Ngữ pháp
Cấu trúc “it’s time” được sử dụng khi bạn muốn nhắc nhở hoặc khuyên ai đó làm một việc gì đó ngay, khẩn thiết. Đây là cấu trúc được sử dụng khá nhiều trong giao tiếp và cả các bài thi bài kiểm tra. Cùng tìm hiểu các kiến thức liên quan đến cấu trúc này nhé.
Các cấu trúc it’s time
Có 2 dạng cấu trúc như sau:
It’s time + S + V(quá khứ)
Dạng câu này dùng để thể hiện rằng một thứ gì đó cần được hoàn thành và có thể đã hơi muộn để làm việc đó.
Ví dụ:
- The windows are very dirty. I think it’s time we cleaned them
(Các cửa sổ bẩn quá. Lẽ ra chúng ta đã phải chùi rồi).
- It’s time you went to bed. You’ll have to get up early tomorrow.
(Đến giờ bạn phải đi ngủ rồi. Bạn sẽ phải dậy sớm vào ngày mai đó.)
- It’s time you bought a new pair of jeans.
(Đã đến lúc bạn nên mua một chiếc quần bò)
>>> Tham khảo thêm: Cấu trúc As If/ As though trong tiếng Anh
It’s time + (for O) + to V (nguyên)
Khi chúng ta muốn nói rằng thời điểm thích hợp để làm một việc gì đó đã đến và chúng ta vẫn còn thời gian để làm việc đó, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc này.
Ví dụ:
- It’s time for me to get to the airport.
(Đã đến lúc tôi phải ra sân bay.)
- It’s time for you to learn how to use the internet.
(Đã đến lúc bạn phải học cách sử dụng mạng.)
- It’s time for us to start learning a foreign language.What about English?
( Đã đến lúc chúng ta phải bắt đầu học một ngôn ngữ nước ngoài. Tiếng Anh thì sao?)
Lưu ý rằng ngoài time, chúng ta có thể sử dụng high time (đến giờ cao điểm/đến đỉnh điểm/giờ gấp gáp) hoặc about time (đến thời điểm/đến giờ vàng) với 2 cấu trúc tương tự như trên, nếu bạn muốn nhấn mạnh thêm về thời điểm đó.
Cấu trúc tương tự với It’s time: High time và about time
It’s about time + S + V(quá khứ)….
Ví dụ:
- It’s about time this road was completed. They’ve been working on it for months.
(Đến thời điểm mà con đường này cần phải hoàn thành rồi. Họ đã làm việc với con đường này nhiều tháng trời.)
- It’s about time she got a job.
(Đã đến lúc chị ấy có việc làm)
It’s about time + for O + to V(nguyên)
Ví dụ:
- It’s about time for us to start working.
(Đã đến lúc chúng ta phải làm việc ngay.)
It’s high time + S + V (quá khứ)…
Ví dụ:
- He is 25 years old now. It’s high time he found a job.
(Anh ta đã 25 tuổi rồi. Đã đến lúc anh ấy phải đi tìm một công việc rồi.)
It’s high time + for O + to V (nguyên)…
Ví dụ:
- It’s high time for us to leave. We should not be late.
(Đã đến lúc chúng ta rời đi. Chúng ta không nên muộn.)
Bạn đã nắm được cấu trúc As If/ As Though chưa? Nếu chưa thì hãy theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về cấu trúc này cũng như cách dùng của nó trong tiếng Anh nhé.
Cấu trúc As If/ As Though là gì?
Cấu trúc As If/ As Though có nghĩa là: như thể là/ cứ như là…
Thường được dùng để diễn tả trạng thái của một sự vật, sự việc đang như thế nào đó. Hoặc ý nghĩa thứ 2 là mang hàm ý mỉa mai, chế giễu một hành động, sự vật, hay sự việc nào đó.
Ví dụ: July’s eyes are red. She looks as if she has cried./ (Mắt của July đỏ quá. Trông như thể cô ấy đã khóc vậy.)
– Với tình huống này, người nói đang miêu tả sự việc, mắt của July đỏ và như thế cô ấy vừa gặp chuyện gì đó làm cô ấy khóc vậy.
Ví dụ: July’s acts as if she were our boss. / (July cư xử như là cô ấy là sếp của chúng ta vậy.)
– Còn trong tình huống này, người nói có hàm ý mỉa mai, chế giễu July vì cô ấy không phải sếp của họ, nhưng lại cư xử như sếp của họ.
>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh online có phù hợp với trẻ em
Cách dùng cấu trúc As If/ As Though
1. Cấu trúc As If/ As Though kết hợp với các từ chỉ giác quan look, sound, smell…
Ý nghĩa: Khi As If/ As Though đi với các từ chỉ giác quan nó sẽ thế hiện cảm nhận của bạn về một sự vật, hiện tượng gì đó.
Cấu trúc: S + V + as if + S + V
Ví dụ:
- I feel as if/ as though I were on fire now. / (Tôi cảm thấy mình đang như ngồi trên đống lửa vậy.)
- He looked as if/ as though he know the answer. / (Anh ấy nhìn có vẻ như anh ấy biết đáp án vậy.)
Lưu ý: Mệnh đề trước mệnh đề as if/ as though chia ở thì nào thì mệnh đề sau as if chia theo thì đó.
2. Cấu trúc As If/ As Though dùng để diễn tả tình huống có thật
Ý nghĩa: Trong các tình huống có thật, việc sử dụng cấu trúc As if/ As though có vai trò giống như mô tả, so sánh cho sự vật, sự việc.
Thì |
Cấu trúc |
Hiện tại đơn |
S + Vs/es + As If/ As Though + S + Vs/es… |
Quá khứ đơn |
S + V-ed + As If/ As Though + S + V-ed… |
Ví dụ:
- Ken tells me as though he knows a lot about Vietnam. / (Ken kể với tôi như là anh ấy biết rất nhiều về Việt Nam vậy.)
- Let’s do it as if it’s your last chance. / (Hãy làm nó như đây là đây là cơ hội cuối cùng của bạn vậy.)
3. Cấu trúc As If/ As Though khi đặt trong những tình huống giả định
Ý nghĩa: Bên cạnh việc diễn ra các tình huống có thật, cấu trúc As if/ As though cũng được sử dụng trong các trường hợp không có thật có nghĩa là nó diễn tả những tình huống giả định, không có thật trong hiện tại.
Thì |
Cấu trúc |
Hiện tại hoàn thành |
S + Vs/es + As If/ As Though + S + V(ed) |
Quá khứ hoàn thành |
S + V-ed + As If/ As Though + S + V-pII |
Ví dụ 1:
- After hearing her void, they looks at her as if he were a man. / (Sau khi nghe giọng của cô ấy, họ nhìn cô ấy như thể cô ấy là một người đàn ông vậy.)
- Penny acts as if/ as though he knew the answers. / (Penny cứ làm như là anh ấy biết câu trả lời vậy – Nhưng thực ra là anh ấy KHÔNG biết câu trả lời.)
Lưu ý ở thì quá khứ: Sau As if/ As though, động từ tobe bắt buộc sử dụng là WERE với mọi chủ ngữ.
Ví dụ 2:
- Mary freaked out as if he had seen a ghost. / (Mary hoảng sợ cứ như là cô ấy nhìn thấy một con ma vậy.)
- The man drank as if he had not drunk for a long days. / (Người đàn ông uống nước cứ như là ông ấy đã không uống gì trong nhiều ngày vậy.)
4. Một số trường hợp sử dụng khác của As If/ As Though
Ngoài 3 cách sử dụng trên của As if/ As though, chúng ta vẫn còn một cách sử dụng khác cho cấu trúc này, đó chính là:
As if/ As though + To_V hoặc một cụm giới từ đi sau.
Ví dụ:
- Ha closed her eyes as if to sleep. / (Hà nhắm mắt lại như thể cô ấy ngủ vậy.)
- They were shouting as though in panic. / (Họ thét lên cứ như là đang bị hoảng loạn vậy.)
- Jane made as if to smack the child. / (Jane làm như thể đánh lừa lũ trẻ vậy.)
>>> Mời xem thêm: Cấu trúc Stop - phân biệt Stop to V và Stop V-ing
Bạn có bao giờ thắc mắc tại sao cùng là động từ "stop", nhưng khi đi với "to V" và "V-ing" lại mang ý nghĩa hoàn toàn khác nhau? Việc hiểu sai có thể dẫn đến những nhầm lẫn trong giao tiếp và viết tiếng Anh. Vậy "stop to V" và "stop V-ing" khác nhau như thế nào? Hãy cùng khám phá chi tiết trong bài viết dưới đây để gỡ bỏ sự bối rối và tự tin sử dụng tiếng Anh nhé!
>> Có thể bạn quan tâm: Lớp học Tiếng Anh trực tuyến 1 kèm 1 cho bé chất lượng
1. Cấu trúc "Stop to V" – Dừng lại để làm gì đó
Cấu trúc "Stop + to V" nghĩa là dừng một hành động đang thực hiện để làm một hành động khác.
Cấu trúc:
S + stop + to V |
Cấu trúc “Stop to V” trong tiếng Anh
Ví dụ:
- She stopped to drink some water.
(Cô ấy dừng lại để uống nước.) - We stopped to take a break during our trip.
(Chúng tôi dừng lại để nghỉ ngơi trong chuyến đi.) - He stopped to answer the phone.
(Anh ấy dừng lại để trả lời điện thoại.)
2. Cấu trúc "Stop V-ing" – Dừng hẳn một hành động
Cấu trúc "Stop + V-ing" được sử dụng khi ai đó chấm dứt hoàn toàn một hành động hoặc thói quen.
Cấu trúc:
S + stop + V-ing (danh động từ) |
Định nghĩa cấu trúc “Stop V_ing”
Ví dụ:
- She stopped smoking for her health.
(Cô ấy đã ngừng hút thuốc vì sức khỏe của mình.) - They stopped arguing after realizing it was pointless.
(Họ ngừng tranh cãi sau khi nhận ra điều đó vô ích.) - I stopped watching TV to focus on my studies.
(Tôi đã ngừng xem TV để tập trung vào việc học.)
3. Phân biệt "Stop to V" và "Stop V-ing"
Cấu trúc |
Ý nghĩa |
Ví dụ |
Stop + to V |
Dừng lại để làm một việc khác. |
She stopped to answer the phone. (Cô ấy dừng lại để nghe điện thoại.) |
Stop + V-ing |
Chấm dứt hoàn toàn một hành động hoặc thói quen. |
He stopped eating fast food. (Anh ấy đã ngừng ăn đồ ăn nhanh.) |
>> Xem thêm: Phân biệt Remember to V và Remember V-ing
4. “Stop” đi với các giới từ khác
Một số cấu trúc “Stop” thường gặp khác
Cấu trúc |
Ý nghĩa |
Ví dụ |
Stop for + N |
Dừng lại vì một lý do nào đó |
We stopped for lunch. (Chúng tôi dừng lại để ăn trưa.) |
Stop at + địa điểm |
Dừng lại tại một địa điểm cụ thể |
The train stopped at the station. (Tàu dừng ở nhà ga.) |
Stop in + địa điểm |
Dừng lại tại một nơi nào đó trong thời gian ngắn |
We stopped in London for two days. (Chúng tôi dừng ở London hai ngày.) |
Stop by + địa điểm/người |
Ghé qua một nơi hoặc thăm ai đó nhanh chóng |
I'll stop by your office later. (Tôi sẽ ghé qua văn phòng bạn sau.) |
Stop off + địa điểm |
Dừng lại giữa hành trình để làm gì đó |
We stopped off at a small town on the way. (Chúng tôi dừng lại ở một thị trấn nhỏ trên đường đi.) |
Stop over + địa điểm |
Quá cảnh, dừng chân ở đâu đó trước khi tiếp tục hành trình |
They stopped over in Singapore for a night. (Họ quá cảnh ở Singapore một đêm.) |
5. Bài tập vận dụng
Bài tập 1: Chọn cấu trúc đúng ("to V" hoặc "V-ing") để hoàn thành câu sau
1. They stopped ___ (to eat/eating) dinner before continuing their journey.
2. I stopped ___ (to watch/watching) TV because it was time to study.
3. She stopped ___ (to call/calling) her friend after the argument.
4. We stopped ___ (to rest/resting) for a while during the hike.
5. He stopped ___ (to play/playing) video games to focus on his exams.
Đáp án:
1. to eat
2. watching
3. calling
4. to rest
5. playing
Bài tập 2: Dịch các câu sau sang tiếng Anh, sử dụng "Stop to V" hoặc "Stop V-ing" phù hợp
1. Cô ấy đã ngừng làm việc để chăm sóc con cái.
2. Họ dừng lại để chụp ảnh cảnh hoàng hôn.
3. Anh ấy ngừng ăn đồ ngọt để giảm cân.
4. Chúng tôi dừng lại để nghỉ ngơi trong chuyến đi dài.
5. Tôi đã ngừng xem TV để tập trung vào việc học.
Đáp án:
1. She stopped working to take care of her children.
2. They stopped to take photos of the sunset.
3. He stopped eating sweets to lose weight.
4. We stopped to rest during the long trip.
5. I stopped watching TV to focus on studying.
6. Kết luận
Trên đây là toàn bộ kiến thức về cấu trúc "stop", giúp bạn phân biệt rõ ràng sự khác nhau giữa "stop to V" và "stop V-ing" . Pantado hy vọng bài viết này đã mang đến cho bạn những kiến thức hữu ích và giúp bạn tự tin hơn khi sử dụng tiếng Anh. Đừng quên theo dõi Pantado tại website pantado.edu.vn để cập nhật thêm nhiều bài học bổ ích về ngữ pháp, từ vựng và kỹ năng giao tiếp!
>> Tham khảo: Lộ trình học tiếng Anh cho người mất gốc tại nhà
THAM GIA NHÓM ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU TIẾNG ANH MIỄN PHÍ VỀ CÁC CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG, FILE LUYỆN NGHE VÀ CÁC BÀI TẬP ÔN THI TỪ LỚP 1 ĐẾN LỚP 10 NHÉ!
Trong tình huống bạn đi du lịch và có người bạn nước ngoài nào đó cho bạn địa chỉ nhà mời bạn ghé qua. Hoặc một người bạn nước ngoài muốn bạn ghi lại cho họ địa chỉ nhà bạn để họ ghé qua chơi. Bạn đã nắm được cách viết địa chỉ trong tiếng Anh chưa? Bài viết hôm nay sẽ giúp bạn tránh được những nhầm lẫn giữa cách đặt vị trí của tên đường, quận, huyện,… cách ghi số nhà, ghi ngõ mang đến những sai lầm đáng tiếc.
Các dạng viết địa chỉ nhà trong tiếng Anh
Cách chia này là do đặc điểm phân bố dân cư ở Việt Nam, chia thành 2 vùng: nông thôn và thành thị.
Tuy nhiên, chúng đều tuân thủ theo các nguyên tắc chung sau:
- Đối với tên phường, đường hay quận, nếu là bằng chữ thì đặt trước danh từ chỉ đường, phường, quận.
Ví dụ: Hai Bà Trưng Street
- Đối với tên đường, phường hay quận nếu là bằng số thì đặt trước danh từ chỉ đường, phường, quận.
Ví dụ: Street 3, Ward 2
- Đối với danh từ chỉ chung cư: sử dụng 1 danh từ riêng có nghĩa là chung cư, sử dụng 1 số có nghĩa là căn hộ.
Ví dụ: Song Long Apartment Homes, Apartment No.3
- Tương tự như trong tiếng Việt, khi viết địa chỉ tiếng Anh, để đảm đảm tính chính xác và cụ thể nhất, bạn nên viết đơn vị địa điểm nhỏ nhất trước, sau đó đến các địa điểm lớn hơn.
Ví dụ: Số nhà, ngách, ngõ, đường, tổ, xã/ phường, quận/ huyện, tỉnh/ thành phố.
>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh trực tuyến dành cho trẻ em
Cách viết địa chỉ khi nhà ở thôn, xã bằng tiếng Anh
Ví dụ 1:
- Tiếng Việt: Xóm Ao Đô, thôn Mỹ Khê, xã Tự Cường, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng
- Tiếng Anh: Ao Do Hamlet, My Khe Village, Tien Lang District, Hai Phong city
Ví dụ 2:
- Tiếng Việt: Ấp 5, Xã A, huyện B, tỉnh C
- Tiếng Anh: Hamlet 5, A commune, B district, C Province
Cách viết địa chỉ khi nhà ở thành thị bằng tiếng Anh
Ví dụ:
- Tiếng Việt: số nhà 12, ngách 31, ngõ 34 đường Nguyễn Văn Linh, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
- Tiếng Anh: No 12, 31/34 Alley, Le Chan Street, Vinh Niem Ward, Le Chan district, Hai Phong city
Cách viết địa chỉ khu nhà ở chung cư
Ví dụ:
- Tiếng Việt: Căn hộ 713, Tòa nhà B, Chung cư Hateco, đường Xuân Phương quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
- Tiếng Anh: Room 713, B building, Hateco Apartment, Xuan Phuong Street, Nam Tu Liem district, Ha Noi city
Các từ vựng cần thiết để viết địa chỉ bằng tiếng Anh
- Lane: ngõ
- Alley: ngách
- Hamlet: Thôn, xóm, đội, ấp
- Civil group/ Cluster: tổ
- Quarter: khu phố
- Ward: phường
- Village: làng
- Commune: xã
- Street: đường
- District: huyện/ quận
- Town: thị trấn
- Province: tỉnh
- City: thành phố
- Apartment/ Apartment Block/ Apartment Home: chung cư
- Building: tòa nhà, cao ốc
Cách viết tắt địa chỉ nhà bằng tiếng Anh nhanh, chính xác
Để tránh dài dòng, mất thời gian, ta thường viết tắt một số danh từ trong tiếng Anh sau đây:
- Street = Str.
- District = Dist.
- Road = Rd.
- Alley = Aly.
- Lane = Ln.
- Village = Vlg.
- Building = Bldg.
- Room = Rm.
- Apartment = Apt.
- Ha Noi Capital = Ha Noi ( thường bỏ Capital )
Cách hỏi địa chỉ nhà bằng tiếng Anh
Trong cuộc sống hàng ngày, các bạn sẽ bắt gặp một số câu hỏi địa chỉ nhà bằng tiếng Anh dưới đây:
- What’s your address ? = Địa chỉ của bạn là gì ?
- Where are you from ? = Bạn đến từ đâu ?
- Where do you live ? = Bạn sống ở đâu ?
- Where is your domicile place ? = Nơi cư trú của bạn ở đâu ?
- How long have you lived there ? = Bạn sống ở đó bao lâu rồi ?
- Do you like living there ? = Bạn có thích sống ở đó không ?
- Do you live in an apartment or house ? = Bạn sống ở chung cư hay nhà riêng ?
- ….
Chúc bạn học tập thật tốt!
>>> Mời xem thêm: Những mẫu câu giao tiếp cơ bản khi nhập cảnh
Made of và Made from là 2 từ có nghĩa gần giống nhau và dễ gây nhầm lẫn. Hãy cùng tìm hiểu để phân biệt và và sử dụng chúng nhé
Made of và made from là gì?
- Made of: chỉ chất liệu được dùng để tạo ra cái gì đó và khi hoàn thành, chất liệu đó không bị biến đổi về dạng.
- Made from: chỉ chất liệu được dùng tạo ra cái gì đó và khi hoàn thành, chất liệu đó bị biến đổi về dạng
>>> Mời xem thêm: Cách sử dụng cấu trúc So far trong tiếng Anh
MADE OF: Được làm bằng
– This shirt is made of cotton.
(The cotton – vải trong ví dụ về chiếc áo sơ mi thì khi thành chiếc áo vẫn là vải. Nó không thay đổi dạng thức hay trở thành một chất liệu khác.)
– This house is made of bricks.
(The brick – viên gạch – trong ví dụ Ngôi nhà làm bằng gạch, cũng không thay đổi và vẫn là gạch.
– The keyboard I use on my computer is made of plastic.
(Và nhựa làm bàn phím máy tính cũng vẫn là nhựa – plastic)
MADE FROM: Được làm ra từ
– Paper is made from trees.
(Từ gỗ cây sau quá trình sản xuất đã trở giấy, nó không còn giữ nguyên dạng ban đầu)
– Wine is made from grapes.
(Những quả nho đã không còn là nho khi được làm thành rượu vang, tức nó đã chuyển từ một thứ này sang thành một chất khác)
– This cake is made from all natural ingredients.
(Bột – flour và trứng – eggs với đường – sugar – đã làm thành bánh ngọt, chúng đã được chuyển thể, không giữ nguyên dạng ban đầu nữa)
>>> Có thể quan tâm: các trung tâm học tiếng Anh online uy tín
So far là gì? Cùng tìm hiểu ý nghĩa và cấu trúc so far trong tiếng Anh qua bài viết dưới đây nhé!
So far là gì?
So far là một trạng từ. Nó mang 2 nghĩa là cho đến nay, cho đến giờ và chỉ đến mức nào đó.
Ví dụ:
– This is the coldest day they have had so far this winter.
(Nó là ngày lạnh nhất họ đã chịu đựng đến mức nào đó trong mùa đông này)
So far với nghĩa “cho đến nay, cho đến giờ”
So far mang nghĩa cho đến nay, cho đến giờ là ngữ nghĩa được nhiều người biết đến nhất. Với ý nghĩa này so far còn là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành trong tiếng anh.
Một số từ đồng nghĩa với so far như: Up to now, Until now, Up to the present, Up to this point, Thus far.
Ví dụ:
- The army hadn’t been having much success so far.
(Những người lính đã không nhận được nhiều chiến thắng cho đến tận bây giờ)
- I haven’t had to borrow any money so far.
Tôi không mượn được bất kỳ chút tiền nào cho đến thời điểm này.
So far với nghĩa “chỉ đến mức nào đó”
Ví dụ:
Their loyalty only went so far.
Lòng trung thành của họ chỉ đến vậy mà thôi.
I trust her only so far.
Tôi chỉ tin tưởng cô ấy đến mức nào đó thôi.
>>>Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh cho trẻ em online miễn phí
Cách sử dụng cấu trúc so far trong tiếng anh
“SO FAR” có nghĩa là: cho đến bây giờ; ngoài ra có cùng nghĩa này chúng ta có up till now, up to now. So far thường được sử dụng đối với thì hiện tại hoàn thành.
Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn ở hiện tại. Thêm vào đó, có các từ chỉ thời gian đi cùng như: since, for, ever, never, up to now, so far…
Ex: We haven’t finished the English exercises so far. (Chúng tôi vẫn chưa hoàn thành bài tập tiếng Anh)
Thì hiện tại hoàn thành với cụm từ diễn tả khoảng thời gian cho đến hiện tại (lately, so far). Thì quá khứ đơn với cụm từ chỉ khoảng thời gian đã kết thúc sớm hơn (last night, yesterday)
Ex: Have you seen any film lately? (Dạo gần đây bạn có xem phim nào hay không?)
So far my teacher hasn’t given us any homework.(Gần đây giáo viên không giao bài tập về nhà cho chúng tôi)
Ex: Did you see that film last night? (Bạn xem phim tối qua chứ)
“So far” không được sử dụng cho thì quá khứ vì đối với thì quá khứ thì hành động đã xảy ra và kết thúc hẳn trong quá khứ, nhưng trong khi đó “so far” bản thân của cụm từ chỉ ra rằng hành động này vẫn chưa kết thúc hẳn trong quá khứ.
Vì sao So far lại là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành?
Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn ở hiện tại. So far lại mang ý nghĩa là “cho đến bây giờ”, tức là vẫn chưa có thời điểm xác định, sự việc chưa kết thúc hẳn.
Ví dụ:
A: What have you done so far with your project?
Đến nay cậu đã làm được gì cho dự án rồi?
B: So far, I’ve completed writing the report and making a list of potential customers.
Cho đến bây giờ thì tôi đã hoàn thành bản báo cáo và danh sách khách hàng tiềm năng rồi.
Thành ngữ với so far, so good
So far, so good: Mọi thứ vẫn tốt/Mọi thứ vẫn ổn
Ví dụ:
Ex: A: Hi, Lan. How do you do?
B: I am busy but so far, so good.
(A: Chào Lan. Bạn thế nào rồi?
B: Tôi rất bận nhưng mọi thứ vẫn tốt)
Sự khác nhau giữa So far và By far
– So far diễn tả thời gian, thường mang nghĩa là cho đến tận bây giờ, cho đến nay
Ex: I haven’t seen her so far.
(Tôi đã không gặp cô ấy cho đến tận bây giờ)
– By far dùng để chỉ vị trí, khoảng cách, số lượng với nghĩa là cao hơn, xa hơn
Ex: Kin is the strongest winner by far.
(Kin là người chiến thắng mạnh mẽ nhất)
>>> Mời xem thêm: Middle Autumn Festival - Ngày tết trung thu trong tiếng Anh
Tiết trời đã trở nên trong xanh, dịu đi cái nắng mùa hè gay gắt. Khắp các làng xóm nhỏ giờ đây đang háo hức chờ đón trung thu ngày tết đoàn viên gia đình. Hãy cùng tìm hiểu ngày tết trung thu - Middle Autumn Festival trong tiếng Anh nhé!
Ngày 15/8 âm lịch hàng năm diễn ra ngày Tết Trung thu hay còn gọi là Tết đoàn viên. Đây là dịp lễ của các nước khu vực châu Á. Hãy cùng tìm hiểu nhé!
Từ vựng về ngày tết trung thu
- Mid-Autumn Festival /mɪd/ /ˈɔː.təm/ /ˈfes.tɪ.vəl/: Tết Trung Thu
- Full-moon Festival /fʊl/ /muːn/ /ˈfes.tɪ.vəl/: Tết Trung Thu
- Children’s festival /ˈtʃɪl.drənz ˈfes.tɪ.vəl/: Tết thiếu nhi
- Lunar calendar /ˈluː.nər/ /ˈkæl.ən.dər/: Âm lịch
- The Moon Lady /ðə/ /muːn/ /ˈleɪ.di/ : Chị Hằng
- The Moon Boy /ðə/ /muːn/ /bɔɪ/: Chú Cuội
- The man in the Moon /ðə/ /mæn/ /ɪn/ /ðə/ /muːn/: Chú Cuội
- The Moon Palace /ðə/ /muːn/: Cung trăng
- Jade Rabbit / Moon Rabbit / Rabbit in the Moon: Thỏ ngọc
- Oriental feature /ˈɔː.ri.ənt//ˈfiː.tʃər/: Nét phương đông
- Banyan tree /ˈbæn.jæn/ /triː/ : Cây đa
- Moon sighting / to gaze at the moon / to admire the moon: Ngắm trăng
- Lantern /ˈlæn.tən/: Đèn lồng
- Star-shaped lantern: Đèn ông sao
- Carp-shaped lantern: Đèn cá chép
- Mask /mɑːsk/: Mặt nạ
- Light lanterns: Thắp đèn
- Lantern parade: Rước đèn
- Platform/ˈplæt.fɔːm/: Mâm cỗ
- Mooncake /ˈmuːn.keɪk/: Bánh trung thu
- Lion dance: Múa sư tử / múa lân
- Dragon dance: Múa rồng
- Bustling/ˈbʌs.lɪŋ/: Náo nhiệt
- Yet vibrant /jet/ /ˈvaɪ.brənt/ : Rực rỡ
- Paper votive offerings /ˈpeɪ.pər//ˈvəʊ.tɪv//ˈɒf.ər.ɪŋz/: Hàng mã
- Family reunion /ˈfæm.əl.i//ˌriːˈjuː.njən/: Gia đình sum họp
- Gatherings/ˈɡæð.ər.ɪŋz/: Tụ họp, sum vầy
- Take place: Diễn ra
- Vivid/ˈvɪv.ɪd/: Nhiều màu
- Contemplate /ˈkɒn.təm.pleɪt/: Thưởng ngoạn
- Teeming with /ˈtiː.mɪŋ/ /wɪð/: Ngập tràn
- Signify /ˈsɪɡ.nɪ.faɪ/: Tượng trung cho
>>>Mời xem thêm: Take on là gì? Cách dùng take on trong tiếng Anh
Cụm từ vựng tiếng Anh về tết Trung Thu
Ngoài những từ vựng thông dụng được liệt kê bên trên, có những cụm từ cực kỳ thú vị để bạn “bỏ túi” và sử dụng trong giao tiếp hoặc viết bài văn chủ đề lễ hội. Hãy note lại những cụm từ vựng tiếng Anh về tết Trung Thu dưới đây vào sổ tay của bạn nhé.
- Stands of selling mooncakes: Sạp/quầy hàng bán bánh trung thu
Ví dụ:
The stands of selling mooncakes start to appear on the street, with all kinds of delicious mooncakes.
(Những quầy hàng bán bánh trung thu bắt đầu xuất hiện trên phố, với đủ loại bánh trung thu ngon mắt.)
- Celebrate the Mid-Autumn Festival: tổ chức lễ/tết trung thu
Ví dụ:
Almost all primary schools in Vietnam celebrate the Mid-Autumn Festival for their students.
(Gần như tất cả trường tiểu học ở Việt Nam đều tổ chức tết trung thu cho học sinh của họ.)
- Eat mooncakes: ăn/thưởng thức bánh trung thu
Ví dụ:
My children love eating mooncakes, so I make sure to buy plenty for them.
(Những đứa trẻ nhà tôi thích ăn bánh trung thu lắm, nên tôi chắc chắn sẽ mua thật nhiều cho bọn trẻ.)
- The Fifteenth of August, Chinese calendar: ngày 15/8 âm lịch
Ví dụ:
The Mid-Autumn Festival is often held on the Fifteenth of August, Chinese calendar, which is a different day each year.
(Tết trung thu thường được tổ chức vào ngày 15 tháng tám âm lịch, và ngày này thì không cố định mỗi năm.)
- Legend of Cuoi with his banyan tree: truyền thuyết chú Cuội ngồi gốc cây đa
Ví dụ:
When I was small, I was often told about the legend of Cuoi with his banyan tree, and I absolutely love it.
(Khi tôi còn bé, tôi thường được kể chuyện cổ tích chú Cuội ngồi gốc cây đa, và tôi cực kỳ thích câu chuyện ấy.)
- Perform/parade lion dance on the streets: biểu diễn múa lân trên đường phố
Ví dụ:
The children heard the music and flooded outside their houses to watch parade lion dance on the streets.
(Những đứa trẻ nghe thấy tiếng nhạc và chạy ùa ra ngoài nhà để xem biểu diễn múa lân trên đường phố.)
- Symbolize luck, happiness, health and wealth: biểu tượng cho điềm lành, hạnh phúc, sức khỏe và của cải
Ví dụ:
Mooncakes do not only look like the full moon, they actually symbolize luck, happiness, health and wealth – a “full” life.
(Bánh trung thu không chỉ nhìn giống trăng tròn, mà còn biểu tượng cho điềm lành, hạnh phúc, sức khỏe và của cải – một cuộc sống “viên mãn”.
- The roundest and brightest moon: (mặt trăng) tròn và sáng nhất
Ví dụ:
You cannot miss the moon tonight, it’s the Mid-Autumn Festival’s moon – the roundest and brightest moon!
(Bạn không thể bỏ lỡ mặt trăng tối nay được, mặt trăng của Tết trung thu đấy, tròn nhất và sáng nhất!)
- Watch/admire the moon: ngắm trăng, thưởng trăng
Ví dụ:
There’s nothing like sitting with your family to drink tea, eat mooncakes and admire the moon on this day.
(Không có gì sánh bằng được ngồi với gia đình của bạn, uống trà, ăn bánh, và thưởng trăng trong ngày này.)
Bài mẫu viết về trung thu bằng tiếng Anh
The Mid-Autumn Festival is an important traditional holiday in my country. Mid-Autumn festival is celebrated not only in Vietnam but also in some other parts of Asia as well, such as China, Japan or Korea. And it is often celebrated on the 15th day of the 8th month of the lunar calendar with full moon at night.
In the past, on this day the moon was brightest and roundest which represented the family reunion or gatherings. Therefore, families and friends often came together or harvested crops for the festival.
Nowadays, Mid Autumn Festival is mainly for young children in Vietnam to enjoy the best time of the year. But not only can children celebrate this day but also adults can, adults who wish to have a chance to remind their their childhood and feel young again.
During this exciting Autumn festival, making masks and lanterns is probably one of many activities that take place. A lot of groups of young Vietnamese have created unique and trendy lanterns yet can still preserve the traditional beauty.
So this reminds me back to the time when I was a little kid and living in the countryside where I could contemplate the most oriental feature of this festival, which is the dragon dancing.
Our little alley was teeming with different teams of dragon dancers. Dragon dancers dance to every household in their village, it is like “treat or trick” in western culture, they will not stop until you give them some lucky money.
And when speaking of Mid-Autumn, we can’t help but to mention the Moon cake. The round shape of the moon cake signifies completeness and reunion of families. Making and sharing mooncake is probably one of the hallmark traditions of this festival. But nowadays, in modern time, making mooncakes has given way to the more popular custom of giving mooncakes to family members.
So I have just introduced to you guys one of the most important and fascinating festival in Vietnam and it is Mid-Autumn festival.
Bản dịch:
Tết Trung thu là một ngày lễ cổ truyền quan trọng của nước tôi. Tết Trung Thu được tổ chức không chỉ ở VN mà còn ở các quốc gia châu Á khác như Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản. Nó được tổ chức vào ngày 15 tháng 8 âm lịch, lúc mà trăng tròn nhất.
Trước đây, vào ngày này thì mặt trăng tròn nhất và sáng nhất, tượng trưng cho sự sum họp của gia đình. Vì thế mà các thành viên trong gia đình hay tập trung với nhau hoặc cùng nhau thu hoạch cho mùa lễ hội.”
Ngày nay, Tết Trung thu ở Việt Nam được tổ chức dành riêng cho trẻ em để mừng khoảng thời gian đẹp nhất của năm. Nhưng không chỉ có trẻ em mà người lớn cũng có thể đi chơi vào ngày này để được gợi nhắc về tuổi thơ và cảm thấy trẻ lại.
Vào ngày lễ Trung thu, làm mặt nạ và đèn lồng là một trong những hoạt động diễn ra. Rất nhiều người trẻ VN đã sáng taọ ra những chiếc đèn lồng vừa độc đáo lại vừa hợp thời nhưng vẫn giữ nét đẹp truyền thống.
Chúng khiến tôi nhớ tới khoảng thời gian mà mình còn nhỏ và sống ở quê, và lúc đó mình đã được chiêm ngưỡng nét phương đông của lễ hôi này, đó là múa sư tử. Và những người múa sư tử sẽ đến khắp các nhà trong xóm và giống như trò “”trick or treat”” ở văn hoá phương Tây, họ sẽ thường không chịu dừng múa lại cho đến khi bạn đưa cho họ tiền lì xì.
Khi nói đến Tết Trung Thu, chúng ta không thể không nhắc đến bánh Trung Thu. Hình tròn của bánh tượng trung cho sự trọn vẹn và sum họp gia đình. Làm bánh và chia sẻ bánh là một trong những truyền thống của lễ hội này. Ở thời đại bây giờ, việc làm bánh đã được thay thế bằng một tục lệ phổ biến hơn đó là tặng bánh Trung Thu cho người nhà.
>>> Mời xem thêm: tự học tiếng anh giao tiếp miễn phí
Trong văn nói và văn viết tiếng Anh ta thường bắt gặp từ take on. Vậy take on là gì? Hôm nay chúng ta cùng trao đổi về cụm từ “take on” và cách sử dụng cụm từ này một cách hợp lý nhất nhé.
Take on là gì?
Chúng ta luôn biết Take có nghĩa là: mang, mang theo, cầm, đem, lấy.
“Take on” có nghĩa là: gánh vác, đảm nhận.
Tuy nhiên theo từng ngữ cảnh khác nhau chúng ta cũng có cách dịch sao cho linh hoạt phù hợp với ngữ cảnh.
Ví dụ:
I will take you on in a game of Mario. (Tôi sẽ thách đấu với bạn trò chơi mario).
>>> Có thể bạn quan tâm: Phân biệt động từ take và get
Cách kết hợp take cùng động từ
Ngoài ra từ "take" còn đi kèm với nhiều động từ khác, các bạn có thể tham khảo bên dưới đây:
- Take in: Lừa bịp, lừa đảo
- Take on: Nhận lấy, nắm lấy
- Take off : Cất cánh
- Take for: Xem là như thế nào
- Take after: Giống với
- Take away: Tước bỏ cái gì, vật gì
- Take back: Rút lại, viết lại
- Take sb out: Đưa ai đó ra ngoài
- Take over : Chiếm quyền
- Take sth down: Hạ cái gì xuống
Take là một động từ bất quy tắc, nó được chia theo các dạng: Take – Took – Taken vậy nên bắt buộc các bạn phải ghi nhớ. Các bạn cần nhớ rõ để có thể kết hợp được take với nhiều từ khác nữa, rất đa dạng ở trong tiếng anh nhé.
>>> Mời xem thêm: Thanks là gì? Phân biệt Thanks và Thank trong tiếng Anh
THAM GIA NHÓM ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU TIẾNG ANH MIỄN PHÍ VỀ CÁC CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG, FILE LUYỆN NGHE VÀ CÁC BÀI TẬP ÔN THI TỪ LỚP 1 ĐẾN LỚP 10 NHÉ!