Ngữ pháp

Cách dùng cấu trúc Depend on trong tiếng Anh

Cấu trúc Depend on trong tiếng Anh là cấu trúc khá quen thuộc. Vậy bạn đã nắm chắc về cấu trúc này hay phân biệt được sự khác nhau giữa Depend on, Depend Upon và Depending on chưa? Cùng tìm hiểu nhé!

 

Depend on là gì?

 

 

Depend on : dựa vào, tùy thuộc vào ai hay điều gì. 

Ví dụ: 

  • It all depends on your decision.
    Tất cả tùy thuộc vào quyết định của bạn đó. 
  • Whether or not we go to Da Nang for our holiday depends on the cost.
    Chúng ta có đi Đà Nẵng vào dịp nghỉ hay không phụ thuộc vào chi phí. 
  • You can always depend on Nam.
    Bạn luôn có thể dựa vào (tin tưởng) vào Nam.  

 

Cách dùng cấu trúc Depend on

 

Cấu trúc Depend on có dạng như sau:

depend on + somebody/something 

(depend on + Danh từ/Đại từ tân ngữ) 

Ý nghĩa: dựa vào, tùy thuộc vào ai/điều gì

  • Some poor countries depend heavily on foreign aid.
    Một số quốc gia nghèo phụ thuộc nặng về vào viện trợ từ bên ngoài. 
  • You can depend on Hung, he’s the most reliable person that I know.
    Bạn có thể dựa vào Hùng, anh ấy là người đáng tin nhất mà tôi biết. 
  • Do you go out tonight? – Well, it depends on the weather.
    Bạn có ra ngoài tối nay không? – Còn phụ thuộc vào thời tiết nữa. 

 

 

Khi muốn bảo tin tưởng ai làm gì, ta có cấu trúc:

depend on somebody + to V

Ví dụ:

I can’t employ Hai if I can’t depend on him to act responsibly.

Tôi không thể thuê Hải nếu như tôi không tin tưởng anh ấy sẽ làm việc có trách nhiệm.

 

Ngoài ra, Depend on còn có thể đi với từ để hỏi. Trong trường hợp này, chúng ta có thể lược bỏ giới từ On. 

depend (on) + what/where/when/how/whether… 

Ý nghĩa: phụ thuộc vào điều gì

Ví dụ:

  • My study path depends on whether I study abroad or not.
    Con đường học hành của tôi phụ thuộc vào việc tôi có đi du học hay không. 
  • Can you lift this box for me? – It depends how heavy it is.
    Bạn có thể nâng cái hộp này cho tôi không? – Còn tùy thuộc xem nó nặng như thế nào.
  • The time we arrive will depend on how long it takes to get through the traffic jam.
    Thời điểm chúng ta đến nơi sẽ phụ thuộc vào chúng ta thoát khỏi sự tắc đường trong bao lâu.

 

 

>>> Mời xem thêm: Tìm hiểu cách viết các mẫu thư ngỏ tiếng Anh thông dụng nhất

 

Phân biệt cấu trúc Depend on, Depend upon và Depending on

 

Cấu trúc Depend onDepend upon hoàn toàn giống nhau. 

Depend on/depend upon là động từ chính trong câu, theo sau chủ ngữ.

Ví dụ:

  • The result of the exam depends crucially on/upon your luck.
    Kết quả của bài kiểm tra phụ thuộc phần lớn vào sự may mắn của cậu. 
  • The new strategy would depend on/upon the actual situation.
    Chiến lược mới sẽ phụ thuộc vào tình hình hiện tại. 

 

Depending on mang ý nghĩa giống với Depend on/upon nhưng ở dạng V-ing và không thể đóng vai động từ chính trong câu.

Depending on không theo sau chủ ngữ mà sẽ là một cụm từ tách biệt, mở ra một mệnh đề độc lập.

Ví dụ: 

  • Depending upon how tall is your child, she or he might not be able to play this game.
    Tuỳ thuộc vào độ cao của bé, bé có thể sẽ không chơi được trò này. 
  • I will love a woman, depending on her inner beauty.
    Tôi sẽ yêu một người phụ nữ, phụ thuộc vào vẻ đẹp bên trong của cô ấy.

>>> Có thể bạn quan tâm: Học tiếng Anh 1 kèm 1 online cho trẻ em

 

Tìm hiểu cách viết các mẫu thư ngỏ tiếng Anh thông dụng nhất

Chúng ta đã quen với khái niệm thư ngỏ trong tiếng Việt. Đây là loại thư phổ biến thường dùng để giới thiệu, chào hàng hay khi ứng tuyển phỏng vấn. Vậy thư ngỏ tiếng Anh là gì? Cùng tìm hiểu cách viết thư ngỏ tiếng Anh trong bài viết dưới đây nhé!

.

Thư ngỏ là gì? 

 

 

Thư ngỏ tiếng Anh : “open letter”

Được sử dụng để đề đạt hay yêu cầu việc gì đó một cách công khai, thường kèm theo thông cáo báo chí. Thư này có thể gửi qua đường bưu điện hoặc thư điện tử. 

 

Ví dụ:

  • My boss asks me to write an open letter to the customer.

(Sếp yêu cầu tôi viết thư ngỏ cho khách hàng.)

  • I just received an open letter from the business partner

(Tôi vừa nhận được một bức thư ngỏ từ đối tác kinh doanh.)

 

Lợi ích của thư ngỏ tiếng Anh 

 

  • Tăng tính chuyên nghiệp: việc bạn viết thư ngỏ cho đối tác hay khách hàng sẽ giúp họ cảm thấy bạn là người làm việc chuyên nghiệp. Đặc biệt khi sử dụng tiếng Anh thì tính chuyên nghiệp sẽ gia tăng hơn nữa.
  • Gia tăng cơ hội làm ăn: Trong thời đại cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì sử dụng thư ngỏ hợp tác kinh doanh là vô cùng cần thiết. Một bức thư ngỏ gửi tới các đối tác, khách hàng sẽ giúp bạn ghi điểm hơn và mở rộng cơ hội kinh doanh.
  • Giúp khách hàng hiểu hơn về bạn và doanh nghiệp: Đôi khi khách hàng có thể biết tới sản phẩm và doanh nghiệp của bạn, tuy nhiên lại chưa đủ tin tưởng. Thư ngỏ tiếng Anh sẽ giúp họ hiểu hơn về sản phẩm của doanh nghiệp bạn. Hoặc sẽ trở thành một phương tiện quảng cáo cho bạn nếu như khách hàng chưa biết tới.

>>> Có thể bạn quan tâm: học phí học tiếng anh giao tiếp trực tuyến

 

Cấu trúc của mẫu thư ngỏ tiếng Anh

 

Khi viết thư ngỏ tiếng Anh bạn cần phải đảm bảo những phần cơ bản như sau:

  • Lời chào
  • Giới thiệu bạn/công ty (Thế mạnh của bạn/công ty)
  • Mục đích viết thư
  • Giới thiệu sản phẩm (Điểm mạnh của sản phẩm)
  • Lời mời ( phỏng vấn, sử dụng sản phẩm hay hợp tác tùy thuộc vào mục đích của bạn) và đừng quên lời cảm ơn nhé.
  • Thông tin liên hệ

 

Mẫu thư ngỏ tiếng Anh thông dụng nhất

 

 

Chúng ta dùng thư ngỏ tiếng Anh trong các trường hợp giới thiệu về công ty, sản phẩm hay mời hợp tác kinh doanh. Đôi khi người ta còn viết thư ngỏ ứng tuyển các vị trí phỏng vấn. Dưới đây là một số mẫu thư ngỏ tiếng Anh bạn có thể tham khảo.

 

Mẫu thư ngỏ giới thiệu công ty bằng tiếng Anh

Dear Customer,

First of all, KH Marketing Agency would like to send you and your company our best wishes!

Established from August 30, 2013, we have had many achievements in the field of marketing and have become a leading provider of marketing solutions and services.

With a team of experienced and highly specialized professionals, KH is constantly striving to provide our clients with professional, prompt and timely service, and, at the same time affirming the company’s position and reputation. .

With the motto of taking customer satisfaction as a measure of business development, we commit to providing customers with fast and effective marketing solutions and services.

For a sustainable future, KH looks forward to cooperating to provide reliable solutions and services to help customers increase their competitiveness in the roadmap for world economic integration! We hope to receive cooperation from customers!

Best regards!

Chairman of the board

Vu Khanh Hung

 

Dịch nghĩa

Kính gửi: Quý Khách hàng

Lời đầu tiên, Công ty TNHH Dịch Agency Marketing KH xin gửi tới Quý khách hàng lời chúc sức khỏe và lời chào trân trọng nhất!

Được thành lập từ 30/08/2013, Chúng tôi đã có nhiều kinh nghiệm, thành tựu trong lĩnh vực marketing và trở thành công ty cung cấp giải pháp và dịch vụ marketing hàng đầu. 

Với đội ngũ chuyên gia dày dặn kinh nghiệm và chuyên môn cao, KH không ngừng phấn đấu, nỗ lực mang đến cho khách hàng dịch vụ chuyên nghiệp, nhanh chóng và kịp thời, đồng thời khẳng định vị thế và uy tín của công ty.

Với phương châm lấy sự hài lòng của khách hàng làm thước đo sự phát triển của doanh nghiệp, chúng tôi cam kết cung cấp tới khách hàng các giải pháp và dịch vụ marketing nhanh chóng, hiệu quả.

Vì một tương lai bền vững, KH mong muốn được hợp tác để cung cấp những giải pháp và dịch vụ tin cậy, hỗ trợ khách hàng gia tăng năng lực cạnh tranh trong lộ trình hội nhập kinh tế thế giới! Rất mong nhận được sự hợp tác từ Quý khách hàng!

Trân trọng!

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Vũ Khanh Hùng

 

Mẫu thư ngỏ giới thiệu sản phẩm bằng tiếng Anh

Dear company,

HAPPY FARM JOINT STOCK COMPANY offers respectful greetings to the Company.

HAPPY FARM Joint Stock Company is the largest and most modern producer and distributor of clean vegetables in Vietnam with the scale of 3 vegetable farms, the total area is over 6 hectares and the number of employees is about 200 people. 

With more than 7 years of distribution experience, we have always won the trust of customers and a firm foothold in the market.

Currently, the organic vegetables of HAPPY FARM have been spread across the country and exported to more than 14 countries around the world. In addition, we are one of the few certified organic vegetable suppliers from USDA and EU.

Therefore, we send you this open letter with the wish that your company will have a more reliable choice and HAPPY FARM has more new loyal customers:

Products of HAPPY FARM:

  • Root vegetables
  • Vegetables and fruits
  • Leaf vegetables
  • Vegetables eat flowers
  • Spice vegetable

Our products are diversified and available at the most competitive prices in the market. Furthermore, the warehouse and payment process is simplified and quite flexible.

If your company wishes to learn more about the product, please visit the website: *********. Vn or contact directly with HAPPY FARM. Hope to cooperate with your company

Sincere thanks to your company for taking the time to pay attention to this open letter!

*Address:

Sales Department (Hanoi) and Sales Department (HCM City)

Vu Khanh Huyen: 0932 xxx 755 Vu Minh Nhat: 0954 xxx 692

Email: xxxxxx@happyfarm.vn Email: xxxxxx@happyfarm.vn

 

Dịch nghĩa

Kính gửi: Quý công ty,

CÔNG TY CỔ PHẦN HAPPY FARM gửi lời chào trân trọng tới Quý Công Ty.

Công ty Cổ Phần HAPPY FARM  là đơn vị sản xuất và phân phối các sản phẩm rau sạch lớn nhất và hiện đại nhất tại Việt Nam với quy mô 3 trang trại sản xuất, tổng diện tích trên 6 hecta đất, số người lao động khoảng 200 người. Với hơn 7 năm kinh nghiệm phân phối, chúng tôi đã luôn chiếm trọn được lòng tin của khách hàng và chỗ đứng vững chắc trên thị trường. 

Hiện tại, sản phẩm rau hữu cơ của HAPPY FARM đã phủ rộng trên khắp cả nước và xuất khẩu hơn 14 quốc gia trên thế giới. Ngoài ra, chúng tôi là một trong số ít đơn vị cung cấp rau hữu cơ đạt chứng nhận từ USDA và EU. 

Do vậy, chúng tôi gửi tới quý công ty thư ngỏ này với mong muốn quý công ty có thêm một sự lựa chọn đáng tin cậy và HAPPY FARM có thêm khách hàng thân thiết mới:

Những sản phẩm của HAPPY FARM: 

  • Rau ăn củ
  • Rau ăn quả
  • Rau ăn lá
  • Rau ăn hoa 
  • Rau gia vị

Các sản phẩm của chúng tôi có sự đa dạng và phong phú với mức giá có tính cạnh tranh nhất thị trường. Bên cạnh đó, quy trình xuất kho và thanh toán được đơn giản hóa và khá linh hoạt.

Nếu Quý công ty có mong muốn tìm hiểu thêm về sản phẩm thì vui lòng truy cập website: *********.vn hoặc liên hệ trực tiếp với HAPPY FARM. Hy vọng sẽ được hợp tác cùng Quý công ty

Chân thành cảm ơn Quý công ty đã dành thời gian quan tâm đến thư ngỏ này!

*Địa chỉ liên hệ: 

Phòng kinh doanh (Hà Nội) và Phòng kinh doanh (HCM

Vũ Khánh Huyền: 0932 xxx 755 Vũ Minh Nhật : 0954 xxx 692

Email: xxxxxx@happyfarm.vn Email: xxxxxx@happyfarm.vn

 

 

Mẫu thư ngỏ mời hợp tác bằng tiếng Anh

Dear partners,

Firstly, the Board of Directors of Co., Ltd Marketing Agency KH would like to send you our respectful greetings and best wishes.

KH Marketing Agency was established in 2013. We have a lot of experience, development achievements and are constantly improving in providing marketing solutions and services for individuals, organizations and businesses in Vietnam.

With a team of experienced experts, KH agency are constantly striving to provide customers with professional, prompt and timely service with appropriate funding.

We would like to send an open letter of invitation to cooperation with partners, who are businesses, organizations and individuals having interest and wish to develop marketing strategy. We hope we can increase value and promote common brand image for both parties.

We are committed to giving your company the best products and services, reasonable price policy, high discounts and many other incentives. With the desire to cooperate for mutual development, KH Marketing Agency believes in the long-term success and long-term cooperation between us and your partners.

Contact information:

Please contact email: kh.agencymkt@gmail.com or Tel: 0941.110.563

Office address: Goldmark City Building, No. 136 Ho Tung Mau, Cau Dien, Nam Tu Liem, Hanoi.

Best regards!

Chairman of the board

Vu Khanh Hung

Dịch nghĩa

Kính gửi: Quý đối tác 

Đầu tiên, Ban giám đốc (BGĐ) Công ty TNHH Dịch Agency Marketing KH xin gửi đến Quý đối tác lời chào trân trọng, lời chúc may mắn, thành công nhất.

Công ty KH Agency Marketing được thành lập năm 2013, chúng tôi đã có nhiều kinh nghiệm, thành tựu phát triển và không ngừng hoàn thiện trong việc cung cấp các giải pháp và dịch vụ marketing cho các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam.

Với đội ngũ chuyên gia dày dặn kinh nghiệm và chuyên môn cao, KH không ngừng phấn đấu, nỗ lực mang đến cho khách hàng dịch vụ chuyên nghiệp, nhanh chóng và kịp thời với kinh phí phù hợp.

Công ty KH Agency marketing xin gửi mẫu thư ngỏ mời hợp tác đến Quý đối tác là các Doanh nghiệp, Tổ chức, Cá nhân có nhu cầu quan tâm và mong muốn phát triển chiến lược marketing. Chúng tôi hy vọng chúng ta có thể tăng giá trị và quảng bá hình ảnh thương hiệu chung cho cả hai bên.

Chúng tôi luôn cam kết dành cho Quý Công ty các sản phẩm dịch vụ tốt nhất, chính sách giá cả hợp lý, chiết khấu cao và nhiều ưu đãi khác. Với mong muốn hợp tác cùng phát triển, KH Marketing Agency rất tin tưởng vào sự thành công tốt đẹp và dài lâu trong quá trình hợp tác giữa chúng tôi và Quý đối tác.

Thông tin liên hệ:

Mời liên hệ email: kh.agencymkt@gmail.com.hoặc SĐT: 0941.110.563

Địa chỉ văn phòng: Tòa Goldmark City, số 136 Hồ Tùng Mậu, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Trân trọng!

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Vũ Khanh Hùng

 

Mẫu thư ngỏ ứng tuyển bằng tiếng Anh

Dear Ms. Phuong – Head of Human Resources Department of Progressive Education Co., Ltd,

Through the page stepup.edu.vn, I know that your company is in need of recruiting the position of marketing manager. 

STEP UP is the working environment I want to work for a long time and with the skills and experience accumulated over the past 4 years, I am confident in taking the position of a marketing manager. Therefore, I have written this application to apply with the desire to contribute and develop long-term with the company.

I graduated from Business Administration, College of Commerce with the score of 3.7 / 4; With over 4 years working, I have an overview as well as details in this field. Most recently, I took up the position of leader of MHK Vietnam company with the best performance in the business team.

In addition, computer skills such as searching information, using the Internet, Microsoft Office together with the ability to fluently use 3 languages: English, German, Chinese have helped me a lot in accessing new information. world. This is the secret that has helped me consistently exceed the company’s goals for the past 4 years.

I would like to sincerely thank you for taking the time to review my application. And I look forward to receiving your feedback as soon as possible so that I have the opportunity to speak more about my suitability for the current position.

Great battle,

Nguyen Dien

 

Dịch nghĩa

Kính gửi: Chị Phương – Trưởng phòng Nhân sự công ty TNHH Giáo Dục Tiến Bộ

Thông qua trang stepup.edu.vn, tôi được biết quý công ty đang có nhu cầu tuyển dụng vị trí trưởng phòng marketing. STEP UP  là môi trường làm việc tôi mong muốn được làm việc từ lâu và với những kỹ năng, kinh nghiệm tích lũy trong 4 năm qua tôi tự tin trong việc đảm nhiệm tốt vị trí nhân viên marketing. Do đó, tôi đã viết đơn này để ứng tuyển với mong muốn được đóng góp và phát triển dài hạn với công ty.

Tôi tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh, trường ĐH Thương Mại với mức điểm 3.7/4; cùng với trên 4 năm làm việc giúp tôi có được cái nhìn tổng quan cũng như chi tiết trong lĩnh vực này. Gần đây nhất tôi đảm nhiệm vị trí Leader của công ty MHK Việt Nam với thành tích trưởng nhóm kinh doanh xuất sắc nhất công ty.

Ngoài ra, kỹ năng tin học như tìm kiếm thông tin, sử dụng Internet, Microsoft Office cùng với khả năng sử dụng thành thạo 3 ngôn ngữ: Anh,, Đức, Trung đã giúp tôi rất nhiều trong việc tiếp cận thông tin mới trên thế giới. Đây chính là bí quyết giúp tôi liên tục vượt những mục tiêu mà công ty đưa ra trong 4 năm qua.

Tôi xin chân thành cảm ơn Chị đã dành thời gian xem xét hồ sơ của tôi. Và tôi mong nhận được phản hồi sớm nhất của chị để tôi có được cơ hội trình bày nhiều hơn về sự phù hợp của bản thân với vị trí công ty đang tuyển.

Trận trọng,

Nguyễn Diện

Nguồn: ST

>>> Mời xem thêm: Tổng hợp 60++ lời chúc mừng đám cưới bằng tiếng Anh thông dụng nhất

Tìm hiểu về cấu trúc giả định trong tiếng Anh chi tiết nhất

Trong giao tiếp tiếng Anh, khi muốn thể hiện mong muốn ai đó sẽ làm việc gì, thay vì sử dụng các cấu trúc đơn giản như I hope, I want,… chúng ta có thể sử dụng cấu trúc giả định. Cùng tìm hiểu ngay cấu trúc giả định nhé!

 

Câu giả định là gì? 

 

 

Câu giả định (Subjunctive) hay còn được gọi là câu cầu khiến, được sử dụng khi người nói mong muốn ai đó làm việc gì. 

Lưu ý: Cấu trúc giả định mang tính chất cầu khiến chứ không biểu đạt tính ép buộc như câu mệnh lệnh.

 

Ví dụ:

  • The doctor suggested that Jane stop smoking. (Bác sĩ khuyên bảo Jane nên dừng hút thuốc.)

  • It is necessary that you buy a map before going on a trip. (Điều cần thiết là bạn mua 1 cái bản đồ trước khi đi du lịch.)

>>> Mời xem thêm: Top lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh hay ý nghĩa nhất dành tặng thầy cô

 

Cấu trúc câu giả định

 

Cấu trúc giả định là một phần ngữ pháp khó trong tiếng Anh bởi sự đa dạng về cách sử dụng cũng như các cấu trúc khác nhau cho từng trường hợp. Hãy cùng tổng hợp lại các dạng câu giả định thường gặp nhất để hiểu rõ hơn về loại câu này nhé.

 

Câu giả định với Would rather that

 

Cấu trúc giả định với would rather that được dùng trong các trường hợp như sau:

  • Cấu trúc giả định với ‘would rather’ ở hiện tại hoặc tương lai

Cấu trúc:

S1 + would rather that + S2 + V-ed/PI

Lưu ý: động từ sau chủ ngữ thứ 2 sẽ chia ở thì quá khứ đơn. Riêng với động từ “to be” phải chia thành “were” ở tất cả các ngôi trong tiếng Anh.

 

Ví dụ: 

  • I would rather it were spring now. (Tôi mong bây giờ là mùa xuân)

  • Tom would rather Lien bought that laptop. (Tôm mong Liên mua chiếc máy tính đó.)

 

 

  • Cấu trúc giả định với ‘would rather’ ở quá khứ

 

Cấu trúc giả định với ‘would rather’ ở quá khứ thể hiện mong muốn, nuối tiếc vì một điều gì đó trong quá khứ.

Cấu trúc:

S1 + would rather that + S2 + had + V-ed/PII

Ví dụ:

  • Linh would rather his new friend had called him yesterday. (Linh muốn người bạn mới của anh ấy gọi mình vào hôm qua.)

  • My mother would rather that I had gone to school yesterday. (Mẹ tôi mong tôi đã đi học vào hôm qua.)

 

Câu giả định với các động từ

 

Trong ngữ pháp tiếng Anh, chúng ta có thể nhận biết cấu trúc giả định qua một số động từ có mệnh đề that theo sau như:

 

Động từ

Nghĩa

Động từ

Nghĩa

advise

khuyên nhủ

ask

yêu cầu

command

bắt buộc

demand

yêu cầu

desire

mong ước

insist

khăng khăng

propose

đề xuất

recommend

đề nghị

request

yêu cầu

suggest

gợi ý

urge

giục giã

move

điều khiển

 

 

Ví dụ:

  • The doctor advised that she stop staying up too late. (Bác  sĩ khuyên cô ấy nên dừng thức quá khuya.)

  • The teacher requires that all his students learn this lesson. (Giáo viên yêu cầu tất cả học sinh học tiết học này.)

 

Câu giả định với các tính từ

 

Các tính từ được sử dụng trong cấu trúc giả định nhằm diễn tả các ý nghĩa quan trọng và cấp thiết. Theo sau các tính từ này là mệnh đề có that.

 

Tính từ

Nghĩa

Tính từ

Nghĩa

Advised

được khuyên 

Necessary

cần thiết

Important

quan trọng

Imperative

cấp bách

Crucial

cốt yếu

Desirable

đáng khao khát

Vital

sống còn

Best

tốt nhất

Urgent

khẩn thiết

Essential

thiết yếu

Recommended

được đề xuất

Obligatory

bắt buộc

Cấu trúc:

It + to be + adj + that + S + V-inf

Ví dụ:

  • It was urgent that Mary leave for the office at once. (Việc khẩn cấp là Mary cần tới văn phòng ngay lập tức.)

  • It is best that Vu find his key. (Tốt nhất là Vũ tìm thấy chìa khóa của anh ấy.)

 

Câu giả định dùng với It is time

 

Cấu trúc giả định với “It’s time” dùng để diễn tả tính cấp thiết của một hành động cần được thực hiện tại thời điểm nói.

Cấu trúc:

It’s time + S + V-ed/P2: đã đến lúc ai đó phải làm gì

It’s time + (for sb) + to + V-inf ….: đã đến lúc ai đó phải làm gì

Ví dụ:

  • It’s time Linh left for the office. (Đến lúc Linh phải đến văn phòng làm việc rồi.)

  • It’s time for our children to go to school. (Đã đến lúc những đứa trẻ của chúng tôi phải đi học.)

 

Bài tập cấu trúc câu giả định

 

Hãy cùng luyện tập qua một số bài tập về cấu trúc giả định ngay sau đây để tổng hợp lại kiến thức vừa học được ở trên nhé.

 

Bài tập: Chia động từ trong ngoặc theo dạng đúng của nó

  1. It’s a good idea for her _________ (learn) Vietnamese.

  2. The teacher  _________ (suggest) that parents _________ (help) their children to do their homework.

  3. I would rather that Luna _________ (tell) me about her difficulties.

  4. It’s about time she _________ (apply) for a new job.

  5. It’s important that she _________ (receive) this document before 4 pm.

  6. Linda _____ (advise) that we _____ (try) samgyetang when we ______ (come) to Seoul.

  7. Son _________ (say) that it’s high time _________ (buy) a new TV.

  8. It is best that we _________ (have) our foods now.

  9. It’s about time you _________ (call) your father.

  10. I would rather you ____ (go) home now.

 

Đáp án:

  1. to learn

  2. suggests – help

  3. told

  4. applied

  5. receive

  6. advised – try – come

  7. said – to buy

  8. have

  9. called

  10. went 

>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh giao tiếp cấp tốc trực tuyến

Cấu Trúc Wonder If | Định Nghĩa Và Cách Dùng

Cấu trúc "Wonder if" là một cách diễn đạt phổ biến trong tiếng Anh, giúp bạn thể hiện sự thắc mắc hoặc đưa ra lời đề nghị một cách lịch sự. Vậy "Wonder if" được sử dụng như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!

1. Định nghĩa “Wonder if” 

Cụm từ "Wonder if" có nghĩa là “tự hỏi là…”, “thắc mắc rằng …”; được sử dụng để biểu đạt sự tò mò, thắc mắc về một điều gì đó hoặc để đưa ra lời đề nghị, yêu cầu một cách lịch sự. Ví dụ: 

  • I wonder if you’d like to go to the cinema with me. (Liệu bạn có muốn đi xem phim với tôi không?)
  • I wonder if you could help me with this project. (Không biết liệu bạn có thể giúp tôi dự án này không?)
  • I was wondering if you’d like to join us for a picnic this weekend. (Không biết bạn có muốn tham gia buổi dã ngoại với chúng tôi vào cuối tuần này không?)

2. Các cấu trúc thường gặp với "Wonder if"

2.1 Cấu trúc Wonder if + S/V

I wonder if + subject/verb

Cấu trúc này được dùng để diễn đạt sự dự đoán hoặc thắc mắc về một điều gì đó trong tương lai.

Ví dụ:

  • I wonder if he'll make it to the meeting on time, he's always caught up with last-minute tasks. (Tôi tự hỏi liệu anh ấy có đến kịp buổi họp không, anh ấy luôn bị cuốn vào những việc gấp phút cuối.)
  • I wonder if it will snow tomorrow. (Tôi tự hỏi liệu ngày mai có tuyết rơi không.)

Một trong những cấu trúc thường gặp của “Wonder if”

Một trong những cấu trúc thường gặp của “Wonder if”

2.2 Cấu trúc Wonder if you can/it's possible

I wonder if + you can/it’s possible to

Bạn có thể sử dụng cấu trúc này khi muốn đưa ra lời đề nghị hoặc yêu cầu một cách lịch sự.

Ví dụ: 

  • I wonder if you can help me carry these boxes. (Tôi tự hỏi liệu bạn có thể giúp tôi mang những chiếc hộp này không.)
  • I wonder if it's possible to extend the deadline for the project. (Tôi tự hỏi liệu có thể gia hạn thời gian hoàn thành dự án không.)

2.3 Cấu trúc Wonder + Wh

I wonder + Wh-question

Cấu trúc này dùng để bày tỏ sự tò mò hoặc thắc mắc về điều gì đó.

Ví dụ: 

  • I wonder why the stars seem brighter tonight. (Tôi tự hỏi tại sao những ngôi sao hôm nay lại sáng hơn bình thường.)
  • I wonder how long it will take to learn a new language fluently. (Tôi tự hỏi sẽ mất bao lâu để học thành thạo một ngôn ngữ mới.)

>> Tham khảo: Cách dùng cấu trúc "No matter" và bài tập

2.4 Cấu trúc Wonder if/whether

I wonder if/whether…

Cấu trúc được sử dụng khi muốn yêu cầu lịch sự hoặc đặt câu hỏi nhẹ nhàng. Cấu trúc này có ý nghĩa tương tự với “May I…?”.

Ví dụ:

  • I wonder if I could borrow your book for a few days. (Tôi tự hỏi liệu tôi có thể mượn cuốn sách của bạn trong vài ngày không?)

2.5 Cấu trúc I was wondering if/whether

I was wondering if/whether…

Trong các tình huống trang trọng, động từ "Wonder" thường được chia ở thì quá khứ tiếp diễn ("was wondering") để tăng mức độ lịch sự.

Ví dụ:

  • I was wondering if you could help me carry these bags. (Không biết bạn có thể giúp tôi mang những cái túi này không?)
  • We were wondering if you might join our meeting tomorrow. (Chúng tôi tự hỏi liệu bạn có thể tham gia cuộc họp của chúng tôi vào ngày mai không?)

3. Phân biệt giữa "Wonder" và "Wonder if” 

Động từ "Wonder" khi đứng một mình mang nghĩa "tự hỏi" hoặc "băn khoăn" về điều gì đó. Khi “Wonder” kết hợp với "if" hoặc "whether", nó thường được dùng để đưa ra lời đề nghị hoặc yêu cầu một cách lịch sự.

Ví dụ:

  • Your grandparents are wondering where you are. (Ông bà bạn đang thắc mắc bạn đang ở đâu đấy.)
  • I wonder if you could help me with this problem. (Tôi tự hỏi liệu bạn có thể giúp tôi với vấn đề này không?)

Phân biệt “Wonder” với “Wonder if”

Phân biệt “Wonder” với “Wonder if”

4. Bài tập vận dụng

Bài tập 1: Điền "wonder" hoặc "wonder if" vào chỗ trống

1. I ______ where she bought that beautiful dress.

2. I ______ you could help me fix my bike.

3. We were ______ you might be interested in joining our club.

4. She ______ why he hasn’t called her yet.

5. I ______ I should apply for that job.

6. I ______ how he could do that! 

7. I ______ you might visit my apartment? 

8. I was ______ you could pass me the book? 

9. I ______ what it was about her childhood. 

10. When did he last brush his teeth, she ______.

Đáp án: 

1. wonder

2. wonder if

3. wondering if

4. wonders

5. wonder if

6. wonder

7. wonder if

8. wondering if

9. wonder

10. wonders/wondered

Bài tập 2: Dịch các câu sau sang tiếng Anh sử dụng "wonder" hoặc "wonder if"

1. Tôi tự hỏi liệu bạn có thể đưa tôi tờ báo đó không?

2. Không biết anh ấy có muốn tham dự bữa tiệc tối nay không?

3. Tôi tự hỏi tại sao họ lại rời đi sớm như vậy.

4. Bạn có thể cho tôi biết thêm thông tin về khóa học này không?

5. Cô ấy tự hỏi liệu ngày mai trời có mưa không.

Đáp án: 

1. I wonder if you could pass me that newspaper.

2. I was wondering if he’d like to join the party tonight.

3. I wonder why they left so early.

4. I wonder if you could tell me more about this course.

5. She wonders if it will rain tomorrow.

5. Kết luận

Trên đây là bài viết giúp bạn hiểu rõ cấu trúc "Wonder if" trong tiếng Anh và cách sử dụng chính xác trong từng trường hợp. Hãy áp dụng ngay vào thực tế để nâng cao khả năng giao tiếp của mình. Đồng thời, theo dõi website Pantado tại pantado.edu.vn để tiếp tục khám phá những bài học thú vị khác nhé!

>>> Có thể bạn quan tâm: Khóa học Tiếng Anh tích hợp EQ

THAM GIA NHÓM ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU TIẾNG ANH MIỄN PHÍ VỀ CÁC CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG, FILE LUYỆN NGHE VÀ CÁC BÀI TẬP ÔN THI TỪ LỚP 1 ĐẾN LỚP 10 NHÉ!

Cách dùng cấu trúc Be able to, should be able to trong tiếng Anh 

Ngoài cách dùng Can bạn có thể dùng be able to để diễn tả ai có thể làm điều gì đó trong tiếng Anh. Cùng tìm hiểu cấu trúc Be able to , cấu trúc should be able to một cách chi tiết nhất qua bài viết này nhé! 

 

Be able to là gì?

 

 

Able: có thể, có đủ khả năng (để làm gì đó).

Be able to là một cụm từ đầy đủ đứng trong câu, theo sau là một động từ để diễn tả ai đó có thể làm gì.

Ví dụ:

  • I’m able to take care of my cats.
    Tớ có thể chăm sóc lũ mèo của tớ.
  • It’s able to see the Fansipan mountain from here.
    Có thể thấy được núi Fansipan từ đây đó.
  • Linh wasn’t able to meet me yesterday.
    Linh đã không thể gặp tôi vào ngày hôm qua. 

 

Cách sử dụng cấu trúc Be able to trong tiếng Anh

 

  1. Dạng khẳng định

S + be (chia) + able to + V 

Ý nghĩa: Ai đó có thể làm gì

Ví dụ:

  • Don’t worry. He will be able to come.
    Đừng lo, anh ấy sẽ tới được thôi. 
  • That boy is able to speak 5 languages.
    Cậu bé kia có thể nói được 5 thứ tiếng.
  • Huong is able to drive but she doesn’t have a car.
    Hương lái xe được nhưng cô ấy không có ô tô. 

 

  1. Dạng phủ định

S + be (chia) + not able to + V 

Ý nghĩa: Ai đó không thể làm gì

Ví dụ: 

  • I’m not able to access the wifi.
    Tớ không thể vào được wifi. 
  • The boy hasn’t been able to ride a bike.
    Cậu bé vẫn chưa đi được xe đạp đâu.
  • Hung is not able to swim today because the pool is closed.
    Hùng không thể bơi hôm nay được vì bể đóng cửa rồi. 

 

Nếu không muốn dùng “not”, ta có thể dùng từ trái nghĩa với Able là Unable.

Ví dụ:

  • I’m unable to understand this lesson.
    Tôi không thể hiểu được bài học này

>>> Mời xem thêm: cách học tiếng anh giao tiếp trực tuyến

 

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Be able to trong tiếng Anh

 

 

  • Dùng Can cho những kỹ năng, năng khiếu có được theo thời gian và mang tính cố định. 
  • Dùng Be able để nói những khả năng tạm thời, cụ thể hơn. 

Ví dụ:

  • Hana can’t swim, she has never learned how.
    Hana không thể bơi được, cô ấy chưa từng học bơi.
    (Trong trường hợp nay, thay thế Can = Be able to cũng không sao)
  • Linh’s not able to swim, the swimming pool is closed today.
    Linh không thể bơi do hồ bơi đóng cửa vào hôm nay.
    (Trong trường hợp này, người nước ngoài thường KHÔNG dùng Can) 

 

Ngoài ra, cấu trúc Be able to có thể sử dụng được ở tất cả các thì (còn Can thì không).

Ví dụ:

  • He will be able to join the party.
    He will can join the party.
    Anh ấy sẽ có thể tham gia buổi tiệc.
  • I have been able to speak English since I was 5.
    Tôi đã có thể nói được tiếng Anh kể từ khi 5 tuổi. 

 

Lưu ý thêm là cấu trúc Be able to ít được sử dụng ở câu bị động. 

Ví dụ:

  • He can’t be allowed to do this.
    Anh ấy không thể được chấp nhận làm việc này.
  • He’s not able to be allowed to do this
    (THƯỜNG KHÔNG DÙNG) 

 

Should be able to là gì?

 

“Should be able to là động từ khiếm khuyết có nghĩa là “có khả năng làm gì”, “sẽ có thể làm gì”.

 

Ví dụ:

  • He should be able to win this match
    Anh ấy có khả năng thắng trận đấu này.
  • This song should be able to become the top trending of this year.
    Ca khúc này có khả năng trở thành xu hướng hàng đầu của năm nay.
  • The police should be able to find the criminal quickly.
    Cảnh sát sẽ có thể tìm ra tên tội pham nhanh thôi.
  • They should be able to run away  by sea.
    Chúng có khả năng sẽ chạy trốn bằng đường biển.
  • Close the window! The cats should be able to come out through that slot.
    Đóng cửa sổ vào! Những con mèo sẽ có thể chui qua cái khe đó.

>>> Mời xem thêm: Cách dùng cấu trúc Afraid of trong tiếng Anh chi tiết nhất

Afraid Of Là Gì? Phân Biệt "Afraid", "Scared" & "Frightened"

Bạn có thường xuyên gặp khó khăn khi sử dụng "Afraid of" trong tiếng Anh? Đây là một cấu trúc phổ biến nhưng nếu không nắm vững cách dùng, bạn rất dễ mắc lỗi hoặc nhầm lẫn với các cụm có từ đồng nghĩa khác. Nếu bạn vẫn còn băn khoăn, bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ mọi khía cạnh của cấu trúc này và áp dụng chính xác trong giao tiếp hằng ngày!

1. "Afraid of" nghĩa là gì?

"Afraid of" có nghĩa là sợ hãi, lo lắng hoặc e dè trước một điều gì đó có thể gây nguy hiểm, đau đớn hoặc bất lợi.

Ví dụ:

  • She is afraid of snakes. (Cô ấy sợ rắn.)
  • I'm afraid of making mistakes. (Tôi sợ mắc sai lầm.)
  • I'm afraid of losing my job. (Tôi lo sợ mất việc.)

Afraid of nghĩa là gì?

2. Cấu trúc và cách dùng của "Afraid of"

Cấu trúc “Afraid of” và cách dùng trong tiếng Anh

Cấu trúc “Afraid of” và cách dùng trong tiếng Anh

2.1. Afraid of + danh từ/đại từ

Cấu trúc dùng để chỉ nỗi sợ hãi đối với một đối tượng cụ thể.

Ví dụ:

  • He is afraid of dogs. (Anh ấy sợ chó.)
  • Are you afraid of the dark? (Bạn có sợ bóng tối không?)

2.2. Afraid of + V-ing

Cấu trúc dùng để diễn tả nỗi sợ khi thực hiện một hành động nào đó.

Ví dụ:

  • She is afraid of speaking in public. (Cô ấy sợ nói trước đám đông.)
  • I'm afraid of failing the exam. (Tôi sợ trượt kỳ thi.)

>>> Xem thêm: Cách dùng cấu trúc According to trong tiếng Anh

3. Các cấu trúc Afraid khác

3.1. Afraid + mệnh đề 

Ngoài "Afraid of", chúng ta còn có thể dùng Afraid that + mệnh đề để diễn tả nỗi sợ về một tình huống cụ thể.

Ví dụ:

  • I'm afraid that we are lost. (Tôi e rằng chúng ta bị lạc rồi.)
  • She's afraid that she won't pass the test. (Cô ấy sợ rằng mình sẽ không vượt qua bài kiểm tra.)

Lưu ý: Không dùng "Afraid that" với danh từ hoặc động từ dạng V-ing.

3.2 Afraid to + V-inf

"Afraid to" được dùng khi ai đó sợ làm một việc gì đó vì nghĩ rằng nó nguy hiểm, có rủi ro hoặc không an toàn. 

Cấu trúc:

 

S + be afraid to + V-inf + ...

 

Ví dụ:

  • She is afraid to speak in public. (Cô ấy sợ nói trước đám đông.)
  • I'm afraid to tell him the truth. (Tôi sợ nói với anh ấy sự thật.)

3.3 Afraid for + danh từ/đại từ

"Afraid for" diễn tả sự lo lắng cho ai đó hoặc điều gì đó, vì nghĩ rằng họ có thể gặp nguy hiểm, rủi ro hoặc một tình huống không tốt.

Cấu trúc:

S + be afraid for + someone/something

Ví dụ:

  • I’m afraid for her safety. (Tôi lo sợ cho sự an toàn của cô ấy.)
  • He was afraid for his family during the storm. (Anh ấy lo lắng cho gia đình mình trong cơn bão.)
  • She is afraid for her children's future. (Cô ấy lo lắng cho tương lai của con mình.)

3.4 Afraid so và Afraid not

"Afraid so""Afraid not" là hai cụm từ thường được sử dụng để trả lời câu hỏi Yes/No.

a. Afraid so: Tôi e là vậy (xác nhận tin xấu là sự thật)

Cấu trúc dùng khi xác nhận một điều không mong muốn hoặc tin xấu theo cách lịch sự và nhẹ nhàng, thay vì trả lời trực tiếp "Yes".

  • Ví dụ:
    "Is it true? Have they already passed away?" (Có thật không? Họ đã qua đời rồi sao?) "I’m afraid so." (Tôi e là vậy.)
  • "Did we fail the exam?" (Chúng ta trượt kỳ thi rồi à?) "I’m afraid so." (Tôi e là vậy.)
  • "Is the store closed now?" (Cửa hàng đóng cửa rồi à?) "I’m afraid so." (Tôi e là vậy.)

b. Afraid not: Tôi e là không (từ chối hoặc phủ định một cách lịch sự)

Cấu trúc dùng khi phủ định một tin tốt hoặc từ chối một lời đề nghị một cách lịch sự và nhẹ nhàng thay vì trả lời "No".

Ví dụ:

  • "Are you able to stay for lunch?" (Bạn có thể ở lại ăn trưa không?) "I’m afraid not, I have work." (Tôi e là không, tôi còn phải làm việc.)
  • "Will he come to the party?" (Anh ấy sẽ đến bữa tiệc chứ?) "I’m afraid not." (Tôi e là không.)
  • "Is there any cake left?" (Còn bánh không?) "I’m afraid not." (Tôi e là không còn.)

4. Phân biệt "Afraid of" với "Scared of" và "Frightened of"

Cách phân biệt “Afraid of” với “Scared of” và “Frightened of”

Cách phân biệt “Afraid of” với “Scared of” và “Frightened of”

Cụm từ

Ý nghĩa

Mức độ sợ hãi

Ngữ cảnh sử dụng

Ví dụ minh hoạ

Afraid of

Sợ, lo lắng, e sợ

Nhẹ hơn, mang tính chung chung

Dùng trong giao tiếp hàng ngày

She is afraid of spiders. (Cô ấy sợ nhện

Scared of

Sợ hãi, hoảng sợ

Mạnh hơn "afraid of"

Dùng để diễn tả cảm giác sợ đột ngột

He is scared of horror movies. (Anh ấy sợ phim kinh dị)

Frightened of

Hoảng sợ, sợ đến mức giật mình

Mạnh nhất

Thường dùng khi có sự nguy hiểm thực sự

She was frightened of the thunderstorm. (Cô ấy hoảng sợ trước cơn giông bão.)

 

>> Mời xem thêm: Phân biệt Audience, Viewer và Spectator

5. Bài tập thực hành

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu

1. She is _______ heights, so she never goes on roller coasters.
a) afraid for
b) afraid of
c) afraid to

2. He was _______ ask his boss for a raise.
a) afraid to
b) afraid of
c) afraid so

3. I’m _______ she won’t be able to come to the meeting.
a) afraid for
b) afraid of
c) afraid that

4. She is _______ her son because he hasn’t called in days.
a) afraid for
b) afraid to
c) afraid that

5. Are you _______ the dark?
a) afraid for
b) afraid of
c) afraid to

Đáp án:

1 – b) afraid of
2 – a) afraid to
3 – c) afraid that
4 – a) afraid for
5 – b) afraid of

Bài tập 2: Điền từ thích hợp (afraid of, afraid to, afraid for, afraid that, afraid so, afraid not)

1. He was ____________ admit his mistake in front of everyone.

2. I'm ____________ she might fail the test.

3. She is ____________ spiders and won’t even look at them.

4. I’m ____________, I can’t help you with this problem.

5. We are ____________ the future of our company due to financial problems.

6. "Will it rain tomorrow?" – "I’m ____________."

7. They are ____________ trying new foods when they travel abroad.

Đáp án:

1. afraid to

2. afraid that

3. afraid of

4. afraid not

5. afraid for

6. afraid so

7. afraid to

 

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng

1. My little daughter is afraid of ______.

A. swim

B. swimming

C. swims

2. Students are often afraid of ______.

A. exams

B. do exam

C. examing

3. Don’t be afraid ______ what you want.

A. doing

B. done

C. to do

4. Being afraid ______ the dark, she always slept with the light on.

A. in

B. on

C. of

5. What ______ you afraid of? 

A. is

B. are

C. do

Đáp án:

1. B

2. A

3. C

4. C

5. B

Bài tập 4: Tìm lỗi sai trong câu

1. He didn’t afraid to stand up to bullies.

2. Don’t go up the tower if you’re afraid with heights.

3. Dad’s afraid of I’ll lose my job.

4. She was afraid to made a speech.

5. Thomas are afraid of dogs. 

Đáp án:

1. He wasn’t afraid to stand up to bullies.

2. Don’t go up the tower if you’re afraid of heights.

3. Dad’s afraid I’ll lose my job.

4. She was afraid to make a speech.

5. Thomas is afraid of dogs.

6. Kết luận

Với những kiến thức về cấu trúc "Afraid of" mà Pantado đã chia sẻ trong bài viết này, hy vọng bạn đã hiểu rõ cách sử dụng đúng và tránh được những lỗi sai phổ biến. Đừng quên theo dõi website pantado.edu.vn của Pantado để cập nhật thêm nhiều bài học bổ ích, giúp bạn chinh phục tiếng Anh một cách dễ dàng và hiệu quả hơn!

>> Có thể bạn quan tâm: Lớp học tiếng Anh online miễn phí cho bé

According To Là Gì? Cấu Trúc Và Cách Dùng Chi Tiết

Bạn có bao giờ thắc mắc làm thế nào để trích dẫn thông tin một cách chuyên nghiệp trong tiếng Anh? Cấu trúc "According to" là một trong những cách phổ biến nhất để dẫn nguồn từ báo chí, nghiên cứu, chuyên gia hoặc ý kiến cá nhân. Tuy nhiên, nhiều người học vẫn mắc lỗi khi sử dụng. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ cách dùng "According to" một cách chính xác, tránh sai sót và làm cho câu văn của bạn trở nên tự nhiên, chuyên nghiệp hơn. Cùng Pantado khám phá ngay nhé!

>> Có thể bạn quan tâm: Lớp học tiếng Anh 1 kèm 1 cho bé chất lượng

1. According to là gì?

Theo từ điển Cambridge, "According to" là một giới từ, có nghĩa là “theo như, theo (nguồn tin)”, được sử dụng để đưa ra quan điểm, ý kiến của ai đó.

Cụm từ này thường được dùng để trích dẫn thông tin từ một nguồn cụ thể như báo chí, chuyên gia, nghiên cứu khoa học hoặc ý kiến cá nhân.

Cấu trúc và cách dùng “According to” trong tiếng Anh

Cấu trúc và cách dùng “According to” trong tiếng Anh

Ví dụ:

  • According to the latest research, drinking green tea improves brain function.
    (Dựa theo nghiên cứu mới nhất, uống trà xanh giúp cải thiện chức năng não bộ.)
  • According to my teacher, this book is very useful for learning English.
    (Theo như lời giáo viên của tôi, cuốn sách này rất hữu ích cho việc học tiếng Anh.)

2. Các cấu trúc "According to" thường gặp

Cấu trúc tổng quát:

According to + danh từ/đại từ

 

2.1 According to + người/nhóm người

Cấu trúc dùng khi muốn đề cập đến ý kiến, quan điểm của ai đó.

Ví dụ:

  • According to experts, regular exercise is essential for a healthy life.
    (Theo các chuyên gia, tập thể dục thường xuyên rất cần thiết cho một cuộc sống khỏe mạnh.)

2.2 According to + tổ chức/công ty/nghiên cứu

Cấu trúc dùng khi trích dẫn thông tin từ một tổ chức hoặc nghiên cứu cụ thể.

Ví dụ:

  • According to WHO, smoking increases the risk of heart disease.
    (Theo Tổ chức Y tế Thế giới, hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim.)
  • According to a recent study, social media affects mental health.
    (Dựa theo một nghiên cứu gần đây, mạng xã hội ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần.)

2.3 According to + bài báo/tài liệu

Cấu trúc dùng để trích dẫn nguồn từ báo chí, sách, tài liệu chính thống.

Ví dụ:

  • According to The New York Times, the stock market is expected to recover soon.
    (Theo tờ The New York Times, thị trường chứng khoán được dự đoán sẽ phục hồi sớm.)
  • According to this book, learning a new language boosts memory.
    (Theo như cuốn sách này nói, việc học một ngôn ngữ mới giúp tăng cường trí nhớ.)

>> Xem thêm: Phân biệt Sensitive và Sensible

3. Những lỗi sai thường gặp khi dùng "According to"

Mặc dù "According to" rất dễ sử dụng, nhiều người học tiếng Anh vẫn mắc lỗi. Dưới đây là một số lỗi phổ biến và cách sửa đúng:

3.1. Không dùng "According to" với ý kiến của chính mình

  • According to me, this restaurant is the best. (SAI)
  • In my opinion, this restaurant is the best. (ĐÚNG)

Khi nói về ý kiến cá nhân, người bản xứ sẽ KHÔNG dùng “According to me” (nghe thiếu tự nhiên). Thay vào đó, họ sẽ dùng “In my opinion”, “From my point of view”, I think, From my perspective,... thay thế.

3.2 Không dùng "According to" khi cần giải thích lý do

  • According to the weather, we should stay at home. (SAI)
  • Because of the weather, we should stay at home. (ĐÚNG)

Lý do: "According to" chỉ dùng để trích dẫn thông tin, không dùng để diễn đạt nguyên nhân hay lý do của một hành động.

4. Từ đồng nghĩa với "According to"

Các cụm từ đồng nghĩa với “According to”

Các cụm từ đồng nghĩa với “According to”

Cụm từ đồng nghĩa

Nghĩa

Ví dụ

As per

Theo như, dựa theo

As per the report, sales increased by 10%. 

(Theo như báo cáo, doanh số đã tăng 10%.)

Based on

Dựa trên

Based on the survey, most customers prefer online shopping.

(Dựa trên khảo sát, hầu hết khách hàng thích mua sắm trực tuyến.)

From the perspective of

Theo quan điểm của

From the perspective of scientists, climate change is a serious issue.

(Theo quan điểm của các nhà khoa học, biến đổi khí hậu là một vấn đề nghiêm trọng.)

Citing

Trích dẫn theo

Citing government data, the unemployment rate has dropped.

(Trích dẫn theo dữ liệu từ chính phủ, tỷ lệ thất nghiệp đã giảm.)

>> Tham khảo: Phân biệt As a result và As a result of

5. Bài tập thực hành

Bài 1: Hoàn thành các câu sau bằng cách chọn từ đúng:

1. _______ the latest research, drinking coffee can reduce stress.
a) According to
b) In my opinion
c) Because of

2. _______ experts, daily exercise is essential for good health.
a) According to
b) As per
c) Both a & b

3. You cannot say “According to me” because _______.
a) It’s grammatically incorrect
b) "According to" is only used for other people’s opinions
c) Both a & b

Đáp án: 1-a, 2-c, 3-c

Bài 2: Viết lại những câu sau

1. Jane told us to submit all the reports by Friday. 

=> ______ Jane, ___________________________________

2. Fruit prices fluctuate by season. 

=> Fruit __________________________________________

3. The laptops were organized on the shelves by size.

=> The laptops ___________________________________

4. The teacher sorted the exams from the highest grade to the lowest. 

=> The exams ____________________________________

5. I think you should say sorry to her. 

=> ________________________________________________

Đáp án:

1. According to Jane, all the reports should be submitted by Friday.

2. Fruit prices fluctuate according to the season.

3. The laptops were organized on the shelves according to size.

4. The exams are sorted according to grade by the teacher.

5. In my opinion, you should say sorry to her. 

 

6. Kết luận

Trên đây là toàn bộ kiến thức về cách dùng "According to" trong tiếng Anh đầy đủ và chi tiết. Pantado hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc quan trọng này, tránh những lỗi sai thường gặp và áp dụng linh hoạt trong giao tiếp cũng như viết tiếng Anh. Đừng quên thực hành thường xuyên để cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của mình. Để học tiếng Anh có lộ trình rõ ràng và hiệu quả hơn, hãy tham gia ngay các khóa học tại Pantado để được hướng dẫn chi tiết từ những giảng viên giàu kinh nghiệm và đừng quên theo dõi website pantado.edu.vn để cập nhật thêm nhiều kiến thức và khóa học bổ ích nhé!

Cách dùng cấu trúc Appreciate trong tiếng Anh chi tiết nhất 

Cấu trúc Appreciate được dùng dể thể hiện sự trân trọng hay sự đánh giá cao một ai đó hay việc gì đó trong tiếng Anh. Cùng tìm hiểu chi tiết về cấu trúc Appreciate trong tiếng Anh nhé! 

 

Định nghĩa Appreciate

 

 

Appreciate là một động từ mang nghĩa trân trọng, đánh giá cao, coi việc gì đó hay ai đó là quan trọng. 

Ngoài ra, Appreciate còn có nghĩa là thấu hiểu, thừa nhận một điều gì đó quan trọng hoặc chỉ sự tăng lên về giá trị của thứ gì đó. 

Ví dụ: 

  • He really appreciates his wife.
    Anh ấy rất trân trọng người vợ của mình. 
  • Your support is greatly appreciated.

Sự giúp đỡ của bạn được đánh giá rất cao.

  • I appreciate that this is a difficult decision for you.
    Tôi biết đây là một quyết định khó khăn cho bạn.
  • The value of my house has appreciated by 20%.
    Giá trị căn nhà của tôi đã tăng lên 20%.

>>> Mời xem thêm: Tìm hiểu về cấu trúc Blame trong tiếng Anh

 

Cách sử dụng cấu trúc Appreciate trong tiếng Anh

 

Appreciate somebody/something

Appreciate + Đạitừ/Danhtừ/V-ing

hoặc Appreciate + that + S + V

Ý nghĩa: trân trọng, đánh giá cao, biết ơn ai/điều gì đó

Ví dụ:

  • We really appreciate all the help you gave us.
    Chúng tôi rất trân trọng sự giúp đỡ bạn đã dành cho chúng tôi. 
  • I would appreciate it if you could let me know (= please let me know) that information.
    Tôi sẽ biết ơn nếu bạn có thể nói cho tôi thông tin đó. 
  • Your timely presence is highly appreciated.
    Sự có mặt kịp thời của bạn được đánh giá rất cao.
    (Thể hiện sự cảm ơn)
  • Tom appreciates Mary’s giving him a gift.
    Tôm trân trọng việc Mary tặng quà cho anh ấy.

 

Appreciate + something

Appreciate + Danh từ hoặc Appreciate + that + S + V

Ý nghĩa: hiểu, thừa nhận điều gì

Ví dụ:

  • We appreciate the need for immediate action.
    Chúng tôi thừa nhận sự cần thiết của những hành động ngay tức thì. 
  • I appreciate that you need that amount of money.
    Tôi hiểu là bạn cần số tiền đó. 
  • We all appreciate that this situation is hard for you.
    Chúng tôi đều hiểu tình huống này rất khó cho bạn.

 

Appreciate + Ving

Ý nghĩa: trân trọng việc gì

Ví dụ: 

  • We appreciate having desserts.
    Chúng tôi trân trọng việc ăn đồ tráng miệng.
  • I appreciate having a holiday.
    Tớ trân trọng việc có ngày nghỉ lễ.

 

S + appreciate

Ý nghĩa: Cái gì đó tăng giá trị

Ví dụ: 

  • The pound has appreciated against the euro.
    Đồng bảng Anh đã tăng giá trị hơn cả đồng Euro. 
  • Our car has appreciated (in value) by 30 percent.
    Chiếc xe của chúng tôi đã tăng lên 30%. 
  • Our investment has appreciated significantly (in value).
    Khoản đầu tư của chúng tôi đã tăng rõ rệt.

 

 

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Appreciate 

 

Appreciate không được sử dụng trong các thời tiếp diễn như: hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn, tương lai tiếp diễn,…

Ví dụ: 

  • She appreciates your advice so much.
    She is appreciating your advice so much.
    (Cô ấy rất trân trọng lời khuyên của bạn) 

Đây là lỗi cơ bản mà khá nhiều người vẫn mắc phải. Bạn nên chú ý thêm về điều này khi sử dụng. 

 

Bài tập về cấu trúc Appreciate

 

Bài 1: Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống

  1. I appreciate ______ time off work.
  2. have
  3. to have
  4. having
  5. I really appreciate your ______. 
  6. help
  7. to have
  8. helped
  9. I appreciate ______ making the effort to come.
  10. you
  11. your
  12. yours
  13. There’s no point buying him books – he ______ them.
  14. appreciate
  15. appreciates
  16. doesn’t appreciate
  17. I appreciate ______ this is a difficult decision for you.
  18. so
  19. that
  20. for

 

Bài 2: Viết lại những câu sau dùng cấu trúc Appreciate

  1. I’m grateful for your kindness.
  2. So much thanks to your help!
  3. We were very glad of some extra support.
  4. She is precious to me! 
  5. The price of my house increased by 15%! 

 

Đáp án

Bài 1:

  1. C
  2. A

3.B

4.C

  1. B

Bài 2: 

  1. I appreciate your kindness.
  2. I appreciate your help!
  3. We appreciate some extra support. 
  4. I appreciate her! 
  5. The price of my house appreciated by 15%! 

>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh giao tiếp trực tuyến cho bé