Tin tức & Sự kiện

Tổng hợp 60++ lời chúc mừng đám cưới bằng tiếng Anh thông dụng nhất

Dành những lời chúc mừng đám cưới bằng tiếng Anh cho bạn bè và những người thân yêu là món quà tinh thần vô cùng ý nghĩa. Hãy cùng tham khảo những lời chúc mừng đám cưới bằng tiếng Anh thông dụng, hay và phổ biến nhất qua bài viết dưới đây nhé.

 

Chúc mừng đám cưới tiếng Anh ngắn gọn, thông dụng nhất

 

 

  • Wishing you all the health and happiness in the world on your wedding.

        Chúc bạn sức khỏe và hạnh phúc trên ngập tràn trong lễ kết hôn.

  • Congratulations on tying the knot!

      Chúc mừng bạn đã đưa nàng về dinh!

  • Congratulations on your marriage

       Chúc mừng đám cưới hai bạn.

  • Thank you for letting us/me share in this joyful day. We/I wish you all the best as you embark on this wonderful union.”

           Cảm ơn hai bạn đã cho chúng tôi/tôi chung vui trong ngày hôm nay. Chúng tôi/tôi chúc hai bạn tất cả những điều tốt đẹp nhất cho cuộc hôn nhân tuyệt vời này.

  • Marriage is the meeting of two hearts to share love and pain, it always still be one. Congratulations!

        Hôn nhân là cuộc gặp gỡ của hai trái tim để chia sẻ tình yêu và nỗi đau, nó vẫn luôn là một. Xin chúc mừng.

  • May the love you share today grow stronger as you grow old together.

       Cầu chúc cho tình yêu của 2 bạn hôm nay sẽ luôn nồng thắm cho tới ngày đầu bạc.

  • Wishing you joy, love and happiness on your wedding day and as you begin your new life together.

        Chúc hai bạn bắt đầu cuộc sống mới với nhiều niềm vui, tình yêu và hạnh phúc.

  • May the love and happiness you feel today shine through the years.

    Chúc cho tình yêu và hạnh phúc của hai bạn hôm nay sẽ tỏa sáng suốt cuộc đời.

  • Stay happy forever!

      Hãy sống hạnh phúc trọn đời nhé!

  • May today be the beginning of a long, happy life together.

      Hôm nay là khởi đầu của một cuộc sống lâu dài, hạnh phúc bên nhau.

  • Enjoy your time together, and bring on the babies!

      Hãy tận hưởng thời gian bên nhau và sớm có những đứa trẻ bạn nhé.

>>> Mời xem thêm: học tiếng anh giao tiếp trực tuyến hiệu quả

 

Mẫu câu chúc mừng đám cưới bằng tiếng Anh hay và ý nghĩa


 

Dưới đây là những mẫu câu chúc đám cưới bằng tiếng Anh hay và ý nghĩa

  • I hope you have happiness and happiness with someone you love for the rest of your life. Congratulations on your wedding.
    Chúc bạn hạnh phúc và vui vẻ bên người mình yêu thương suốt đời. Chúc mừng đám cưới của hai bạn. 
  • Wedding is an important day for the girl. Today is the day that marks your change. Have a happy and happy day. I am very happy to be here and witness this great day.
    Đám cưới là ngày quan trọng đối với người con gái. Ngày hôm nay là ngày đánh dấu sự thay đổi của bạn. Chúc bạn có một ngày vui vẻ và hạnh phúc. Tôi rất vui vì được có mặt tại đây và chứng kiến ngày trọng đại này.
  • The wedding is a milestone for a beautiful love affair. I hope you will always be happy with your spouse.
    Đám cưới là một dấu mốc đánh dấu cho một cuộc tình đẹp. Tôi mong rằng bạn sẽ luôn hạnh phúc bên người bạn đời của mình.
  • Many people think that marriage is the end of a love affair. But the truth is, getting married is the beginning of a family. I hope you will be happy with your little family.
    Nhiều người tưởng rằng kết hôn là kết thúc của một mối tình. Nhưng sự thật thì kết hôn là khởi đầu của một gia đình. Tôi mong rằng bạn sẽ hạnh phúc cùng với gia đình nhỏ của mình.
  • The wedding was splendid. You must be very happy, right. Congratulations!
    Đám cưới thật lộng lẫy. Chắc hẳn bạn đang rất hạnh phúc đúng không. Chúc mừng!
  • Small wishes but I want to send you my sincere blessings. I’m glad because you were happy today.
    Lời chúc nhỏ nhưng tôi muốn gửi đến bạn lời chúc phúc chân thành. Tôi rất vui vì bạn có được hạnh phúc như ngày hôm nay.
  • Finally, I am waiting for your wedding day. I’m glad you found your happiness. Congratulations!
    Cuối cùng thì tôi cũng đợi đến ngày tham dự đám cưới của bạn. Tôi rất vui vì bạn đã tìm thấy hạnh phúc của mình. Chúc mừng!
  • Your wedding helped me to have more faith in beautiful love in life. Wishing you a happy and happy forever like the present.
    Đám cưới của bạn đã giúp tôi có thêm niềm tin vào những tình yêu đẹp trong cuộc sống. Chúc bạn mãi vui vẻ và hạnh phúc như hiện tại.
  • Marriage is a challenge. But I believe no matter what, right now you are the happiest person in this wedding. Wish you happy.
    Hôn nhân là một sự thử thách. Nhưng tôi tin rằng dù như thế nào chăng nữa thì hiện tại bạn đang là người hạnh phúc nhất trong đám cưới này. Chúc bạn hạnh phúc.
  • Congratulations to you. Receiving an invitation from you made me very surprised but also very happy. Congratulations on your wedding.
    Chúc mừng hai bạn. Nhận được thiệp mời từ bạn làm tôi rất bất ngờ nhưng cũng rất vui mừng. Chúc mừng đám cưới của hai bạn.
  • You must be immersed in happiness. I am very happy and sincerely congratulate your wedding. Wish you always cheerful and happy.
    Chắc bạn đang đắm chìm trong hạnh phúc. Tôi rất vui và thành thật chúc mừng cho đám cưới của bạn. Chúc bạn luôn vui vẻ và hạnh phúc.
  • Your wedding is an affirmation of a great love. Wish you always cheerful and happy.
    Đám cưới của bạn như một lời khẳng định về một tình yêu tuyệt vời. Chúc bạn luôn vui vẻ và hạnh phúc.

 

Chúc mừng hạnh phúc đám cưới bằng tiếng Anh thông dụng khác

 

Những đôi uyên ương sắp về chung một nhà sẽ mong muốn những người thân yêu sẽ chúc phúc cho họ đúng không nào. Dưới đây là những lời chúc mừng hạnh phúc đám cưới có thể bạn sẽ thích.

 

  • I hope you will have a happy life and soon give birth.
    Chúc bạn sẽ có một cuộc sống hạnh phúc và sớm sinh quý tử nhé.
  • A new life full of newness. Wish you happiness with your choices. Even like this, I always wish you happiness.
    Một cuộc sống mới với đầy sự mới mẻ. Chúc bạn hạnh phúc với lựa chọn của bản thân. Dù như thế này thì tôi luôn mong bạn hạnh phúc.
  • So my friend went to get married. I hope you will always be happy and happy. If your husband bullies you, tell me. I won’t forgive him.
    Thế là bạn tôi đi lấy chồng rồi. Tôi hy vọng bạn sẽ luôn hạnh phúc và vui vẻ. Nếu chồng bạn có bắt nạt bạn thì hãy nói với tôi. TÔi sẽ không tha cho anh ta đâu.
  • Finally, your love part has a happy ending, a splendid wedding. I believe you are extremely happy. Always smile happily.
    Cuối cùng thì đoạn tình cảm của bạn cũng có một cái kết hạnh phúc là một đám cưới lộng lẫy. Tôi tin chắc bạn đang vô cùng hạnh phúc. Hãy luôn cười vui vẻ nhé.
  • Congratulations on marrying a good husband. He will take care of you and be kind to you for the rest of your life.
    Chúc mừng bạn đã kết hôn với một người chồng tốt. Anh ấy sẽ chăm sóc và đối tốt với bạn cả đời này.
  • I hope you and your future husband are happy. You’re a good girl so good things will happen to you.
    Chúc bạn và chồng tương lai hạnh phúc đến già. Bạn là một cô gái tốt nên những điều tốt đẹp sẽ đến với bạn. 
  • Congratulations on your wedding. Be happy. No more childish characters to cultivate your small family.
    Chúc mừng đám cưới của bạn. Hạnh phúc nhé. Không còn tính cách con nít để có thể vun vén cho gia đình nhỏ của bạn nhé.
  • Looking at you smiling happily I know you are extremely happy. Perhaps you have been waiting for this wedding for a long time. Wish you happiness.
    Nhìn bạn đang cười vui tôi biết bạn đang vô cùng hạnh phúc. Có lẽ bạn đã chờ đám cưới này rất lâu rồi. Chúc bạn hạnh phúc. 
  • Happiness is created by you and kept by you. Be happy.
    Hạnh phúc do bạn tạo ra và do ban giữ lấy. Hãy thật hạnh phúc nhé.
  • Time has shown us your love is strong. It has helped you to be happy today. Congratulations.
    Thời gian đã cho chúng tôi thấy tình yêu của bạn thật mạnh mẽ. Nó đã giúp bạn có được hạnh phúc của ngày hôm nay. Chúc mừng bạn.
  • The applause further confirms that your reenactment is real. I’m glad that you are finally happy.
    Những tiếng vỗ tay càng khẳng định thêm đám cưới lộng lẫy hiện lại của bạn là thật. Tôi rất vui vì cuối cùng bạn cũng có được hạnh phúc.
  • After waiting long enough, the person worthy of you has finally appeared. Be happy!
    Sau khi chờ đợi một thời gian đủ dài, người xứng đáng với bạn cuối cùng đã xuất hiện. Hạnh phúc nhé!

 

Chúc mừng đám cưới bằng tiếng Anh trong gia đình

 

 

Dưới đây là những lời chúc mừng đám cưới bằng tiếng Anh trong gia đình. Các bạn cùng tham khảo nhé.

  • Congratulations on your wedding. I wish you happiness and happiness with your husband.
    Chúc mừng đám cưới của con. Mẹ chúc con luôn vui vẻ và hạnh phúc bên người chồng của con.
  • Tôi không thể ngừng xúc động. Con gái của tôi đã lớn và đã có gia đình riêng. Tôi hy vọng hạnh phúc sẽ đến với bạn trong thời gian sắp tới.
    Bố không thể ngừng xúc động. Con gái của bố đã lớn và đã có gia đình riêng. Bố hy vọng hạnh phúc sẽ đến với con trong thời gian sắp tới.
  • My happiness is to see you happy. I love you, daughter!
    Niềm hạnh phúc của bố chính là nhìn thấy con hạnh phúc. Bố yêu con, con gái!
  • I am very happy that today is my son’s wedding. Now you will have to grow up to take on your small family. I trust you.
    Bố rất vui vì hôm nay là đám cưới của con trai bố. Bây giờ con sẽ phải trưởng thành để gánh vác gia đình nhỏ của mình rồi. Bố tin tưởng con.
  • Congratulations to my sister. I hope you are always happy with the person you love.
    Chúc mừng chị gái của em. Em mong chị luôn hạnh phúc bên người chị yêu thương.
  • Sister, don’t cry because today is your happy day. I and ours family are always with you when you need it. Must be so happy.
    Chị gái à đừng khóc vì hôm nay là ngày vui của chị. EM và gia đình luôn bên chị khi chị cần. Phải thật hạnh phúc nhé.
  • You get married, I have nothing but sincerely wish you happiness and happiness.
    Chị đi lấy chồng em không có gì ngoài việc thật lòng mong chị hạnh phúc và vui vẻ.
  • Congratulations on your wedding, brother. You now has someone with you to go to the end of your life. Wish you always happy and happy with your wonderful wife.
    Chúc mừng đám cưới của anh, anh trai. Anh bây giờ đã có một người cùng anh đi đến cuối đời. Chúc anh luôn vui vẻ và hạnh phúc bên người vợ tuyệt vời của anh.
  • Looking at you smiling happily, I know you are very happy. Please love you my girl. Congratulations on your happiness.
    Nhìn anh cười vui em biết anh đang rất hạnh phúc. Hãy yêu thương chị gái của em nhé. Chúc mừng hạnh phúc của anh chị.
  • Congratulations on getting back together. Welcome your daughter to be part of this family. Me and everyone will love you.
    Chúc mừng hai đứa giờ đã về với nhau. Chào mừng con gái yêu trở thành một thành viên trong gia đình  này. Bố mẹ và mọi người sẽ yêu thương con.
  • At this moment, I could not fully say his own joy and emotion.
    Trong giây phút này bố không thể nói hết được niềm vui và sự xúc động của bản thân. 
  • Fate lets you meet and become husband and wife. I hope you will love each other for the rest of your life.
    Định mệnh đã cho hai đứa gặp nhau và trở thành vợ chồng. Bố hy vọng hai đứa sẽ yêu thương nhau đến hết đời này.

 

 

Chúc mừng đám cưới bằng tiếng Anh cho đồng nghiệp

 

Đừng quên gửi lời chúc mừng đám cưới ý nghĩa cho những người đồng nghiệp thân thiết của chúng ta nhé. 

Dưới đây là những câu chúc mừng đám cưới bằng tiếng Anh cho đồng nghiệp chân thành nhất.

  • Wishing you the happiness you ever wished for!
    Chúc anh có được hạnh phúc như anh từng ao ước nhé!
  • Congratulations on your happiness and your family.
    Chúc mừng hạnh phúc của anh và gia đình nhé. 
  • You are a hardworking and enthusiastic person. Be happy
    Anh  là một người chăm chỉ và nhiệt tình. Hạnh phúc anh nhé.
  • Wish you happiness. Wishing the bride and groom forever together, a happy life.
    Chúc mừng hạnh phúc hai bạn. Chúc cho cô dâu và chú rể mãi mãi bên nhau, một đời hạnh phúc.
  • Congratulations. Finally, you have the little happiness you want.
    Chúc mừng bạn. Cuối cùng thì bạn đã có được hạnh phúc nhỏ như bạn mong muốn.
  • I don’t have much, only this heart sincerely wishes you to be happy.
    Em không có gì nhiều chỉ có tấm lòng này chân thành mong anh hạnh phúc.
  • Wish your husband and wife happy and happy together for a bright future.
    Chúc vợ chồng bạn hạnh phúc và vui vẻ cùng nhau gây dựng tương lai tươi sáng.
  • Wishing you a hundred years of happiness, soon giving birth to your precious children.
    Chúc anh chị trăm năm hạnh phúc, sớm sinh quý tử.
  • After a period of passionate love, there is finally a happy ending for you. Congratulations.
    Sau thời gian yêu đương mặn nồng thì cuối cùng cũng có một cái kết hạnh phúc dành cho bạn. Chúc mừng bạn nhé.
  • I Hope you have a warm, happy and faithful life.
    Chúc bạn có một cuộc sống đầm ấm, hạnh phúc và chung thủy.
  • Congratulations on your wedding. I Hope you soon have a little angel.
    Chúc mừng hôn lễ của bạn. Chúc các bạn sớm có thiên thần bé nhỏ.
  • Congratulations on your wedding. Wish you always happiness and happiness.
    Chúc mừng đám cưới của anh. Chúc anh luôn vui vẻ và hạnh phúc. 

 

Chúc mừng đám cưới bằng tiếng Anh cho bạn bè

 

.

  • So you left me with your husband already. Wish you happiness and happiness with your small family.
    Thế là bạn bỏ tôi theo chồng rồi à. Chúc bạn thân yêu hạnh phúc và vui vẻ bên gia đình nhỏ nhé.
  • We used to shower together in the rain and now you are married. But anyway, I wish you a thousand years of happiness.
    Ngày nào còn tắm mưa với nhau mà giờ bạn đã đi lấy chồng rồi. Nhưng dù sao thì cũng chúc bạn ngàn năm hạnh phúc nhé.
  • So now I am out of responsibility for you. Now there are sad or happy things, your husband will take care of you. Wish you happy.
    Thế là giờ tôi hết trách nhiệm với bạn rồi nhé. Giờ có buồn vui gì thì có chồng bạn lo cho bạn rồi. Chúc bạn hạnh phúc.
  • Look how beautiful you are in a wedding dress. Wish you happiness and have a baby soon.
    Nhìn bạn trong chiếc váy cưới mới đẹp làm sao. Chúc bạn hạnh phúc và sớm có em bé nhé.
  • You are laughing in happiness. I am very happy to see that. You may have found a stop for yourself. I wish you happiness.
    Bạn đang cười trong sự hạnh phúc. Tôi rất vui khi thấy điều đó. Bạn có lẽ đã tìm được bến đỗ cho mình. Chúc bạn hạnh phúc nhé.
  • This life is very short. So let’s live happily. After today you have to live more responsibly with yourself and your family. Take the children off.
    Cuộc đời này ngắn lắm. Nên hãy sống thật hạnh phúc nhé. Sau hôm nay bạn phải sống có trách nhiệm với bản thân và gia đình mình hơn rồi đấy. Bớt trẻ con đi nhé.
  • Through many ups and downs, but now you have the wedding as you want. Wish you happiness.
    Trải qua nhiều thăng trầm nhưng hiện tại bạn đã có đám cưới như mình mong muốn. Chúc bạn hạnh phúc.
  • I hope you will always laugh happily and happily. Just living as you are, I think you won’t have a hard time in your new family.
    Tôi hy vọng bạn sẽ luôn cười vui và hạnh phúc. Chỉ cần sống là chính con người bạn tôi nghĩ bạn sẽ không gặp khó khăn trong ngôi nhà mới đâu.
  • I’m glad we are friends. Thanks to that I witnessed a beautiful scene like the present – that my dear friend gets married. Hope the best will come to you.
    Tôi rất vui vì chúng ta là bạn của nhau. Nhờ đó tôi được chứng kiến một cảnh tuyệt đẹp như hiện tại – đó là bạn thân yêu của tôi kết hôn. Hy vọng những điều tốt đẹp nhất sẽ đến với bạn.
  • Whether you were single before or later married, remember to be happy.
    Dù trước đây bạn độc thân hay sau này đã có gia đình thì bạn cũng hãy nhớ là phải thật hạnh phúc nhé.
  • I think you lived a wonderful youth. I hope you will stay the same in the future. Be happy, my friend.
    Tôi nghĩ bạn đã sống một tuổi trẻ không nuối tiếc. Tôi hy vọng thời gian sau này bạn sẽ vẫn luôn như vậy nhé. Hạnh phúc nhé bạn của tôi.

>>> Có thể bạn quan tâm: Tìm hiểu về cấu trúc giả định trong tiếng Anh chi tiết nhất

Tìm hiểu về cấu trúc giả định trong tiếng Anh chi tiết nhất

Trong giao tiếp tiếng Anh, khi muốn thể hiện mong muốn ai đó sẽ làm việc gì, thay vì sử dụng các cấu trúc đơn giản như I hope, I want,… chúng ta có thể sử dụng cấu trúc giả định. Cùng tìm hiểu ngay cấu trúc giả định nhé!

 

Câu giả định là gì? 

 

 

Câu giả định (Subjunctive) hay còn được gọi là câu cầu khiến, được sử dụng khi người nói mong muốn ai đó làm việc gì. 

Lưu ý: Cấu trúc giả định mang tính chất cầu khiến chứ không biểu đạt tính ép buộc như câu mệnh lệnh.

 

Ví dụ:

  • The doctor suggested that Jane stop smoking. (Bác sĩ khuyên bảo Jane nên dừng hút thuốc.)

  • It is necessary that you buy a map before going on a trip. (Điều cần thiết là bạn mua 1 cái bản đồ trước khi đi du lịch.)

>>> Mời xem thêm: Top lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh hay ý nghĩa nhất dành tặng thầy cô

 

Cấu trúc câu giả định

 

Cấu trúc giả định là một phần ngữ pháp khó trong tiếng Anh bởi sự đa dạng về cách sử dụng cũng như các cấu trúc khác nhau cho từng trường hợp. Hãy cùng tổng hợp lại các dạng câu giả định thường gặp nhất để hiểu rõ hơn về loại câu này nhé.

 

Câu giả định với Would rather that

 

Cấu trúc giả định với would rather that được dùng trong các trường hợp như sau:

  • Cấu trúc giả định với ‘would rather’ ở hiện tại hoặc tương lai

Cấu trúc:

S1 + would rather that + S2 + V-ed/PI

Lưu ý: động từ sau chủ ngữ thứ 2 sẽ chia ở thì quá khứ đơn. Riêng với động từ “to be” phải chia thành “were” ở tất cả các ngôi trong tiếng Anh.

 

Ví dụ: 

  • I would rather it were spring now. (Tôi mong bây giờ là mùa xuân)

  • Tom would rather Lien bought that laptop. (Tôm mong Liên mua chiếc máy tính đó.)

 

 

  • Cấu trúc giả định với ‘would rather’ ở quá khứ

 

Cấu trúc giả định với ‘would rather’ ở quá khứ thể hiện mong muốn, nuối tiếc vì một điều gì đó trong quá khứ.

Cấu trúc:

S1 + would rather that + S2 + had + V-ed/PII

Ví dụ:

  • Linh would rather his new friend had called him yesterday. (Linh muốn người bạn mới của anh ấy gọi mình vào hôm qua.)

  • My mother would rather that I had gone to school yesterday. (Mẹ tôi mong tôi đã đi học vào hôm qua.)

 

Câu giả định với các động từ

 

Trong ngữ pháp tiếng Anh, chúng ta có thể nhận biết cấu trúc giả định qua một số động từ có mệnh đề that theo sau như:

 

Động từ

Nghĩa

Động từ

Nghĩa

advise

khuyên nhủ

ask

yêu cầu

command

bắt buộc

demand

yêu cầu

desire

mong ước

insist

khăng khăng

propose

đề xuất

recommend

đề nghị

request

yêu cầu

suggest

gợi ý

urge

giục giã

move

điều khiển

 

 

Ví dụ:

  • The doctor advised that she stop staying up too late. (Bác  sĩ khuyên cô ấy nên dừng thức quá khuya.)

  • The teacher requires that all his students learn this lesson. (Giáo viên yêu cầu tất cả học sinh học tiết học này.)

 

Câu giả định với các tính từ

 

Các tính từ được sử dụng trong cấu trúc giả định nhằm diễn tả các ý nghĩa quan trọng và cấp thiết. Theo sau các tính từ này là mệnh đề có that.

 

Tính từ

Nghĩa

Tính từ

Nghĩa

Advised

được khuyên 

Necessary

cần thiết

Important

quan trọng

Imperative

cấp bách

Crucial

cốt yếu

Desirable

đáng khao khát

Vital

sống còn

Best

tốt nhất

Urgent

khẩn thiết

Essential

thiết yếu

Recommended

được đề xuất

Obligatory

bắt buộc

Cấu trúc:

It + to be + adj + that + S + V-inf

Ví dụ:

  • It was urgent that Mary leave for the office at once. (Việc khẩn cấp là Mary cần tới văn phòng ngay lập tức.)

  • It is best that Vu find his key. (Tốt nhất là Vũ tìm thấy chìa khóa của anh ấy.)

 

Câu giả định dùng với It is time

 

Cấu trúc giả định với “It’s time” dùng để diễn tả tính cấp thiết của một hành động cần được thực hiện tại thời điểm nói.

Cấu trúc:

It’s time + S + V-ed/P2: đã đến lúc ai đó phải làm gì

It’s time + (for sb) + to + V-inf ….: đã đến lúc ai đó phải làm gì

Ví dụ:

  • It’s time Linh left for the office. (Đến lúc Linh phải đến văn phòng làm việc rồi.)

  • It’s time for our children to go to school. (Đã đến lúc những đứa trẻ của chúng tôi phải đi học.)

 

Bài tập cấu trúc câu giả định

 

Hãy cùng luyện tập qua một số bài tập về cấu trúc giả định ngay sau đây để tổng hợp lại kiến thức vừa học được ở trên nhé.

 

Bài tập: Chia động từ trong ngoặc theo dạng đúng của nó

  1. It’s a good idea for her _________ (learn) Vietnamese.

  2. The teacher  _________ (suggest) that parents _________ (help) their children to do their homework.

  3. I would rather that Luna _________ (tell) me about her difficulties.

  4. It’s about time she _________ (apply) for a new job.

  5. It’s important that she _________ (receive) this document before 4 pm.

  6. Linda _____ (advise) that we _____ (try) samgyetang when we ______ (come) to Seoul.

  7. Son _________ (say) that it’s high time _________ (buy) a new TV.

  8. It is best that we _________ (have) our foods now.

  9. It’s about time you _________ (call) your father.

  10. I would rather you ____ (go) home now.

 

Đáp án:

  1. to learn

  2. suggests – help

  3. told

  4. applied

  5. receive

  6. advised – try – come

  7. said – to buy

  8. have

  9. called

  10. went 

>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh giao tiếp cấp tốc trực tuyến

Tổng Hợp Lời Chúc 20-11 Bằng Tiếng Anh Ý Nghĩa Dành Tặng Thầy Cô

Ngày Nhà Giáo Việt Nam 20/11 là dịp để học sinh, phụ huynh bày tỏ lòng tri ân đến những người thầy cô tận tụy đã truyền đạt kiến thức và động viên từng bước phát triển của mỗi học trò. Những lời chúc 20/11 ý nghĩa không chỉ là món quà tinh thần đặc biệt mà còn giúp thầy cô cảm nhận được sự quý trọng và biết ơn sâu sắc. Vậy nên, chọn lời chúc như thế nào để vừa gần gũi lại vừa ý nghĩa? Hãy tham khảo bài viết này để có những câu chúc 20/11 bằng tiếng Anh hay, dễ nhớ và thể hiện sự trân trọng sâu sắc nhất cùng Pantado nhé!

 

1. Gợi ý 50+ lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh hay và ý nghĩa nhất

1.1. Lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh ngắn gọn

Lời Chúc Bằng Tiếng Anh

Dịch Nghĩa Tiếng Việt

Happy Teachers' Day! Thank you for your dedication and guidance.

Chúc mừng Ngày Nhà Giáo! Cảm ơn vì sự cống hiến và hướng dẫn tận tình của thầy cô.

Wishing you a joyful Teachers' Day filled with love and respect.

Chúc thầy/cô một ngày Nhà Giáo tràn ngập niềm vui, tình yêu thương và sự kính trọng.

Dear teacher, thank you for making your subject interesting and engaging, you are the reason I have learned so much. Happy Teachers' Day!

Gửi thầy/cô, cảm ơn thầy/cô vì đã khiến môn học trở nên thú vị và gần gũi, nhờ có thầy/cô mà em đã học được rất nhiều điều hay. Chúc mừng Ngày Nhà Giáo!

You inspire us every day! Thank you for being such a wonderful teacher.

Thầy/cô là nguồn cảm hứng mỗi ngày của chúng em! Cảm ơn vì đã là những người thầy/cô tuyệt vời.

Wishing you happiness and joy on this special day, Happy Teacher’s Day!

Chúc thầy/cô hạnh phúc và có nhiều niềm vui trong ngày đặc biệt này, Chúc mừng Ngày Nhà Giáo!

Thank you for being such a full  inspiring teacher!

Cảm ơn thầy/cô vì đã là một người thầy/cô tràn đầy cảm hứng!

Happy Vietnamese Teachers' Day. Wishing you good health and unwavering faith in your mission to educate the young generation.!

Mừng Ngày Nhà Giáo Việt Nam. Kính chúc thầy cô luôn mạnh khỏe và giữ vững niềm tin vào sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ.

Thank you for your wholehearted effort in guiding us through every valuable lesson.

Cảm ơn thầy cô vì đã tận tâm, tận lực để dìu dắt chúng em trưởng thành qua từng bài học bổ ích.

Thank you for being a light in my life and leading me towards knowledge.

Cảm ơn thầy/cô vì đã là ánh sáng soi đường cho em và dẫn dắt em đến với tri thức.

Thank you for always accompanying, guiding, and helping us overcome challenges in learning.

Cảm ơn thầy cô vì đã luôn đồng hành, dìu dắt và giúp chúng em vượt qua mọi khó khăn trên con đường học tập.

On November 20th, I extend my heartfelt gratitude and wish you happiness and success.

Nhân ngày 20/11, em xin gửi lời tri ân chân thành nhất đến thầy cô và kính chúc thầy cô luôn hạnh phúc và thành công.

Sending my love to an inspiring teacher who has always believed in me – thank you so much!

Gửi tình cảm chân thành của em đến thầy/cô, người đã luôn truyền cảm hứng và tin tưởng vào em – cảm ơn thầy/cô rất nhiều!

Happy Teachers' Day to someone who makes learning so enjoyable!

Gửi lời chúc mừng Ngày Nhà Giáo đến người thầy/cô - người đã khiến những tiết học trở nên thật thú vị!

Thank you for your guidance and support. Happy Teachers' Day!

Cảm ơn thầy/cô vì sự hướng dẫn và hỗ trợ tận tình. Chúc mừng Ngày Nhà Giáo!

Teachers are the ones who sow the seeds of knowledge and nurture dreams. Wishing you health and success.

Thầy cô là người gieo mầm tri thức và vun đắp ước mơ. Kính chúc thầy cô luôn mạnh khỏe và thành công.

Wishing you happiness and joy on this special day, Happy Teacher’s Day!

Chúc thầy/cô hạnh phúc và có nhiều niềm vui trong ngày đặc biệt này, Chúc mừng Ngày Nhà Giáo!

Your kindness and patience inspire me. Thank you, teacher!

Lòng tốt và sự kiên nhẫn của thầy/cô là nguồn cảm hứng của em. Cảm ơn thầy/cô!

Grateful for all your lessons. Happy Teachers' Day!

Biết ơn vì tất cả những bài học của thầy/cô. Chúc mừng Ngày Nhà Giáo!

To a teacher who’s truly amazing – thank you for everything!

Gửi đến một người thầy/cô tuyệt vời – cảm ơn thầy/cô vì tất cả!

You inspire us every day! Thank you for being such a wonderful teacher.

Thầy/cô là nguồn cảm hứng mỗi ngày của chúng em! Cảm ơn vì đã là những người thầy/cô tuyệt vời.

Thank you for your encouragement and care. Wish you a meaningful Teachers' Day!

Cảm ơn thầy/cô vì sự động viên và quan tâm tận tình. Chúc thầy/cô một Ngày Nhà Giáo đầy ý nghĩa!

To the best teacher, thank you for your patience and kindness to me.

Gửi đến người thầy/cô tuyệt vời nhất, cảm ơn thầy/cô vì sự kiên nhẫn và ân cần dành cho em.

 

 

1.2. Lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh dài

  • On the occasion of Vietnam Teachers' Day, I wish you good health and happiness. Thank you for your dedication in imparting knowledge and guiding me over the past time. I wish you continued success on the educational path and continue to light the dreams of future generations.

(Nhân ngày Nhà Giáo Việt Nam, em xin gửi lời chúc sức khỏe và hạnh phúc đến thầy/cô. Cảm ơn thầy/cô đã luôn tận tâm truyền đạt tri thức và hướng dẫn em trong suốt thời gian qua. Chúc thầy/cô luôn vững bước trên con đường giáo dục và tiếp tục là người thắp sáng ước mơ cho các thế hệ học trò.)

  • Teachers' Day is an occasion for us to express our gratitude to dedicated teachers. Thank you for your patience in sharing valuable lessons and helping me grow both in knowledge and character. Wishing you good health and continued success in your noble career.

(Ngày Nhà Giáo là dịp để chúng em bày tỏ lòng biết ơn đến những người thầy, người cô tận tụy. Em cảm ơn thầy/cô vì đã luôn kiên nhẫn, chia sẻ những bài học quý báu, giúp em trưởng thành cả về kiến thức và nhân cách. Chúc thầy/cô luôn mạnh khỏe và tiếp tục thành công trong sự nghiệp cao quý của mình.)

  • Wishing you a joyful and happy Teachers' Day on November 20th. Thank you for always guiding and inspiring us. Your dedication is the driving force that helps us succeed in both our studies and our lives.

(Chúc thầy/cô một ngày 20/11 tràn đầy niềm vui và hạnh phúc. Cảm ơn thầy/cô vì đã luôn đồng hành, hướng dẫn và truyền cảm hứng cho chúng em. Sự tận tâm của thầy/cô chính là động lực giúp chúng em vươn lên trong học tập và trong cuộc sống.)

  • November 20th is an occasion for me to express my gratitude to you, who has tirelessly imparted knowledge and life values to us. Thank you for being a companion, sharing both joy and sorrow during our learning journey. Wishing you happiness and success in your career of shaping minds.

​​​​​​​(Ngày 20/11 là dịp để em tri ân thầy/cô, người đã không ngừng nỗ lực truyền đạt tri thức và giá trị sống cho chúng em. Em cảm ơn thầy/cô đã luôn là người bạn đồng hành, chia sẻ mọi niềm vui và nỗi buồn trong suốt quá trình học tập. Chúc thầy/cô luôn hạnh phúc và thành công với sự nghiệp trồng người của mình.)

  • Thank you for teaching and guiding us with a sincere and loving heart. You are not only a source of knowledge but also a friend and a teacher always ready to listen and share. Wishing you a meaningful Teachers' Day full of joy.

​​​​​​​(Cảm ơn thầy/cô vì đã dạy dỗ, dìu dắt chúng em với tấm lòng chân thành và yêu thương. Thầy/cô không chỉ là người truyền đạt kiến thức mà còn là người bạn, người thầy luôn sẵn sàng lắng nghe và chia sẻ. Chúc thầy/cô có một ngày Nhà Giáo thật ý nghĩa và tràn đầy niềm vui.)

  • On Vietnam Teachers' Day, I wish you health and success. Thank you for your passion for teaching, imparting not only knowledge but also valuable life lessons. Wishing you continued success in your educational path and more achievements.

(​​​​​​​Ngày Nhà Giáo Việt Nam, em xin gửi đến thầy/cô lời chúc sức khỏe và thành công. Cảm ơn thầy/cô đã luôn nhiệt huyết với nghề, truyền đạt không chỉ kiến thức mà còn là những bài học quý giá về cuộc sống. Chúc thầy/cô tiếp tục vững bước trên con đường giáo dục và ngày càng gặt hái được nhiều thành công.)

  • I thank you for always being a wonderful teacher, always ready to share invaluable experiences and lessons. Your teachings will always be a guide throughout my life. Wishing you abundant health and everlasting happiness in your work and life.

​​​​​​​(Em xin cảm ơn thầy/cô vì đã luôn là người thầy tuyệt vời, luôn sẵn sàng chia sẻ những kinh nghiệm, những bài học vô giá. Những lời dạy của thầy/cô sẽ mãi là hành trang theo em suốt cuộc đời. Chúc thầy/cô sức khỏe dồi dào và luôn hạnh phúc trong công việc và cuộc sống.)

  • Teachers' Day is an occasion for us to express deep gratitude to you, who has always inspired and guided us on our learning journey. Thank you for teaching us not just knowledge but also life values. Wishing you happiness and success in your teaching career.

​​​​​​​(Ngày Nhà Giáo là dịp để chúng em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy/cô, người đã luôn truyền cảm hứng và dẫn dắt chúng em trên con đường học tập. Cảm ơn thầy/cô vì đã dạy chúng em không chỉ kiến thức mà còn là nhân cách sống. Chúc thầy/cô luôn hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp giáo dục.)

  • Thank you for your patience, dedication, and for being the one who ignites our faith. Every lesson from you is filled with joy and great knowledge. Wishing you good health, happiness, and continued success in imparting valuable lessons to future generations.

​​​​​​​(Cảm ơn thầy/cô đã luôn kiên nhẫn, tận tâm và là người thắp sáng niềm tin trong mỗi chúng em. Những giờ học từ thầy/cô luôn mang đến đầy ắp niềm vui và kiến thức bổ ích. Chúc thầy/cô sức khỏe, hạnh phúc và tiếp tục truyền đạt những giá trị tuyệt vời đến những thế hệ học trò.)

  • On the occasion of Teachers' Day 20/11, I want to send you the best wishes. You are not only a teacher but also a mentor and a friend who has always been with us, sharing and helping in every moment. Wishing you good health, happiness, and success in your educational career.

(Nhân dịp ngày Nhà Giáo 20/11, em xin gửi đến thầy/cô những điều tốt đẹp nhất. Thầy/cô không chỉ là người dạy học mà còn là người dẫn đường, người bạn luôn đồng hành, chia sẻ và giúp đỡ chúng em trong mọi lúc. Chúc thầy/cô luôn mạnh khỏe, vui vẻ và thành công trong sự nghiệp giáo dục.)

Lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh dài và ý nghĩa

Lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh dài và ý nghĩa

1.3 Lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh ý nghĩa nhất

Dưới đây là những lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh ý nghĩa nhất bạn có thể tham khảo:

  • To the greatest teacher in the world, Happy Teachers’ Day! Thank you for everything!

Gửi tới người thầy vĩ đại nhất trên thế giới, Chúc mừng Ngày Nhà giáo! Cảm ơn thầy cô vì tất cả mọi thứ!

  • I am really grateful because I met the teacher – who gave me inspiration, motivation, and helped me develop my abilities. Happy Teachers’ Day in Vietnam!

Em thực sự biết ơn vì tôi đã gặp được người thầy – người đã truyền cho tôi cảm hứng, động lực và giúp em phát triển khả năng của mình. Chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam.

  • Thank you teachers for teaching and leading me to be successful like today. Happy teachers day in Vietnam!

Cảm ơn các thầy cô đã dạy dỗ và dìu dắt em có được thành công như ngày hôm nay. Chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam!

  • My dear teachers, thank you for lighting up the dream fire in me. If it weren’t for you, you wouldn’t be today. I love you teachers!

Các thầy cô thân mến, cảm ơn thầy cô đã thắp lên ngọn lửa ước mơ trong em. Nếu không có bạn, bạn đã không có ngày hôm nay. Em yêu yêu thầy cô!

  • I have this day thanks to the teacher’s merit. I hope you are always happy and happy. Happy Teachers’ Day in Vietnam!

Em có được ngày hôm nay là nhờ công lao của thầy cô. Em mong thầy cô luôn vui vẻ và hạnh phúc. Chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam!

  • Thank you for teaching us how to read and write. Thank you for teaching us many good things. On November 20, I wish my teachers always success and happiness!

Cảm ơn thầy cô đã dạy chúng em cách đọc, cách viết. Cảm ơn người đã dạy chúng em nhiều điều hay. Nhân ngày 20-11, em kính chúc các thầy cô giáo luôn thành công và hạnh phúc!

  • Thank you teachers for always being the parents, the sibling, the friend who stayed by and followed over us. I hope I can continue to stick with you in the years to come. I love you so much!

Cảm ơn các thầy cô đã luôn là cha mẹ, người anh, người bạn đã ở bên và theo dõi chúng em. Em hy vọng em có thể tiếp tục gắn bó với thầy cô trong những năm tới. Em yêu thầy cô rất nhiều!

  • Your dedication is our inspiration. Thank you for always being devoted to the teaching profession. Happy 11/20 teachers.

Sự cống hiến của thầy cô là nguồn cảm hứng của chúng em. Cảm ơn thầy cô đã luôn tâm huyết với nghề dạy học. Chúc mừng 20/11 thầy cô!

  • On November 20th, I wish teachers good health and success!

Nhân ngày 20-11, em kính chúc thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công!

  • Happy Vietnamese Teachers’ Day! We are grateful to you today and every day!

Chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam! Chúng em biết ơn thầy cô ngày hôm nay và mỗi ngày!

>> Mời xem thêm: Đoạn văn viết về ngày Nhà giáo Việt Nam

1.4 Lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh dành cho cô giáo chủ nhiệm

Hãy gửi đến cô giáo - người mẹ thứ hai của chúng ta lời chúc bằng tiếng Anh hay và ý nghĩa nhất dưới đây nhé!

  • Thank you for being a great homeroom teacher. Happy Teachers Day!

Cảm ơn cô vì đã trở thành một giáo viên chủ nhiệm tuyệt vời. Chúc mừng ngày Nhà giáo!

  • Thank you for always interested in us. You are the best teacher in the world. I love you. Have a nice day Vietnamese Teachers!

Cảm ơn cô vì đã luôn quan tâm đến chúng em. Cô là giáo viên tốt nhất trên thế giới. Em yêu cô. Chúc cô ngày Nhà Giáo Việt Nam vui vẻ!

  • Wishing you a happy and happy 11/20. You are like a burning torch to light the way for us.

Chúc cô có một 20/11 vui vẻ và hạnh phúc. Cô như ngọn đuốc cháy sáng dẫn đường cho chúng em vậy!

  • I wish I could show my immense gratitude to you. But it’s hard to say. I hope this small card will replace me with a partial expression of my deep gratitude from the bottom of my heart.

Em ước em có thể bày tỏ lòng biết ơn vô hạn của tôi với cô. Nhưng thật khó nói. Em hy vọng tấm thiệp nhỏ này sẽ thay em thể hiện một phần lòng biết ơn sâu sắc từ tận đáy lòng em.

  • You are the second mother that I love most. Wish you always happiness, beauty and success in your career.

Cô là người mẹ thứ hai mà em yêu quý nhất. Em chúc cô luôn hạnh phúc, xinh đẹp và thành công trong sự nghiệp.

  • Happy Vietnam’s Teacher day! I am very honored to be her student. I wish you were always beautiful and stick with us.

Chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam! Em rất vinh dự khi được là học trò của cô. Em chúc cô luôn xinh đẹp và gắn bó với chúng em.

  • Thank you teacher for loving us like a mother for the past 3 years. Wishing your teacher 11/20 beautiful, good job and always loved by students!

Cảm ơn cô giáo đã yêu thương chúng em như mẹ ruột trong suốt 3 năm qua. Chúc cô giáo 20/11 xinh đẹp, giỏi giang và luôn được học sinh yêu quý!

  • On the occasion of Teachers’ Day in Vietnam, we would like to send our best wishes to you. Wishing you a healthy and steady step on your career path.

Nhân ngày Nhà giáo Việt Nam, chúng em xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất đến cô. Chúc thầy cô luôn mạnh khỏe và vững bước trên con đường sự nghiệp.

  • Wishing you are always beautiful, talented and enthusiastic like now!

Nhân ngày 20-11, em kính chúc thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công!

  • Happy Vietnamese Teachers’ Day! We are grateful to you today and every day!

Chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam! Chúng em biết ơn cô ngày hôm nay và mỗi ngày!

1.5 Lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh dành cho thầy giáo chủ nhiệm

Thầy chủ nhiệm luôn lặng thầm như người cha dẫn dắt chỉ bảo chúng ta trên con đường đúng đắn. Vì thế đừng quên gửi tới thầy chủ nhiệm lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh thay lời tri ân bạn nhé!

  • Wishing you a teachers day full of happiness!

Em chúc thầy có một ngày nhà giáo tràn ngập hạnh phúc!

  • I am very grateful for your nurturing merit to us. I promise to always be a good student. I wish you a happy 11/20 day!

Em rất biết ơn công lao dưỡng dục của bạn đối với chúng em. Em hứa sẽ luôn là một học sinh giỏi. Chúc các bạn một ngày 20/11 vui vẻ!

  • I have a secret that we love our class teacher very much. On November 20th, we wish the teacher good health, happiness and love us as they are now!

Em có một bí mật là em rất yêu quý thầy chủ nhiệm lớp của mình. Nhân ngày 20-11, em kính chúc thầy dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và luôn yêu thương chúng em như bây giờ!

  • Thank you for teaching, teaching, and giving you a lot of love during the past time. On November 20, I wish you good health, better work in the career of growing people!

Cảm ơn cô đã dạy dỗ, dạy dỗ và dành rất nhiều tình cảm cho các em trong suốt thời gian qua. Nhân ngày 20-11, em xin chúc thầy luôn mạnh khỏe, ngày càng hoàn thành tốt sự nghiệp trồng người!

  • On the occasion of Vietnamese Teachers’ Day, I would like to thank you for infusing me with valuable knowledge. Wish the teacher was always as young and enthusiastic as they are now!

Nhân ngày Nhà giáo Việt Nam, em xin cảm ơn thầy đã truyền cho em nhiều kiến ​​thức quý báu. Chúc thầy luôn tươi trẻ và nhiệt huyết như bây giờ!

  • Dear teacher, I thank you for your support and light up my path. Have a great day Vietnamese teachers!

Thầy kính yêu, em cảm ơn thầy đã ủng hộ và thắp sáng con đường em đi. Chúc thầy một ngày Nhà giáo Việt Nam vui vẻ!

  • A great thanks to my teacher! You are my father who gives us an image, a voice and a thought to help build me life.

Một lời cảm ơn lớn đến người thầy của em! Thầy là người cha của em, người đã cho em một hình ảnh, một tiếng nói và một suy nghĩ để giúp em xây dựng cuộc sống.

  • Wishing you had a happy Vietnamese Teachers ‘Day with your students! Please accept my respect and best wishes!

Chúc thầy có một ngày Nhà giáo Việt Nam vui vẻ bên các học trò của mình! Mong thầy hãy nhận sự tôn trọng và lời chúc tốt đẹp nhất của em!

  • On November 20, I wish my homeroom teacher and family always be happy and happy. I Hope you always love your job and be loved by all your students.

Nhân ngày 20-11, em xin chúc thầy giáo chủ nhiệm của em và gia đình luôn vui vẻ, hạnh phúc. Chúc thầy luôn yêu nghề và được mọi người yêu quý.

  • Happy Teachers’ Day in Vietnam. I hope you always are in good shape and always accompany us in the future!

Chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam. Em chúc thầy luôn phong độ và luôn đồng hành cùng chúng em trong thời gian tới!

1.6 Lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh dành cho thầy cô các bộ môn

  • On occasion of Vietnamese Teachers’ Day, I wish you and your family good health, happiness and success in life.

Nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. Kính chúc thầy cô và gia đình được dồi dào sức khỏe, hạnh phúc luôn thành đạt trong cuộc sống.

  • Thank you my teacher for all that you gave, And I promise to try my best to have better grades!

Cảm ơn cô vì tất cả những gì Cô đã làm cho em, và em hứa sẽ cố gắng hết sức để được điểm cao hơn.

  • Thank you for teaching me a subject I thought I could never understand or be interested in. Thank you for making learning fun.

Cảm ơn Cô đã dạy em môn học mà em đã nghĩ là sẽ không bao giờ hiểu hoặc có hứng thú với nó. Cảm ơn Cô đã làm việc học trở nên thú vị.

  • It has been an honor to get to learn so many things from you. Thanks for inspiring me!

Quả là 1 vinh hạnh khi học được rất nhiều thứ từ cô. Cảm ơn vì đã truyền cảm hứng cho em!

  • It’s been a major honor to be able to attend your classes; you taught us in the most possible friendly way! Thank you for being kind to us!

Quả là vinh hạnh khi tham dự các lớp học của cô, cô đã dạy chúng em một cách thân thiện nhất có thể. Cảm ơn Cô vì đã đối tốt với chúng em.

  • Your wisdom, dedication, and kindness will always lead us to the right path and inspire us to be better human beings.

Sự thông thái, tận tâm và lòng tốt của Cô sẽ luôn dẫn lối chúng em đến con đường đúng đắn và truyền cảm hứng cho chúng em thành những con người hoàn thiện hơn.

  • Thanks to you, I love this subject more. I hope you will always have good luck and happiness.

Nhờ có thây cô mà em yêu thích môn học này hơn. Em hy vọng thầy cô sẽ luôn gặp may mắn và hạnh phúc.

  • I never thought I would love this subject without your inspiration. I really thank you. Have a happy teacher’s day!

Em chưa bao giờ nghĩ rằng em sẽ yêu thích môn học này nếu không có sự truyền cảm hứng của cô.Em thực sự cảm ơn cô. Chúc cô ngày nhà giáo vui vẻ!

  • To me, you are the greatest teacher. I respect you with all my heart.

Đối với em, Thầy/ Cô là người giáo viên tuyệt nhất. Em tôn trọng cô bằng cả con tim. 

  • Thank you for lighting us up the flame of love for the subjects. On the occasion of Vietnamese Teachers’ Day, I would like to wish you good health and good work!

Cảm ơn thầy cô đã thắp cho chúng em ngọn lửa tình yêu các môn học. Nhân ngày nhà giáo Việt Nam, em xin kính chúc thầy cô sức khỏe, công tác tốt!

2. Gợi ý một vài bài thơ chúc 20/11 bằng tiếng Anh hay và ý nghĩa

2.1. “A Teacher's Day" - “Ngày Nhà Giáo”

A teacher is like a candle,
Who lights the way for others,
A teacher is a friend,
Who guides with love and covers.

The lessons you teach will never fade,
They stay within our hearts,
For every word you spoke to us,
Was the start of something smart.

So on this day, we thank you,
For all that you have done,
The gifts you've given,
The knowledge, the fun.

You are more than a teacher,
You are a light in our lives,
And through all that you do,
Our spirits will rise.

Dịch Nghĩa:
 

Thầy cô giống như ngọn nến,
Chiếu sáng con đường cho người khác,
Thầy cô là người bạn,
Dẫn dắt bằng tình yêu và sự che chở.

Những bài học thầy cô dạy sẽ không bao giờ phai,
Chúng ở lại trong trái tim chúng em,
Mỗi lời thầy cô nói với chúng em,
Là khởi đầu của sự thông minh.

Vậy nên trong ngày hôm nay, chúng em cảm ơn thầy cô,
Vì tất cả những gì thầy cô đã làm,
Những món quà thầy cô đã cho,
Những kiến thức, những niềm vui.

Thầy cô không chỉ là giáo viên,
Mà là ánh sáng trong cuộc đời chúng em,
Và qua tất cả những gì thầy cô làm,
Tinh thần chúng em sẽ vươn lên.

2.2. “I’ll Remember You Always” - “Em sẽ mãi nhớ về cô” by Joanna Fuchs

Rarely does someone
get to influence a person’s life
in a positive way
for a lifetime,
as a teacher can,
fostering optimism and confidence,
providing knowledge that leads to success,
and being a good role model,
as you have,
and you are,
and you will…
forever.

I’ll remember you always.
Thank you.

Dịch Nghĩa:
 

Hiếm có ai
có thể ảnh hưởng đến cuộc đời của một người
theo cách tích cực
suốt cả đời,
như một người thầy có thể,
nuôi dưỡng sự lạc quan và tự tin,
cung cấp kiến thức dẫn đến thành công,
và là một hình mẫu tốt,
như cô đã,
và cô là,
và cô sẽ luôn như vậy…
mãi mãi.

Em sẽ luôn nhớ về cô.
Cảm ơn cô.

2.3. “My Teacher” - “Cô giáo của em” by Maryam Mashhadi

Thank you, my teacher, for being there
At times when skies were gray.
Thank you, my teacher, for lending an ear
When I had things to say.

You showered love on me lavishly
When no one seemed to care.
You brought me joys untold
To fill my heart with moments of gold.

I would have felt isolated and lonely
If you had not been there.
I lack the words to let you know
How much you mean to me,

But I will profusely thank God for you
Until the Eternity.


Dịch Nghĩa:
 

Cảm ơn cô giáo đã luôn ở bên em
Khi bầu trời trở nên xám xịt.
Cảm ơn cô đã lắng nghe em
Khi em có điều gì muốn chia sẻ.

Cô đã ban tặng cho em tình yêu vô bờ
Khi chẳng ai quan tâm.
Cô mang lại cho em niềm vui vô tận
Để lấp đầy trái tim em bằng những khoảnh khắc vàng.

Em sẽ cảm thấy cô đơn và lạc lõng
Nếu không có cô ở bên.
Em thiếu lời để nói hết
Cô quan trọng với em thế nào,

Nhưng em sẽ luôn tạ ơn Chúa vì cô
Cho đến muôn đời.

3. Tổng kết

Những lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh không chỉ giúp thể hiện sự trân trọng mà còn mang lại giá trị tinh thần to lớn, giúp thầy cô cảm nhận được tình cảm chân thành từ học trò. Dù là lời ngắn gọn hay dài, mỗi câu chúc đều chứa đựng thông điệp biết ơn sâu sắc và kính trọng. Nhân ngày Nhà Giáo Việt Nam, hãy để những câu chúc ý nghĩa lan tỏa tình cảm tốt đẹp và trở thành món quà tinh thần quý giá gửi đến thầy cô – những người đã và đang dìu dắt thế hệ trẻ đến bến bờ tri thức.

Qua bài viết này, Pantado hi vọng bạn có thể tìm được những lời chúc bằng tiếng  hay và ý nghĩa dành tặng thầy cô nhân dịp 20/11 nhé!

Cấu Trúc Wonder If | Định Nghĩa Và Cách Dùng

Cấu trúc "Wonder if" là một cách diễn đạt phổ biến trong tiếng Anh, giúp bạn thể hiện sự thắc mắc hoặc đưa ra lời đề nghị một cách lịch sự. Vậy "Wonder if" được sử dụng như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!

1. Định nghĩa “Wonder if” 

Cụm từ "Wonder if" có nghĩa là “tự hỏi là…”, “thắc mắc rằng …”; được sử dụng để biểu đạt sự tò mò, thắc mắc về một điều gì đó hoặc để đưa ra lời đề nghị, yêu cầu một cách lịch sự. Ví dụ: 

  • I wonder if you’d like to go to the cinema with me. (Liệu bạn có muốn đi xem phim với tôi không?)
  • I wonder if you could help me with this project. (Không biết liệu bạn có thể giúp tôi dự án này không?)
  • I was wondering if you’d like to join us for a picnic this weekend. (Không biết bạn có muốn tham gia buổi dã ngoại với chúng tôi vào cuối tuần này không?)

2. Các cấu trúc thường gặp với "Wonder if"

2.1 Cấu trúc Wonder if + S/V

I wonder if + subject/verb

Cấu trúc này được dùng để diễn đạt sự dự đoán hoặc thắc mắc về một điều gì đó trong tương lai.

Ví dụ:

  • I wonder if he'll make it to the meeting on time, he's always caught up with last-minute tasks. (Tôi tự hỏi liệu anh ấy có đến kịp buổi họp không, anh ấy luôn bị cuốn vào những việc gấp phút cuối.)
  • I wonder if it will snow tomorrow. (Tôi tự hỏi liệu ngày mai có tuyết rơi không.)

Một trong những cấu trúc thường gặp của “Wonder if”

Một trong những cấu trúc thường gặp của “Wonder if”

2.2 Cấu trúc Wonder if you can/it's possible

I wonder if + you can/it’s possible to

Bạn có thể sử dụng cấu trúc này khi muốn đưa ra lời đề nghị hoặc yêu cầu một cách lịch sự.

Ví dụ: 

  • I wonder if you can help me carry these boxes. (Tôi tự hỏi liệu bạn có thể giúp tôi mang những chiếc hộp này không.)
  • I wonder if it's possible to extend the deadline for the project. (Tôi tự hỏi liệu có thể gia hạn thời gian hoàn thành dự án không.)

2.3 Cấu trúc Wonder + Wh

I wonder + Wh-question

Cấu trúc này dùng để bày tỏ sự tò mò hoặc thắc mắc về điều gì đó.

Ví dụ: 

  • I wonder why the stars seem brighter tonight. (Tôi tự hỏi tại sao những ngôi sao hôm nay lại sáng hơn bình thường.)
  • I wonder how long it will take to learn a new language fluently. (Tôi tự hỏi sẽ mất bao lâu để học thành thạo một ngôn ngữ mới.)

>> Tham khảo: Cách dùng cấu trúc "No matter" và bài tập

2.4 Cấu trúc Wonder if/whether

I wonder if/whether…

Cấu trúc được sử dụng khi muốn yêu cầu lịch sự hoặc đặt câu hỏi nhẹ nhàng. Cấu trúc này có ý nghĩa tương tự với “May I…?”.

Ví dụ:

  • I wonder if I could borrow your book for a few days. (Tôi tự hỏi liệu tôi có thể mượn cuốn sách của bạn trong vài ngày không?)

2.5 Cấu trúc I was wondering if/whether

I was wondering if/whether…

Trong các tình huống trang trọng, động từ "Wonder" thường được chia ở thì quá khứ tiếp diễn ("was wondering") để tăng mức độ lịch sự.

Ví dụ:

  • I was wondering if you could help me carry these bags. (Không biết bạn có thể giúp tôi mang những cái túi này không?)
  • We were wondering if you might join our meeting tomorrow. (Chúng tôi tự hỏi liệu bạn có thể tham gia cuộc họp của chúng tôi vào ngày mai không?)

3. Phân biệt giữa "Wonder" và "Wonder if” 

Động từ "Wonder" khi đứng một mình mang nghĩa "tự hỏi" hoặc "băn khoăn" về điều gì đó. Khi “Wonder” kết hợp với "if" hoặc "whether", nó thường được dùng để đưa ra lời đề nghị hoặc yêu cầu một cách lịch sự.

Ví dụ:

  • Your grandparents are wondering where you are. (Ông bà bạn đang thắc mắc bạn đang ở đâu đấy.)
  • I wonder if you could help me with this problem. (Tôi tự hỏi liệu bạn có thể giúp tôi với vấn đề này không?)

Phân biệt “Wonder” với “Wonder if”

Phân biệt “Wonder” với “Wonder if”

4. Bài tập vận dụng

Bài tập 1: Điền "wonder" hoặc "wonder if" vào chỗ trống

1. I ______ where she bought that beautiful dress.

2. I ______ you could help me fix my bike.

3. We were ______ you might be interested in joining our club.

4. She ______ why he hasn’t called her yet.

5. I ______ I should apply for that job.

6. I ______ how he could do that! 

7. I ______ you might visit my apartment? 

8. I was ______ you could pass me the book? 

9. I ______ what it was about her childhood. 

10. When did he last brush his teeth, she ______.

Đáp án: 

1. wonder

2. wonder if

3. wondering if

4. wonders

5. wonder if

6. wonder

7. wonder if

8. wondering if

9. wonder

10. wonders/wondered

Bài tập 2: Dịch các câu sau sang tiếng Anh sử dụng "wonder" hoặc "wonder if"

1. Tôi tự hỏi liệu bạn có thể đưa tôi tờ báo đó không?

2. Không biết anh ấy có muốn tham dự bữa tiệc tối nay không?

3. Tôi tự hỏi tại sao họ lại rời đi sớm như vậy.

4. Bạn có thể cho tôi biết thêm thông tin về khóa học này không?

5. Cô ấy tự hỏi liệu ngày mai trời có mưa không.

Đáp án: 

1. I wonder if you could pass me that newspaper.

2. I was wondering if he’d like to join the party tonight.

3. I wonder why they left so early.

4. I wonder if you could tell me more about this course.

5. She wonders if it will rain tomorrow.

5. Kết luận

Trên đây là bài viết giúp bạn hiểu rõ cấu trúc "Wonder if" trong tiếng Anh và cách sử dụng chính xác trong từng trường hợp. Hãy áp dụng ngay vào thực tế để nâng cao khả năng giao tiếp của mình. Đồng thời, theo dõi website Pantado tại pantado.edu.vn để tiếp tục khám phá những bài học thú vị khác nhé!

>>> Có thể bạn quan tâm: Khóa học Tiếng Anh tích hợp EQ

THAM GIA NHÓM ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU TIẾNG ANH MIỄN PHÍ VỀ CÁC CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG, FILE LUYỆN NGHE VÀ CÁC BÀI TẬP ÔN THI TỪ LỚP 1 ĐẾN LỚP 10 NHÉ!

Cách dùng cấu trúc Be able to, should be able to trong tiếng Anh 

Ngoài cách dùng Can bạn có thể dùng be able to để diễn tả ai có thể làm điều gì đó trong tiếng Anh. Cùng tìm hiểu cấu trúc Be able to , cấu trúc should be able to một cách chi tiết nhất qua bài viết này nhé! 

 

Be able to là gì?

 

 

Able: có thể, có đủ khả năng (để làm gì đó).

Be able to là một cụm từ đầy đủ đứng trong câu, theo sau là một động từ để diễn tả ai đó có thể làm gì.

Ví dụ:

  • I’m able to take care of my cats.
    Tớ có thể chăm sóc lũ mèo của tớ.
  • It’s able to see the Fansipan mountain from here.
    Có thể thấy được núi Fansipan từ đây đó.
  • Linh wasn’t able to meet me yesterday.
    Linh đã không thể gặp tôi vào ngày hôm qua. 

 

Cách sử dụng cấu trúc Be able to trong tiếng Anh

 

  1. Dạng khẳng định

S + be (chia) + able to + V 

Ý nghĩa: Ai đó có thể làm gì

Ví dụ:

  • Don’t worry. He will be able to come.
    Đừng lo, anh ấy sẽ tới được thôi. 
  • That boy is able to speak 5 languages.
    Cậu bé kia có thể nói được 5 thứ tiếng.
  • Huong is able to drive but she doesn’t have a car.
    Hương lái xe được nhưng cô ấy không có ô tô. 

 

  1. Dạng phủ định

S + be (chia) + not able to + V 

Ý nghĩa: Ai đó không thể làm gì

Ví dụ: 

  • I’m not able to access the wifi.
    Tớ không thể vào được wifi. 
  • The boy hasn’t been able to ride a bike.
    Cậu bé vẫn chưa đi được xe đạp đâu.
  • Hung is not able to swim today because the pool is closed.
    Hùng không thể bơi hôm nay được vì bể đóng cửa rồi. 

 

Nếu không muốn dùng “not”, ta có thể dùng từ trái nghĩa với Able là Unable.

Ví dụ:

  • I’m unable to understand this lesson.
    Tôi không thể hiểu được bài học này

>>> Mời xem thêm: cách học tiếng anh giao tiếp trực tuyến

 

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Be able to trong tiếng Anh

 

 

  • Dùng Can cho những kỹ năng, năng khiếu có được theo thời gian và mang tính cố định. 
  • Dùng Be able để nói những khả năng tạm thời, cụ thể hơn. 

Ví dụ:

  • Hana can’t swim, she has never learned how.
    Hana không thể bơi được, cô ấy chưa từng học bơi.
    (Trong trường hợp nay, thay thế Can = Be able to cũng không sao)
  • Linh’s not able to swim, the swimming pool is closed today.
    Linh không thể bơi do hồ bơi đóng cửa vào hôm nay.
    (Trong trường hợp này, người nước ngoài thường KHÔNG dùng Can) 

 

Ngoài ra, cấu trúc Be able to có thể sử dụng được ở tất cả các thì (còn Can thì không).

Ví dụ:

  • He will be able to join the party.
    He will can join the party.
    Anh ấy sẽ có thể tham gia buổi tiệc.
  • I have been able to speak English since I was 5.
    Tôi đã có thể nói được tiếng Anh kể từ khi 5 tuổi. 

 

Lưu ý thêm là cấu trúc Be able to ít được sử dụng ở câu bị động. 

Ví dụ:

  • He can’t be allowed to do this.
    Anh ấy không thể được chấp nhận làm việc này.
  • He’s not able to be allowed to do this
    (THƯỜNG KHÔNG DÙNG) 

 

Should be able to là gì?

 

“Should be able to là động từ khiếm khuyết có nghĩa là “có khả năng làm gì”, “sẽ có thể làm gì”.

 

Ví dụ:

  • He should be able to win this match
    Anh ấy có khả năng thắng trận đấu này.
  • This song should be able to become the top trending of this year.
    Ca khúc này có khả năng trở thành xu hướng hàng đầu của năm nay.
  • The police should be able to find the criminal quickly.
    Cảnh sát sẽ có thể tìm ra tên tội pham nhanh thôi.
  • They should be able to run away  by sea.
    Chúng có khả năng sẽ chạy trốn bằng đường biển.
  • Close the window! The cats should be able to come out through that slot.
    Đóng cửa sổ vào! Những con mèo sẽ có thể chui qua cái khe đó.

>>> Mời xem thêm: Cách dùng cấu trúc Afraid of trong tiếng Anh chi tiết nhất

Afraid Of Là Gì? Phân Biệt "Afraid", "Scared" & "Frightened"

Bạn có thường xuyên gặp khó khăn khi sử dụng "Afraid of" trong tiếng Anh? Đây là một cấu trúc phổ biến nhưng nếu không nắm vững cách dùng, bạn rất dễ mắc lỗi hoặc nhầm lẫn với các cụm có từ đồng nghĩa khác. Nếu bạn vẫn còn băn khoăn, bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ mọi khía cạnh của cấu trúc này và áp dụng chính xác trong giao tiếp hằng ngày!

1. "Afraid of" nghĩa là gì?

"Afraid of" có nghĩa là sợ hãi, lo lắng hoặc e dè trước một điều gì đó có thể gây nguy hiểm, đau đớn hoặc bất lợi.

Ví dụ:

  • She is afraid of snakes. (Cô ấy sợ rắn.)
  • I'm afraid of making mistakes. (Tôi sợ mắc sai lầm.)
  • I'm afraid of losing my job. (Tôi lo sợ mất việc.)

Afraid of nghĩa là gì?

2. Cấu trúc và cách dùng của "Afraid of"

Cấu trúc “Afraid of” và cách dùng trong tiếng Anh

Cấu trúc “Afraid of” và cách dùng trong tiếng Anh

2.1. Afraid of + danh từ/đại từ

Cấu trúc dùng để chỉ nỗi sợ hãi đối với một đối tượng cụ thể.

Ví dụ:

  • He is afraid of dogs. (Anh ấy sợ chó.)
  • Are you afraid of the dark? (Bạn có sợ bóng tối không?)

2.2. Afraid of + V-ing

Cấu trúc dùng để diễn tả nỗi sợ khi thực hiện một hành động nào đó.

Ví dụ:

  • She is afraid of speaking in public. (Cô ấy sợ nói trước đám đông.)
  • I'm afraid of failing the exam. (Tôi sợ trượt kỳ thi.)

>>> Xem thêm: Cách dùng cấu trúc According to trong tiếng Anh

3. Các cấu trúc Afraid khác

3.1. Afraid + mệnh đề 

Ngoài "Afraid of", chúng ta còn có thể dùng Afraid that + mệnh đề để diễn tả nỗi sợ về một tình huống cụ thể.

Ví dụ:

  • I'm afraid that we are lost. (Tôi e rằng chúng ta bị lạc rồi.)
  • She's afraid that she won't pass the test. (Cô ấy sợ rằng mình sẽ không vượt qua bài kiểm tra.)

Lưu ý: Không dùng "Afraid that" với danh từ hoặc động từ dạng V-ing.

3.2 Afraid to + V-inf

"Afraid to" được dùng khi ai đó sợ làm một việc gì đó vì nghĩ rằng nó nguy hiểm, có rủi ro hoặc không an toàn. 

Cấu trúc:

 

S + be afraid to + V-inf + ...

 

Ví dụ:

  • She is afraid to speak in public. (Cô ấy sợ nói trước đám đông.)
  • I'm afraid to tell him the truth. (Tôi sợ nói với anh ấy sự thật.)

3.3 Afraid for + danh từ/đại từ

"Afraid for" diễn tả sự lo lắng cho ai đó hoặc điều gì đó, vì nghĩ rằng họ có thể gặp nguy hiểm, rủi ro hoặc một tình huống không tốt.

Cấu trúc:

S + be afraid for + someone/something

Ví dụ:

  • I’m afraid for her safety. (Tôi lo sợ cho sự an toàn của cô ấy.)
  • He was afraid for his family during the storm. (Anh ấy lo lắng cho gia đình mình trong cơn bão.)
  • She is afraid for her children's future. (Cô ấy lo lắng cho tương lai của con mình.)

3.4 Afraid so và Afraid not

"Afraid so""Afraid not" là hai cụm từ thường được sử dụng để trả lời câu hỏi Yes/No.

a. Afraid so: Tôi e là vậy (xác nhận tin xấu là sự thật)

Cấu trúc dùng khi xác nhận một điều không mong muốn hoặc tin xấu theo cách lịch sự và nhẹ nhàng, thay vì trả lời trực tiếp "Yes".

  • Ví dụ:
    "Is it true? Have they already passed away?" (Có thật không? Họ đã qua đời rồi sao?) "I’m afraid so." (Tôi e là vậy.)
  • "Did we fail the exam?" (Chúng ta trượt kỳ thi rồi à?) "I’m afraid so." (Tôi e là vậy.)
  • "Is the store closed now?" (Cửa hàng đóng cửa rồi à?) "I’m afraid so." (Tôi e là vậy.)

b. Afraid not: Tôi e là không (từ chối hoặc phủ định một cách lịch sự)

Cấu trúc dùng khi phủ định một tin tốt hoặc từ chối một lời đề nghị một cách lịch sự và nhẹ nhàng thay vì trả lời "No".

Ví dụ:

  • "Are you able to stay for lunch?" (Bạn có thể ở lại ăn trưa không?) "I’m afraid not, I have work." (Tôi e là không, tôi còn phải làm việc.)
  • "Will he come to the party?" (Anh ấy sẽ đến bữa tiệc chứ?) "I’m afraid not." (Tôi e là không.)
  • "Is there any cake left?" (Còn bánh không?) "I’m afraid not." (Tôi e là không còn.)

4. Phân biệt "Afraid of" với "Scared of" và "Frightened of"

Cách phân biệt “Afraid of” với “Scared of” và “Frightened of”

Cách phân biệt “Afraid of” với “Scared of” và “Frightened of”

Cụm từ

Ý nghĩa

Mức độ sợ hãi

Ngữ cảnh sử dụng

Ví dụ minh hoạ

Afraid of

Sợ, lo lắng, e sợ

Nhẹ hơn, mang tính chung chung

Dùng trong giao tiếp hàng ngày

She is afraid of spiders. (Cô ấy sợ nhện

Scared of

Sợ hãi, hoảng sợ

Mạnh hơn "afraid of"

Dùng để diễn tả cảm giác sợ đột ngột

He is scared of horror movies. (Anh ấy sợ phim kinh dị)

Frightened of

Hoảng sợ, sợ đến mức giật mình

Mạnh nhất

Thường dùng khi có sự nguy hiểm thực sự

She was frightened of the thunderstorm. (Cô ấy hoảng sợ trước cơn giông bão.)

 

>> Mời xem thêm: Phân biệt Audience, Viewer và Spectator

5. Bài tập thực hành

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu

1. She is _______ heights, so she never goes on roller coasters.
a) afraid for
b) afraid of
c) afraid to

2. He was _______ ask his boss for a raise.
a) afraid to
b) afraid of
c) afraid so

3. I’m _______ she won’t be able to come to the meeting.
a) afraid for
b) afraid of
c) afraid that

4. She is _______ her son because he hasn’t called in days.
a) afraid for
b) afraid to
c) afraid that

5. Are you _______ the dark?
a) afraid for
b) afraid of
c) afraid to

Đáp án:

1 – b) afraid of
2 – a) afraid to
3 – c) afraid that
4 – a) afraid for
5 – b) afraid of

Bài tập 2: Điền từ thích hợp (afraid of, afraid to, afraid for, afraid that, afraid so, afraid not)

1. He was ____________ admit his mistake in front of everyone.

2. I'm ____________ she might fail the test.

3. She is ____________ spiders and won’t even look at them.

4. I’m ____________, I can’t help you with this problem.

5. We are ____________ the future of our company due to financial problems.

6. "Will it rain tomorrow?" – "I’m ____________."

7. They are ____________ trying new foods when they travel abroad.

Đáp án:

1. afraid to

2. afraid that

3. afraid of

4. afraid not

5. afraid for

6. afraid so

7. afraid to

 

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng

1. My little daughter is afraid of ______.

A. swim

B. swimming

C. swims

2. Students are often afraid of ______.

A. exams

B. do exam

C. examing

3. Don’t be afraid ______ what you want.

A. doing

B. done

C. to do

4. Being afraid ______ the dark, she always slept with the light on.

A. in

B. on

C. of

5. What ______ you afraid of? 

A. is

B. are

C. do

Đáp án:

1. B

2. A

3. C

4. C

5. B

Bài tập 4: Tìm lỗi sai trong câu

1. He didn’t afraid to stand up to bullies.

2. Don’t go up the tower if you’re afraid with heights.

3. Dad’s afraid of I’ll lose my job.

4. She was afraid to made a speech.

5. Thomas are afraid of dogs. 

Đáp án:

1. He wasn’t afraid to stand up to bullies.

2. Don’t go up the tower if you’re afraid of heights.

3. Dad’s afraid I’ll lose my job.

4. She was afraid to make a speech.

5. Thomas is afraid of dogs.

6. Kết luận

Với những kiến thức về cấu trúc "Afraid of" mà Pantado đã chia sẻ trong bài viết này, hy vọng bạn đã hiểu rõ cách sử dụng đúng và tránh được những lỗi sai phổ biến. Đừng quên theo dõi website pantado.edu.vn của Pantado để cập nhật thêm nhiều bài học bổ ích, giúp bạn chinh phục tiếng Anh một cách dễ dàng và hiệu quả hơn!

>> Có thể bạn quan tâm: Lớp học tiếng Anh online miễn phí cho bé

According To Là Gì? Cấu Trúc Và Cách Dùng Chi Tiết

Bạn có bao giờ thắc mắc làm thế nào để trích dẫn thông tin một cách chuyên nghiệp trong tiếng Anh? Cấu trúc "According to" là một trong những cách phổ biến nhất để dẫn nguồn từ báo chí, nghiên cứu, chuyên gia hoặc ý kiến cá nhân. Tuy nhiên, nhiều người học vẫn mắc lỗi khi sử dụng. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ cách dùng "According to" một cách chính xác, tránh sai sót và làm cho câu văn của bạn trở nên tự nhiên, chuyên nghiệp hơn. Cùng Pantado khám phá ngay nhé!

>> Có thể bạn quan tâm: Lớp học tiếng Anh 1 kèm 1 cho bé chất lượng

1. According to là gì?

Theo từ điển Cambridge, "According to" là một giới từ, có nghĩa là “theo như, theo (nguồn tin)”, được sử dụng để đưa ra quan điểm, ý kiến của ai đó.

Cụm từ này thường được dùng để trích dẫn thông tin từ một nguồn cụ thể như báo chí, chuyên gia, nghiên cứu khoa học hoặc ý kiến cá nhân.

Cấu trúc và cách dùng “According to” trong tiếng Anh

Cấu trúc và cách dùng “According to” trong tiếng Anh

Ví dụ:

  • According to the latest research, drinking green tea improves brain function.
    (Dựa theo nghiên cứu mới nhất, uống trà xanh giúp cải thiện chức năng não bộ.)
  • According to my teacher, this book is very useful for learning English.
    (Theo như lời giáo viên của tôi, cuốn sách này rất hữu ích cho việc học tiếng Anh.)

2. Các cấu trúc "According to" thường gặp

Cấu trúc tổng quát:

According to + danh từ/đại từ

 

2.1 According to + người/nhóm người

Cấu trúc dùng khi muốn đề cập đến ý kiến, quan điểm của ai đó.

Ví dụ:

  • According to experts, regular exercise is essential for a healthy life.
    (Theo các chuyên gia, tập thể dục thường xuyên rất cần thiết cho một cuộc sống khỏe mạnh.)

2.2 According to + tổ chức/công ty/nghiên cứu

Cấu trúc dùng khi trích dẫn thông tin từ một tổ chức hoặc nghiên cứu cụ thể.

Ví dụ:

  • According to WHO, smoking increases the risk of heart disease.
    (Theo Tổ chức Y tế Thế giới, hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim.)
  • According to a recent study, social media affects mental health.
    (Dựa theo một nghiên cứu gần đây, mạng xã hội ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần.)

2.3 According to + bài báo/tài liệu

Cấu trúc dùng để trích dẫn nguồn từ báo chí, sách, tài liệu chính thống.

Ví dụ:

  • According to The New York Times, the stock market is expected to recover soon.
    (Theo tờ The New York Times, thị trường chứng khoán được dự đoán sẽ phục hồi sớm.)
  • According to this book, learning a new language boosts memory.
    (Theo như cuốn sách này nói, việc học một ngôn ngữ mới giúp tăng cường trí nhớ.)

>> Xem thêm: Phân biệt Sensitive và Sensible

3. Những lỗi sai thường gặp khi dùng "According to"

Mặc dù "According to" rất dễ sử dụng, nhiều người học tiếng Anh vẫn mắc lỗi. Dưới đây là một số lỗi phổ biến và cách sửa đúng:

3.1. Không dùng "According to" với ý kiến của chính mình

  • According to me, this restaurant is the best. (SAI)
  • In my opinion, this restaurant is the best. (ĐÚNG)

Khi nói về ý kiến cá nhân, người bản xứ sẽ KHÔNG dùng “According to me” (nghe thiếu tự nhiên). Thay vào đó, họ sẽ dùng “In my opinion”, “From my point of view”, I think, From my perspective,... thay thế.

3.2 Không dùng "According to" khi cần giải thích lý do

  • According to the weather, we should stay at home. (SAI)
  • Because of the weather, we should stay at home. (ĐÚNG)

Lý do: "According to" chỉ dùng để trích dẫn thông tin, không dùng để diễn đạt nguyên nhân hay lý do của một hành động.

4. Từ đồng nghĩa với "According to"

Các cụm từ đồng nghĩa với “According to”

Các cụm từ đồng nghĩa với “According to”

Cụm từ đồng nghĩa

Nghĩa

Ví dụ

As per

Theo như, dựa theo

As per the report, sales increased by 10%. 

(Theo như báo cáo, doanh số đã tăng 10%.)

Based on

Dựa trên

Based on the survey, most customers prefer online shopping.

(Dựa trên khảo sát, hầu hết khách hàng thích mua sắm trực tuyến.)

From the perspective of

Theo quan điểm của

From the perspective of scientists, climate change is a serious issue.

(Theo quan điểm của các nhà khoa học, biến đổi khí hậu là một vấn đề nghiêm trọng.)

Citing

Trích dẫn theo

Citing government data, the unemployment rate has dropped.

(Trích dẫn theo dữ liệu từ chính phủ, tỷ lệ thất nghiệp đã giảm.)

>> Tham khảo: Phân biệt As a result và As a result of

5. Bài tập thực hành

Bài 1: Hoàn thành các câu sau bằng cách chọn từ đúng:

1. _______ the latest research, drinking coffee can reduce stress.
a) According to
b) In my opinion
c) Because of

2. _______ experts, daily exercise is essential for good health.
a) According to
b) As per
c) Both a & b

3. You cannot say “According to me” because _______.
a) It’s grammatically incorrect
b) "According to" is only used for other people’s opinions
c) Both a & b

Đáp án: 1-a, 2-c, 3-c

Bài 2: Viết lại những câu sau

1. Jane told us to submit all the reports by Friday. 

=> ______ Jane, ___________________________________

2. Fruit prices fluctuate by season. 

=> Fruit __________________________________________

3. The laptops were organized on the shelves by size.

=> The laptops ___________________________________

4. The teacher sorted the exams from the highest grade to the lowest. 

=> The exams ____________________________________

5. I think you should say sorry to her. 

=> ________________________________________________

Đáp án:

1. According to Jane, all the reports should be submitted by Friday.

2. Fruit prices fluctuate according to the season.

3. The laptops were organized on the shelves according to size.

4. The exams are sorted according to grade by the teacher.

5. In my opinion, you should say sorry to her. 

 

6. Kết luận

Trên đây là toàn bộ kiến thức về cách dùng "According to" trong tiếng Anh đầy đủ và chi tiết. Pantado hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc quan trọng này, tránh những lỗi sai thường gặp và áp dụng linh hoạt trong giao tiếp cũng như viết tiếng Anh. Đừng quên thực hành thường xuyên để cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của mình. Để học tiếng Anh có lộ trình rõ ràng và hiệu quả hơn, hãy tham gia ngay các khóa học tại Pantado để được hướng dẫn chi tiết từ những giảng viên giàu kinh nghiệm và đừng quên theo dõi website pantado.edu.vn để cập nhật thêm nhiều kiến thức và khóa học bổ ích nhé!

Tìm hiểu chủ đề phòng cháy chữa cháy trong tiếng Anh

Ngày 4/10/1961, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Lệnh công bố Pháp lệnh quy định việc quản lý của Nhà nước đối với công tác Phòng cháy chữa cháy (PCCC). Từ đó đến nay, ngày 4/10 hằng năm đã trở thành Ngày truyền thống của lực lượng Cảnh sát PCCC. Ngày hôm nay, trong không khí của ngày lễ kỉ niệm, Pantado.edu.vn xin được giới thiệu tới quý bạn đọc những từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Phòng cháy chữa cháy. Cũng như giúp bạn đọc tìm hiểu PCCC tiếng Anh là gì?

 

 

Phòng cháy chữa cháy tiếng Anh là gì?

Trước hết chúng ta cần hiểu phòng cháy chữa cháy (PCCC) là tổng hợp các biện pháp, giải pháp kỹ thuật nhằm loại trừ hoặc hạn chế đến mức tối đa các nguy cơ xảy ra cháy, nổ, đồng thời tạo các điều kiện thuận lợi, phù hợp cho công tác cứu người, cứu tài sản, chữa cháy, chống cháy lan hiệu quả và làm giảm thiểu tối đa các thiệt hại do cháy, nổ gây ra.

Fire Fighting and Prevention: Phòng cháy chữa cháy 

 

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành phòng cháy chữa cháy

Tại những công trình lớn, nhà xưởng, chung cư cao tầng… những tiêu lệnh phòng cháy chữa cháy không chỉ được viết bằng tiếng Việt mà còn phải dịch sang tiếng Anh để những người nước ngoài có thể nắm bắt và xử lý nhanh chóng khi có sự cố. Cùng tìm hiểu ngay bộ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành phòng cháy chữa cháy cơ bản và thường xuất hiện trong các văn bản đồng thời trong văn phong giao tiếp hàng ngày để có thể hiểu cũng như bảo vệ an toàn cho bản thân

 

 

Từ vựng tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

Acceptance fire protection

Nghiệm thu phòng cháy chữa cháy tiếng Anh

Active carbon

Than hoạt tính

Adder administrator

Người điều khiển thang

Addressable Fire Alarm

Hệ thống báo cháy địa chỉ

Aerial stepping stool

Thang định hướng

Air channel

Lỗ dẫn không khí vào

Alarm – Initiating gadget

Thiết bị báo động boycott đầu

Ambulance attendant(ambulance man)

Nhân viên cứu thương

Ambulance vehicle

Xe cứu thương

Approval fire protection

Thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy tiếng Anh

Armband

Băng tay

Automatic expanding stepping stool

Thang dài có thể kéo dài tự động

Automatic Fire Alarm

Hệ thống báo cháy tự động

Ball fire protection

Quả cầu chữa cháy tiếng Anh

BC powder

Bột BC

Bell

Chuông

Beltline

Dây cứu nạn

Branch

Ống tia nước chữa cháy

Branchmen

Nhóm cứu hỏa

Brassard

Băng tay

Breakdown lorry (crane truck, destroying crane)

Xe tải lắp cần trục

Breathing mechanical assembly

Máy thở

Cable drum

Tang trống cuộn cáp

Ceiling snare

Sào móc

Ceiling snare (preventer)

Sào móc, câu liêm

Centrifugal siphon

Bơm ly tâm

CO2 System

Hệ thống CO2

Combustible materials

Vật liệu cháy

Control and demonstrating gear

Thiết bị kiểm tra và chỉ dẫn

Control Panel RPP-ABW 20

Bảng điều khiển

Conventional Fire Alarm

Hệ thống báo cháy thông thường

Charging fire extinguisher

Nạp bình chữa cháy tiếng Anh

Delivery hose

Ống mềm cấp nước

Dividing breaking

Chỗ nối hình chữ T

Drencher System

Hệ thống Drencher

Drencher System

Hệ thống chữa cháy dạng màn xối nước (dùng làm màn nước/tường nước ngăn cháy lan)

Dust channel

Bộ lọc bụi

Emergency staircase

Cầu thang bộ thoát hiểm tiếng Anh

Escape plan

Sơ đồ thoát hiểm tiếng Anh

Exit lights

Đèn thoát hiểm tiếng Anh

Explosive gas

Khí nổ

Explosive materials

Vật liệu nổ

Extension stepping stool

Thang duỗi dài

Extinguishing gas other than Halon or CO2

Khí dập cháy ngoài khí Honlon và khí CO2

Extinguishing powder other than BC or ABC

Bột dập cháy ngoài bột BC và ABC

Face cover

Mặt nạ

Face cover channel

Bộ lọc của mặt nạ

Fire – cautioning gadget

Thiết bị báo cháy

Fire Alarm System

Hệ thống báo cháy

Fire alarm whistle

Còi báo cháy tiếng Anh

Fire drills

Diễn tập phòng cháy chữa cháy tiếng Anh

Fire hose

Vòi rồng chữa cháy tiếng Anh

Fire motor

Xe cứu hỏa, xe chữa cháy

Fire Pump

Máy bơm chữa cháy

Fire station

Trạm cứu hỏa

Fireboat

Tàu cứu hỏa

Firefighter

Nhân viên cứu hỏa

Fire-vessel

Tàu cứu hỏa

Fixed flame smothering framework

Hệ thống dập cháy cố định

Flaked lengths of hose

Ống mềm đã được cuộn lại

Flame

Ngọn lửa

Flour fire extinguisher

Bình chữa cháy dạng bột tiếng Anh

Foam making branch

Ống phun bọt không khí và nước

Foam or froth arrangement

Bọt feed hỗn hợp bọt

Foam or froth arrangement

Bọt roughage hỗn hợp bọt

Foam System

Hệ thống Foam

Foam System

Hệ thống bọt

Foam weapon

Ống phun bọt

Hand light

Đèn xách tay

Heat

Nhiệt

Helmet (fire fighter’s cap, fire cap)

Mũ của nhân viên cứu hỏa

Holding squad

Đội căng tấm vải để cứu người

Hook belt

Thắt lưng gài móc

Hook stepping stool

Thang có móc treo

Hose coupling

Khớp nối ống

Hose layer

Xe ô tô cứu hỏa chở ống mềm dẫn nước và dụng cụ

Hose reel (hose truck, hose wagon, hose truck, hose cariage)

Guồng cuộn xếp ống mềm để dẫn nước

Hydrant

Họng cứu hỏa

Hydrant key

Khóa vặn của van lấy nước chữa cháy

Illuminated flag

Tín hiệu ánh sáng

Inlet

Họng vào

Jack

Cột chống

Jumping sheet

Tấm vải để căng đỡ người nhảy xuống khi có cháy

Ladder administrator

Người điều khiển thang

Ladder component

Cơ cấu của thang

Large versatile douser

Bình dập lửa lớn di động

Lifting crane

Cần trục nâng

Linear finder

Máy dò định tuyến

Load snare (draw snare, drag snare)

Móc của cần trục

Loud-speaker

Loa

Manual incitation

Khởi động bằng tay

Miscellaneous putting out fires gear

Thiết bị dập cháy hỗn hợp

Monitor (water gun )

Ống phun tia nước công suất lớn

Motor siphon

Bơm có động cơ

Motor turnable stepping stool

Thang có bàn xoay

Natural venting

Thông gió tự nhiên

Officer in control

Đội trưởng trạm cứu hỏa

Outlet

Họng ra

Oxidizing agente

Tác nhân ôxy hoá

Oxygen mechanical assembly

Bình thở ô xy

Pit hydrant

Van lấy nước chữa cháy

Pit hydrant

Van lấy nước chữa cháy

Point type, manual or programmed

dạng điểm, điều khiển bằng tay roughage tự động

Police fire protection

Sở cảnh sát phòng cháy chữa cháy tên tiếng Anh

Pompier stepping stool

Thang có móc treo

Portable flame douser

Bình dập cháy xách tay

Portable flame douser

Bình dập lửa, bình chữa cháy

Portable flame quencher

Bình dập cháy xách tay

Portable siphon

Bơm xách tay

Pressurization (smoke control)

Máy điều áp (kiểm soát khói)

Protective apparel of (asbetos suit) or of metallic texture

Quần áo bảo vệ (chống lửa) bằng amiang hoặc bằng sợi tráng kim loại

Regulation of fire and fighting

Nội quy chữa cháy tiếng Anh

Rescue and Police Department fire protection

Phòng cảnh sát PCCC và cnch tiếng Anh

Resuscitator (revival gear), oxygen mechanical assembly

Thiết bị hồi sức, bình thở ô xy

Riser, vertical pipe

Ống đặt đứng lấy nước

Risk of fire explosion

Nguy cơ cháy nổ tiếng Anh

Rules of fire fighting

Tiêu lệnh chữa cháy tiếng Anh

Small (hatchet, pompier hathchet)

Rìu nhỏ của nhân viên cứu hỏa

Smoke

Khói

Smoke notification head

Đầu báo khói tiếng Anh

Soft suction hose

Ống hút mềm

Special hazard region or room

Vùng nguy hiểm đặc biệt

Specialized in fire protection

Chuyên ngành phòng cháy chữa cháy

Sprinkler System

Hệ thống đầu phun

Standpipe

Ống đặt đứng lấy nước

Steel stepping stool

Thang thép

Stretcher

Băng ca

Support roll

Trục đỡ

Surface hydrant (fire plug )

Trụ lấy nước cứu hỏa

Trigger valve

Van kiểu cò súng

Unconscious man

Người bị ngất

University of Fire Fighting and Prevention

Đại học phòng cháy chữa cháy tiếng Anh

Walkie – talkie set

Bộ thu phát vô tuyến cầm tay

Water delicate

Xe cấp nước

Water Spray System

Hệ thống chữa cháy dùng nước vách tường

Water with added substance

Nước có chất phụ gia

Wheeled flame douser

Xe đẩy chữa cháy

Wheeled flame quencher

Xe đẩy chữa cháy

Winch

Tời

 

Bài viết trên đã cung cấp đầy đủ bộ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành phòng cháy chữa cháy. Hy vọng bạn đã trau dồi được nhiều kiến thức hữu ích. Chúc các bạn học tập thật tốt!

>>> Mời xem thêm:

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật

khóa học tiếng anh giao tiếp trực tuyến

THAM GIA NHÓM ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU TIẾNG ANH MIỄN PHÍ VỀ CÁC CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG, FILE LUYỆN NGHE VÀ CÁC BÀI TẬP ÔN THI TỪ LỚP 1 ĐẾN LỚP 10 NHÉ!