Kiến thức học tiếng Anh
Bạn đang làm việc tại một công ty nước ngoài, bạn muốn xin nghỉ phép hoặc xin thôi việc. Hãy lưu lại các mẫu câu sau đây để có một bản xin nghỉ phép tiếng Anh và xin thôi việc thật ấn tượng nhé.
Xin nghỉ phép
- I need tomorrow off.
Tôi muốn nghỉ làm ngày mai.
- He has a day off today.
Hôm nay anh ấy nghỉ làm.
- I need a sick leave for two days.
Tôi muốn xin nghỉ bệnh 2 ngày.
- I want to take a day off to see a doctor.
Tôi muốn nghỉ một ngày để đi bác sĩ.
- I’m afraid I’m going to have to pull a sick today.
Tôi e rằng tôi sẽ xin nghỉ bệnh hôm nay.
- I got an afternoon off and went to the hospital.
Tôi xin nghỉ buổi chiều để đi đến bệnh viện.
- Wouldn’t it be possible for me to take the day off this Friday?
Thứ sáu này tôi xin nghỉ một ngày được không?
- It’s not likely. There’s a lot of work to do
Chắc là không được. Còn rất nhiều việc phải làm.
- I’m asking for three-day personal leave for my wife’s labor.
Tôi muốn xin nghỉ 3 ngày vì vợ tôi sắp sinh em bé.
>>> Có thể bạn quan tâm: Học tiếng Anh trực tuyến hiệu quả nhất
Xin thôi việc
- I want to expand my horizons.
Tôi muốn mở rộng tầm nhìn của mình.
- I‘ve made a tough decision, sir. Here is my resignation.
Tôi đã có 1 quyết định khó khăn thưa ông. Đây là đơn xin thôi việc của tôi.
- I quit because I don’t want to be stuck in a rut. I want to move on.
Tôi xin nghỉ việc vì không muốn cứ dính vào thói quen. Tôi muốn tiến tới.
- First of all, I‘d like to say that I’ve really enjoyed working with you.
Điều đầu tiên tôi muốn nói là tôi rất thích làm việc với ông.
- I’ve been trying, but I don’t think I’m up to this job.
Tôi vẫn luôn cố gắng nhưng tôi không nghĩ mình đủ khả năng làm công việc này.
- I’ve been here for too long. I want to change my environment.
Tôi đã làm việc ở đây quá lâu rồi, Tôi muốn thay đổi môi trường.
- I’m sorry for bringing up my resignation at this moment, but I’ve decided to study abroad.
Tôi xin lỗi vì đã nộp đơn thôi việc vào lúc này nhưng tôi đã quyết định đi du học.
- To be honest, I’ve got a better order.
Thật lòng mà nói tôi có 1 đề nghị tốt hơn.
- I’m running out of steam. I need to take a break.
Tôi hết hơi rồi. Tôi cần phải nghỉ ngơi 1 chút.
- I’m quitting because I want to try something different.
Tôi bỏ việc vì tôi muốn thử 1 công việc khác.
>>> Có thể bạn quan tâm: Tổng hợp từ vựng tiếng Anh chủ đề mùa đông
Nhắc tới mùa đông chúng ta thường nghĩ ngay tới khí trời se lạnh. Cảm giác mùa đông mặc những chiếc áo ấm, cuộn tròn trong chăn ngủ ngon lành, hay quây quần cùng gia đình bên bếp lửa thật tuyệt vời phải không nào? Cùng pantado.edu.vn tìm hiểu và học các từ vựng mùa đông tiếng Anh nhé!
Một số từ vựng thông dụng về mùa đông
Blizzard /’blizəd/ bão tuyết
Whiteout /wait aut/ tuyết trắng trời
ice storm /ais stɔ:m/ bão băng
Snowpocalypse /snou ə’pɔkəlips/ trận bão tuyết tồi tệ
Sleet /sli:t/ mưa tuyết
Slush /slʌʃ/ tuyết tan
Wind chill /waind tʃil/ gió lạnh buốt
black ice /blæk ais/ băng phủ đường khó nhìn thấy
driving ban /draiviɳ bæn/ tình trạng cấm lái xe do băng bám
snow plow /snou plau/ xe cào tuyết
Snowdrift /’snoudrɔp/ đống tuyết (chất cao quanh nhà)
snow shovel /snou ‘ʃʌvl/ xẻng xúc tuyết
ice scraper /ais skreip/ cái cào băng
numb /nʌm/ tê, cóng
snowball fight /’snoubɔ:l fait/ ném bóng tuyết
snowblind /snou blaind/ lóa mắt do tuyết
Ví dụ
A very bad blizzard might get called a funny nickname such as Snowpocalypse, it used when people are acting like the world is going to end thanks to a storm.
Một cơn bão rất xấu có thể được gọi bằng biệt danh hài hước như Tuyết Khải Huyền, nó được dùng khi người ta hành động như thể là thế giới sẽ kết thúc bởi một cơn bão.
Sleet is a mixture of snow and rain that causes a great deal of slush, or wet, messy snow on the ground.
Mưa tuyết là một hỗ hợp của tuyết và mưa gây ra tình trạng tuyết nhão, ẩm ướt và tuyết tan vương vãi trên mặt đất.
I don’t want to go outside. Even though the temperature is 20 degrees, thewind chill makes it feel like -5.
Tôi không muốn đi ra ngoài đường. Mặc dù nhiệt độ là 20 độ nhưng gió lạnh buốt khiến trời như thế đang âm 5 độ vậy.
My friends warn me about black ice, an invisible layer of ice that covers the roads and makes driving dangerous.
Các bạn tôi cảnh báo về băng phủ đường, một lớp trong suốt như vô hình của băng phủ lên mặt đường và gây nguy hiểm cho việc lái xe.
If your windshield has ice on it, you will need to scrape the windows with an ice scraper.
Nếu kính chắn gió của xe bạn bị phủ băng, bạn sẽ cần phải cạo cửa kính bằng cái cạo băng.
>>> Mời xem thêm: Phương pháp học tiếng Anh giao tiếp cấp tốc trực tuyến cho trẻ em
Các thành ngữ liên quan tới băng giá và cái lạnh:
(To) be on thin ice: làm một việc gì đó nguy hiểm hoặc khiến người khác gặp rắc rối
After not showing up for work, Mark is on thin ice with his boss.
Sau khi không làm tốt công việc, Mark đang ở trong tình trạng rắc rối với sếp của mình như ở trên băng mỏng vậy.
(To) break the ice: phá vỡ sự im lặng để bắt đầu một cuộc trò chuyện
We had a list of questions to ask in class to help us break the ice with our new partners.
Chúng tôi đã có một danh sách các câu hỏi để đưa ra trong lớp học nhằm giúp phá vỡ tảng băng (sự ngại ngần, im lặng ban đầu) với các thành viên mới.
(To) have a snowball’s chance in hell: không có cơ hội cho việc gì đó xảy ra.
I told my friend Mike that he has a snowball’s chance in hell of dating his favorite celebrity.
Tôi đã nói với người bạn Mike của mình rằng cậu ấy không có cơ hội nào để hò hẹn với người nổi tiếng yêu thích của cậu ấy (như có một quả bóng tuyết ở dưới địa ngục nóng bỏng vậy).
(To) give someone the cold shoulder: hành động không thân thiện hoặc bỏ qua một ai đó
She gave me the cold shoulder the day after I embarrassed her by dancing in front of her friends.
Cô ấy đã bỏ qua tôi sau khi tôi làm cô ấy xấu hổ vì nhảy trước mặt bạn của cô ấy.
(To) leave someone out in the cold: loại bỏ ai đó ra khỏi nhóm
My boss left me out in the cold when deciding on the new project with the other managers.
Ông chủ của tôi đã bỏ tôi ra khỏi nhóm khi quyết định chọn các quản lý khác cho dự án mới.
(Sưu tầm)
>>> Có thể bạn quan tâm: Tổng hợp mẫu câu tiếng anh giao tiếp trên xe bus thông dụng nhất
Chúng ta đã rất quen thuộc với hình ảnh xe bus trên đường. Bạn nghĩ sao nếu chúng ta đi du lịch nước ngoài và di chuyển bằng xe bus. Hãy cùng Pantado tìm hiểu tổng hợp các câu tiếng anh giao tiếp trên xe bus, xe buyt tieng anh thông dụng nhất. Cùng học tập và bổ sung những kiến thức hữu ích này để trải nghiệm những chuyến đi thú vị nhé!
Những mẫu câu tiếng Anh giao tiếp trên xe bus
Chúng ta sẽ bắt đầu với những mẫu câu thông dụng nhất sử dụng trên xe bus nhé:
Mẫu câu giao tiếp cơ bản
Where’s the ticket office? - Phòng bán vé ở đâu
Have you bought the ticket? - Bạn đã mua vé chưa
Can I buy a ticket on the bus? - Tôi có thể mua vé trên xe buýt được không?
How much is the ticket? - Vé này giá bao nhiêu ạ?
I’d like to renew my season ticket, please - Tôi muốn gia hạn vé dài kỳ
Where is the nearest bus stop? - Điểm dừng xe bus gần đây nhất ở đâu?
How often do the buses run? - Xe bus bao lâu có 1 chuyến?
What’s the next bus to …? - Mấy giờ có chuyến xe bus tiếp theo đến …?
When does the first bus to the My DInh run? - Khi nào chuyến xe buýt đầu tiên đến Mỹ ĐÌnh khởi hành
Is there where I can catch a bus to the My Dinh Stadium? - Tôi có thể bắt xe buýt đến sân vận động Mỹ Đình ở chỗ đó được không?
Does this bus go to the zoo? - Xe này đến công viên phải không?
Does this bus stop at the airport? - Chuyến xe bus này có dừng ở sân bay không?
Can you tell me where I can catch the number 32 bus, please? - Làm ơn chỉ cho tôi chỗ bắt xe bus 32?
Which line do I need for London? - Tôi phải đi tuyến nào để tới London?
Is this seat free? - Ghế này còn trống không?
Is this seat taken? - Ghế này đã ai ngồi chưa?
Do you mind if I sit here? - Tôi có thể ngồi đây được không?
Could you please stop at the airport? - Bạn có thể dừng ở sân bay được không?
Can you let me know where to get off? - Bạn có thể cho tôi biết điểm dừng xe được không?
Could you tell me when the bus gets to the zoo? - Bạn có thể nhắc tôi khi nào xe bus đến sở thú không?
How many stops are there before Ba Duc church? - Còn bao nhiêu điểm dừng nữa mới đến nhà thờ Bá Đức?
How many stops is it to Ho Tay? - Có bao nhiêu điểm dừng trên đường đến Hồ Tây?
The bus is turning right. Please be careful - Xe bus đang rẽ phải. Cẩn thận nha
How do you feel in this bus? - Bạn cảm thấy thế nào khi ở trên xe bus này?
I’m sorry. You have to change the other bus. The bus has a problem - Tôi xin lỗi. Quý khách phải chuyển sang xe bus khác. Xe bus này có vấn đề
Could you please show your commuter’s pass? - Làm ơn cho xem vé?
Ticket, please - Xin vui lòng cho kiểm tra vé
Could I see your ticket, please? - Làm ơn cho tôi kiểm tra vé?
The bus runs about every 15 minutes - Xe buýt chạy 15 phút 1 chuyến
Don’t worry, I’ll call you when your stop is coming - Đừng lo, khi nào đến điểm dừng tôi sẽ bảo bạn
What’s this stop? - Đây là bến nào?
What’s the next stop? - Tiếp theo là bến nào?
Could you tell me where the next stop is? - Bạn có thể cho tôi biết trạm xe bus tiếp theo không?
The stop after this is where you get off - Sau điểm dừng này là đến điểm bạn xuống đó
It’s your stop - Bạn xuống đây nhé
This is my stop - Đây là bến tôi xuống
Các câu nói nhân viên xe bus thường sử dụng giao tiếp với khách hàng
- Have you bought the ticket? Bạn đã mua vé chưa?
- Could you please show your commuter’s pass! Làm ơn cho tôi xem vé!
- Tickets, please: Xin vui lòng cho kiểm tra vé.
- Could I see your ticket, please? Bạn cho tôi kiểm tra vé.
- The bus runs about every 15 minutes: Xe buýt chạy khoảng 15 phút 1 chuyến.
- Don’t worry, I’ll call you when your stop is coming: Đừng lo lắng,Tôi sẽ gọi bạn khi đến điểm dừng
- It’s your stop: Bạn xuống đây nhé.
- The second stop after this is your position: Điểm dừng tiếp theo sau điểm dừng này là điểm dừng bạn cần xuống đó.
- The bus is turning right. Please be careful: Xe buýt đang rẽ phải. Hãy cẩn thận đấy.
- How do you feel in this bus?: Bạn cảm thấy thế nào khi ở trên xe buýt này?
- I’m sorry. You have to change the other bus. The bus has a problem: Tôi xin lỗi. Các bạn phải chuyển sang xe buýt khác. Xe buýt này có vấn đề.
- The next station is near the Diamond Hotel: Bến xe tiếp theo gần khách sạn Diamond.
- This bus terminates here, please take all your luggage and personal belongings with you: Đây là điểm cuối của xe bus, xin quý khách vui lòng mang theo tất cả hành lý và đồ đạc cá nhân
>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh giao tiếp trực tuyến cho người đi làm
Từ vựng tiếng Anh giao tiếp trên xe bus
Ngoài những mẫu câu có thể áp dụng trực tiếp trong giao tiếp hàng ngày như bên trên, dưới đây là chủ đề từ vựng về người, đồ vật, hoạt động liên quan đến xe buýt. Cùng tìm hiểu nhé!
Từ vựng tiếng Anh giao tiếp trên xe bus
Bus fare: Phí xe buýt
Double decker bus Xe buýt hai tầng
Luggage rack: Giá để hành lý
Inspector: Thanh tra
Bus: Xe buýt
Conductor : Nhân viên bán vé
Request stop: Điểm dừng yêu cầu
Penalty fare: Phí phạt
Route: Lộ trình
Bus journey: Lộ trình xe buýt
Bus lane: Làn đường của xe buýt
Night bus: Xe buýt đêm
Seat: Chỗ ngồi
Bus driver: Người lái xe buýt
Ticket office Quầy bán vé
Ticket collector: Nhân viên thu vé
Waiting room: Phòng chờ
Terminus: Bến cuối
Timetable: Lịch tàu xe
To miss a bus: Lỡ xe
To get off the bus: Xuống xe
To get on the bus: Lên xe
The next stop: Điểm dừng kế tiếp
Seat number: Số ghế ngồi
To catch a bus: Bắt xe buýt
Ticket inspector: Thanh tra vé (soát vé)
>>> Mời xem thêm: Cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh đầy đủ nhất
Cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh là một trong những điểm ngữ pháp được sử dụng không chỉ để làm mới mẻ câu nói mà còn giúp nhấn mạnh ý nghĩa của câu một cách hiệu quả. Hãy cùng tìm hiểu đầy đủ các loại đảo ngữ, cách sử dụng chính xác và thực hành qua các bài tập cụ thể trong bài viết này!
>> Tham khảo: Học tiếng Anh online cho bé lớp 7
1. Cấu trúc đảo ngữ là gì?
Đảo ngữ (Inversion) là cách đảo ngược thứ tự trạng từ và động từ lên đầu câu để nhấn mạnh tính chất, hành động của chủ ngữ.
Cấu trúc đảo ngữ là gì?
Ví dụ:
- Thông thường: I have never seen such a beautiful sunset.
(Tôi chưa bao giờ thấy một hoàng hôn đẹp đến vậy.) - Đảo ngữ: Never have I seen such a beautiful sunset.
(Chưa bao giờ tôi thấy một hoàng hôn đẹp đến thế.)
Quy tắc cơ bản:
- Động từ hoặc trợ động từ thường đứng trước chủ ngữ.
- Đảo ngữ chủ yếu được sử dụng trong các trường hợp nhấn mạnh, câu điều kiện, hoặc khi bắt đầu với các trạng từ phủ định.
2. Các loại cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh
2.1 Đảo ngữ với trạng từ tần suất
- Cách sử dụng: Khi sử dụng các trạng từ tần suất như never, rarely, seldom, little, hardly, barely, scarcely, chúng ta đảo trợ động từ hoặc động từ chính lên trước chủ ngữ để nhấn mạnh.
Các trạng từ chỉ tần suất trong cấu trúc đảo ngữ
- Cấu trúc:
Never / Rarely / Seldom / Little / Hardly + trợ động từ + S + V_inf |
Ví dụ:
- Never have I seen such a beautiful sunset.
- Rarely does she make a mistake in her reports.
- Little did he know what was about to happen.
2.2 Đảo ngữ với cụm từ phủ định chứa "no"
- Cách sử dụng: Khi câu chứa các cụm từ phủ định có "no" như at no time, under no circumstances, on no account, in no way, no longer, chúng ta sử dụng đảo ngữ để nhấn mạnh.
Các cụm từ đi với “no” sử dụng đảo ngữ để nhấn mạnh
- Cấu trúc:
At no time / Under no circumstances / On no account + trợ động từ + S + V_inf |
Ví dụ:
- At no time did he admit his guilt.
- Under no circumstances should you open this door.
- On no account must you leave the children unattended.
2.3 Cấu trúc đảo “Not only ... but also…”
- Cách sử dụng: Khi muốn nhấn mạnh hai ý tương đồng, chúng ta đảo ngữ với phần chứa "not only".
- Cấu trúc:
Not only + trợ động từ + S + V, but also + S + V |
Ví dụ:
- Not only did she win the competition, but she also broke the record.
- Not only is he talented, but he is also very hardworking.
2.4 Cấu trúc đảo ngữ “No sooner ... than = Hardly ... when”
- Cách sử dụng: Dùng để diễn tả một hành động vừa mới xảy ra thì hành động khác đã xảy ra ngay sau đó.
a. Cấu trúc với "No sooner":
No sooner + had + S + V3 + than + S + V2 |
Ví dụ:
- No sooner had I entered the room than the phone rang.
- No sooner had she finished her speech than the audience started clapping.
b. Cấu trúc với "Hardly/Scarcely":
Hardly/Scarcely + had + S + V3 + when + S + V (quá khứ đơn) |
Ví dụ:
- Hardly had he arrived when the train left.
- Scarcely had they reached the station when it started to rain.
2.5 Đảo ngữ với cấu trúc “So ... that = Such ... that”
- Cách sử dụng: Dùng để nói rằng một sự việc xảy ra ở mức độ cao đến mức gây ra một kết quả.
a. Cấu trúc với "So ... that":
So + tính từ/trạng từ + trợ động từ + S + V + that + clause |
Ví dụ:
- So beautiful was the scenery that we stopped to take photos.
- So quickly did he run that nobody could catch him.
b. Cấu trúc với "Such ... that":
Such + to be + (a/an) + tính từ + danh từ + that + clause |
Ví dụ:
- Such was her beauty that everyone admired her.
- Such a good student was he that the teacher gave him an award.
2.6 Đảo ngữ với cấu trúc “Not until …”
- Cách sử dụng: Dùng để nhấn mạnh rằng một sự việc chỉ xảy ra sau một thời điểm nhất định.
- Cấu trúc:
Not until + time/clause + trợ động từ + S + V |
Ví dụ:
- Not until the teacher explained did I understand the problem.
- Not until she arrived did we start the meeting.
2.7 Đảo ngữ trong câu điều kiện (Conditional Inversion)
Thay vì dùng if trong câu điều kiện, ta có thể dùng đảo ngữ với các trợ động từ như should, were, had.
Cấu trúc đảo ngữ trong câu điều kiện
Cấu trúc:
- Câu điều kiện loại 1:
Should + S + main verb, S + will/ may/ can + V |
Ví dụ:
- Should you need any help, let me know.
(Nếu bạn cần bất kỳ sự trợ giúp nào, hãy cho tôi biết.)
- Câu điều kiện loại 2:
Were + S + infinitive verb, S + would/ might/ could + V |
Ví dụ:
- Should you need any help, let me know.
(Nếu bạn cần bất kỳ sự trợ giúp nào, hãy cho tôi biết.) - Were I you, I would take that opportunity.
(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nắm lấy cơ hội đó.)
- Câu điều kiện loại 3:
Had + subject + past participle, S + would/ might/ could + have + V2 |
Ví dụ:
- Had I known earlier, I would have helped you.
(Nếu tôi biết sớm hơn, tôi đã giúp bạn rồi.)
>> Xem thêm: Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp
2.8 Đảo ngữ với cấu trúc so sánh (Comparative Inversion)
Đảo ngữ được sử dụng khi câu bắt đầu với so, neither, nor hoặc khi có phép so sánh.
Ví dụ:
- So beautiful was the painting that everyone stopped to admire it.
(Bức tranh đẹp đến mức mọi người dừng lại để chiêm ngưỡng.) - Neither did he explain nor apologize for his behavior.
(Anh ấy không giải thích, cũng không xin lỗi về hành vi của mình.)
2.9 Đảo ngữ trong câu hỏi (Question Inversion)
Đây là loại đảo ngữ phổ biến nhất, khi động từ hoặc trợ động từ đứng trước chủ ngữ để tạo câu hỏi.
Ví dụ:
- Are you coming to the party?
(Bạn có đến bữa tiệc không?) - Did she finish her homework?
(Cô ấy đã làm xong bài tập về nhà chưa?)
3. Bài tập vận dụng
Bài tập 1: Viết lại câu sử dụng đảo ngữ với trạng từ phủ định
1. I have never eaten such delicious food.
2. She rarely goes out at night.
3. He had no sooner finished his homework than the teacher collected it.
4. They seldom visit their grandparents.
5. She hardly knows him.
Đáp án:
1. Never have I eaten such delicious food.
2. Rarely does she go out at night.
3. No sooner had he finished his homework than the teacher collected it.
4. Seldom do they visit their grandparents.
5. Hardly does she know him.
Bài tập 2: Viết lại câu sử dụng cấu trúc đảo ngữ
1. I have rarely seen such a breathtaking view.
2. If she had known about the meeting earlier, she would have attended.
3. He is so talented that everyone admires him.
4. She didn’t say a word, and neither did he.
5. The train had hardly left the station when it started to rain.
Đáp án:
1. Rarely have I seen such a breathtaking view.
2. Had she known about the meeting earlier, she would have attended.
3. So talented is he that everyone admires him.
4. Neither did she say a word, nor did he.
5. Hardly had the train left the station when it started to rain.
>> Xem thêm: Cách dùng Whoever, Whatever, Whichever
4. Tổng kết
Hy vọng qua bài viết này, bạn đã nắm vững cách dùng các loại đảo ngữ trong tiếng Anh và áp dụng hiệu quả trong giao tiếp thực tế. Đừng quên thực hành thường xuyên để sử dụng thành thạo. Theo dõi website pantado.edu.vn để cập nhập nhiều kiến thức và điểm chủ ngữ mới nhé!
Nguồn tham khảo: Cambridge grammar: Inversion
Khi bạn theo dõi trên các thông tin trên báo chí, TV chúng ta đều gặp được những tên gọi được viết tắt của các tổ chức quốc tế trên thế giới. Có thể bạn đã biết là tên của hiệp hội gì đó, hoặc tổ chức nào đó nhưng bạn lại không biết chính xác tên đầy đủ bằng tiếng Anh của các tổ chức đó như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!
>> Mời tham khảo: Những câu nói tiếng Anh giúp bạn cảm thấy hạnh phúc hơn
* Liệt kê tên viết tắt của các tổ chức Quốc tế trên thế giới:
- AI (Amnestry International) Tổ chức Ân xá quốc tế
- APEC (Asia Pacific Economic Cooperation) Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
- ASEAN (Association of South East Asian Nations) Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
- A.D.B (Asian Development Bank): Ngân hàng phát triển Châu Á
- AFC (Asian Football Confederation): Liên đoàn bóng đá châu Á
- CWN (Commonwealth of Nations) Khối thịnh vượng chung Anh
- CIA (Central Intelligence Agency): Cục Tình báo Trung ương Mỹ
- DFID (Department For Developing International Development): Vụ Phát Triển Quốc Tế Anh
- FBI (Federal Bureau of Investigation): Cục điều tra Liên bang Mỹ
- FIDE (Federation international des échecs or World Chess Federation) Liên đoàn Cờ vua Quốc tế
- FIFA (Federation Internationale de Football Association) Liên đoàn bóng đá thế giới
- FAO (Food and Agricultural Organization) Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
- IORA (Indian Ocean Rim Association for Regional Cooperation)
- IAAF (International Association of Athletics Federations) Liên đoàn điền kinh quốc tế
- IAEA (International Atomic Energy Agency) Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế
- ICRC (International Committee of the Red Cross) Ủy ban Chữ thập đỏ quốc tế
- ICJ (International Court Of Justice) Tòa án Công lý Quốc tế
- ICC (International Chamber of Commerce): Phòng Thương mại Quốc tế
- FIH (International Hockey Federation): Liên đoàn Khúc côn cầu Quốc tế
- IHO (International Hydrographic Organization): Tổ chức Thủy văn học Quốc tế
- ILO (International Labor Organization): Tổ chức Lao động Quốc tế
- IMO (International Maritime Organization): Tổ chức Hàng hải Quốc tế
- IMF (International Monetary Fund): Quỹ Tiền tệ Quốc tế
- IOC (International Olympic Committee): Ủy ban Olympic Quốc tế
- ISO (International Organization for Standardization): Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
- IRENA (International Renewable Energy Agency ): Cơ quan Năng lượng Tái tạo Quốc tế
- ISSF (International Shooting Sports Federation): Liên đoàn Thể thao Bắn súng Quốc tế
- IOM (International Organization for Migration): Tổ chức di cư Quốc Tế
- UNC (International Union for Conservation of Nature and Natural Resources): Liên minh bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
- UEFA (The Union of European Football Associations): Liên đoàn bóng đá châu Âu
- UN (United Nations): Liên Hợp Quốc
- UNDP (United Nations Development Programme): Chương Trình phát triển của Liên Hiệp Quốc
- UNESCO (The United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization): Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp Quốc.
- UNHCR (United Nations High Commissioner for Refugees): Cao Ủy Liên Hiệp Quốc về người tị nạn.
- IUCN (International Union for Conservation of Nature): Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
- IUPAC (International Union of Pure and Applied Chemistry): Liên minh Quốc tế về Hóa học thuần túy và Hóa học ứng dụng
- ICANN (Internet Corporation for Assigned Names and Numbers): Tập đoàn Internet cấp số và tên miền
- MSF (Médecins Sans Frontières or Doctors without Borders): Bác sĩ không biên giới hay Y sĩ không biên giới
- NATO (North Atlantic Treaty Organization): Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương
- OECD (Organization for Economic Cooperation and Development): Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
- OPCW (Organization for the Prohibition of Chemical Weapons): Tổ chức Cấm Vũ khí Hóa học
- OIC (Organization of Islamic Cooperation): Tổ chức Hợp tác Hồi giáo
- OPEC (Organization of Petroleum Exporting Countries ): Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ
- SAARC (South Asian Association for Regional Cooperation): Hiệp hội Nam Á vì sự Hợp tác Khu vực
- TI (Transparency International): Tổ chức Minh bạch Quốc tế
- UW (UN Women): Phụ nữ Liên Hiệp Quốc
- UNICEF (United Nations Children’s’ Fund): Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc
- UNCTAD (United Nations Conference on Trade and Development): Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển
- UNESCO (United Nations Educational Scientific and Cultural Organization): Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc
- UNIDO (United Nations Industrial Development Organization): Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hiệp Quốc
- UNO (United Nations Organization): Liên Hiệp Quốc
- UNFPA (United Nations Population Fund): Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc
- UPU (Universal Postal Union): Liên minh Bưu chính Quốc tế
- WB (World Bank): Ngân hàng Thế giới
- WEF (World Economic Forum): Diễn đàn Kinh tế thế giới
- WHO (World Health Organization): Tổ chức Y tế Thế giới
- WIPO (World Intellectual Property Organization): Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới
- WMO (World Meteorological Organization): Tổ chức Khí tượng Thế giới
- WTO (World Trade Organization): Tổ chức Thương mại Thế giới
- WWF (Worldwide Fund for Nature): Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên
- WFP (United Nations World Food Programme): Chương trình Lương thực Liên Hiệp Quốc
Cách dùng Whatever, Whoever, Whichever, Whenever, Wherever và However trong tiếng Anh là một phần kiến thức khá quan trọng hãy cùng Pantado tìm hiểu qua bà viết dưới đây:
Cấu trúc Who, Which, What, When,…+ever nghĩa là gì?
Cấu trúc What, which, how, when, where + ever có nghĩa là: “ cho dù… thế nào đi nữa, thì…”. Cụ thể, however thì có thể đi với tính từ/ trạng từ hoặc một mình. Còn những từ nghi vấn như who, what, which, how, when, where thì khi ghép cùng với ever nó có nghĩa là “bất kỳ”.
Cách dùng Who, Which, What, When,…+ever?
Whoever: Cho dù là ai, bất kỳ ai
Ví dụ:
- Whoever said that is wrong.
= Cho dù là ai mà nói như vậy cũng đều sai. - Whoever comes to the party will receive a lovely present.
= Bất kỳ ai tới bữa tiệc đều nhận được một món quà dễ thương.
Whichever: Nào, bất kỳ loại nào
Được dùng trong trường hợp hạn chế về số lượng.
Ví dụ:
- You can buy whichever of the books you want.
= Bạn có thể mua bất cứ quyển sách nào bạn muốn - You can drive whichever of cars you like
= Bạn có thể lái bất cứ chiếc xe nào bạn thích
- You can take whichever of these dresses you like.
= Cậu có thể lấy bất kỳ cái váy nào cậu thích. - There are four good programs on TV at eight o’clock. We can watch whichever program ( = whichever one) you prefer.
= Có 4 chương trình lúc 8 giờ tối nay, muốn xem chương trình nào cũng được.
= We can watch any of the four programs that you prefer.
>>> Mời tham khảo: Nên học tiếng anh giao tiếp trực tuyến ở đâu?
Whatever: Bất kỳ cái gì, cho dù điều gì
Ví dụ:
- Whatever food you eat, you can’t gain weight.
= Cho dù bạn ăn thực phẩm gì bạn cũng không mập lên nổi đâu
=> đi với danh từ (food), làm túc từ. - Whatever food are served, I don’t want to eat.
= Cho dù món gì được đem ra, tôi cũng không muốn ăn
=> đi với danh từ (food), làm chủ từ. - Whatever happens, you know that I’ll be always on your side.
= Cho dù điều gì xảy ra, tôi sẽ luôn ở bên bạn.
Whenever: Bất kỳ khi nào
Ví dụ:
- Whenever the neighbours flush the toilet, water comes through our ceiling.
= Bất cứ lúc nào những người hàng xóm dội toilet, nước đều thấm qua trần nhà của chúng tôi. - I try to study English whenever I have free time.
= Tôi cố gắng học tiếng Anh bất kỳ khi nào tôi có thời gian. - Wherever you go, I will follow you.
= Cho dù anh đi đâu, em cũng đi theo
=> trạng từ chỉ nơi chốn. - Call me whenever you need something.
= Hãy gọi cho tôi bất cứ khi nào bạn cần gì
(= any time: bất cứ lúc nào) - I feel happy whenever I read this book.
= Tôi thấy hạnh phúc mỗi khi tôi đọc cuốn sách đó.
Wherever: Bất kỳ nơi nào, bất kỳ hoàn cảnh nào
Ví dụ:
- We will go with you wherever you come.
= Chúng tôi sẽ đi cùng bạn tới bất kỳ nơi nào bạn đến. - You can put the present that she gave you wherever you want, just don’t let her know if you put it in the trash.
= Món quà mà cô ấy tặng, bạn để ở đâu cũng được, miễn là đừng cho cố ấy biết nếu bạn để sọt rác.
(You can put that present anywhere) - Soldiers must go wherever the army assigns them.
= Người lính phải đi bất kỳ hoàn cảnh nào mà quân đội yêu cầu họ. - You’ll always find someone who speaks English wherever you go.
= Cho dù bạn đi đâu lúc nào bạn cũng tìm thấy ai đó nói tiếng Anh
(= everywhere you go)
>>> Có thể bạn quan tâm: Cấu trúc và cách dùng too - enough
However: dù cách nào, dù cách gì.
Nghĩa thứ 2: Tuy nhiên (không xét trong bài này vì không thông dụng)
Ví dụ:
However hungry I am, I never seem to be able to finish off a whole pizza.
= Dù tôi có đói thế nào đi nữa, tôi cũng không thể ăn hết được toàn bộ cái bánh pizza.
- However much she eats, she never puts on weight.
= Ăn nhiều đến bao nhiêu cô ấy cũng không lên cân nổi.
However bổ nghĩa cho trạng từ much
- However rich they may be, it still isn’t enough for them.
= Dù họ có giàu có đến bao nhiêu, họ cũng không bao giờ thấy đủ.
-> however bổ nghĩa cho tính từ rich
Hi vọng những kiến thức trên đây sẽ bổ ích đối với bạn. Chúc bạn học tập thật tốt!
>>> Mời xem thêm: Silver bullet là gì? Tuyệt chiêu dạy tốt tiếng Anh cho bé
THAM GIA NHÓM ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU TIẾNG ANH MIỄN PHÍ VỀ CÁC CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG, FILE LUYỆN NGHE VÀ CÁC BÀI TẬP ÔN THI TỪ LỚP 1 ĐẾN LỚP 10 NHÉ!
Không có gì tuyệt vời hơn trong cuộc sống khi chúng ta cảm nhận được niềm vui hạnh phúc thuần khiết. Đôi khi cuộc sống có thể khiến chúng ta thất vọng và mệt mỏi đó cũng chỉ là những điều bình thường thôi. Hôm nay mình sẽ chia sẻ một số câu nói về hạnh phúc để giúp bạn có được niềm vui, và cảm thấy hạnh phúc mỗi ngày nhé.
>> Bạn có thể quan tâm: 3 trang web nổi tiếng với các bài luyện nghe tiếng Anh
1. Những câu nói tiếng Anh giúp bạn cảm thấy hạnh phúc hơn mỗi ngày
Your mind is a powerful thing. When you fill it with positive thoughts, your life will start to change.
Tâm trí của bạn là một thứ đầy quyền năng. Nếu lấp đầy nó với những suy nghĩ tích cực, cuộc sống của bạn sẽ bắt đầu thay đổi.
Happiness is a choice, not a result. Nothing will make you happy until you choose to be happy.
Hạnh phúc là một sự lựa chọn, không phải một kết quả. Không gì khiến bạn cảm thấy hạnh phúc cho đến khi chính bạn lựa chọn trở nên như vậy.
Stop waiting for Friday, for summer, for someone to fall in love with you, for life. Happiness is achieved when you stop waiting for it and make the most of the moment you are in now.
Đừng trông đợi vào thứ sáu, vào kỳ nghỉ hè, vào việc ai đó yêu mình, vào cuộc sống này. Bạn chỉ hạnh phúc khi ngừng chờ đợi và biến những khoảnh khắc lúc này trở nên tuyệt vời nhất.
Happiness is letting go of what you think your life is supposed to look like and celebrating it for everything that it is.
Hạnh phúc nghĩa là bỏ qua những thứ bạn kỳ vọng trong cuộc đời và tận hưởng ngay những thứ đang tồn tại.
Happiness can be found, even in the darkest of times, if one only remembers to turn on the light.
Hạnh phúc có thể được tìm thấy ngay cả trong những lúc đen tối nhất nếu ai đó nhớ đến việc thắp đèn lên.
Stop worrying about what can go wrong. And get excited about what can go right.
Đừng mãi lo lắng về những thứ tồi tệ và hãy phấn khích trước những điều tốt đẹp đang đến
Make your anger so expensive that no one can afford it and make your happiness so cheap that people can almost get it free.
Hãy khiến những cơn giận dữ của bạn đắt đỏ đến mức không ai mua được, và niềm hạnh phúc trở nên rẻ đến mức mọi người đều có gần như miễn phí.
Happiness comes when we stop complaining about the troubles we have and offer thanks for all the troubles we don’t have.
Hạnh phúc đến khi ta ngừng than thở về những rắc rối ta gặp phải và cảm ơn về tất cả những rắc rối ta không gặp phải.
The happiest people don’t have the best of everything. They just make the best of everything.
Những người hạnh phúc nhất không có những thứ tốt nhất. Họ chỉ cố gắng làm mọi thứ một cách tốt nhất.
Life is too short to miss out on being really happy.
Cuộc đời này quá ngắn ngủi để bỏ lỡ cảm giác hạnh phúc đích thực.
Theo: vnexpress
>> Mời xem thêm: Những câu nói trích dẫn tiếng Anh về sự cố gắng
2. Một số câu trích dẫn về hạnh phúc đích thực giúp bạn cảm thấy tốt hơn ngay lập tức
“Happiness is when what you think, what you say, and what you do are in harmony.” – Mahatma Gandhi
Hạnh phúc là khi những gì bạn nghĩ, những gì bạn nói và những gì bạn làm hài hòa với nhau.
“The most important thing is to enjoy your life — to be happy. It’s all that matters.” – Audrey Hepburn
Điều quan trọng nhất là tận hưởng cuộc sống của bạn - hạnh phúc. Đó là tất cả những vấn đề.
“The purpose of our lives is to be happy.” – Dalai Lama
Mục đích của cuộc đời chúng ta là hạnh phúc
“For every minute you are angry you lose sixty seconds of happiness.” – Ralph Waldo Emerson
Cứ mỗi phút bạn tức giận, bạn sẽ mất đi sáu mươi giây hạnh phúc.
“You will never be happy if you continue to search for what happiness consists of. You will never live if you are looking for the meaning of life.” – Albert Camus
Bạn sẽ không bao giờ hạnh phúc nếu bạn tiếp tục tìm kiếm những gì hạnh phúc bao gồm. Bạn sẽ không bao giờ sống nếu bạn đang tìm kiếm ý nghĩa của cuộc sống
“Happiness is not something ready made. It comes from your own actions.” – Dalai Lama XIV
Hạnh phúc không phải là thứ được làm sẵn. Nó xuất phát từ hành động của riêng bạn
Spread love everywhere you go. Let no one ever come without leaving happier. – Mother Teresa
Hãy lan tỏa tình yêu thương đến mọi nơi bạn đến. Để không ai đến mà không ra đi hạnh phúc hơn
“Happiness lies in the joy of achievement and the thrill of creative effort.” – Franklin D. Roosevelt
Hạnh phúc nằm ở niềm vui khi đạt được thành tựu và sự hồi hộp của nỗ lực sáng tạo
“If you want to be happy, set a goal that commands your thoughts, liberates your energy, and inspires your hopes.” – Andrew Carnegie
Nếu bạn muốn hạnh phúc, hãy đặt mục tiêu điều khiển suy nghĩ của bạn, giải phóng năng lượng của bạn và khơi dậy hy vọng của bạn
“True happiness is not attained through self-gratification, but through fidelity to a worthy purpose.”
Hạnh phúc thực sự không đạt được nhờ sự tự mãn, mà là nhờ sự trung thành với một mục đích xứng đáng
>> Xem thêm: Học tiếng anh 1 kèm 1 với người nước ngoài
THAM GIA NHÓM ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU TIẾNG ANH MIỄN PHÍ VỀ CÁC CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG, FILE LUYỆN NGHE VÀ CÁC BÀI TẬP ÔN THI TỪ LỚP 1 ĐẾN LỚP 10 NHÉ!
“Viên đạn bạc” bạn đã bao giờ nghe thấy cụm từ này chưa? Chúng ta đều biết rằng phụ huynh chính là người bạn đồng hành tốt nhất giúp con trong việc học tiếng Anh cùng con. Tuy nhiên, để trở thành người bạn đồng hành trong việc học tiếng Anh cùng con, phụ huynh cần phải hiểu và tuân thủ một số nguyên tắc nhất định Silver bullet. Vậy Silver bullet là gì?
Thành ngữ “viên đạn bạc” (“silver bullet”) trong tiếng Anh xuất phát từ những câu chuyện và bộ phim về huyền thoại người sói. Để ngăn chặn và đối phó với loài sinh vật đáng sợ này con người đã tìm ra cách sử dụng những viên đạn làm bằng bạc. Đây là cách đơn giản nhất để ngăn chặn chúng.
Tuy nhiên, việc tìm ra được “những viên đạn bạc” cho việc học tiếng Anh dường như nằm ngoài sức tưởng tượng. Việc tồn tại “ viên đạn bạc” cho việc học một ngôn ngữ sẽ chẳng có gì phức tạp. Các em sẽ có thể học chủ yếu tại nhà và sử dụng ngoại ngữ thành thạo chỉ sau một thời gian ngắn. Nhưng điều này cũng hoang đường như câu chuyện về người sói và những viên đạn bạc vậy. Thực tế việc học ngoại ngữ và luyện tập sử dụng ngôn ngữ một cách hiệu quả và có giá trị là một hành trình nhiều khó khăn.
>>> Mời xem thêm: địa điểm học chứng chỉ tiếng anh cho bé
Phụ huynh là những người giúp con học tiếng Anh tốt nhất.
Phụ huynh không nên để ngoại ngữ thành một nỗi sợ hãi của bé. Hãy tạo không gian học cho bé thật thoải mái và tạo được cảm hứng.
Theo chia sẻ của các bậc phụ huynh thường thì con họ sẽ phải thức dậy sớm mỗi sáng đề học ngữ pháp, buổi tối sẽ là làm những bài tập ngữ pháp hay các bài nghe từ đĩa CD. Nhưng rồi với lịch học dày đặc đó mà các em không tiến bộ thậm chí bé còn rất nhút nhát khi giao tiếp. Lý do rất rõ ràng: bởi với lịch học tiếng Anh quá căng thẳng như thế bé thật sự thấy chán ghét.. Sau các buổi học trên trường, không ai muốn tiếp tục phải làm quá nhiều bài tập về nhà. Do đó, giao cho các em một núi bài tập về nhà sẽ biến việc học tiếng Anh thành một hình phạt đáng sợ và hoàn toàn chán ngắt. Vốn dĩ việc học một ngôn ngữ mở ra một cánh cổng đến với thế giới của ngôn từ, ý tưởng, giải trí, du lịch và giáo dục.Các bà mẹ ép con mình làm nhiều bài tập bởi họ đều yêu con mình và mong các em thành công. Tuy nhiên, phương pháp đó chỉ đơn giản là phản tác dụng. Nếu trẻ không thích nói tiếng Anh thì chúng sẽ không bao giờ nói. Và nếu trẻ không nói tiếng Anh thì sẽ không bao giờ có thể tiến bộ.
Nên cho bé luyện tập nói nhiều hơn
Phụ huynh nên để các bé thực hành bằng cách tạo môi trường giao tiếp tốt hơn là ép các em làm bài tập trên giấy. Bài tập trên giấy có thể giúp củng cố cấu trúc ngữ pháp vừa học và một hoặc hai bài tập có thể giúp các em ghi nhớ ngữ pháp. Nhưng không thể thực sự luyện một ngôn ngữ theo cách đó. Ví dụ như khi bạn đã hoàn thành một lượng bài tập trên giấy về một cấu trúc mới học, tiếp tục làm thêm những bài tập lặp lại tương tự sẽ hầu như không còn tác dụng. Vì đó là lúc bạn cần vận dụng những cấu trúc đó trong giao tiếp, lắng nghe mọi người sử dụng chúng và sử dụng trong văn viết.
Hiện nay có rất nhiều khóa học tiếng Anh trực tuyến 1 kèm 1 chính là chìa khóa cho vấn đề này. Với khóa học này bé được tương tác 100 % thời gian học với giáo viên. Giao tiếp trực tiếp với giáo viên bằng tiếng Anh, lắng nghe giáo viên nói và được sửa các lỗi phát âm kịp thời. Phương thức luyện tập này giúp kết nối não bộ của con người một cách hiệu quả và lâu dài hơn những cách luyện tập thụ động. Trẻ sẽ nhanh chóng nói tiếng Anh khi sống trong môi trường “thấm đẫm” ngôn ngữ này.
Ngoài ra các khóa học tiếng Anh trực tuyến rất chú trọng vào việc xây dựng một giáo trình chuẩn và vô cùng sinh động về hình ảnh và âm thanh. Giúp các bé vô cùng hào hứng khi học tập.
Hàng triệu người học trên thế giới bắt đầu học tiếng Anh qua các thiết bị số bởi vì những lợi ích thiết thực mà nó mang lại. Học tiếng Anh online đang là xu hướng hiện nay, các nền tảng công nghệ cho phép người học kết nối và tương tác trực tiếp với giáo viên như tại lớp học. Mọi khoảng cách về không gian và thời gian dường như là không còn, giúp người học có nhiều sự lựa chọn hơn, linh động chọn giờ học và giáo viên cho mình.
Mời xem thêm: 5 bí quyết dạy từ vựng tiếng Anh cho trẻ em tốt nhất
THAM GIA NHÓM ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU TIẾNG ANH MIỄN PHÍ VỀ CÁC CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG, FILE LUYỆN NGHE VÀ CÁC BÀI TẬP ÔN THI TỪ LỚP 1 ĐẾN LỚP 10 NHÉ!