote |
Written |
Viết |
>> Xem thêm: Bảng động từ có quy tắc trong tiếng Anh
5. Bài tập vận dụng
Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc ở dạng đúng
1. Yesterday, I (go) ______ to the park.
2. She (eat) ______ all the candies before dinner.
3. They (see) ______ a movie last night.
4. He (write) ______ a letter to his friend.
5. We (take) ______ the bus to school.
Đáp án:
1. went
2. ate
3. saw
4. wrote
5. took
Bài tập 2: Điền từ đúng vào chỗ trống
1. She has ______ (know) him for years.
2. He ______ (break) his arm last week.
3. We ______ (make) a cake for the party.
4. They have ______ (drink) all the water.
5. I ______ (be) at home all day yesterday.
Đáp án:
1. known
2. broke
3. made
4. drunk
5. was
Bài tập 3: Sắp xếp câu đúng trật tự
1. yesterday / went / park / I / to / the.
2. eaten / already / She / cookies / has / the.
3. the / wrote / letter / a / He.
4. a / taken / picture / have / They.
5. gift / gave / her / He / a.
Đáp án:
1. I went to the park yesterday.
2. She has already eaten the cookies.
3. He wrote a letter.
4. They have taken a picture.
5. He gave her a gift.
6. Tổng kết
Trên đây là tất tần tật những kiến thức về động từ bất quy tắc, Pantado hy vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về động từ bất quy tắc trong tiếng Anh và cách sử dụng chúng hiệu quả. Hãy dành thời gian luyện tập thường xuyên, ghi nhớ các động từ theo quy luật và áp dụng chúng vào thực tế để cải thiện kỹ năng và tăng sự tự tin. Chúc bạn học tập tốt và sớm chinh phục tiếng Anh thành công!
Cấu trúc in case được sử dụng khi bạn muốn diễn tả sự đề phòng, phòng khi trong trường hợp hoặc tình huống nào đó. Cùng tìm hiểu chi tiết về cách dùng in case cũng như phân biệt với các cấu trúc tương tự khác như in case of và if qua bài viết dưới đây nhé.
Công thức in case và cách dùng
- Cấu trúc in case: sự đề phòng, đề phòng, phòng khi, trong trường hợp, ngữ cảnh, tình huống.
- Đây là một dạng cấu trúc chúng ta dùng khi muốn diễn tả cách chúng ta sẽ đề phòng ra sao đối với khả năng xảy ra một điều gì đó.
- In case được sử dụng nhằm thể hiện dành cho những việc chúng ta nên làm để chuẩn bị với tình huống, ngữ cảnh có thể xảy ra ở trong tương lai.
Cấu trúc:
In case + S + V, S +V
Ví dụ:
- In case John come back home with your gift, tell him I will call back later.
Nếu John có quay trở về nhà với món quà của tôi, hãy nói với anh ta tôi sẽ gọi lại sau.
- In case you see a women stay here, please call the police.
Trong tình huống bạn gặp một người phụ nữ ở đây, hãy gọi cho cảnh sát.
Chú ý khi dùng cấu trúc in case:
- Được sử dụng ở trước mệnh đề chỉ lý dó/ nguyên nhân.
- Được dùng nhằm chỉ lý do hay nguyên nhân của hành động đã được đề cập ở trước đó.
- In case được coi là 1 liên từ nhằm nối 2 mệnh đề (1 vế thể hiện 1 hành động, còn vế kia thể hiện lý do).
- Thông thường, chúng ra sẽ dùng thì hiện tại đơn đối với mệnh đề bắt đầu bằng cấu trúc in case thay vì thì tương lai đơn.
Phân biệt cấu trúc in case với cấu trúc in case of
Cấu trúc in case of là:
In case of + N, S + V
Cấu trúc in case of sẽ không đứng trước với một mệnh đề giống như cấu trúc in case, mà có vị trí là đứng trước danh từ hoặc cụm danh động từ. Nghĩa nội dung thể hiện của 2 dạng cấu trúc này giống như nhau, tuy nhiên “in case” là một liên từ hoặc trạng từ còn “in case of” chỉ là một giới từ.
- Đối với cách dùng in case thì theo sau sẽ là 1 mệnh đề đi kèm chủ ngữ và động từ, mang ngữ nghĩa thể hiện sự phòng khi, đề phòng hoặc lo sợ 1 việc gì đó.
- Còn đối với cách dùng in case of luôn luôn sẽ là 1 danh từ, mang ngữ nghĩa là khi, nếu như điều gì xảy ra.
- Theo sau In case là một mệnh đề với chủ ngữ và động từ và mang nghĩa phòng khi, đề phòng, lo sợ việc gì.
- Còn theo sau in case of luôn luôn là một danh từ với nghĩa là khi, nếu điều gì xảy ra.
Ví dụ:
- In case of suspension, please call me immediately.
Nếu như nó bị gián đoạn, hãy gọi cho tôi ngay lập tức.
Qua ví dụ trên, bạn có thể thấy nó mang nội dung ngữ nghĩa rằng là khi hoặc nếu như 1 điều gì đó xảy ra thì nên hay phải làm gì, đồng thời cần chuẩn bị và đối phó với việc đó như thế nào.
Phân biệt công thức in case và cấu trúc if
Cấu trúc in case chỉ hành động nhằm đề phòng đối với 1 tình huống có thể xảy ra ở trong tương lai, dù cho trường hợp/ tình huống đấy có xảy ra hay là không.
Cấu trúc if, đây là một câu điều kiện mang ngữ nghĩa 1 điều gì đó có thể xảy ra nếu có 1 điều kiện nhất định. Nếu không, nó sẽ không thể xảy ra đồng thời là ngược lại.
Ví dụ:
- Please call me in case you have a problem.
Hãy gọi cho tôi phòng khi bạn có rắc rối
- If you want to call me, you have to ask her.
Nếu bạn muốn gọi cho tôi, bạn phải hỏi cô ấy
Bài tập về cách dùng in case trong tiếng Anh
Bài 1: Viết lại câu với in case
- In case of misunderstanding, please explain it to me.
- He shouldn’t go out, in case of rain.
- In case of not having enough money to buy it, you can ask your brother.
- Adam buys a new house, in case of needing to stay in the future.
Đáp án
- In case you have misunderstanding, please explain it to me.
- He shouldn’t go out, in case it rains.
- In case you don’t have enough money to buy it, you can ask your brother.
- Adam buys a new house, in case she needed to stay in the future.
Bài 2: Sử dụng công thức in case hoặc if để hoàn thành câu
- _________ your girlfriend calls you – call him back.
- _________ you want to someone to share your problem – please call me.
- _________ you run out of money to buy anything, please call my family.
- Please call me immediately __________ you meet him.
- He asked me for her phone number _______ he needed to call her.
Đáp án:
- If
- If
- In case
- if
- in case
>>> Mời tham khảo: Kiến thức về trạng từ trong tiếng Anh đầy đủ nhất