Ngữ pháp

5 quy tắc đơn giản để có ngữ pháp chính xác

Vấn đề với ngữ pháp tiếng Anh không phải là nó quá phức tạp hay khó - ít nhất là so với một số ngôn ngữ khác. Vấn đề là luôn có rất nhiều quy tắc nhỏ - và rất nhiều trường hợp ngoại lệ.

5 quy tắc đơn giản để có ngữ pháp chính xác

>> Mời bạn quan tâm:  Luyện ngữ pháp tiếng anh online

Vậy bạn giải quyết vấn đề này như thế nào? Bạn có hai lựa chọn:

  • nghiên cứu sách giáo khoa ngữ pháp, ghi nhớ các quy tắc, sau đó cố gắng ghi nhớ chúng khi bạn đang nói
  • tập trung vào các hướng dẫn chung (hoặc các quy tắc đơn giản) đảm bảo bạn sẽ chính xác

Dưới đây là năm quy tắc đơn giản để nói tiếng Anh chính xác ngữ pháp sẽ giúp bạn tự tin hơn khi nói.

Mỗi lần chỉ có một công cụ xác định

'Từ hạn định (Determiners)' là những từ đứng trước danh từ. Ví dụ về công cụ xác định là các bài báo, vật sở hữu và các từ như  “this” hoặc “that”.

Quy tắc chung là bạn chỉ có thể có một trong những từ này trước danh từ. Vì vậy, bạn có thể nói “my book (cuốn sách của tôi)”, “another book (cuốn sách khác)”, “the book (cuốn sách)” hoặc “this book (cuốn sách này)”, nhưng KHÔNG phải “my the book (cuốn sách của tôi)”, “a my book (cuốn sách của tôi)”, “my another book (cuốn sách khác của tôi)” hoặc “my that book (cuốn sách đó của tôi)”.

5 quy tắc đơn giản để có ngữ pháp chính xác

>> Mời bạn tham khảo: 3 vấn đề ngữ pháp bạn nên khắc phục

Giới từ được theo sau bởi danh từ / đại từ

Ví dụ: chúng tôi nói "Before leaving (Trước khi rời đi)" hoặc "Before you leave (Trước khi bạn rời đi0", nhưng KHÔNG phải "before to leave (trước khi rời đi)". Hãy nhớ rằng “leaving” trong ví dụ “Before leaving” là một loại danh từ (một loại danh từ).

Trong cụm từ “look forward to”, “to” là một giới từ - không phải là một phần của động từ nguyên thể. Vì vậy, việc nói “I look forward to meeting you (Tôi rất mong được gặp bạn)” hoặc “I look forward to our meeting (Tôi rất mong chờ cuộc gặp của chúng ta)” - KHÔNG PHẢI “I look forward to meet you (Tôi mong được gặp bạn)”.

Chỉ một phụ trợ tại một thời điểm

Bạn chỉ có thể có một phương thức bổ trợ ở cùng một nơi. Vì vậy, bạn có thể nói "I will phone you later (Tôi sẽ gọi cho bạn sau)", nhưng không phải "I will can phone you later (Tôi sẽ gọi cho bạn sau)". Nếu bạn muốn thể hiện khả năng trong tương lai, hãy thay thế “can” bằng “be able to”. Ví dụ: bạn có thể nói “I will be able to phone you later (Tôi sẽ có thể gọi cho bạn sau)”.

Tương tự, bạn không thể sử dụng phép bổ trợ khác với phép bổ trợ phương thức. Vì vậy, bạn có thể nói "I can’t phone you later (Tôi không thể gọi cho bạn sau)", nhưng KHÔNG phải "I don’t can phone you later".

Thì hiện tại hoàn thành là thì hiện tại (không phải quá khứ)

Sẽ giúp bạn nghĩ về dạng “have done” là hiện tại, thay vì thì quá khứ. Điều này có nghĩa là luôn có mối liên hệ với hiện tại khi bạn sử dụng thì hiện tại hoàn hảo. Ví dụ:

  • “I’ve been there before”

“Tôi đã ở đó trước đây” (vì vậy tôi có ký ức về nó bây giờ trong đầu)

  • “I’ve been here for a week”

“Tôi đã ở đây được một tuần” (vì vậy mặc dù tôi đã đến đây một tuần trước, tôi vẫn ở đây)

  • “I’ve passed my driving test”

“Tôi đã vượt qua bài kiểm tra lái xe của mình” (vì vậy mặc dù tôi đã vượt qua bài kiểm tra gần đây, nhưng bây giờ tôi có thể lái xe hợp pháp)

Mặt khác, nếu bạn bao gồm tham chiếu thời gian, bạn không thể sử dụng thì Hiện tại hoàn thành. Vì vậy:

  • “I went there last summer.”

"Tôi đã đến đó vào mùa hè năm ngoái ."

  • “I arrived a week ago.”

"Tôi đã đến một tuần trước ."

  • “I passed it on Tuesday.”

"Tôi đã vượt qua nó vào thứ Ba ."

Phủ định là đơn lẻ, không phải kép

Nhiều ngôn ngữ có hai dạng phủ định, nhưng bạn chỉ cần một dạng trong tiếng Anh. Vì vậy, chúng ta nói "I don’t know" hoặc "I don’t know anything", nhưng KHÔNG phải là "I don’t know nothing".

Nhưng… bạn có thể diễn đạt hai ý kiến ​​tiêu cực cùng nhau. Ví dụ: “I can’t help him (Tôi không thể giúp anh ấy0” có nghĩa là tôi không thể giúp anh ấy. Nhưng “I can’t not help him (Tôi không thể không giúp anh ấy)” có nghĩa là tôi không thể chỉ đứng đây và không giúp đỡ. Tôi cảm thấy rằng tôi nên giúp anh ta! Trong tình huống này, bạn nhấn mạnh "not" để cho thấy rằng từ chối giúp đỡ anh ấy không phải là một lựa chọn.

Nhận thêm các quy tắc đơn giản cho ngữ pháp tiếng Anh nâng cao

Sự thật:  Bạn cần đúng ngữ pháp tiếng Anh để nhận được sự tôn trọng từ đồng nghiệp, đối tác kinh doanh và khách hàng của bạn.

Trong chương trình đào tạo ngữ pháp mới của tôi,  tôi chia sẻ các quy tắc và cách rút gọn để bạn cảm thấy tự tin và bớt ngần ngại hơn trong tiếng Anh. Chúng tôi sẽ xem xét những sai lầm và nghi ngờ điển hình để bạn tránh bối rối.

Và đây là lần đầu tiên bạn có cơ hội giúp tôi phát triển chương trình này. Bạn sẽ có cơ hội đặt câu hỏi cho tôi để cùng nhau xây dựng một khóa học ngữ pháp hoàn chỉnh 100% dựa trên nhu cầu của bạn!

Tham gia danh sách chờ đợi bên dưới để bạn là người đầu tiên biết khi nào khóa đào tạo đã sẵn sàng; và  cho tôi biết bạn muốn tôi tập trung vào vấn đề ngữ pháp nào trong khóa đào tạo.

3 vấn đề ngữ pháp bạn nên khắc phục

Điều gì ngăn cản bạn học ngữ pháp tiếng Anh nâng cao?

Đôi khi, nó có thể là một lĩnh vực ngữ pháp chính, như điều kiện hoặc thì. Nhưng đôi khi, nó có thể là một thứ nhỏ hơn, dễ sửa hơn.

Dưới đây là ba vấn đề ngữ pháp thường gặp ở trình độ nâng cao, nhưng bạn có thể sửa lại để nói chính xác hơn.

Tính từ và Tính từ ghép

Tính từ  không “agree” với danh từ, do đó không có sự khác biệt giữa giống đực/giống cái/ hoặc số ít / số nhiều. Ngoại lệ duy nhất của quy tắc này là đối với các tính từ có nguồn gốc tiếng Pháp. Ví dụ, a man might be blond (have blonde hair) while a woman is blonde  (một người đàn ông có thể tóc vàng (có mái tóc vàng) trong khi một người phụ nữ tóc vàng). Trong tiếng Anh Anh, chúng ta có xu hướng viết " blonde " là màu tóc.

3 vấn đề ngữ pháp bạn nên khắc phục

 

Tính từ ghép

Đây là những tính từ được tạo thành bởi hai từ được ngăn cách bởi dấu gạch ngang. Ví dụ: một nhà hàng " award-winning " hoặc một người " broad-minded ". Một loại tính từ ghép được tạo ra với một số. Ví dụ: “three-mile run” hoặc “two-week wait”. Đảm bảo rằng từ theo sau số là số ít - không phải số nhiều. Vì vậy, đó là five-dollar sandwich ", KHÔNG phải là " five-dollars sandwich ".

3 vấn đề ngữ pháp bạn nên khắc phục

>> Mời bạn tham khảo: 7 cách luyện tiếng anh tại nhà

Đại từ quan hệ

Khi chủ ngữ của đại từ tương đối giống với chủ ngữ trong câu, bạn không cần thêm đại từ. Ví dụ:

This is the painter who redecorated my house

Đây là họa sĩ đã trang trí lại ngôi nhà của tôi

 - KHÔNG PHẢI

This is the painter who he redecorated my house.

 Đây là họa sĩ mà anh ấy đã trang trí lại ngôi nhà của tôi.

The car which is parked on double yellow lines will be removed

Chiếc xe đang đậu trên đường kép màu vàng sẽ bị loại bỏ”

- KHÔNG PHẢI 

The car which it is parked…

Chiếc xe đang đậu…

Hãy nhớ rằng, nếu đại từ quan hệ là tân ngữ của câu, bạn cần đại từ hoặc danh từ.

Ví dụ: 

This is the painter that I was telling you about.

Đây là họa sĩ mà tôi đã nói với bạn. (“I” là chủ thể, “painter” là khách thể)

Câu hỏi gián tiếp

Câu hỏi gián tiếp có cụm từ giới thiệu trước nó, chẳng hạn như “I’d like to know”, “I’m not sure” hoặc “Could you tell me”. Điều quan trọng cần nhớ là mệnh đề sau đây giống như một câu khẳng định - không phải là một câu hỏi. (Vì vậy, điều này có nghĩa là không có sự đảo ngược chủ ngữ / bổ trợ.) Ví dụ:

I’d like to know what time he’s arriving

Tôi muốn biết mấy giờ anh ấy đến

 - KHÔNG PHẢI 

I’d like to know what time is he arriving?

Tôi muốn biết mấy giờ anh ấy đến?

I’m not sure how it’s done

Tôi không chắc nó được thực hiện như thế nào  

- KHÔNG PHẢI 

I’m not sure how is it done?

Tôi không chắc nó được thực hiện như thế nào?

Could you tell me where the station is

Bạn có thể cho tôi biết nhà ga ở đâu 

 - KHÔNG PHẢI

Could you tell me where is the station?

Bạn có thể cho tôi biết nhà ga ở đâu không?

Nhận thứ tự từ này thực sự quan trọng đối với các câu hỏi gián tiếp chính xác!

Loại bỏ sai lầm ngữ pháp để nói chuyện có thẩm quyền

Nếu bạn làm việc bằng tiếng Anh, biết ngữ pháp tiếng Anh chính xác sẽ giúp bạn nói chuyện có thẩm quyền và nhận được sự tôn trọng từ đồng nghiệp, đối tác kinh doanh và khách hàng của bạn.

Trong chương trình đào tạo ngữ pháp mới của tôi,  tôi chia sẻ các quy tắc và cách rút gọn để bạn cảm thấy tự tin và bớt ngần ngại hơn trong tiếng Anh. Chúng tôi sẽ xem xét những sai lầm và nghi ngờ điển hình để bạn tránh bối rối.

Và đây là lần đầu tiên bạn có cơ hội giúp tôi phát triển chương trình này. Bạn sẽ có cơ hội đặt câu hỏi cho tôi để cùng nhau xây dựng một khóa học ngữ pháp hoàn chỉnh 100% dựa trên nhu cầu của bạn!

Hãy đăng ký tham gia ngay khóa học tiếng Anh trực tuyến với chúng tôi để hiểu về các quy tắc ngữ pháp, cũng như tự tin giao tiếp tiếng Anh chỉ với một khóa học.

Danh từ số ít và số nhiều

Thông thường, trang đầu tiên của một cuốn sách ngữ pháp cho bạn biết về danh từ . Danh từ cho biết tên của những thứ cụ thể hoặc trừu tượng trong cuộc sống của chúng ta . Khi trẻ sơ sinh học "mom"," "dad," hay "milk" là từ đầu tiên của chúng, danh từ phải là chủ đề đầu tiên khi bạn học ngoại ngữ.

Danh từ số nhiều

Đối với dạng số nhiều của hầu hết các danh từ, hãy thêm "s".

  • bottle – bottles
  • cup – cups
  • pencil – pencils
  • desk – desks
  • sticker – stickers
  • window – windows

Đối với những danh từ kết thúc bằng âm ch, x, s hoặc s, hãy thêm "es".

  • box – boxes
  • watch – watches
  • moss – mosses
  • bus – buses

Đối với danh từ kết thúc bằng f hoặc fe, hãy đổi f thành v và thêm "es".

  • wolf – wolves
  • wife – wives
  • leaf – leaves
  • life – lives

Một số danh từ có dạng số nhiều không theo quy tắc.

  • child – children
  • woman – women
  • man – men
  • mouse – mice
  • goose – geese

Các danh từ kết thúc bằng nguyên âm như y hoặc o không có quy tắc xác định.

  • baby – babies
  • toy – toys
  • kidney – kidneys
  • potato – potatoes
  • memo – memos
  • stereo – stereos

Một vài danh từ có dạng số ít và số nhiều.

  • sheep – sheep
  • deer – deer
  • series – series
  • species – species

BÀI TẬP trắc nghiệm về danh từ số ít và số nhiều

Chọn dạng đúng của danh từ trong mỗi câu.

  1. I have three (child, children).
  2. There are five (man, men) and one (woman, women).
  3. (Baby, Babies) play with bottles as toys.
  4. I put two big (potato, potatoes) in the lunch box.
  5. A few men wear (watch, watches).
  6. I put a (memo, memos) on the desk.
  7. I saw a (mouse, mice) running by.
  8. There are few (bus, buses) on the road today.

Đáp án:

  1. children
  2. men, woman
  3. Babies
  4. potatoes
  5. watches
  6. memo
  7. mouse
  8. buses

Danh từ đếm được và Danh từ không đếm được

Danh từ số ít và số nhiều

>> Mời bạn tham khảo: Các trung tâm học tiếng Anh online uy tín

Danh từ đếm được

Có thể được tính là một hoặc nhiều.

Pen, computer, bottle, spoon, desk, cup, television, chair, shoe, finger, flower, camera, stick, balloon, book, table, comb,.....

cây bút, máy vi tính, chai, cái thìa, bàn, Tách, tivi, cái ghế, Giày, ngón tay, hoa, máy ảnh, gậy, quả bóng bay, sách, bàn, lược, v.v.

Thêm "s" để tạo thành số nhiều.

Pens, computers, bottles, spoons, desks, cups, televisions, chairs, shoes, fingers, flowers, cameras, sticks, balloons, books, tables, combs,.....

bút, máy tính, chai lọ, thìa, bàn, cốc, tivi, ghế, giày, ngón tay, bông hoa, máy ảnh, gậy, bóng bay, sách, bàn, lược, v.v.

Với các biểu thức chẳng hạn như: a few, few, many, some, every, each, these, and the number of:

a few pens, a few computers, many bottles, some spoons, every desk, each cup, these televisions, the number of chairs, a few shoes, a few fingers, many flowers, some cameras, every stick, each balloon, these books, the number of tables, many combs,.....

một vài cây viết, một vài máy tính, nhiều chai lọ, một vài cái thìa, mỗi cái bàn, mỗi cái cốc, mấy cái ti vi, mấy cái ghế, vài cái giày, một vài ngón tay, nhiều bông hoa, mấy cái máy ảnh, mỗi cái que, mỗi quả bóng bay, mấy quyển sách này , số lượng bàn, nhiều lược, v.v.

>> Xem thêm: Phân biệt a few, few và a little, little

Với các mạo từ thích hợp a, an hoặc the.

a pen, the computer, a bottle, the spoon, a desk, the cup, a television, the chair, a shoe, the finger, a flower, the camera, a stick, the balloon, a book, the table, a comb,....

một cây bút, máy vi tính, một cái chai, cái thìa, bàn, cái tách, tivi, cái ghế, một chiếc giày, ngón tay, một bông hoa, máy ảnh, một cây gậy, quả bóng bay, một cuốn sách, cái bàn, một cái lược,.....

KHÔNG sử dụng danh từ số nhiều với "much" (ví dụ, bạn sẽ không bao giờ nói much pens hoặc much computers).

Danh từ không đếm được

Có những danh từ chỉ sự vật, sự việc không thể đếm được. Chúng thường thể hiện một nhóm hoặc một loại.

water, wood, ice, air, oxygen, English, Spanish, traffic, furniture, milk, wine, sugar, rice, meat, flour, soccer, sunshine,...

nước, gỗ, nước đá, không khí, oxy, tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha, giao thông, đồ nội thất, sữa, rượu, đường, gạo, thịt, bột mì, bóng đá, ánh nắng mặt trời, v.v.

Kết hợp cả khi có và không có mạo từ "a, an hoặc the", tùy thuộc vào ngữ cảnh của câu.

  • Sugar is sweet.
  • The sunshine is beautiful.
  • I drink milk.
  • He eats rice.
  • We watch soccer together.
  • The wood is burning.

Kết hợp với các biểu thức như "some, any, enough, this, that, and much".

  • We ate some rice and milk.
  • I hope to see some sunshine today.
  • This meat is good.
  • She does not speak much Spanish.
  • Do you see any traffic on the road?
  • That wine is very old.

KHÔNG kết hợp với các biểu thức như "these, those, every, each, either, or neither".

BÀI TẬP

Chọn tất cả các danh từ không đếm được trong danh sách sau:

wine, student, pen, water, wind, milk, computer, furniture, cup, rice, box, watch, potato, wood

Đáp án:

wine, water, wind, milk, furniture, rice, wood

>> Mời bạn xem thêm: Giới từ "With", "Over" và "By"

THAM GIA NHÓM ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU TIẾNG ANH MIỄN PHÍ VỀ CÁC CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG, FILE LUYỆN NGHE VÀ CÁC BÀI TẬP ÔN THI TỪ LỚP 1 ĐẾN LỚP 10 NHÉ!'

Top 250 từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Kinh tế thông dụng nhất

Ngày nay với nền kinh tế hội nhập toàn cầu, việc trau dồi vốn từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kinh tế trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Cùng theo dõi bài viết dưới đây và bổ sung cho mình thêm một lượng từ vựng về chuyên ngành này nhé!

 

từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kinh tế

 

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kinh tế 

 

  • Account holder: chủ tài khoản
  • Ability (n) năng lực
  • Ability to pay: khả năng chi trả
  • Absolute prices: giá tuyệt đối
  • Absolute value: giá trị tuyệt đối
  • Absolute scarcity: khan hiếm tuyệt đối
  • Accelerated depreciation: khấu hao nhanh
  • Acceptance (n) chấp nhận thanh toán
  • Accepting house: ngân hàng nhận trả
  • Accommodating monetary policy: chính sách tiền tệ điều tiết
  • Accommodation transactions: các giao dịch điều tiết
  • Account (n) tài khoản
  • Accrued expenses: chi phí phá sinh
  • Active balance: dư ngạch
  • Activity rate: tỷ lệ lao động
  • Activity analysis: phân tích hoạt động
  • Adjustment cost: chi phí điều chỉnh sản xuất
  • Adjustment process: quá trình điều chỉnh
  • Advance (n) tiền ứng trước
  • Advance refunding: hoàn trả trước
  • Advertising (n) quảng cáo
  • Agency shop: nghiệp đoàn
  • Aggregate output: tổng thu nhập
  • Aid (n) sự viện trợ
  • Analysis (n) phân tích
  • Annual capital charge: chi phí vốn hàng năm
  • Anticipated inflation: lạm phát được dự tính
  • Appreciation (n) sự tăng giá trị
  • Auctions (n) đấu giá
  • Autarky (n) tự cung tự cấp
  • Automation (n) tự động hóa
  • Average cost: chi phí bình quân
  • Average product: sản phẩm bình quân
  • Average productivity: năng suất bình quân
  • Average revenue: doanh thu bình quân
  • Active/ brisk demand: lượng cầu nhiều
  • Administrative cost: chi phí quản lý
  • Affiliated/ Subsidiary company: công ty con
  • Agent: đại lý, đại diện
  • Average annual growth: tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm
  • Bad (n) hàng xấu
  • Balanced budget: ngân sách cân đối
  • Balanced growth: tăng trưởng cân đối
  • Balance of payment: cán cân thanh toán
  • Balance sheet: bảng cân đối tài sản
  • Bank (n) ngân hàng
  • Bank advance: khoản vay ngân hàng
  • Bank bill: hối phiếu ngân hàng
  • Bank credit: tín dụng ngân hàng
  • Bank deposite: tiền gửi ngân hàng
  • Bankruptcy (n) sự phá sản
  • Barter (n) hàng đổi hàng
  • Base rate: lãi suất gốc
  • Bid (n) đấu thầy
  • Bond market: thị trường trái phiếu
  • Book value: giá trị trên sổ sách
  • Brooker (n) người môi giới
  • Brokerage (n) hoa hồng môi giới
  • Budget (n) ngân sách
  • Budget deficit : thâm hụt ngân sách
  • Buffer stocks: dự trữ bình ổn
  • Business cycle: chu kỳ kinh doanh
  • Business risk: rủi ro kinh doanh
  • Capital accumulation: sự tích luỹ tư bản
  • Central Bank: ngân hàng trung ương
  • Circulation and distribution of commodity: lưu thông phân phối hàng hoá
  • Confiscation: tịch thu
  • Conversion: chuyển đổi (tiền, chứng khoán)
  • Co-operative: hợp tác xã
  • Customs barrier: hàng rào thuế quan
  • Call option: hợp đồng mua trước
  • Capital (n) vốn
  • Cash (n) tiền mặt
  • Cash flow: luồng tiền
  • Cash limit: hạn mức chi tiêu
  • Cash ratio: tỷ suất tiền mặt
  • Ceiling (n) mức trần
  • Central business district: khu kinh doanh trung tâm
  • Certificate of deposit: giấy chứng nhận tiền gửi
  • Cheque (n) séc
  • Closed economy: nền kinh tế đóng
  • Credit card: thẻ tín dụng
  • Depreciation: khấu hao
  • Depression: tình trạng đình đốn
  • Distribution of income: phân phối thu nhập
  • Downturn: thời kỳ suy thoái
  • Dumping: bán phá giá
  • Depreciation: khấu hao
  • Distribution of income: phân phối thu nhập
  • Downturn: thời kỳ suy thoái
  • Dumping: bán phá giá
  • Depression: tình trạng đình đốn
  • Debit: sự ghi nợ
  • Day’s wages: tiền lương công nhật
  • Debenture: trái khoán công ty, giấy nợ, phiếu nợ
  • Debt: khoản nợ
  • Deposit money: tiền gửi
  • Debit: ghi nợ
  • Draft: hối phiếu
  • Dispenser: máy rút tiền tự động
  • Draw: rút
  • Due: đến kỳ hạn
  • Earnest money: tiền đặt cọc
  • Economic blockade: bao vây kinh tế
  • Economic cooperation: hợp tác ktế
  • Effective demand: nhu cầu thực tế
  • Effective longer-run solution: giải pháp lâu dài hữu hiệu
  • Embargo: cấm vận
  • Excess amount: tiền thừa
  • Finance minister: bộ trưởng tài chính
  • Financial crisis: khủng hoảng tài chính
  • Financial market: thị trường tài chính
  • Financial policies: chính sách tài chính
  • Financial year: tài khoá
  • Fixed capital: vốn cố định
  • Foreign currency: ngoại tệ
  • Gross Domestic Product (GDP): tổng sản phẩm quốc nội
  • Gross National Product (GNP): Tổng sản phẩm quốc dân
  • Guarantee: bảo hành
  • Hoard/hoarder: tích trữ/ người tích trữ
  • Holding company: công ty mẹ
  • Home/foreign market: thị trường trong nước/ ngoài nước
  • Indicator of economic welfare: chỉ tiêu phúc lợi ktế
  • Inflation: sự lạm phát
  • Instalment: phần trả góp mỗi lần cho tổng số tiền
  • Insurance: bảo hiểm
  • Interest: tiền lãi
  • International economic aid: viện trợ Kinh tế quốc tế
  • Invoice: hóa đơn

 

từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kinh tế

 

  • Joint stock company: công ty cổ phần
  • Joint venture: công ty liên doanh
  • Liability: khoản nợ, trách nhiệm
  • Macro-economic: kinh tế vĩ mô
  • Managerial skill: kỹ năng quản lý
  • Market economy: kinh tế thị trường
  • Micro-economic: kinh tế vi mô
  • Mode of payment: phương thức thanh toán
  • Moderate price: giá cả phải chăng
  • Monetary activities: hoạt động tiền tệ
  • Mortgage: cầm cố , thế nợ
  • National economy: kinh tế quốc dân
  • National firms: các công ty quốc gia
  • Non-card instrument: phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt
  • Non-profit: phi lợi nhuận
  • Obtain cash: rút tiền mặt
  • Offset: sự bù đắp thiệt hại
  • On behalf: nhân danh
  • Open cheque: séc mở
  • Operating cost: chi phí hoạt động
  • Originator: người khởi đầu
  • Outgoing: khoản chi tiêu
  • Payment in arrear: trả tiền chậm
  • Per capita income: thu nhập bình quân đầu người
  • Planned economy: kinh tế kế hoạch
  • Potential demand: nhu cầu tiềm tàng
  • Preferential duties: thuế ưu đãi
  • Price-boom: việc giá cả tăng vọt
  • Purchasing power: sức mua
  • Rate of economic growth: tốc độ tăng trưởng ktế
  • Real national income: thu nhập quốc dân thực tế
  • Recession: tình trạng suy thoái
  • Regulation: sự điều tiết
  • Remittance: sự chuyển tiền
  • Remitter: người chuyển tiền
  • Remote banking: dịch vụ ngân hàng từ xa
  • Retailer: người bán lẻ
  • Revenue: thu nhập
  • Security courier services: dịch vụ vận chuyển bảo đảm
  • Settle: thanh toán
  • Share: cổ phần
  • Shareholder: cổ đông
  • Sole agent: đại lý độc quyền
  • Speculation/ speculator: đầu cơ/ người đầu cơ
  • Supply and demand: cung và cầu
  • Surplus: thặng dư
  • The openness of the economy: sự mở cửa của nền ktế
  • Transfer: chuyển khoản
  • Transnational corporations: Các công ty siêu quốc gia
  • Treasurer: thủ quỹ
  • Turnover: doanh số, doanh thu

>>> Mời xem thêm: Tổng hợp từ vựng thuật ngữ tiếng Anh thương mại thông dụng nhất

 

Các thuật ngữ kinh tế tài chính thương mại thông dụng nhất

 

từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kinh tế

 

  • Agent: Đại lý, đại diện
  • Abatement cost: Chi phí kiểm soát; chi phí chống (ô nhiễm)
  • Ability and earnings: Năng lực và thu nhập
  • Ability to pay: Khả năng chi trả
  • Advantage: Lợi thế
  • Acceptance: Chấp nhận thanh toán
  • Account: Tài khoản
  • Advance: Tiền ứng trước
  • Advance Corporation Tax (ACT): Thuế doanh nghiệp ứng trước
  • Advertising: Quảng cáo
  • Aggregate Tổng số, gộp
  • Amortization: Chi trả từng kỳ
  • Analysis: Phân tích
  • Annual capital charge: Chi phí vốn hàng năm
  • Asset: Tài sản
  • Association of South East Asian Nations (ASEAN): Hiệp hội các nước Đông nam Á.
  • Average: Số trung bình
  • Average product: Sản phẩm bình quân
  • Average productivity: Năng suất bình quân
  • Average revenue: Doanh thu bình quân
  • Average total cost: Tổng chi phí bình quân
  • Bad money drive out good: Đồng tiền xấu đuổi đồng tiền tốt
  • Budget: Ngân sách
  • Budget deficit: Thâm hụt ngân sách
  • Budget surplus: Thặng dư ngân sách
  • Balance of payment: Cán cân thanh toán
  • Bank: Ngân hàng
  • Bank bill: Hối phiếu ngân hàng
  • Bank credit: Tín dụng ngân hàng
  • Bank loan: Khoản vay ngân hàng
  • Bankruptcy: Sự phá sản
  • Barter: Hàng đổi hàng
  • Base rate: Lãi suất gốc
  • Basic industries: Những ngành cơ bản
  • Bid: Đấu thầu
  • Bilateral assistance: Trợ giúp song phương
  • BIS: Ngân hàng thanh toán quốc tế
  • Black market: Chợ đen
  • Book value: Giá trị trên sổ sách
  • Break-even: Hòa vốn
  • Brooker: Người môi giới.
  • Brokerage: Hoa hồng môi giới
  • Business: Kinh doanh
  • Business cycle: Chu kỳ kinh doanh
  • Business risk: Rủi ro kinh doanh
  • Capital: Vốn
  • Cash: Tiền mặt
  • Cash flow: Luồng tiền
  • Ceiling: Mức trần
  • Central Bank: Ngân hàng trung ương
  • Cheque: Séc
  • Circulating capital: Vốn lưu động
  • Collateral security: Vật thế chấp
  • Commercial: Thương mại
  • Company: Công ty
  • Competitive markets: Thị trường cạnh tranh
  • Compound interest: Lãi kép
  • Concentration: Sự tập trung
  • Consumer: Người tiêu dùng
  • Concesionary prices / rates: Giá / Tỷ suất ưu đãi
  • Corporation: Tập đoàn
  • Cost: Chi phí
  • Cost – benefit analysis: Phân tích chi phí – lợi ích
  • Customs barrier: Hàng rào thuế quan
  • Credit: Tín dụng
  • Control: Kiểm soát
  • Creditor: Chú nợ 68 Current assets Tài sản lưu động
  • Current income: Thu nhập thường xuyên
  • Current prices: Giá hiện hành (thời giá)
  • Cycling: Chu kỳ
  • Data: Số liệu, dữ liệu
  • Debt: Nợ
  • Deficit: Thâm hụt
  • Demand: Cầu 76 Depreciation Khấu hao
  • Devaluation/ Dumping: Phá giá
  • Development strategy: Chiến lược phát triển
  • Deviation: Độ lệch
  • Direct costs: Chi phí trực tiếp
  • Direct debit: Ghi nợ trực tiếp
  • Direct taxes: Thuế trực thu
  • Discount: Chiết khấu
  • Disinvestment: Giảm đầu tư
  • Dispersion: Phân tán
  • Distribution: Phân phối
  • Dividend: Cổ tức
  • Domestic: Trong nước
  • Earning: Thu nhập
  • Earnest money: Tiền đặt cọc
  • Economic: Kinh tế
  • Efficiency: Tính hiệu quả; Tính hiệu dụng
  • Equities: Cổ phần
  • Exchange: Trao đổi
  • Exchange rate: Tỷ giá hối đoái
  • Export: Xuất khẩu, hàng xuất khẩu
  • Export promotion: Khuyến khích xuất khẩu
  • Emolument: Thù lao (ngoài lương chính)
  • Expectation: Dự tính
  • Exploitation: Khai thác, bóc lột

>>> Có thể bạn quan tâm: các trang web học tiếng anh miễn phí

Cách dùng cấu trúc support trong tiếng Anh chi tiết nhất

Chúng ta cùng tìm hiểu cách dùng cấu trúc support chi tiết nhất qua bài viết dưới đây nhé! 

 

Support là gì?

 

 

Support : hỗ trợ

Cấu trúc chung: S + support + O

Ví dụ:

  • He supported me in completing the project.
    Anh ấy đã hỗ trợ tôi hoàn thành dự án.
  • She supports me a lot in my work.
    Cô ấy hỗ trợ tôi rất nhiều trong công việc.

>>> Mời xem thêm: Cách dùng cấu trúc Keep trong tiếng Anh chi tiết nhất

 

Cách sử dụng cấu trúc Support trong tiếng Anh

 

  1. Động từ Support

 

Cấu trúc support có nghĩa là hỗ trợ

Cấu trúc support được sử dụng khi bạn muốn nói về việc ai đó đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ ai trong việc gì với mong muốn giúp họ thành công.

Ví dụ:

  • The teacher supports us to study so we can get the best results in the exam.
    Cô giáo hỗ trợ chúng tôi học tập để chúng tôi đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi.
  • My friends supported me a lot when I started school.
    Bạn của tôi đã giúp đỡ tôi rất nhiều khi tôi mới ra trường.

 

Cấu trúc support còn được sử dụng khi nói về việc ai đó chu cấp tiền bạc để giúp ai đó mua đồ ăn, quần áo, nhu yếu phẩm.

Ví dụ:

  • Currently, my father still supports me.
    Hiện tại, bố tôi vẫn hỗ trợ cho tôi. (hỗ trợ trong trường hợp này nghĩa là cho “tôi” tiền đó)

 

 

Cấu trúc support có nghĩa là ủng hộ, đồng tình, yêu thích

Cấu trúc support được sử dụng để nói về việc ai đó ủng hộ, đồng tình với một hành động, sự kiện nào đó. 

 

Ví dụ:

  • We support penalties for those who drink alcohol while on the road.
    Chúng tôi ủng hộ xử phạt người đã uống rượu bia khi tham gia giao thông. 
  • My brother doesn’t support going out too late.
    Anh trai tôi không ủng hộ việc đi chơi về quá muộn.

Khi bạn là fan của một ai đó, một nhóm nhạc hay một đội tuyển nào đó, bạn cũng hoàn toàn có thể sử dụng support nhé.

Ví dụ:

  • I support the Vietnamese national team.
    Tôi ủng hộ đội tuyển quốc gia Việt nam.
  • I support Lisa from Black Pink.
    Tôi thích Lisa của Black Pink.

 

  1. Danh từ Support

Ngoài vai trò là một động từ thì support còn có thể giữ vai trò là một danh từ nữa. Lúc này, support sẽ có nghĩa là “sự ủng hộ”, “sự hỗ trợ”.

Ví dụ:

  • I received support from many classmates.
    Tôi nhận được sự hỗ trợ của nhiều bạn học trong lớp.
  • The timely support of everyone helped those in need to overcome difficulties.
    Sự trợ giúp kịp thời của mọi người đã giúp đỡ mọi người vượt qua khó khăn.9tt
  • You have given me great support.
    Bạn đã mang đến cho tôi sự hỗ trợ tuyệt vời.

 

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc support :

 

  • Theo sau support sẽ là một tân ngữ.
  • Support được chia theo thì của câu.
  • Support vừa có thể là động từ vừa có thể là danh từ.

>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh căn bản online miễn phí

Cách Dùng Cấu Trúc Keep: Keep To V Hay Keep V-ing?

Bạn đã bao giờ tự hỏi "keep" đi kèm với những cấu trúc nào trong tiếng Anh chưa? Đây là một động từ quen thuộc nhưng lại có rất nhiều cách sử dụng khác nhau. Vì thế, trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá toàn bộ cách dùng cấu trúc “keep” trong tiếng Anh, kèm theo ví dụ minh họa dễ hiểu và bài tập thực hành giúp bạn nắm chắc kiến thức này.

1. Keep nghĩa là gì?

"Keep" là một động từ mang ý nghĩa duy trì, giữ, tiếp tục làm gì đó hoặc chăm sóc ai đó.

Ví dụ:

  • He keeps his room clean. (Anh ấy giữ phòng sạch sẽ.)
  • Please keep quiet! (Làm ơn giữ yên lặng!)
  • My husband keeps children when I go shopping. (Chồng tôi thường là người trông con khi tôi đi mua sắm.)

2. Các cấu trúc với "Keep" thường gặp

Các cấu trúc phổ biến của “Keep”

2.1 Keep + danh từ/đại từ (giữ ai đó/cái gì đó)

Ý nghĩa: Dùng để diễn tả hành động giữ một vật, duy trì một trạng thái hoặc kiểm soát một tình huống.

Ví dụ:

  • I always keep my phone in my pocket. (Tôi luôn giữ điện thoại trong túi.)
  • She keeps her promise. (Cô ấy giữ lời hứa.)
  • Keep your hands clean. (Hãy giữ tay sạch sẽ.)

2.2 Keep + V-ing (tiếp tục làm gì đó)

Ý nghĩa: Dùng để diễn tả hành động liên tục diễn ra mà không dừng lại.

Ví dụ:

  • He kept talking for hours. (Anh ấy cứ nói chuyện hàng giờ liền.)
  • Keep working hard, and you will succeed. (Hãy tiếp tục làm việc chăm chỉ, rồi bạn sẽ thành công.)
  • She kept crying after watching the movie. (Cô ấy cứ khóc mãi sau khi xem phim.)

2.3 Keep + O + V-ing (khiến ai đó tiếp tục làm gì đó)

Ý nghĩa: Dùng khi muốn nói ai đó tiếp tục thực hiện một hành động nào đó.

Ví dụ:

  • The teacher keeps the students practicing English every day. (Giáo viên khiến học sinh luyện tập tiếng Anh mỗi ngày.)
  • She kept me waiting for 30 minutes! (Cô ấy bắt tôi chờ 30 phút!)

2.4 Keep + O + adj (giữ ai đó/cái gì đó trong trạng thái nhất định)

Ý nghĩa: Dùng để diễn tả việc duy trì một trạng thái nhất định cho ai đó hoặc cái gì đó.

Ví dụ:

  • He keeps his car clean. (Anh ấy giữ xe sạch sẽ.)
  • This jacket keeps me warm in winter. (Chiếc áo khoác này giữ ấm cho tôi vào mùa đông.)

>> Xem thêm: Phân biệt Stop to V và Stop V-ing

2.5 Keep (sb/sth) from + V-ing (ngăn ai đó làm gì)

Ý nghĩa: Dùng để diễn tả hành động ngăn cản ai đó làm điều gì.

Ví dụ:

  • I couldn’t keep from laughing at his joke. (Tôi không thể ngừng cười trước câu chuyện cười của anh ấy.)
  • She kept me from making a mistake. (Cô ấy ngăn tôi khỏi việc mắc sai lầm.)

2.6 Keep to + Noun (tuân thủ, làm theo điều gì đó)

Ý nghĩa: Dùng để diễn tả hành động tuân theo một quy định hoặc kế hoạch nhất định.

Ví dụ:

  • Please keep to the schedule. (Vui lòng tuân theo lịch trình.)
  • He always keeps to his word. (Anh ấy luôn giữ lời hứa.)

2.7 Keep up with + Noun (theo kịp ai đó/cái gì đó)

Ý nghĩa: Dùng khi nói về việc theo kịp tốc độ của ai đó hoặc một xu hướng nào đó.

Ví dụ:

  • I can’t keep up with the latest fashion trends. (Tôi không thể theo kịp xu hướng thời trang mới nhất.)
  • She runs so fast that I can’t keep up with her. (Cô ấy chạy nhanh đến mức tôi không theo kịp.)

2.8 Keep on at sb for/about sth

Ý nghĩa: Ai đó lải nhải với ai về chuyện gì

Ví dụ:

  • When do you stop keeping on at me about that?
    Khi nào bạn mới thôi lải nhải với tôi về chuyện đó?
  • He keeps on at us about his success.
    Anh ấy cứ nói mãi với chúng tôi về thành công của anh ấy. 

3. Một số cụm từ phổ biến với "Keep"

Ngoài các cấu trúc trên, "keep" còn xuất hiện trong nhiều cụm từ thông dụng khác.

  • Keep in mind: Ghi nhớ điều gì đó.
    Keep in mind that practice makes perfect! (Hãy nhớ rằng luyện tập giúp bạn trở nên hoàn hảo!)
  • Keep an eye on + danh từ: Trông chừng, để mắt đến.
    Can you keep an eye on my bag for a moment? (Bạn có thể để mắt đến túi của tôi một chút không?)
  • Keep going: Tiếp tục, không bỏ cuộc.
    Keep going, you’re doing great! (Tiếp tục đi, bạn đang làm rất tốt!)
  • Keep in touch: Giữ liên lạc.
    Let’s keep in touch after graduation. (Hãy giữ liên lạc sau khi tốt nghiệp nhé.)
  • Keep one’s cool: Giữ bình tĩnh.
    He always keeps his cool in stressful situations. (Anh ấy luôn giữ bình tĩnh trong những tình huống căng thẳng.)
  • Keep a tight rein on someone/something: Trông chừng, kiểm soát cẩn thận ai, cái gì.
    I keep a tight rein on my cash flow. (Tôi kiểm soát cẩn thận dòng tiền của mình.)
  • Keep your nose to the grindstone: Làm việc chăm chỉ, không nghỉ ngơi.
    My boss always keeps his nose to the grindstone. (Sếp của tôi luôn làm việc chăm chỉ.)
  • Keep track (of someone/something): Theo sát ai đó, việc gì đó để cập nhật thông tin.
    She keeps track of the suspects. (Cô ấy theo dõi những kẻ tình nghi.)
  • Keep away: Cất đi, để ra xa.
    Please kêp away from the edge of the cliff. (Xin hãy giữ khoảng cách với mép vách đá.)
  • Keep off : Tránh xa, rời xa.
    The sign says to keep off the grass. (Biển báo nói rằng không được giẫm lên cỏ.)
  • Keep back: giữ lại, chặn lại, gây ngăn trở
    She had to keep back his tears during the sad movie. (Cô ấy phải kiềm chế nước mắt trong khi xem bộ phim buồn đó.)
  • Keep down: trấn an, nén lại, kiểm soát
    Keep your voice down while the baby is sleeping. (Giữ giọng của bạn nhỏ lại khi em bé đang ngủ.)
  • Keep up: duy trì, bảo quản, giữ vững.
    She runs every day to keep up her fitness level . (Cô ấy chạy mỗi ngày để duy trì mức độ thể dục của mình.)
  • Keep a promise: Giữ lời hứa.
    Linda said she would wait for us and she kept her promise. (Linda nói là cô ấy sẽ đợi chúng tôi và cô ấy đã giữ lời hứa.)
  • Keep peace with: giữ mối quan hệ tốt với ai.
    It's important to keep peace with you colleagues. (Điều quan trọng là giữ mối quan hệ tối với đồng nghiệp.)
  • Keep in touch: Giữ liên lạc.
    We still keep in stouch after graduation. (Chúng tôi vẫn giữ liên lạc sau khi tốt nghiệp.)
  • Keep under: kiểm soát, thống trị, kiềm chế.
    She tried to keep her emotions under control during the meeting. (Cô ấy đã cố gắng kiềm chế cảm xúc trong suốt cuộc họp.)
  • Keep the law: Tuân thủ pháp luật.
    We need to keep the law to ensure the safety of everyone. (Chúng ta cần tuân thủ luật pháp để đảm bảo an toàn cho mọi người.)

>> Tham khảo: Cụm động từ đi với Take

4. Kết luận

Pantado hy vọng rằng những kiến thức trong bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn cách dùng của các cấu trúc với “keep”. Đừng quên theo dõi website Pantado và cập nhật các bài học mới nhất tại pantado.edu.vn nhé!

>> Có thể bạn quan tâm: Học tiếng Anh trực tuyến 1 kèm 1 tại nhà

Cách dùng cấu trúc how often trong tiếng Anh 

Cấu trúc how often là cấu trúc thông dụng, chúng ta có thể bắt gặp thường xuyên trong giao tiếp hay trong những bài kiểm tra trên trường lớp. Bài viết hôm nay chúng tôi sẽ cùng các bạn tìm hiểu về ý nghĩa và cách dùng của cấu trúc often chi tiết nhất.

 

How often là gì?

 

 

Cấu trúc often được dùng với nghĩa để hỏi về tần suất ai đó làm việc gì.

Ví dụ:

  • How often do you go to the zoo?
    Bạn có thường đến sở thú không?
  • How often do you go jogging with your friends?
    Bạn thường xuyên chạy bộ cùng bạn bè không?

 

Cách sử dụng cấu trúc How often trong tiếng Anh


 

Cấu trúc how often được sử dụng thường xuyên và nó cũng khá cơ bản.

Cấu trúc how often

Cấu trúc chung:

How often + trợ động từ + S + V +….

Ví dụ:

  • How often do you cook dinner?
    Tần suất bạn nấu bữa tối là bao nhiêu?
  • How often do you buy a new thing?
    Tần suất bạn mua một món đồ mới là như nào?

Cấu trúc how often không có nhiều nghĩa. Nó được sử dụng chủ yếu khi chúng ta muốn hỏi về sự thường xuyên làm việc gì của một ai đó.

 

Câu trả lời của cấu trúc 

Với cấu trúc how often, khi trả lời, các bạn sử dụng các từ hoặc cụm trạng từ chỉ tần suất.

 

 

Ví dụ:

  • Once a day: một lần một ngày
  • Once a week: một lần một tuần
  • Once a month: một lần một tháng
  • Twice a day: hai lần một ngày
  • Twice a week: hai lần một tuần

Khi bạn muốn nói rằng bạn làm gì đó với tần suất 3 lần trở lên thì chúng ta sẽ sử dụng “ số đếm + times”.

Ví dụ:

  • Three times: ba lần
  • Four times: bốn lần
  • Five times: 5 lần

 

Ngoài ra thì chúng mình cũng có thể sử dụng một số thành ngữ chỉ tần suất trong tiếng Anh dưới đây:

  • Once and for all: một lần duy nhất
  • Once in a blue moon: hiếm khi
  • From time to time: thỉnh thoảng
  • A couple of time a week: vài lần một tuần

>>> Mời tham khảo: Cách dùng cấu trúc how far trong tiếng Anh chi tiết nhất

 

Một số cấu trúc với how

 

 

Ngoài cấu trúc how often thì còn có rất nhiều cấu trúc khác của how được sử dụng rộng rãi.

Cấu trúc how long

How + be + N

Cấu trúc này thường dùng để hỏi về một cái gì đó như thế nào.

Ví dụ:

  • How was your trip?
    Chuyến đi của bạn như thế nào?
  • How’s the new song?
    Bài hát mới thế nào?

 

How + adj + tobe + N

Cấu trúc này thường được dùng để hỏi về đặc điểm của một vật nào đó. 

Ví dụ:

  • How tall is this table?
    Chiếc bàn này cao bao nhiêu?
  • How wide is the school yard?
    Sân trường rộng bao nhiêu.

 

Ngoài ra thì cấu trúc này còn được dùng để hỏi tuổi:

Ví dụ:

  • How old is she?
    Cô ấy bao nhiêu tuổi?
  • How old is your father?
    Bố của bạn bao nhiêu tuổi?

 

 

Cấu trúc how much/how many

Cấu trúc này được sử dụng khi chúng ta muốn hỏi về số lượng

Cấu trúc how many được dùng với các danh từ đếm được

Cấu trúc how much được dùng để hỏi về số lượng của các danh từ không đếm được.

How many/ how much + N + trợ động từ  + S + V

Ví dụ:

  • How many tables did you buy?
    Bạn đã mua bao nhiêu cái bàn vậy?
  • How much milk do you drink a day?
    Bạn uống bao nhiêu sữa một ngày?

 

Ngoài ra, cấu trúc how much còn được sử dụng để hỏi về giá của một đồ vật.

How much + tobe + N

Ví dụ

  • How much is this house?
    Căn nhà này giá bao nhiêu?
  • How much is this shirt?
    Chiếc áo này giá bao nhiêu?

 

Cấu trúc how about

Cấu trúc: How about + V-ing

Còn về … thì sao?

Ví dụ:

  • How about the birthday party?
    Còn về bữa tiệc sinh nhật thì sao?
  • How about tonight’s football match?
    Còn về trận bóng chiều nay thì sao?

 

How + do + S + V

Cấu trúc này có nghĩa là : Như thế nào

Ví dụ:

  • How do you buy that shirt?
    Bạn mua chiếc áo đó như thế nào vậy.
  • How did you get here?
    Anh đến đây như thế nào vậy?

 

How do you do?

Đây thực chất là một câu chào xã giao.

Trong giao tiếp người ta thường dùng câu này để chào hỏi một cách lịch sự.

 

How + adj/ adv + S + V

Đây là một cấu trúc dùng để bày tỏ ý cảm thán.

Ví dụ:

  • How hot the weather is!
    Trời nóng quá.
  • How beautiful the shirt is!
    Chiếc váy này đẹp quá

 

 

Dưới đây là một số lưu ý nhỏ dành cho các bạn khi sử dụng cấu trúc how often nhé.

  • Theo sau how often là một trợ động từ.
  • Trợ động từ được chia theo thì và chủ ngữ của câu.
  • Động từ chính trong câu ở dạng nguyên thể.

 

Bài tập về cấu trúc How often

 

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

  1. How often _____you read books?
  2. How often _____she go shopping?
  3. How often_____ you play guitar?
  4. How often _____he meet you?
  5. How often _____you go to school?

Đáp án

  1. Do
  2. Does
  3. Do
  4. Does
  5. Do

>>> Mời tham khảo: luyện tập tiếng anh online miễn phí

Cách Dùng Cấu Trúc "How Far" Chi Tiết Nhất

Trong tiếng Anh, khi muốn hỏi về khoảng cách giữa hai địa điểm hoặc phạm vi di chuyển, chúng ta sử dụng cấu trúc "How far". Vậy bạn đã biết cách dùng cấu trúc “How far” chưa? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết cách dùng qua bài viết dưới đây nhé!

1. “How far” là gì? 

Cấu trúc “How far” nghĩa là "bao xa", được sử dụng để đặt câu hỏi về khoảng cách giữa hai địa điểm hoặc hai đối tượng. Cấu trúc này có thể áp dụng trong nhiều ngữ cảnh, chẳng hạn như hỏi về khoảng cách địa lý, quãng đường di chuyển hoặc phạm vi giữa hai điểm cụ thể.

Ví dụ: 

  • How far is it from your house to the nearest supermarket? (Từ nhà bạn đến siêu thị gần nhất là bao xa?) 
  • How far can you swim without stopping? (Bạn có thể bơi bao xa bao nhiêu mà không nghỉ?)

>> Tham khảo: Cấu trúc How long - How many times

2. Cách dùng cấu trúc "How far"trong tiếng Anh

2.1. Hỏi về khoảng cách giữa hai địa điểm

Khi muốn hỏi khoảng cách giữa hai địa điểm, ta sử dụng công thức:

How far is it from … to …?

Ví dụ:

  • How far is it from Hanoi to Ho Chi Minh City? (Từ Hà Nội đến TP. Hồ Chí Minh bao xa?)
  • How far is it from the train station to your hotel? (Từ ga tàu đến khách sạn của bạn bao xa?)

Hỏi về khoảng cách giữa hai địa điểm

Hỏi về khoảng cách giữa hai địa điểm

Câu trả lời: Thường đi kèm với "It is..."

Ví dụ: 

  • It is about 2 kilometers from my house to the supermarket. (Từ nhà tôi đến siêu thị khoảng 2 km.)
  • It is 5 miles from my school to the library. (Từ trường học đến thư viện là 5 dặm.)

2.2. Hỏi về khả năng hoặc phạm vi di chuyển

Khi muốn hỏi một người hoặc vật có thể di chuyển được bao xa, ta dùng công thức:

How far can + S + V?

Ví dụ:

  • How far can you run in 10 minutes? (Bạn có thể chạy bao xa trong 10 phút?) 
  • How far can this car go on a full tank of gas? (Xe này có thể đi bao xa khi đầy bình xăng?)

Hỏi về khả năng hoặc phạm vi di chuyển

Hỏi về khả năng hoặc phạm vi di chuyển

>> Mời xem thêm: Mẫu câu giao tiếp khi lần đầu gặp gỡ

2.3. Hỏi khoảng cách không cụ thể

Trong một số trường hợp, "How far" có thể được sử dụng để hỏi về mức độ xa nhưng không cần chỉ rõ hai địa điểm.

How far is it to …?

Ví dụ:

  • How far is it to the nearest hospital? (Bệnh viện gần nhất cách đây bao xa?) 
  • How far have you traveled? (Bạn đã đi xa đến đâu?)

Hỏi về khoảng cách không cụ thể

Hỏi về khoảng cách không cụ thể

3. Cách chuyển từ “How far” sang “What”

Ngoài “How far”, chúng ta còn một cách khác để hỏi về khoảng cách bằng cách sử dụng câu hỏi What:

How far is it from … to …? (Từ… đến… bao xa?)

→ What is the distance from … to …?

Ví dụ: 

How far is it from your house to the nearest supermarket? (Từ nhà bạn đến siêu thị gần nhất bao xa?)

→ What is the distance from your house to the nearest supermarket? (Khoảng cách từ nhà bạn đến siêu thị gần nhất là bao nhiêu?)

4. Lưu ý khi sử dụng “How far”

4.1 Tránh nhầm lẫn “How far” và “How long”

How far → Dùng để hỏi về khoảng cách (distance).

  • Ví dụ: How far is it from your house to school? (Từ nhà bạn đến trường bao xa?)

How long → Dùng để hỏi về thời gian (duration).

  • Ví dụ: How long does it take to go from your house to school? (Bạn mất bao lâu để đi từ nhà đến trường?)

4.2 “How far” không cần giới từ theo sau

Ví dụ: 

  • Cách dùng đúng: How far is it?
  • Cách dùng sai: How far is it to? (Trừ khi câu có "to somewhere", ví dụ: How far is it to the nearest hospital?)

5. Bài tập vận dụng

Bài tập 1: Đặt câu hỏi bằng cách sử dụng "How far"

1. The distance from my house to my school is 3 kilometers.
____________________________?

2. She can walk up to 10 miles without getting tired.
____________________________?

3. This train can travel a maximum of 500 kilometers before needing fuel.
____________________________?

Đáp án: 

1. How far is it from your house to your school?

2. How far can she walk without getting tired?

3. How far can this train travel before needing fuel?

Bài tập 2: Trả lời các câu hỏi sau

1. How far is it from your home to the city center?
____________________________

2. How far can you cycle in one hour?
____________________________

3. How far is the airport from your location?
____________________________

Đáp án: 

1. It is about 5 kilometers from my home to the city center.

2. I can cycle approximately 15 kilometers in one hour.

3. The airport is around 20 kilometers from my location.

Bài 3: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

1. How far (be) _____the distance?

2. How far can she (go)_____?

3. How far will the expedition (go)_____?

4. How far is it _____the company to the hospital?

5. How far is it from Ho Chi Minh City _____Hanoi?

Đáp án:

1. is

2. go

3. go

4. from

5. to

6. Kết luận

Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ cách dùng cấu trúc “how far’ chuẩn xác nhất. Hãy luyện tập thường xuyên trong các tình huống thực tế và làm bài tập để ghi nhớ cách dùng. Theo dõi pantado.edu.vn để tiếp tục khám phá những bài học thú vị khác nhé!

>>> Mời xem thêm: Trung tâm Tiếng Anh uy tín cho trẻ tại Hà Nội

 

THAM GIA NHÓM ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU TIẾNG ANH MIỄN PHÍ VỀ CÁC CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG, FILE LUYỆN NGHE VÀ CÁC BÀI TẬP ÔN THI TỪ LỚP 1 ĐẾN LỚP 10 NHÉ!