Ngữ pháp
Chắc hẳn ai trong chúng ta đều có một thần tượng trong lòng. Người thần tượng một ca sĩ, diễn viên, người thần tượng một doanh nhân thành đạt. Hãy cùng tìm hiểu từ vựng và đoạn văn mẫu viết về người nổi tiếng bằng tiếng Anh qua bài viết dưới đây để có thể chia sẻ về thần tượng của mình cho mọi người nhé
Dàn ý bài viết về người nổi tiếng bằng tiếng Anh
Khi viết về người tối tiếng bằng tiếng Anh bạn có thể viết nội dung tùy biến theo tâm trạng và suy nghĩ của bản thân. Tuy nhiên, bạn cần đảm bảo có đủ các phần sau:
- Giới thiệu tổng quan về người nổi tiếng (tên, tuổi, lĩnh vực hoạt động, thành tự đạt được,..)
- Miêu tả ngoại hình
- Quan điểm của công chúng/ xã hội về người nổi tiếng đó
- Lý do khiến bạn thích người nổi tiếng đó ( ít nhất ba lí do)
Cần chú ý sử dụng những thông tin chính xác, chân thực nhất. Tránh viết sai sự thật.
Từ vựng thông dụng để viết về người nổi tiếng bằng tiếng Anh
Chúng ta cần tìm hiểu vốn từ vựng thông dụng để có thể viết về người nổi tiếng một cách đầy đủ và hay nhất. Cùng tìm hiểu bảng từ vựng dưới đây nhé!
Từ vựng tiếng Anh |
Nghĩa tiếng việt |
Singer |
Ca sĩ |
Actress |
Nữ diễn viên |
Actor |
Nam diễn viên |
Composer |
Nhà soạn nhạc |
MC |
MC |
Speaker |
Diễn giả |
Beautiful |
Xinh đẹp |
Talent |
Tài năng |
Professionally |
Chuyên nghiệp |
Jovial |
Vui tính |
Have sympathy |
Có thiện cảm |
Friendly |
Thân thiện |
Homely |
Giản dị |
Luxurious |
Sang trọng |
Rich |
Giàu có |
Kindly |
Một cách tử tế |
Good |
Tốt, giỏi, hay,… |
Favourite |
Yêu thích |
Fan |
Người hâm mộ |
Performance style |
Phong cách biển diễn |
Dedication |
Cống hiến |
Success |
Thành công |
Efforts |
Nỗ lực |
Prestigious award |
Giải thưởng danh giá |
>>> Mời tham khảo: Tổng hợp bài văn mẫu miêu tả ngôi nhà mơ ước bằng tiếng Anh thông dụng nhất
Đoạn văn mẫu viết về người nổi tiếng bằng tiếng Anh: Ca sĩ nổi tiếng
Music is an indispensable thing in my life. It helps me relax when I’m tired. There is a singer that I really love and admire. That is Son Tung MT-P. Currently, he is a singer with a huge fan base in Vietnam. He is the one who brought Vietnamese music to the world. That son from Thai Binh is the pride of the Vietnamese people.
To have the success today, he also went through many difficulties. When he first started his career, he encountered a lot of rumors about copyright. However, at that time, he chose to be quiet and used his ability to prove that what people said was wrong. And he managed to do it. Not only does he possess a natural musical talent, but he also has a very handsome face that captivates many fans.
Although being at the peak of his career, he always keeps his manners and still shows great respect for his seniors. This is what makes me admire him even more. He devoted all of his talent and youth to music. I believe that Son Tung M-TP is not only my idol but also of many others. I love Son Tung M-TP, I love Sky.
Bản dịch
Âm nhạc là thứ không thể thiếu trong cuộc sống của tôi. Nó giúp tôi thư giãn khi tôi mệt mỏi. Có một ca sĩ mà tôi rất yêu quý và ngưỡng mộ. Đó là Sơn Tùng MT-P. Hiện tại, anh là ca sĩ có lượng fan hùng hậu tại Việt Nam. Anh là người đã đưa âm nhạc Việt Nam ra thế giới. Người con quê Thái Bình ấy là niềm tự hào của dân tộc Việt Nam.
Để có được thành công như ngày hôm nay, anh cũng đã trải qua rất nhiều khó khăn. Khi mới bắt tay vào làm, anh vướng phải rất nhiều tin đồn về bản quyền. Tuy nhiên, trước tất cả, anh chọn cách im lặng và dùng khả năng của mình để chứng minh. Và anh ấy đã làm được. Không chỉ sở hữu tài năng âm nhạc thiên bẩm mà anh chàng còn sở hữu gương mặt vô cùng điển trai hút hồn bao người hâm mộ.
Dù đang ở đỉnh cao sự nghiệp nhưng anh vẫn luôn giữ được phong thái và sự tôn trọng dành cho đàn anh. Đây cũng là điều khiến tôi càng thêm khâm phục anh ấy. Anh đã cống hiến hết tài năng và tuổi trẻ của mình cho âm nhạc. Tôi tin rằng Sơn Tùng M-TP không chỉ là thần tượng của tôi mà còn của rất nhiều người khác. Tôi yêu Sơn Tùng M-TP, tôi yêu Sky!
Đoạn văn mẫu viết về người nổi tiếng bằng tiếng Anh: Diễn viên nổi tiếng
Vietnamese cinema has seen a lot of prosperity recently. Along with that is the appearance of many names in the entertainment industry. And there is an actress that I am extremely impressed with, she is Ninh Duong Lan Ngoc. In my eyes she is the type of independent woman. Early in her 30s, she is still young as always, more and more beautiful and attractive. In the past, she also participated in many films, but perhaps due to her acting style, she could not make any mark in the hearts of viewers.
But in recent years, her present has completely changed. She has become the female lead in many blockbuster movies. The most prominent film is “Gai gia lam chieu”. Her story shows that when you are passionate and ready to pursue something, you will get worthy results. She has received many prestigious awards. In addition, not stopping at actin, she has gradually turned into music recently and has been extremely welcomed by everyone.
She is an independent and multi-talented woman. With her current achievements and her current endeavors, I believe she can go even further on her career path.
Bản dịch
Điện ảnh Việt Nam gần đây đã có nhiều khởi sắc. Cùng với đó là sự xuất hiện của nhiều cái tên trong làng giải trí. Và có một nữ diễn viên mà tôi vô cùng ấn tượng đó là Ninh Dương Lan Ngọc. Trong mắt tôi cô ấy chính là mẫu người phụ nữ độc lập. Chớm tuổi 30 nhưng cô nàng vẫn luôn trẻ trung. Thậm chí, càng ngày càng trở nên xinh đẹp quyến rũ hơn. Trước đây cô ấy cũng tùng tham gia nhiều bộ phim nhưng có lẽ do phong cách diễn xuất mà không thể ghi dấu trong lòng nguoif xem.
Cho đến những năm gần đây Cô ấy của hiện tại đã hoàn toàn thay đổi. Trở thành nữ chính trong nhiều bộ phim bom tấn. Nổi bật nhất là “ Gái già lắm chiêu” Điều đó thể hiện cho việc khi bạn đam mê và sẵn sàng theo đuổi nó thì bạn sẽ nhận được những kết quả xứng đáng. Cô từng nhận được rất nhiều giải thưởng danh giá. Không dừng lại ở diễn xuất mà gần đây cô đã dần lấn sân sang âm nhạc và được mọi người vô cùng đón nhận.
Cô là một người phụ nữ độc lập và đa tài. Với những thành tựu hiện tại và nỗ lực hiện tại tôi tin rằng cô ấy còn có thể tiến xa hơn nữa trên con đường sự nghiệp của mình.
>> Tham khảo: Viết về người thầy bằng tiếng Anh hay và ý nghĩa
Đoạn văn mẫu viết về người nổi tiếng bằng tiếng Anh: Doanh nhân nổi tiếng
Each person who was born by default has his or her own place in this society. Someone will be a doctor, a teacher and someone chooses for themselves the more adventurous path of doing business and becoming an entrepreneur. They are people who directly bring value to society and create jobs for many people. They have their burden on the shoulder of heavy responsibility that not everyone can do. And he, a Vietnamese businessman who is not only famous for his huge fortune but also famous for that kindness, is Mr. Pham Nhat Vuong.
He was born in Hai Phong. After graduating from university, he did not hesitate to borrow money from his friends to embark on his business. Start-up with a noodle production company in Ukraine. Later, he turned to real estate with famous works in Vietnam. He is the chairman of VIngroup Group with all areas from real estate, food to health. He is the first person in Vietnam recorded as one of the richest billionaires in the world for three consecutive years.
As a billionaire, he is also a very large-minded person. He does not hesitate to give up large investments in the fight against covid-19 in 2020. However, he is very humble and rarely appears in public. Mr. Pham Nhat Vuong is the pride of Vietnamese people.
Bản dịch
Mỗi người sinh đã đã mặc định có một vị trí riêng của mình trong xã hội này. Có người sẽ là bác sĩ , cô giáo và có người lựa chọn cho mình con đường mạo hiểm hơn đó là kinh doanh và trở thành doanh nhân. Họ là người trực tiếp mang lại giá trị cho xã hội và tạo công ăn việc làm cho rất nhiều người. Gánh trên vai trách nhiệm nặng nề mà không phải ai cũng làm được. Và ông ấy, một doanh nhân Việt Nam không những nổi tiếng với khối tài sản khổng lồ mà còn nổi tiếng vì tấm lòng hảo tâm đó là ông Phạm Nhật Vượng.
Ông sinh ra tại Hải Phòng. Sau khi tốt nghiệp đại học ông đã không ngần ngại vay vốn bạn bè để bắt tay vào con đường kinh doanh của mình. Khởi nghiệp với công ty sản xuất mì gói tại Ukraina. Sau này đã chuyển sang bất động sản với những công trình nổi tiếng tại Việt Nam. Ông chính là chủ tịch của tập đoàn VIngroup với đủ mọi lĩnh vực từ bất động sản, thực phẩm đến sức khỏe. Ông là người đầu tiên tại Việt nam được ghi nhận là một trong những tỷ phú giàu nhất thế giới trong ba năm liên tiếp gần đây.
Là một tỷ phú có tầm thì ông cũng là một người có tâm rất lớn. Ông không ngần ngại bỏ bỏ những khoản tiền đầu tư lớn cho công cuộc phòng chống covid-19 năm 2020. Tuy nhiên ông là người rất khiêm tốn và ít xuất hiện trước công chúng. Ông Phạm Nhật Vượng là niềm tự hào của con người Việt nam.
Đoạn văn mẫu viết về người nổi tiếng bằng tiếng Anh: Thần tượng K-pop
My parents are quite busyto spend much time with me. From a young age, I learned to play alone with my cell phone and tablet. That is why I know K-pop, know V – the idol in my heart that I call him as my husband. His real name is Kim Tae-hyung.
His tall and thin figure with white skin quickly attract me. The boy born in 1995 with excellent music ability immediately conquered the audience when he appeared as one member of BTS. Possessing a deep but wide voice himself, he is one of the pillars of BTS until the present time.
His talent does not stop at music, he recently stepped into acting and received very positive feedback from fans. With his talent and his youth, I think he can go a long and long way in his career.
Bản dịch
Bố mẹ tôi khá bận rộn để dành thời gian cho tôi. Từ nhỏ tôi đã học cách chơi một mình với chiếc điện thoại và máy tính bảng. Cũng chính vì vậy mà tôi biết đến K-pop , biết đến V – thần tượng trong lòng tôi mà chúng tôi hay gọi bằng chức danh thân thương là chồng của tôi. Anh ấy tên thật là Kim Tae-hyung .
Anh ấy sở hữu dáng người cao gầy với làn da trắng đã nhanh chóng thu hút tôi. Chàng trai sinh năm 1995 với khả năng chơi nhạc tuyệt vời đã ngay lập tức chinh phục khán giả khi trở thành một trong những thành viên của BTS.Bản thân sở hữu chất giọng trầm mà rộng, anh chính là một trong những trụ cột của BTS cho tới thời điểm hiện tại.
Tài năng của anh không dừng lại ở âm nhạc, gần đây anh đã dấn thân sang diễn xuất và nhận được phản hồi rất tích cực từ người hâm mộ. Với tài năng và tuổi trẻ của anh tôi nghĩ anh còn có thể đi rất dài và rất xa trên con đường sự nghiệp của mình.
Vậy là Pantado đã tổng hợp giúp bạn một số bài văn mẫu viết về người nổi tiếng bằng Tiếng Anh, hy vọng sẽ giúp ích thật nhiều cho các bạn. Đừng quên theo dõi website Pantado để cập nhật nhiều bài viết hay giúp bạn tốt Tiếng Anh hơn từng ngày nhé!
>>> Có thể bạn quan tâm: Học tiếng Anh 1 kèm 1 tại Hà Nội
THAM GIA NHÓM ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU TIẾNG ANH MIỄN PHÍ VỀ CÁC CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG, FILE LUYỆN NGHE VÀ CÁC BÀI TẬP ÔN THI TỪ LỚP 1 ĐẾN LỚP 10 NHÉ!
Ai trong chúng ta đều có ước mơ. Và nhất là những bạn nhỏ, những bạn đang ngồi trên ghế nhà trường thì đều có ước mơ về công việc trong tương lai. Chia sẻ ước mơ về công việc yêu thích cũng là một cách gia tăng động lực để bạn phấn đấu thực hiện ước mơ của mình. Hãy cùng học cách viết về công việc tương lai bằng tiếng Anh trong bài viết dưới đây nhé!.
Từ vựng tiếng anh về công việc
Để viết về công việc tương lai bằng tiếng Anh đầu tiên bạn cần phải tìm hiểu từ vựng liên quan đến công việc phải không nào? Kế toán tiếng Anh là gì? Bác sĩ hay kỹ sư là gì? Hãy cùng xem bảng dưới đây nhé!
Từ vựng |
Dịch nghĩa |
Accountant |
Kế toán viên, nhân viên kế toán, người giữ sổ sách kế toán |
Actor |
Nam diễn viên |
Actress |
Nữ diễn viên |
Architect |
Kiến trúc sư |
Artist |
Họa sĩ, nghệ sĩ |
Assembler |
Công nhân lắp ráp |
Babysitter |
Người giữ trẻ hộ |
Baker |
Thợ làm bánh mì, người bán bánh mì |
Barber |
Thợ hớt tóc |
Businessman |
Nam doanh nhân, thương gia |
Businesswoman |
Nữ doanh nhân |
Butcher |
Người bán thịt |
Carpenter |
Thợ mộc |
Cashier |
Nhân viên thu ngân |
Chef/Cook |
Đầu bếp |
Computer software engineer |
Kỹ sư phần mềm máy vi tính |
Construction worker |
Công nhân xây dựng |
Custodian/Janitor |
Người quét dọn |
Customer service representative |
Người đại diện của dịch vụ hỗ trợ khách hang |
Data entry clerk |
Nhân viên nhập liệu |
Delivery person |
Nhân viên giao hang |
Dockworker |
Công nhân bốc xếp ở cảng |
Engineer |
Kỹ sư |
Factory worker |
Công nhân nhà máy |
Farmer |
Nông dân |
Fireman/Firefighter |
Lính cứu hỏa |
Fisherman |
Ngư dân |
Food–service worker |
Nhân viên phục vụ thức ăn |
Foreman |
Quản đốc, đốc công |
Gardener |
Người làm vườn |
Garment worker |
Công nhân may |
Hairdresser |
Thợ uốn tóc |
Health– care aide/attendant |
Hộ lý |
Homemaker |
Người giúp việc nhà |
Housekeeper |
Nhân viên dọn phòng (khách sạn) |
Journalist – Reporter |
Phóng viên |
Lawyer |
Luật sư |
Machine Operator |
Người vận hành máy móc |
Mail carrier |
Nhân viên đưa thư |
Manager |
Quản lý |
Manicurist |
Thợ làm móng tay |
Mechanic |
Thợ máy, thơ cơ khí |
Medical assistant |
Phụ tá bác sĩ |
Messenger |
Nhân viên chuyển phát văn kiện hoặc bưu phẩm |
Mover |
Nhân viên dọn nhà |
Musician |
Nhạc sĩ |
Painter |
Thợ sơn |
Pharmacist |
Dược sĩ |
Photographer |
Thợ chụp ảnh |
Pilot |
Phi công |
Policeman |
Cảnh sát |
Postal worker |
Nhân viên bưu điện |
Receptionist |
Nhân viên tiếp tân |
Repairperson |
Thợ sửa chữa |
Saleperson |
Nhân viên bán hàng |
Sanitation worker |
Nhân viên vệ sinh |
Secretary |
Thư ký |
Security guard |
Nhân viên bảo vệ |
Stock clerk |
Thủ kho |
Store owner |
Chủ cửa hiệu |
Supervisor |
Người giám sát, giám thị |
Tailor |
Thợ may |
Teacher |
Giáo viên |
Telemarketer |
Nhân viên tiếp thị qua điện thoại |
Translator |
Thông dịch viên |
Travel agent |
Nhân viên du lịch |
Truck driver |
Tài xế xe tải |
Vet |
Bác sĩ thú y |
Waiter |
Nam phục vụ bàn |
Waitress |
Nữ phục vụ bàn |
Welder |
Thợ hàn |
Flight Attendant |
Tiếp viên hàng không |
Judge |
Thẩm phán |
Librarian |
Thủ thư |
Bartender |
Người pha rượu |
Hair Stylist |
Nhà tạo mẫu tóc |
Janitor |
Quản gia |
Maid |
Người giúp việc |
Miner |
Thợ mỏ |
Plumber |
Thợ sửa ống nước |
Taxi driver |
Tài xế taxi |
Doctor |
Bác sĩ |
Dentist |
Nha sĩ |
Electrician |
Thợ điện |
Fishmonger |
Người bán cá |
Nurse |
Y tá |
Reporter |
Phóng viên |
Technician |
Kỹ thuật viên |
>>> Mời xem thêm: ứng dụng học tiếng anh giao tiếp trực tuyến
Dàn ý bài mẫu viết về công việc tương lai bằng tiếng Anh
Nắm được từ vựng rồi chúng ta cùng lên dàn ý cho bài viết ngay nhé!
Tương tự như cấu trúc viết một đoạn văn tiếng Việt, chúng ta nên viết đầy đủ 3 phần bao gồm mở bài, thân bài và kết bài.
Phần mở bài
Ở phần này, chúng ta đưa ra lời dẫn và giới thiệu sơ lược về công việc tương lai mà mình muốn làm.
Ví dụ: What job do you want to do in the future? Doctor, engineer, or police? As for me, I want to become a nurse. (Bạn muốn làm công việc gì trong tương lai? Bác sĩ, kỹ sư hay cảnh sát? Còn tôi, tôi muốn trở thành một y tá.)
Phần thân bài
Khi viết về công việc tương lai bằng tiếng Anh, ở phần thân bài các bạn đưa ra một số luận điểm trả lời các câu hỏi bổ sung thông tin về công việc tương lai của mình.
Một số câu hỏi về công việc bạn có thể tham khảo như:
- What makes you love this job?
(Điều gì khiến bạn yêu thích công việc này?)
- What accomplishments do you hope to achieve in this career?
(Bạn hy vọng sẽ đạt được những thành tựu gì trong sự nghiệp này?)
- What will you prepare to be able to do in this career?
(Bạn sẽ chuẩn bị những gì để có thể làm nghề này?)
- Do you have any experience in this profession yet?
(Bạn đã có kinh nghiệm nào trong nghề này chưa?)
Phần kết bài
Ở phần này, bạn có thể khẳng định lại công việc tương lai mà bạn muốn làm và thể hiện quyết tâm của bản thân.
Ví dụ: I will try hard to study hard and gain experience so that I can become a good doctor. (Tôi sẽ cố gắng chăm chỉ học tập, tích lũy kinh nghiệm để có thể trở thành một bác sĩ giỏi.)
Bài viết về ước mơ thành giáo viên
My dream career in the future is an English teacher. Today, English has become too popular all over the world. It plays an important role in communication, study, entertainment and business. . With English, everything will get easier. Therefore, I want to pass on my English knowledge to the kids. Another reason is that I love this language so much. I have tried to study hard and practice English skills regularly so that I could have a chance to study in Hanoi National University of Education – English pedagogy Major. I love being a teacher very much and I will try my best to become a good English teacher in the future.
Dịch nghĩa:
Nghề nghiệp mơ ước của tôi trong tương lai là giáo viên tiếng Anh. Ngày nay, tiếng Anh đã trở nên quá phổ biến trên toàn thế giới. Nó đóng một vai trò quan trọng trong giao tiếp, học tập, giải trí và kinh doanh. Với tiếng Anh, mọi thứ sẽ trở nên dễ dàng hơn. Vì vậy, tôi muốn truyền lại kiến thức tiếng Anh của mình cho các bạn nhỏ. Một lý do nữa là tôi yêu ngôn ngữ này rất nhiều. Tôi đã cố gắng học tập chăm chỉ và rèn luyện kỹ năng tiếng Anh thường xuyên để có cơ hội vào học trường Đại học Sư phạm Hà Nội – Chuyên ngành sư phạm tiếng Anh. Tôi rất thích làm giáo viên và tôi sẽ cố gắng học thật giỏi để trở thành một giáo viên dạy tiếng Anh giỏi trong tương lai.
Bài viết về ước mơ thành bác sĩ
To be a doctor to cure everyone is my biggest dream. Honestly, I’ve lived with my beloved grandfather since I was a child. My grandfather often gets sick, so I was determined to be a good doctor to take care of people like my grandpa. Every day, in addition to my school knowledge, I often read medical books, and learn more on some medical websites to study specialized knowledge. The more I learn, the more I love this job. In the upcoming university exam, I will register my aspirations to Hanoi Medical University. This will be a stepping stone for me to become a real doctor.
Dịch nghĩa:
Trở thành bác sĩ để chữa bệnh cho mọi người là ước mơ lớn nhất của tôi. Thành thật mà nói, tôi đã sống với người ông yêu quý của mình từ khi còn nhỏ. Ông tôi thường xuyên đau ốm, vì vậy tôi quyết tâm trở thành một bác sĩ giỏi để chăm sóc những người như ông của tôi. Hằng ngày, ngoài kiến thức học ở trường, tôi thường đọc sách y khoa, tìm hiểu thêm trên một số trang web y tế để nghiên cứu kiến thức chuyên ngành. Càng học, tôi càng yêu thích công việc này. Trong kỳ thi đại học sắp tới, tôi sẽ đăng ký nguyện vọng vào trường Đại học Y Hà Nội. Đây sẽ là bước đệm để tôi trở thành một bác sĩ thực thụ.
Bài viết về ước mơ thành ca sĩ
I’m a music lover, so in the future, I want to be a singer. Currently, I am taking a vocal class. Here, I am able to learn the skills of writing music and singing. I also write some songs and record them, then post them on social media. There is good feedback from listeners like my friends and my family, but I always want to try more . To become a singer, in addition to musical ability, there must be other skills such as performing, communicating,… I will accumulate more experience in order to become a famous singer in the future.
Dịch nghĩa:
Tôi là người yêu thích âm nhạc nên trong tương lai, tôi muốn trở thành ca sĩ. Hiện tại, tôi đang tham gia một lớp học thanh nhạc. Tại đây, tôi có thể học các kỹ năng viết nhạc và hát. Tôi cũng viết một số bài hát và thu âm chúng, sau đó đăng chúng lên mạng xã hội. Có những phản hồi tốt từ những người nghe như bạn bè và gia đình tôi, nhưng tôi luôn muốn cố gắng nhiều hơn nữa. Để trở thành ca sĩ, ngoài khả năng âm nhạc còn phải có các kỹ năng khác như biểu diễn, giao tiếp, … Tôi sẽ tích lũy thêm kinh nghiệm để có thể trở thành ca sĩ nổi tiếng trong tương lai.
Bài viết về ước mơ thành công an
Currently, there are many bad people who commit illegal acts. This has a negative impact on people and the society. Therefore,I want to become a police officer to catch criminals as well as develop our community. Because the requirements to become a police officer are extremely high so every day, I try to study hard. In addition, I regularly watch the news and programs related to security In the future, I will definitely become a good policeman and help the country.
Dịch nghĩa:
Hiện nay, có rất nhiều kẻ xấu có hành vi vi phạm pháp luật. Điều này có tác động tiêu cực đến con người và xã hội. Vì vậy, tôi muốn trở thành một cảnh sát để truy bắt tội phạm cũng như phát triển cộng đồng của chúng tôi. Vì yêu cầu để trở thành cảnh sát rất cao nên mỗi ngày tôi đều cố gắng học tập chăm chỉ. Ngoài ra, tôi thường xuyên theo dõi các tin tức, chương trình liên quan đến an ninh Trong tương lai, tôi nhất định sẽ trở thành một cảnh sát giỏi, giúp ích cho đất nước.
>>> Có thể bạn quan tâm: Tổng hợp từ vựng tiếng Anh về bộ phận xe máy
Nhận được một lời mời làm việc là một dấu mốc quan trọng trong sự nghiệp, nhưng không phải lúc nào bạn cũng có thể chấp nhận. Và một lá thư từ chối đúng cách sẽ giúp bạn thể hiện sự tôn trọng với nhà tuyển dụng, giữ gìn danh tiếng cá nhân và mở ra cơ hội hợp tác trong tương lai. Vì thế, Pantado sẽ lưu ý những nguyên tắc quan trọng và gợi ý các mẫu thư từ chối nhận việc bằng tiếng Anh lịch sự nhất để bạn có thể tham khảo và áp dụng ngay trong bài viết này nhé!
1. Dàn ý của một bức thư từ chối nhận việc bằng tiếng Anh
Gợi ý cách viết thư từ chối nhận việc bằng tiếng Anh
1.1. Tiêu đề thư (Subject line)
Tiêu đề cần ngắn gọn, rõ ràng để nhà tuyển dụng dễ nhận biết nội dung thư.
- Thank You for the Offer – [Your Name]
- Appreciation for the Opportunity – [Your Name]
- Regarding the Job Offer – [Your Name]
1.2. Nội dung thư (Content)
a. Lời chào (Salutation)
Hãy gọi đúng tên người phụ trách tuyển dụng nếu có thể, nếu không rõ bạn có thể sử dụng tên công ty hoặc gửi đến quản lý bộ phận tuyển dụng nói chung.
- Dear [Mr/Ms + Name] (nếu biết tên)
- Dear [Hiring Manager Department/Company’s Name] (khi không biết rõ tên],
c. Cảm ơn nhà tuyển dụng (Express Gratitude)
- Cảm ơn công ty đã dành thời gian xem xét hồ sơ của bạn và trao cơ hội làm việc.
- Đề cập đến sự chuyên nghiệp của công ty hoặc ấn tượng tích cực trong quá trình phỏng vấn.
Ví dụ:
"I sincerely appreciate the opportunity to join [Company Name] as a [Job Title]. It was a pleasure to learn more about your team and the great work at [Company Name]."
d. Thông báo quyết định từ chối (Politely Decline the Offer)
- Giải thích ngắn gọn lý do từ chối mà không cần đi quá chi tiết.
- Giữ giọng điệu trung lập, chuyên nghiệp.
Ví dụ:
- "After careful consideration, I have decided to accept another offer that aligns more closely with my career goals at this time."
- "After much thought, I have realized that this role is not the right fit for me at this stage in my career."
e. Giữ quan hệ tốt đẹp (Express Future Interest, If Applicable)
- Nếu bạn quan tâm đến công ty, hãy thể hiện mong muốn giữ liên lạc.
- Nếu không, bạn có thể chỉ cần chúc công ty thành công.
Ví dụ:
- "I truly admire the work your team is doing, and I hope we may have the opportunity to collaborate in the future."
- "I wish you and the [Company Name] team continued success moving forward."
g. Lời kết và ký tên (Closing & Signature)
- Kết thúc bằng một câu chuyên nghiệp như:
- "Thank you again for your time and consideration."
- "I truly appreciate your understanding."
- Ký tên đầy đủ, có thể kèm thông tin liên lạc nếu cần.
- Best regards,
[Your Name]
- Best regards,
Lưu ý:
- Viết ngắn gọn, không quá 3-4 đoạn.
- Gửi thư càng sớm càng tốt sau khi quyết định từ chối.
>>> Mời xem thêm: Lời chúc chia tay đồng nghiệp bằng tiếng Anh
2. Tổng hợp mẫu thư từ chối nhận việc bằng tiếng Anh
2.1. Mẫu thư từ chối 1
Mẫu thư từ chối nhận việc bằng tiếng Anh
Tiếng Anh:
Subject: Thank You for the Offer – [Your Name]
Dear [Hiring Manager’s Name],
I sincerely appreciate the opportunity to join [Company Name] as a [Job Title]. After careful consideration, I have decided to accept another offer that aligns more closely with my career goals at this time.
I am grateful for the time and effort you and your team have spent throughout the hiring process. I was truly impressed by [Company Name] and hope our paths may cross again in the future.
Thank you again for your consideration. I wish you and your team continued success.
Best regards,
[Your Name]
Bản dịch:
Chủ đề: Cảm ơn vì cơ hội – [Tên của bạn]
Kính gửi [Tên nhà tuyển dụng],
Tôi chân thành cảm ơn công ty vì đã trao cho tôi cơ hội gia nhập [Tên công ty] với vị trí [Tên vị trí]. Sau khi cân nhắc kỹ lưỡng, tôi đã quyết định nhận lời đề nghị từ một công ty khác, nơi phù hợp hơn với định hướng nghề nghiệp hiện tại của tôi.
Tôi rất biết ơn thời gian và công sức mà anh/chị và đội ngũ đã dành cho tôi trong suốt quá trình tuyển dụng. Tôi thực sự ấn tượng với [Tên công ty] và hy vọng chúng ta có thể gặp lại trong tương lai.
Một lần nữa, xin cảm ơn. Tôi chúc anh/chị và đội ngũ luôn thành công.
Trân trọng,
[Tên của bạn]
2.2. Mẫu thư từ chối 2
Tiếng Anh:
Subject: Appreciation for the Opportunity – [Your Name]
Dear [Hiring Manager’s Name],
I want to express my sincere gratitude for offering me the [Job Title] position at [Company Name]. I have given this opportunity a lot of thought, and after careful consideration, I have decided that the role is not the right fit for me at this time.
I truly appreciate the chance to learn more about your team and the exciting work at [Company Name]. Thank you for your time and support, and I hope we may have the chance to collaborate in the future.
Best regards,
[Your Name]
Bản dịch:
Chủ đề: Cảm ơn vì cơ hội – [Tên của bạn]
Kính gửi [Tên nhà tuyển dụng],
Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến anh/chị vì đã trao cho tôi cơ hội đảm nhận vị trí [Tên vị trí] tại [Tên công ty]. Tôi đã suy nghĩ rất kỹ về lời mời này và sau khi cân nhắc cẩn thận, tôi nhận thấy rằng vị trí này chưa thực sự phù hợp với tôi vào thời điểm hiện tại.
Tôi thực sự trân trọng cơ hội được tìm hiểu thêm về đội ngũ và những công việc thú vị tại [Tên công ty]. Cảm ơn anh/chị vì thời gian và sự hỗ trợ của mình, và tôi hy vọng chúng ta có thể hợp tác trong tương lai.
Trân trọng,
[Tên của bạn]
2.3. Mẫu thư từ chối 3
Tham khảo mẫu thư từ chối nhận việc bằng tiếng Anh
Tiếng Anh:
Subject: Thank You for the Offer – [Your Name]
Dear [Hiring Manager’s Name],
Thank you for offering me the [Job Title] position at [Company Name]. I am honored by the opportunity and grateful for the time you have invested in me throughout the hiring process.
After much consideration, I have decided to decline this offer due to personal reasons. This was not an easy decision, as I have great respect for [Company Name] and your team.
I truly appreciate your understanding and hope that our paths may cross again in the future. Wishing you and [Company Name] continued success.
Best regards,
[Your Name]
Bản dịch:
Chủ đề: Cảm ơn vì lời mời làm việc – [Tên của bạn]
Kính gửi [Tên nhà tuyển dụng],
Cảm ơn anh/chị vì đã trao cho tôi cơ hội đảm nhận vị trí [Tên vị trí] tại [Tên công ty]. Tôi cảm thấy vinh dự khi nhận được lời mời này và rất trân trọng khoảng thời gian mà anh/chị đã dành để xem xét và đánh giá hồ sơ của tôi trong suốt quá trình tuyển dụng.
Sau khi suy nghĩ kỹ lưỡng, tôi đã quyết định từ chối lời mời này vì một số lý do cá nhân. Đây là một quyết định không hề dễ dàng, vì tôi rất tôn trọng [Tên công ty] và đội ngũ của anh/chị.
Tôi thực sự trân trọng sự thấu hiểu của anh/chị và hy vọng rằng chúng ta sẽ có cơ hội gặp lại trong tương lai. Chúc anh/chị và [Tên công ty] luôn thành công.
Trân trọng,
[Tên của bạn]
2.4. Mẫu thư từ chối 4
Tiếng Anh:
Subject: Keeping in Touch – [Your Name]
Dear [Hiring Manager’s Name],
I am incredibly grateful for the offer to join [Company Name] as a [Job Title]. After much consideration, I have decided to pursue a different opportunity that aligns better with my current career plans.
That said, I was genuinely impressed by the team and culture at [Company Name]. I hope to stay in touch and explore potential opportunities to collaborate in the future.
Thank you again for your time and consideration. Wishing you and your team continued success!
Best regards,
[Your Name]
Bản dịch:
Chủ đề: Giữ liên lạc – [Tên của bạn]
Kính gửi [Tên nhà tuyển dụng],
Tôi vô cùng biết ơn vì lời mời gia nhập [Tên công ty] với vị trí [Tên vị trí]. Sau khi cân nhắc kỹ lưỡng, tôi đã quyết định theo đuổi một cơ hội khác phù hợp hơn với kế hoạch nghề nghiệp hiện tại của mình.
Tuy nhiên, tôi thực sự ấn tượng với đội ngũ và văn hóa tại [Tên công ty]. Tôi mong muốn có thể giữ liên lạc và hy vọng rằng chúng ta sẽ có cơ hội hợp tác trong tương lai.
Một lần nữa, cảm ơn anh/chị vì thời gian và sự cân nhắc. Chúc anh/chị và đội ngũ của [Tên công ty] tiếp tục gặt hái nhiều thành công!
Trân trọng,
[Tên của bạn]
>> Tham khảo: Cách trả lời phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh
3. Lưu ý quan trọng khi viết thư từ chối nhận việc
Để từ chối nhận việc một cách lịch sự và vẫn ghi điểm trong mắt nhà tuyển dụng, hãy lưu ý một số điều quan trọng dưới đây:
- Phản hồi nhanh chóng
Ngay khi đã đưa ra quyết định, hãy thông báo sớm với nhà tuyển dụng. Điều này giúp họ có đủ thời gian tìm kiếm ứng viên thay thế và thể hiện sự chuyên nghiệp của bạn.
- Không cần giải thích quá chi tiết
Bạn không cần phải nói quá nhiều về lý do từ chối. Một lời giải thích ngắn gọn như "Tôi đã nhận một cơ hội khác phù hợp hơn với định hướng cá nhân" là đủ.
- Luôn thể hiện sự trân trọng
Dù bạn không nhận công việc, hãy luôn bày tỏ sự cảm kích đối với công ty. Điều này giúp bạn tạo dựng hình ảnh tốt và có thể mở ra cơ hội hợp tác trong tương lai.
- Giữ liên lạc nếu có thể
Nếu bạn thích công ty nhưng chưa thể nhận việc ngay lúc này, hãy đề nghị giữ liên lạc. Việc này giúp bạn có cơ hội quay lại ứng tuyển khi có vị trí phù hợp hơn.
Lưu ý khi viết email từ chối nhận việc bằng tiếng Anh
4. Kết luận
Hy vọng những mẫu thư mà Pantado đã chia sẻ trong bài viết trên sẽ giúp bạn dễ dàng soạn thảo một lá thư từ chối nhận việc bằng tiếng Anh vừa lịch sự, vừa chuyên nghiệp. Dù không chấp nhận lời mời làm việc, bạn vẫn có thể để lại ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng và mở ra những cơ hội hợp tác trong tương lai. Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy tiếp tục theo dõi website pantado.edu.vn để cập nhật thêm nhiều kiến thức và tài liệu bổ ích khác nhé!
>> Có thể bạn quan tâm: Học tiếng Anh giao tiếp online với người nước ngoài
Biên bản nghiệm thu hay hợp đồng bằng tiếng Anh là các giấy tờ hồ sơ cần thiết cho các công ty nước ngoài hoặc các công ty có đối tác là người nước ngoài. Hãy cùng tìm hiểu về biên bản nghiệm thu tiếng Anh qua bài viết dưới đây để có thể nắm chắc các thành phần có trong một biên bản nghiệm thu tiếng Anh để dễ dàng kiểm soát các biên bản, hợp đồng này hơn nhé.
Từ vựng và cụm từ vựng tiếng Anh về biên bản nghiệm thu
Dưới đây là các từ vựng thể hiện các mục trong biên bản nghiệm thu tiếng Anh.
Từ tiếng Anh |
Nghĩa tiếng Việt |
Acceptance Certificate = Minutes of Acceptance |
Biên bản nghiệm thu |
Project |
Công trình |
Project item |
Hạng mục công trình |
Name of work to be accepted |
Tên phần công việc nghiệm thu |
Time of acceptance |
Thời gian tiến hành nghiệm thu |
Commencing.at |
Bắt đầu |
Ending at |
Kết thúc |
Date |
Ngày |
Month |
Tháng |
Year |
Năm |
Full name |
Họ và tên |
Position |
Chức vụ |
Representative of the owner |
Đại diện chủ đầu tư |
Representative of the contractor |
Đại diện tổ chức thầu xây dựng |
Representative of the design consulting organization |
Đại diện tổ chức tư vấn thiết kế |
Representative of the consulting organization for supervision of construction and equipment installation. |
Đại diện tổ chức giám sát kỹ thuật xây dựng và lắp đặt thiết bị |
Works and items of project which have been examined, include |
Tên thành phần công việc, bộ phận được kiểm tra gồm |
Technical standards applied to construction, inspection, acceptance |
Tiêu chuẩn áp dụng khi thi công, kiểm tra, nghiệm thu |
Legal documents |
Hồ sơ pháp lý |
Documents on quality management |
Tài liệu về quản lý chất lượng |
Quantity performed |
Về khối lượng thực hiện |
Construction quality |
Về chất lượng thi công |
Accept |
Chấp nhận |
Signature and seals of parties to the acceptance |
Chữ ký và con dấu của các bên tham gia |
>>> Mời xem thêm: Cách dùng cấu trúc It is necessary trong tiếng Anh
Từ vựng tiếng Anh về thanh lý hợp đồng
Ngoài các biên bản nghiệm thu tiếng Anh, các doanh nghiệp khi làm việc với các công ty nước ngoài có lẽ cũng không còn xa lạ với việc sử dụng tiếng Anh trong thanh lý hợp đồng. Cùng tìm hiểu từ vựng chủ đề này nhé!
Từ tiếng Anh |
Nghĩa tiếng Việt |
Acceptance of goods/services |
Chấp nhận hàng hóa/dịch vụ |
Arbitration |
Trọng tài |
Cancellation |
Sự hủy bỏ |
Bill of lading |
Vận đơn |
Fulfil |
Hoàn thành/Trách nhiệm |
Null and void |
Không có giá trị pháp lý |
Force mạeure Clause |
Điều khoản miễn trách nhiệm |
Parties |
Các bên trong hợp đồng |
Shall of governed by |
Phải được quy định bởi |
Take effect |
Có hiệu lực |
Liquidation agreement |
Thanh lý hợp đồng |
Property liquidation records |
Biên bản thanh lý tài sản |
Dispatch of contract ahead of time |
Công văn thanh lý hợp đồng trước thời hạn |
Mẫu câu về biên bản nghiệm thu tiếng Anh
Dưới đây là một số mẫu câu thường xuất hiện trong biên bản nghiệm thu tiếng Anh.
- The two parties agreed to sign the handover and acceptance minutes of the equipment as follows:
Hai bên thống nhất ký vào biên bản bàn giao và nghiệm thu trang thiết bị, cụ thể như sau: - Request a repair of defects before commencing of the next work.
Yêu cầu phải sửa chữa xong các khiếm khuyết mới triển khai các công việc tiếp theo. - Representative of the State agency in charge of the management of the quality of construction project (in accordance with delegation of authorisation) witness of the acceptance.
Đại diện cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng (theo ủy quyền) chứng kiến việc nghiệm thu.
- After reviewing the assets and equipment installed, the two sides agreed: assets, equipment and activities are working well.
Sau khi tiến hành kiểm tra lại tài sản, trang thiết bị đã lắp đặt, hai bên nhất trí: tài sản, trang thiết bị hoạt động hoạt động tốt. - Construction drawing design documents and approved design changes: Drawing No: (Specify name, number of design drawings).
Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và những thay đổi thiết kế đã được phê duyệt: Bản vẽ số: (Ghi rõ tên, số lượng bản vẽ thiết kế).
Thoạt nhìn thì form và from dù trông có vẻ hơi giống nhưng chúng lại mang nghĩa hoàn toàn khác nhau đó. Hãy cùng chúng tôi ôn tập và tìm hiểu cách phân biệt form và from trong tiếng Anh nhé!
Định nghĩa Form
Form – /fɔrm/
Khi là động từ, form vừa là nội động từ, vừa là ngoại động từ, mang nghĩa là tự hình thành hoặc hình thành, tạo nên hoặc tạo hình một thứ gì đó.
Ví dụ:
- Many ideas began to form in her mind.
(Rất nhiều ý tưởng bắt đầu hình thành trong tâm trí cô ấy.) - The kids form a line in order to take candies.
(Lũ trẻ tạo thành một hàng để nhận kẹo.) - Minh decided to form the clay into a small cup.
(Minh quyết định tạo hình đất sét thành một chiếc cốc nhỏ.)
Khi là danh từ, form sẽ mang nhiều nghĩa hơn, chúng ta cần phụ thuộc vào ngữ cảnh của câu để xác định được nhé.
Form có thể là biểu mẫu, hoặc hình dáng (của người/vật), hoặc dạng, định dạng.
Ví dụ:
- All applicants have to submit their application forms before the interview.
(Tất cả các ứng viên phải nộp mẫu đơn đăng ký của họ trước buổi phỏng vấn.) - Look at the sleeping form of the cat! That’s so cute.
(Hãy nhìn tư thế ngủ của chú mèo kìa! Thật đáng yêu.) - In Vietnam, motorbike is the most popular form of transport.
(Ở Việt Nam, xe gắn máy là loại hình giao thông phổ biến nhất.)
Cách dùng Form trong tiếng Anh
Dùng form (động từ) khi muốn nói tới việc cái gì được hình thành hoặc ai tạo ra điều gì.
Ví dụ:
- A big crowd formed to watch the performance of Jack.
(Một đám đông lớn tụ tập để xem màn trình diễn của Jack.) - Hiep and Thuy formed a new entertainment company.
(Hiệp và Thủy đã hình thành một công ty giải trí mới.) - The birds flying formed a V-shaped pattern.
(Những chú chim đang bay tạo nên hình chữ V.)
Dùng form (danh từ) để nói đến các biểu mẫu, mẫu đơn,…
Ví dụ:
- Please fill in the form.
(Xin hãy điền vào đơn.) - This is the entry form of the Rap Viet competition.
(Đây là đơn tham gia cuộc thi Rap Việt nhé.) - When you have completed the form, give it to me.
(Khi bạn hoàn hành đơn thì đưa cho tôi nhé.)
Dùng form (danh từ) để nói đến một kiểu, một dạng nào đó.
Ví dụ:
- Aerobics is a form of exercise that attracts many old ladies.
(“Thể dục nhịp điệu” là một môn thể dục thu hút nhiều các bà cô.) - The most simple form of life has only one cell.
(Dạng sống đơn giản nhất chỉ có một tế bào thôi.) - “Yours” is the possessive form of “you”.
(Yours là dạng sở hữu của you.) - Success can come in many forms.
(Thành công có thể đến theo nhiều cách khác nhau.)
Khi đi với giới từ in/out, form (danh từ) mang nghĩa là cơ thể khỏe mạnh, vừa dáng (hoặc ngược lại)
Ví dụ:
- After three months’ training, Hung is now in superb form.
(Sau 3 tháng tập luyện, Hưng giờ đây đã có vóc dáng cực chuẩn.) - Linh was clearly out of form after Tet holiday.
(Linh rõ ràng là đã quá khổ sau kì nghỉ Tết.)
>>>Mời xem thêm: Cách phân biệt Economic và Economical trong tiếng Anh chính xác nhất
Cụm từ đi với Form trong tiếng Anh
Form có thể đi với rất nhiều từ khác nhau, tạo thành những cụm từ thông dụng trong tiếng Anh. Hãy tham khảo một số cụm từ sau đây nhé.
- acceptable form: đơn chấp thuận
- alternative form: hình thức thay thế
- completed form: đơn/mẫu đã hoàn thành
- entry form: đơn tham gia (đơn nhập cảnh)
- application form: đơn đăng ký (đơn xin việc)
- registration form: đơn đăng ký
- complete/fill in/fill out form: hoàn thành đơn
- fine/good form: hình thể tốt
- maintain sb’s form: giữ vững phong độ
- form of ….: dạng/kiểu của cái gì
From là gì?
From /frʌm/
.
From là một giới từ trong tiếng Anh.
From có nhiều cách dùng khác nhau. Ta có thể tạm dịch from là “từ, bắt đầu từ” (giới từ).
Ví dụ:
- Jenny comes from Korea.
(Jenny tới từ Hàn Quốc.) - The cinema is open form 7 a.m.
(Rạp chiếu phim mở cửa từ 7 giờ sáng.) - The bag is made from leather.
(Cái túi này được làm từ da.)
Cách dùng From trong tiếng Anh
- From được dùng để chỉ ra địa điểm, nơi chốn mà ai đó/cái gì bắt đầu.
Ví dụ:
- What time does the flight from Ho Chi Minh arrive?
(Mấy giờ thì chuyến bay từ Hồ Chí Minh đến nơi thế?) - He took a big water bottle out from his gym bag.
(Anh ấy lấy một chai nước to đùng ra từ chiếc túi tập gym.)
- From dùng để chỉ thời gian mà ai đó/cái gì bắt đầu xuất hiện hay được làm ra.
Ví dụ:
- Most of the paintings in this exhibition are from the 19th century.
(Hầu hết các bức tranh ở trong cuộc triển lãm này đều từ thế kỷ 19.) - From 2007, people have to wear helmets when they drive motorbikes.
(Từ năm 2007, mọi người phải đội mũ bảo hiểm khi lái xe.)
- Ta dùng from để nói tới khoảng cách giữa 2 địa điểm.
Ví dụ:
- We’re about 2 kms from your house.
(Chúng tôi đang cách nhà bạn khoảng 2 cây số.) - It’s only about 200m from our hotel to the beach.
(Chỉ khoảng 200m từ khách sạn của chúng tôi ra đến bờ biển thôi.)
- From cũng được dùng để chỉ ra chất liệu của một vật.
Ví dụ:
- This desk is made from wood.
(Chiếc bàn này được làm từ gỗ.) - Cats are made from water or something!
(Cát được làm từ nước hay sao á!)
- From dùng để nói đến nguyên nhân của một sự việc.
Ví dụ:
- My dad earned a lot of money from investing in property.
(Bố tớ kiếm được nhiều tiền nhờ đầu tư vào bất động sản đó.) - The number of deaths from strokes increase every year.
(Số lượng người chết từ đột quỵ tăng mỗi năm.)
Nhìn chung từ from sẽ dùng khi ta muốn chỉ sự xuất phát, bắt đầu từ một điều gì đó.
Cụm từ đi với From trong tiếng Anh
- come from: đến từ
- made from: được làm từ
- suffer from: chịu đựng
- different from: khác với
- from… to…: từ… đến…
- from… on: từ… đến mãi về sau
- from time to time: theo thời gian
Phân biệt Form và From trong tiếng Anh
- Form là danh từ hoặc động từ, mang nhiều nét nghĩa như: tạo thành, tạo nên, hình thức, hình dáng,…
- From là giới từ, mang nghĩa là “từ”, chỉ sự bắt đầu của một điều nào đó.
>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh căn bản online miễn phí
Economic và Economical là gì? Cách phân biệt Economic và Economical trong tiếng Anh chính xác nhất? Hãy cùng tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây nhé.
Định nghĩa Economic
Economic /ˌɛkəˈnɑmɪk/
“Economic” là một tính từ tiếng Anh, có nghĩa là “thuộc về kinh tế”. Đây thường là những vấn đề liên quan đến kinh tế của một quốc gia hay vùng hay một ai đó đang sở hữu.
Ví dụ:
- My country is in the midst of an economic crisis.
(Đất nước tôi đang trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế.)
- Economic experts are concerned by the low level of economic activity.
(Các chuyên gia kinh tế lo ngại bởi mức độ hoạt động kinh tế thấp.)
Cách dùng Economic trong tiếng Anh
Nói về những vấn đề, sự liên quan đến thương mại , công nghiệp, tiền tệ; sự phát triển của một quốc gia, một khu vực hoặc một xã hội.
Ví dụ:
- This is the worst economic crisis ever.
(Đây là cuộc khủng hoảng kinh tế tồi tệ nhất từ trước đến nay.)
- I think we shouldn’t expand our business in the current economic climate.
(Tôi nghĩ rằng chúng ta không nên mở rộng kinh doanh trong bối cảnh kinh tế hiện nay.)
Nói về một quá trình, một doanh nghiệp hoặc một hoạt động tạo ra đủ lợi nhuận để tiếp tục.
Ví dụ:
- The store was not achieving the revenue needed to make it economic.
(Cửa hàng đã không đạt được doanh thu cần thiết để làm cho nó kinh tế.)
- I found it was not economic to sell my product to the supermarkets.
(Tôi thấy việc bán sản phẩm của mình cho các siêu thị là không lợi nhuận.)
>>> Mời xem thêm: học tiếng anh với người bản xứ miễn phí
Cụm từ đi với Economic trong tiếng Anh
Một số cụm từ đi với Economic trong tiếng Anh:
- Economic downturn: Suy thoái kinh tế
- Economic refugee: Người tị nạn vì kinh tế
- Economic science: Khoa học kinh tế
- Economic consumption: Tiêu dùng kinh tế
- Economic growth: Tăng trưởng kinh tế
- Economic value: Giá trị kinh tế
- Economic expert: Chuyên gia kinh tế
- Economic crisis: Khủng hoảng kinh tế
Định nghĩa Economical
Economical – /ˌɛkəˈnɑmɪkəl/
“Economical” là một tính từ tiếng Anh, có nghĩa là “tiết kiệm”, giảm thiểu chi phí và tránh gây lãng phí (ví dụ như trong quá trình sản xuất và vận hành.
Ví dụ:
- Lisa was economical in all areas of her life.
(Lisa rất tiết kiệm trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.)
- You should be an economical use of resources.
(Bạn nên sử dụng tài nguyên một cách tiết kiệm.)
Cách dùng Economical trong tiếng Anh
Economical trong tiếng Anh được dùng để nói về việc sử dụng một cách tiết kiệm các tài nguyên: không sử dụng nhiều nhiên liệu, tiền bạc,…
Ví dụ:
- Hybrid cars are very economical.
(Xe hybrid rất tiết kiệm.)
- Electric lights are economical, clean, and give more light than candles.
(Đèn điện tiết kiệm, sạch sẽ và cho nhiều ánh sáng hơn đèn nến
Cụm từ đi với Economical trong tiếng Anh
Dưới đây là một số cụm từ đi với Economical trong tiếng Anh:
- Economical with the truth: Dối trá, lừa lọc
- Economical air travel: Du lịch hàng không tiết kiệm
- Economical way: Cách tiết kiệm
- Economical car: Xe rẻ tiền
Phân biệt Economic và Economical trong tiếng Anh
- Economic: Tính từ – thuộc về kinh tế
- Economical: Tính từ – tiết kiệm (thời gian, tiền, …)
Ví dụ:
- The company’s economic policy has not been successful.
(Chính sách kinh tế của công ty đã không thành công.)
- It will be more economical if we buy the bigger size.
(Sẽ tiết kiệm hơn nếu chúng ta mua kích thước lớn hơn.)
>>> Có thể bạn quan tâm: Cách phân biệt Permit và Permission trong tiếng Anh
Hai từ “Permit” và “Permission” mặc dù cùng mang ý nghĩa liên quan đến “sự cho phép” nhưng lại có cách dùng khác biệt. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ý nghĩa, cách sử dụng cũng như phân biệt hai từ này, đồng thời cung cấp một số bài tập vận dụng để thực hành.
1. “Permit” là gì?
“Permit” vừa có thể là động từ (verb) vừa là danh từ (noun), có nghĩa chính là “cho phép” hoặc “giấy phép”.
- Permit (v): Được sử dụng để chỉ hành động cho phép ai đó làm gì.
Cấu trúc với Permit:
Permit + somebody + to do something |
Ví dụ: My parents permitted me to go out tonight. (Bố mẹ tôi cho phép tôi đi chơi tối nay.)
Ví dụ: The teacher permitted the students to leave early. (Giáo viên đã cho phép học sinh về sớm.)
- Permit (n): Chỉ giấy phép hoặc sự cho phép chính thức từ một tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền.
Ví dụ: You need a parking permit to leave your car here. (Bạn cần giấy phép đỗ xe để đậu xe tại đây.)
Cấu trúc Permit somebody to V
Các cụm từ đi cùng “Permit”:
- Building permit: Giấy phép xây dựng
- Conditional use permit: Giấy phép sử dụng có điều kiện
- Entry permit: Giấy phép nhập cảnh
- Exit permit: Giấy phép xuất cảnh
- Fishing permit: Giấy phép đánh bắt cá
- Hunting permit: Giấy phép săn bắn
- International driving permit: Giấy phép lái xe quốc tế
- Learner's permit: Giấy phép học tập
- Occupancy permit: Giấy phép cư trú
- Permit to travel: Giấy phép đi du lịch
- Residence permit: Giấy phép cư trú
- Special use permit: Giấy phép sử dụng đặc biệt
- Weather permitting: Thời tiết cho phép
- Work permit: Giấy phép lao động
>> Xem thêm: Cách phân biệt Complement và Compliment
2. “Permission” là gì?
“Permission” là một danh từ có nghĩa là “sự cho phép”, chỉ hành động cho phép ai đó làm điều gì đó hoặc quyền được làm gì đó.
Ví dụ: The manager gave me permission to leave early. (Quản lý đã cho tôi phép về sớm.)
Cấu trúc với Permission:
Give/Grant permission: Cho phép hoặc cấp quyền |
Ví dụ: The teacher granted me permission to use the library. (Giáo viên đã cho phép tôi sử dụng thư viện.)
Cấu trúc của Permission
Ví dụ: I need to ask for permission before using this room. (Tôi cần xin phép trước khi sử dụng phòng này.)
Các cụm từ đi cùng với Permission
- Ask for permission: Xin phép.
- Access permission: Quyền truy cập
- Express permission: Bày tỏ sự cho phép
- Formal permission: Sự cho phép chính thức
- Government permission: Sự cho phép của chính phủ
- Necessary permission: Sự cho phép cần thiết
- Official permission: Sự cho phép chính thức
- Permission level: Mức độ cho phép
- Permission marketing: Tiếp thị cho phép
- Planning permission: Giấy phép xây dựng
- Prior permission: Sự cho phép trước
- Written permission: Sự cho phép bằng văn bản
3. Phân biệt “Permit” và “Permission”
Tiêu chí |
Permit |
Permission |
Từ loại |
Động từ và danh từ |
Danh từ |
Nghĩa chính |
Cho phép hoặc giấy phép |
Sự cho phép |
Cấu trúc sử dụng |
Permit + somebody + to do something |
Give/Grant/Ask for permission |
Ví dụ |
The city permits construction here. |
I need your permission to enter. |
>> Tham khảo: Cách phân Biệt "Thief, Robber, Burglar, Steal, Mugger, Pickpocker, Shoplifter"
4. Bài tập vận dụng
Bài tập 1: Điền “Permit” hoặc “Permission” vào chỗ trống:
1. My parents didn't ______ me to stay up late.
2. She asked for _______ to leave the meeting early.
3. You need a work _______ to be employed legally.
Đáp án:
1. permit
2. permission
3. permit
Bài tập 2: Chọn đáp án đúng:
1. Which of the following requires a written document?
A) Access permission
B) Fishing permit
C) Necessary permission
D) Weather permitting
2. If you need to build a new house, you should apply for a ______.
A) Planning permission
B) Official permission
C) Building permit
D) Work permit
3. The government does not ______ hunting in protected areas.
A) permit
B) permission
C) permits
D) permissions
Đáp án:
1. B
2. C
3. A
5. Kết luận
Hiểu rõ cách dùng và phân biệt “Permit” và “Permission” không chỉ giúp bạn tránh những lỗi sai cơ bản trong tiếng Anh mà còn giúp diễn đạt ý tưởng một cách chính xác. Ngoài ra, truy cập website pantado.edu.vn để khám phá thêm nhiều bài học bổ ích khác nhé!
>> Có thể bạn quan tâm: Lớp học tiếng Anh online miễn phí cho trẻ em
Chúng ta có thực sự cần học ngữ pháp tiếng Anh không? Là một giáo viên có kinh nghiệm, tôi đã nghe học sinh của mình câu hỏi này nhiều lần. Rốt cuộc, hàng tỷ trẻ em trên thế giới học ngôn ngữ mỗi ngày, ngay cả khi chúng không bao giờ quan tâm đặc biệt đến ngữ pháp. Vì vậy, tại sao chúng ta nên tìm hiểu nó? Trong bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu những lý do nên học ngữ pháp tiếng Anh bên cạnh những phương pháp luyện tập tốt nhất.
>> Mời bạn quan tâm: học tiếng anh giao tiếp trực tuyến ở đâu tốt nhất
Tại sao chúng ta cần học ngữ pháp tiếng Anh?
1 - Cách bạn nói là quan trọng
Bạn có muốn được người khác coi trọng? Bạn có dự định sử dụng tiếng Anh trong sự nghiệp của mình không? Nếu câu trả lời cho những câu hỏi này là có, thì bạn cần phải suy nghĩ về ngữ pháp. Mặc dù có thể giao tiếp mà không tập trung vào ngữ pháp nhưng việc giao tiếp sẽ bị hạn chế. Ví dụ, để nói về sự hối tiếc, ước mơ, mong muốn hoặc các tình huống giả định một cách rõ ràng, ngữ pháp là hoàn toàn cần thiết.
2 - Học ngữ pháp tiếng Anh là một con đường tắt
Nhiều sinh viên tiếng Anh không thích ngữ pháp vì họ không nghĩ rằng nó thực tế. Đây không phải là sự thật! Học một quy tắc ngữ pháp đơn giản có thể giúp bạn chuẩn bị cho hàng ngàn tình huống khác nhau bằng tiếng Anh. Vì vậy, đừng bao giờ bỏ qua phần luyện tập ngữ pháp của bạn. Tuy nhiên, cần có thời gian và sự cống hiến khi bắt đầu, tuy nhiên, nó sẽ giúp bạn đạt được mục tiêu nhanh hơn nhiều!
3 - Bạn không phải là một đứa trẻ
Vâng, có thể bạn là một đứa trẻ. Tuy nhiên, học ngôn ngữ thứ hai khác với học ngôn ngữ mẹ đẻ của bạn. Những người học ngôn ngữ bản ngữ được bao quanh bởi tiếng mẹ đẻ của họ mỗi giây phút mỗi ngày. Trên thực tế, cha mẹ, bạn bè, giáo viên, hàng xóm và thậm chí cả nền văn hóa đều hỗ trợ nỗ lực học ngoại ngữ của họ. Những người học trưởng thành thường không có những điều kiện này, tuy nhiên, họ có một lợi thế lớn. Khả năng tư duy về ngôn ngữ. Người lớn có thể học về các ý tưởng trừu tượng (Ví dụ, các quy tắc ngữ pháp) và sử dụng kiến thức này để trở thành một người nói tốt hơn. Vì vậy, hãy sử dụng sức mạnh này để học ngữ pháp tiếng Anh và nâng các kỹ năng của bạn lên một tầm cao mới!
5 bước đơn giản để học ngữ pháp tiếng anh một cách dễ dàng
>> Mời bạn xem thêm: Bắt đầu tư duy bằng tiếng Anh (How & Why)
1 - Học ngữ pháp tiếng Anh mà bạn cần
Trước tiên, bạn cần biết ngữ pháp nào là quan trọng đối với bạn. Các học sinh khác nhau có những nhu cầu khác nhau. Ví dụ, sinh viên mới bắt đầu nên tập trung vào ngữ pháp cơ bản trước khi họ chuyển sang các cấu trúc phức tạp hơn. Vì vậy, ngữ pháp nào bạn nên tập trung vào? May mắn thay, bạn không cần phải là một chuyên gia ngôn ngữ. Danh sách này cho thấy ngữ pháp nào là cần thiết cho mỗi cấp độ.
- A1 = người mới bắt đầu
- A2 = sơ cấp
- B1 = trung gian
- B2 = trung cấp trên
- C1 = nâng cao
2 - Tham gia các bài học ngữ pháp tiếng Anh miễn phí
Vì vậy, sau khi bạn biết ngữ pháp GÌ để học, bạn cần một người chỉ cho bạn CÁCH sử dụng nó. Làm việc với một giáo viên riêng là một lựa chọn tuyệt vời và sẽ giúp bạn đạt được mục tiêu nhanh chóng. Tuy nhiên, bạn có thể nhận những bài học này trực tuyến miễn phí nếu bạn biết nơi để xem.
3 - Đọc, nghe và xem
Đây là phần thú vị. Tiếp theo, bạn cần xem nhiều ví dụ thực tế về ngữ pháp. Vì vậy, bạn phải sử dụng tiếng Anh nhiều nhất có thể. Xem video, nghe nhạc, đọc sách hoặc bài báo; lạc vào vật liệu yêu thích của bạn! Tất nhiên, sinh viên trung cấp và cao cấp có thể tìm thấy các tài liệu thú vị một cách dễ dàng.
4 - Sử dụng nó hoặc mất nó
Đó là thời gian để đưa kiến thức của bạn vào thực tế. Bạn phải sử dụng ngữ pháp tiếng Anh mới thường xuyên nếu không bạn sẽ quên nó. Điều này không cần phải khó khăn. Trên thực tế, thực hiện một vài hoạt động đơn giản thường xuyên là đủ. Ví dụ, bạn có thể viết một bài sữa bằng tiếng Anh mỗi ngày. Bên cạnh đó, bạn có thể tìm gặp một ngôn ngữ tiếng Anh trong thành phố của bạn, hoặc chỉ cần trò chuyện với những người bạn khác nói tiếng Anh. Cố gắng bao gồm luyện nói và luyện viết.
5 - Lặp lại và lặp lại và lặp lại và… ..
Học ngữ pháp mà bạn cần phải có thời gian. Vì vậy, hãy chuẩn bị để lặp đi lặp lại các bước này. Tiếp tục học các cấu trúc mới, sử dụng tiếng Anh mỗi ngày và sử dụng chúng bất cứ khi nào có cơ hội. Bạn sẽ nhanh chóng nhận thấy kết quả và bạn sẽ tiếp tục cải thiện cho đến khi đạt được mục tiêu của mình.