Kiến thức học tiếng Anh

Chứng chỉ YLE ( Starters, Movers, Flyers) những điều cha mẹ và các bé cần biết

Nhiều phụ huynh cho bé học và thì các chứng chỉ Cambridge như chứng chỉ Starters, Movers, Flyers. Nhưng không phải ai cũng hiểu được đây là loại chứng chỉ gì cũng như những lợi ích của việc thi những chứng chỉ này. Điều này không chỉ khiến ba mẹ tốn tiền, mất thời gian mà còn ảnh hưởng đến định hướng phát triển của con sau này. Hiểu được vấn đề này, Pantado xin gửi tới quý bạn đọc những thông tin về các loại chứng chỉ cho bé. Hy vọng giúp cha mẹ hiểu sâu sắc về từng loại chứng chỉ và có những định hướng cho con.

Chứng chỉ YLE là gì?

Chứng chỉ được thiết kế để đánh giá các kỹ năng tiếng Anh của trẻ em từ 7 đến 12 tuổi, các kỳ thi Cambridge English: Young Learners (YLE) có sẵn ở ba cấp độ đánh giá nhằm khuyến khích trẻ học tập hăng say thông qua việc theo dõi sự tiến bộ của bản thân từng ngày.

Chứng chỉ tiếng Anh YLE là chứng chỉ do Hội đồng Khảo thí Tiếng Anh Đại học Cambridge tổ chức thi và cấp bằng. Đề thi thường bao gồm một chuỗi các bài tập được thiết kế đặc biệt cho lứa tuổi thiếu nhi vui nhộn, sinh động, dễ dàng tạo hứng thú. Các bài kiểm tra xoay quanh những chủ đề quen thuộc và tập trung vào các kỹ năng cần thiết để giao tiếp hiệu quả bằng tiếng Anh thông qua nghe, nói, đọc và viết.

Chứng chỉ này giúp cha mẹ nắm được chính xác cũng như đánh giá năng lực của bé. Không chỉ cha mẹ ở Việt Nam mà nhiều cha mẹ trên toàn thế giới đều cho con học và tham gia các kì thi.

Kỳ thi YLE bao gồm ba bài thi với 03 cấp độ: Starters (PreA1), Movers (A1) và Flyers (A2). Với nhiều lợi ích sau:

Khuyến khích cũng như tạo động lực cho các em đam mê học tiếng Anh;
Là phương thức hiệu quả nhằm đem đến cho các em một nền tảng vững chắc trong quá trình học tiếng Anh chuẩn quốc tế;
Thiết kế đặc biệt của kì thi này là kết quả thi không có "đỗ'', "trượt" - mỗi trẻ đều được nhận một chứng chỉ của Cambridge English nhằm chúc mừng những thành tích mà các em đã đạt được.
Bài kiểm tra sử dụng những tình huống thực tế hàng ngày để chuyển tải những điều thí sinh đã học vào trong cuộc sống.
Là công cụ khách quan giúp phụ huynh đánh giá sự tiến bộ của các bé và thành công của chương trình đào tạo Anh ngữ;
Là sự chuẩn bị hoàn hảo cho học viên về mặt kỹ năng làm bài cũng như rèn luyện tâm lý phòng thi cho các kỳ thi tiếng Anh Cambridge ở các cấp độ cao hơn.
Đây cũng là một trong những viên gạch đầu tiên tạo dựng cầu nối giúp các em tự tin hòa nhập với bạn bè quốc tế, chủ động mở rộng chân trời tri thức.
 

 

 Chứng chỉ Starters

Giới thiệu chung về Chứng chỉ Starters

Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế Starters là chứng chỉ Anh ngữ Quốc tế bắt buộc dành cho các em học sinh bậc tiểu học. Starters là bài thi đầu tiên trong số ba bài thi của Cambridge English: Young Learners (YLE), dành cho học sinh bậc giáo dục tiểu học và trung học cơ sở.

Đối tượngChứng chỉ tiếng Anh quốc tế Starters hướng tới: thí sinh từ 4 - 7 tuổi (dành cho học sinh mẫu giáo tới lớp 1).

Đạt được Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế Starters, học viên nhí có thể thực hiện những bước đầu tiên trong việc:

  • Hiểu và sử dụng các câu giao tiếp đơn giản
  • Hiểu các chỉ dẫn cơ bản.
  • Đọc và viết chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh.

Format bài thi Chứng chỉ Starters

Cấp độ CEFR  : Pre-level A1

Hình thức thi: Trên giấy

Số bài thi: 3

Thời gian thi: Khoảng 45 phút

 

Cambridge Starters hay Pre A1 Starters là bài thi đầu tiên trong hệ thống các bài thi Cambridge YLE đánh giá năng lực tiếng Anh trẻ em. Bài thi yêu cầu mỗi thí sinh trải qua 45’ để hoàn thành 3 phần thi:

  • 20 phút cho bài thi Listening (4 phần, 20 câu hỏi)
  • 20 phút cho bài thi Reading & Writing (5 phần, 25 câu hỏi)
  • 3-5 phút cho bài thi Speaking (4 phần nhỏ)

Từ năm 2018, bài thi Cambridge Starters có cấu trúc như sau:

Nghe 20 phút:

  • NGHE - Nhận biết người có trong hình được nói tới: Vẽ đường thẳng nối từ những người trong hình với tên phù hợp bên ngoài tấm hình.
  • NGHE - Ghi lại vài thông tin chi tiết:Trả lời các câu hỏi về một đứa trẻ hay động vật.
  • NGHE - Chọn hình chính xác với thông tin: Chọn hình chính xác với thông tin nghe được.
  • NGHE - Tô màu, viết vào tranh theo chỉ dẫn: Chọn một vật trong ảnh và tô đúng màu.

Đọc và Viết 20 phút

  • TỪ VỰNG - Viết ra từ được mô tả: Dùng các chữ cái có sẵn, viết tên của các đồ vật trong ảnh.
  • ĐỌC - Hiểu nội dung hình ảnh: Quyết định liệu từng câu có mô tả đúng hình ảnh được cho.
  • TỪ VỰNG - Viết ra từ được mô tả: Dùng các chữ cái có sẵn, viết tên của các đồ vật trong ảnh.
  • HOÀN THÀNH ĐOẠN VĂN - Chọn một từ trong word bank chung để điền vào chỗ trống: Chọn từ chính xác để điền vào chỗ trống trong câu.
  • VIẾT CÂU - Hoàn thành câu nói về nội dung trong hình: Trả lời vắn tắt câu hỏi về một nội dung hình ảnh được cho.

Nói 3-5 phút

  • Trả lời các câu hỏi ngắn về tấm ảnh.
  • Trả lời các câu hỏi ngắn về đồ vật trong ảnh.
  • Trả lời các câu hỏi về bản thân.

 >>> Xem thêm: Những chứng chỉ cần thiết cho bé

Chứng chỉ Movers

Giới thiệu chung về Chứng chỉ Movers

Movers hay Young Learners English: Movers, là bước thứ hai trong hành trình học ngoại ngữ của trẻ sau khi vượt qua Cambridge English: Starters. Đây là phương pháp tuyệt vời giúp trẻ xây dựng các kỹ năng ngôn ngữ và tiến bộ hơn trong việc học tiếng Anh.

Movers là bài thi thứ hai trong số ba bài thi của Cambridge English: Young Learners, dành cho học sinh bậc giáo dục tiểu học và trung học cơ sở.

Đối tượng mà Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế Movers hướng tới: thí sinh từ 8 - 10 tuổi (dành cho học sinh lớp 2 tới lớp 4).

Đạt được Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế Movers, học viên nhí có thể:

  • Tham gia vào một hội thoại cơ bản về chủ đề quen thuộc.
  • Hiểu được những thông tin, chỉ dẫn, lưu ý cơ bản và hoàn thành các dạng cơ bản.
  • Đọc và viết các câu đơn giản, bao gồm thông tin về thời gian, ngày tháng, nơi chốn.

Format bài thi Chứng chỉ Movers

Cấp độ CEFR: A1

Hình thức thi: Trên giấy

Số bài thi: 3

Thời gian thi: khoảng 1 giờ

Cambridge Movers hay A1 Movers là bài thi thứ hai trong hệ thống các bài thi Cambridge YLE đánh giá năng lực tiếng Anh trẻ em. Bài thi yêu cầu mỗi thí sinh trải qua 60’ để hoàn thành 3 phần thi:

  • 25 phút cho bài thi Listening (5 phần, 25 câu hỏi)
  • 30 phút cho bài thi Reading & Writing (6 phần, 35 câu hỏi)
  • 5-7 phút cho bài thi Speaking (4 phần nhỏ)

Từ năm 2018, bài thi Cambridge Movers có cấu trúc như sau:

➥ Bài thi Nghe (25 phút):

  • NGHE - Nhận biết người có trong hình được nói tới - Vẽ đường thẳng nối từ những người trong hình với tên phù hợp bên ngoài tấm hình.
  • NGHE - Ghi lại vài thông tin chi tiết từ một hội thoại:Trả lời câu hỏi về địa điểm, chuyến đi, bữa tiệc, …
  • NGHE - Với mỗi mẩu hội thoại ngắn, chọn một hình ảnh/thông tin chính xác: Chọn hình ảnh chính xác với thông tin.
  • NGHE - Với mỗi mẩu hội thoại ngắn, chọn một hình ảnh/thông tin chính xác: Chọn hình ảnh chính xác với thông tin.
  • NGHE - Tô màu, viết vào tranh theo chỉ dẫn:Chọn các phần đúng của hình và nghe hiểu các hướng dẫn về tô màu và viết. 

➥ Bài thi Đọc và Viết (30 phút)

  • TỪ VỰNG - Ghép từ với mô tả nghĩa: Ghép hình ảnh/từ với câu mô tả.
  • ĐỌC - Đọc văn bản và hoàn thành các câu nói về một số chi tiết trong bài: Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi.
  • HOÀN THÀNH HỘI THOẠI - Chọn cụm từ/câu để hoàn thành hội thoại: Chọn hình ảnh/từ đúng để điền vào khoảng trống trong một câu chuyện ngắn và sửa lại tiêu đề cho câu chuyện.
  • HOÀN THÀNH ĐOẠN VĂN - Chọn một từ trong word bank chung để điền vào chỗ trống: Chọn từ đúng để điền vào khoảng trống trong một đoạn ngắn
  • VIẾT CÂU - Hoàn thành/viết câu nói về nội dung trong hình: Hoàn thành câu, trả lời câu hỏi và viết các câu về một hình ảnh.
  • HOÀN THÀNH ĐOẠN VĂN - Chọn một trong số vài lựa chọn của mỗi chỗ trống: Tìm từ trong câu chuyện để hoàn thành câu. 

➥ Bài thi Nói (5-7 phút)

  • Xác định điểm khác biệt giữa hai bức ảnh - Chỉ vào đồ vật khác biệt
  • Kể 1 câu chuyện dựa vào những hình ảnh cho sẵn - Kể và chỉ vào các hình ảnh minh hoạ
  • Trả lời các câu hỏi ngắn về đồ vật trong ảnh. - Nêu tên đồ vật, màu sắc, số đếm
  • Trả lời các câu hỏi về bản thân.-Đưa ra câu trả lời ngắn

 >>> Mời tham khảo: Những khóa học tiếng anh trực tuyến miễn phí bạn có thể trò chuyện, học tập với người nước ngoài

Chứng chỉ Flyers

Giới thiệu chung về Chứng chỉ Flyers

Flyers là cấp độ cao nhất trong kỳ thi Cambridge YLE, thuộc trình độ A2 theo Khung trình độ chung Châu Âu (CEFR).

Đối tượng mà Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế Flyers hướng tới: thí sinh từ 11 - 12 tuổi (dành cho học sinh lớp 5,6).

Đạt được Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế Flyers, học viên nhí có thể:

  • Giao tiếp trong các hình huống quen thuộc và tương tác với người nói tiếng Anh chậm, rõ ràng.
  • Hiểu tiếng Anh viết đơn giản, những thông báo ngắn và những chỉ dẫn bằng lời.
  • Viết ghi chú ngắn, đơn giản, sử dụng cách diễn đạt và cụm từ cơ bản.

Format bài thi Chứng chỉ Flyers

Cấp độ CEFR: A2

Hình thức thi: Trên giấy

Số bài thi: 3

Thời gian thi: khoảng 1h 15 phút

 

Cambridge Flyers hay A2 Flyers là bài thi thứ ba trong hệ thống các bài thi Cambridge YLE đánh giá năng lực tiếng Anh trẻ em. Bài thi yêu cầu mỗi thí sinh trải qua 72’ để hoàn thành 3 phần thi:

  • 25 phút cho bài thi Listening (5 phần, 25 câu hỏi)
  • 40 phút cho bài thi Reading & Writing (7 phần, 44 câu hỏi)
  • 7-9 phút cho bài thi Speaking (4 phần nhỏ)    

Từ năm 2018, bài thi Cambridge Flyers có cấu trúc như sau:

➥ Bài thi Nghe (25 phút)

  • NGHE - Nhận biết người có trong hình được nói tới - Vẽ đường thẳng nối từ những người trong hình với tên phù hợp bên ngoài tấm hình.
  • NGHE - Ghi lại vài thông tin chi tiết từ một hội thoại:Trả lời câu hỏi về địa điểm, chuyến đi, bữa tiệc, …
  • NGHE - Ghép từng người được nói tới với hình ảnh/đối tượng tương ứng:Ghép người hoặc vật của một bộ hình với hình ảnh của người hoặc vật trong một bộ khác.
  • NGHE - Với mỗi mẩu hội thoại ngắn, chọn một hình ảnh/thông tin chính xác: Chọn hình ảnh chính xác với thông tin.
  • NGHE - Tô màu, viết vào tranh theo chỉ dẫn:Chọn các phần đúng của hình và nghe hiểu các hướng dẫn về tô màu và viết. 

➥ Bài thi Đọc và Viết (40 phút)

  • TỪ VỰNG - Ghép từ với mô tả nghĩa: Ghép từ với câu mô tả.
  • HOÀN THÀNH HỘI THOẠI - Sắp xếp các câu thành đoạn hội thoại hoàn chỉnh: Chọn đúng các phần còn thiếu của một đoạn hội thoại.
  • HOÀN THÀNH ĐOẠN VĂN - Chọn một từ trong word bank chung để điền vào chỗ trống: Chọn từ đúng để điền vào khoảng trống trong một câu chuyện ngắn và sửa lại tiêu đề cho câu chuyện.
  • ĐỌC - Đọc văn bản và hoàn thành các câu nói về một số chi tiết trong bài: Tìm từ trong câu chuyện để hoàn thành câu.
  • HOÀN THÀNH ĐOẠN VĂN - Tự viết từ điền vào chỗ trống: Suy nghĩ các từ để hoàn thành nhật ký hay một đoạn tin nhắn.
  • Viết một câu chuyển ngắn dựa trên 3 tấm hình. 

Bài thi Nói (7-9 phút):

  • Tìm điểm khác nhau giữa 2 tấm hình (vật, màu sắc, số đếm, vị trí, ...)
  • Yêu cầu và đưa ra thông tin về 2 tình huống tương tự.
  • Nói về các bức ảnh kể về một câu chuyện.
  • Trả lời các câu hỏi về bản thân. 

Cách tính điểm bài thi thi YLE (cho cả ba cấp độ Starters, Movers, Flyers)

Thành tích của mỗi thí sinh được thể hiện qua các biểu tượng hình khiên (Logo của Cambridge) được in trên chứng chỉ với số lượng tối đa mỗi bạn nhỏ nhận được là 5 hình cho mỗi kĩ năng Nghe-Nói-Đọc-Viết. Như vậy, những thí sinh đạt điểm tuyệt đối sẽ được 15 khiên. Tuy không có quy định về số điểm đạt và không đạt, mức điểm trung bình được xem là “đỗ” hiện nay là tổng số khiên từ 10 trở lên và mỗi kĩ năng không được dưới 2 khiên.

Cách thức đăng ký thi YLE (cho cả ba cấp độ Starters, Movers, Flyers)

Bước 1: Tìm trung tâm tổ chức thi

Hiện nay tại Việt Nam có 25 trung tâm được ủy quyền để tổ chức các kỳ thi Starters, Movers, Flyers tại 18 địa phương khác nhau, bao gồm: Bến Tre, Bình Dương, Cần Thơ, Đà Nẵng, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Hải Phòng, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Lâm Đồng, Long An, Nghệ An, Tây Ninh, Thừa Thiên Huế, Trà Vinh, Tuy Hoà, Vũng Tàu.

Bước 2: Liên hệ với trung tâm tổ chức thi

Trung tâm tổ chức thi sẽ hướng dẫn cho bạn cách thức đăng kí thi và lệ phí thi tại khu vực bạn sinh sống.

Bước 3: Lựa chọn thời gian và cách thức thi

Các ngày thi được lên lịch sẵn trong suốt cả năm.

Lệ phí thi YLE (cho cả ba cấp độ Starters, Movers, Flyers)

Lệ phí của kỳ thi phụ thuộc vào trung tâm phụ huynh đăng ký cho con làm thủ tục dự thi. Thông thường, với bậc tiểu học và trung học cơ sở, lệ phí cho một bài thi YLE thuộc một trong ba cấp độ (Starters, Movers, Flyers) dao động trong khoảng 600.000 – 800.000 VNĐ.

Nguồn: Sưu tầm

>>> Có thể bạn quan tâm: Top 8 Phần Mềm hệ thống Học Tiếng Anh online Cho Bé

Top 8 Phần Mềm hệ thống Học Tiếng Anh online Cho Bé

Tiếng Anh ngày càng quan trọng trong cuộc sống. Vì thế rất nhiều cha mẹ cho con học tiếng Anh từ khá sớm. Một trong những công cụ cho bé học tiếng anh chính là các phần mềm, ứng dụng học tiếng anh online cho bé

Có rất nhiều ứng dụng phần mềm học tiếng Anh online hiện nay cả mất phí và không mất phí. Nhưng theo quan điểm cá nhân của mình đối với việc học đó là mất phí vẫn tốt hơn. Bởi vì những hệ thống mất phí họ phải dày công xây dựng giáo trình chuẩn cùng các phương pháp dạy cho từng đối tượng. Nhiều hệ thống có cả giáo viên riêng dạy kèm.

Hiện nay thì hầu hết các ứng dụng đều sẽ là mất phí. Có một số hệ thống cho người dùng học thử, dùng thử để trải nghiệm..

 

Lingokids

Phần mềm học tiếng anh Lingokids dành cho các bé từ 2 đến 8 tuổi. Ứng dụng có sẵn trên Apple Store và Google Play.

Đây là phần mềm giúp bé học thông qua các bài hát, trò chơi, … Giúp bé “ngấm” dần ngôn ngữ

 

Phương pháp dạy của Lingokids sẽ được chia thành 3 level:

  • Immersion: Giúp các bé ban đầu làm quen với ngôn ngữ mới (Tiếng anh).
  • Association: Giúp bé quen dần, hình thành phản xạ với ngôn ngữ.
  • Natural: Giúp các bé thân thuộc với ngôn ngữ mới bằng phản xạ ngôn ngữ như người bản xứ.

 

Pantado.edu.vn

Đây là phần mềm hệ thống tiếng Anh trực tuyến hàng đầu Việt Nam.

Pantado xây dựng chương trình đào tạo tiếng Anh trực tuyến theo chuẩn bản ngữ, giúp trẻ tiếp thu kiến thức và phát triển toàn diện nhất. Giúp trẻ có những trải nghiệm thực tiễn đáng nhớ, gia tăng hiểu biết không chỉ về ngôn ngữ mà cả các lĩnh vực khác trong cuộc sống như: Khoa học - vũ trụ, cuộc sống quanh ta, ẩm thực, âm nhạc, gia đình và bạn bè trên toàn thế giới.

Các bé sẽ được học với những giáo viên tốt nhất phát âm chuẩn xác và giàu kinh nghiệm, có bằng cấp chứng chỉ và đào tạo bài bản. Mỗi giáo viên sẽ vừa là người thầy, vừa là người bạn, giúp bé tạo ra không khí học tập sôi động để bé tiếp thu một cách hào hứng, chủ động hơn. Các bé sẽ có sự tiến bộ thay đổi rõ rệt qua từng lộ trình học

 

Hiện nay Pantado còn có chương trình cho bé học thử miễn phí trước khi đăng ký. Trung tâm còn có đội ngũ chăm sóc khách hàng hỗ trợ 24/7 bởi đội ngũ nhiệt tình, năng động ghi nhận ý kiến, phản hồi của phụ huynh cũng như liên hệ thông báo kết quả học tập của bé để cải thiện chương trình học

>>> Mời các bạn xem thêm: Top 7 trang luyện nghe tiếng anh miễn phí online hiệu quả nhất

 

Monkey Junior

Monkey junior là một phần mềm có sẵn trên Apple Store và Google Play.

Đây là một sản phẩm của Việt Nam nên rất dễ dàng giúp các ba mẹ dạy còn học mỗi ngày. Sản phẩm này có hơn 3000+ bài học giúp các bé phát triển kĩ năng phát âm và học từ vựng mỗi ngày.

Ứng dụng học tiếng anh cho trẻ em Monkey Junior rất phổ biến hiện nay, và nếu bạn chưa nghe đến bao giờ thì hãy tìm hiểu và trải nghiệm ngay hôm nay nhé!

Phần mềm học tiếng anh online cho bé này cũng được thiết kế cực kì đẹp mắt, giúp bé học từ vựng dễ dàng hơn qua hình ảnh và video minh họa.

 

Monkey Junior cũng phân loại trình độ theo 3 level: cơ bản, trung bình và nâng cao

Các bài học được nâng cấp và bổ sung một cách thường xuyên để đem lại sự phong phú trong các bài học.

Các ba mẹ chưa biết đến tiếng anh cũng có thể cùng con học tiếng anh một cách dễ dàng, và trở thành “đôi bạn cùng tiến” trong bước đường trưởng thành của con.

Ưu điểm:

  • Giao diện đẹp và thân thiện
  • Bài học đa dạng, phong phú
  • Linh hoạt trong việc thanh toán
  • Ngôn ngữ có tiếng việt dễ sử dụng.
  • Có thể học thêm ngôn ngữ khác nếu muốn

Nhược điểm:

  • Bị giới hạn khi là tài khoản free
  • Thu phí theo năm
  • Cha mẹ cần chủ động rèn luyện cho con hơn.
  • Tự động giao bài học cho các con, nên trẻ không thể tự lựa chọn game, bài học yêu thích

 

Preschool Learning Games Kids

Đây là ứng dụng học tiếng anh cho các bé thông qua các trò chơi. Với hình ảnh và âm thanh sống động kích thích việc học và tìm hiểu ngôn ngữ mới.

Vẫn là những chủ đề quen thuộc với trẻ nhỏ như: động vật, con vật, thức ăn, trái cây, hoa quả..Ứng dụng mang đến sự kích thích tìm hiểu cho các bé.

Sản phẩm nước ngoài nên không có ngôn ngữ tiếng việt để lựa chọn. Tuy nhiên vì thiết kế cho trẻ em nên giao diện thân thiện và không khó sử dụng chút nào.

 

Nhược điểm:

  • Không hỗ trợ ngôn ngữ tiếng việt
  • Không có thông báo cho phụ huynh
  • Dữ liệu bài học chưa nhiều

 

Fun English

Cũng là dạng ứng dụng học tiếng anh thông qua việc chơi Game. Là một phần mềm do người Việt phát triển, nên tất nhiên rất tiện sử dụng cho cả các bé và ba mẹ.

Điểm mạnh của phần mềm học tiếng anh fun english là có nhiều chủ đề cho các bé. Và mỗi bài học trong các chủ đề đều được thiết kế riêng nên rất phù hợp và kích thích bé tìm hiểu.

Các game có cả chế độ nhiều người chơi, từ đây giúp các bé có tinh thần thi đua học tập tốt hơn. Đây là một ứng dụng tuyệt vời hiện nay, và được rất nhiều ba mẹ yêu thích để dạy tiếng anh cho con.

Nhược điểm:

  • Tốc độ bài học trong game hơi nhanh
  • Không có nhận biết mặt chữ
  • Rèn luyện kĩ năng nghe tuy nhiên không có đánh giá phát âm đúng sai.

 

English for kids

Là một ứng dụng được phát triển bởi một cá nhân. Ứng dụng mang đến bản sắc riêng và trải nghiệm thú vị cho các bé.

Ứng dùng rèn luyện cho các bé khả năng làm quen với tiếng anh thông qua 4 trò chơi cơ bản là: Flashcard, Sentences Games, Word Games, Sentences.

  • Sentences games: Rèn luyện việc học cho bé thông qua các mẫu câu. Có trả lời đúng sai hoặc diễn tả con vật, sự việc nào đó.
  • Flashcard: Rất quen thuộc đúng không. Giúp bé nhận diện mặt chữ thông qua các hình ảnh đặc sắc
  • Word Games: Học từ vựng ngẫu nhiên và tìm ra đáp án.
  • Sentences: Giúp bé học các mẫu câu cơ bản hằng ngày trong tiếng anh.

 

 Learn English Kids: Playtime

Là một ứng dụng học tiếng anh cho các bậc ba mẹ tham khảo. Việc học của con sẽ dễ dàng hơn thông qua câu chuyện kể và bài hát.

Ứng dụng Learn English Kids hiện nay có hơn 20 chủ đề cho các bé học. Hình ảnh và âm thanh khá tốt cho trẻ rèn luyện ngôn ngữ.

 

ABC Kids

Phần mềm cuối cùng muốn giới thiệu đến các bậc cha mẹ là ứng dụng ABC Kids – tiếng anh cho bé. Một sản phẩm miễn phí giúp các con học tiếng anh tốt hơn.

Không được đánh giá quá cao, tuy nhiên sản phẩm rất đáng để thử. ABC Kids giúp các bé học tiếng anh từ đầu, từ các bản chữ cái đến các từ vựng về nhà cửa, động vật, hoa quả.

Thiết kế hoạt hình phù hợp với trẻ nhỏ. Âm thanh vừa đủ giúp cho các bé cảm thấy thoải mái hơn với việc làm quen ngôn ngữ tiếng anh.

Trên là những đánh giá thiết thực nhất để giúp các bé lựa chọn được phần mềm hệ thống tốt nhất cho con.

Chúc các con học tập vui vẻ và thành công!

>>> Có thể bạn quan tâm: Câu bị động (Passive Voice) - Cách dùng và các trường hợp đặc biệt

 

Câu bị động (Passive Voice) - Cách dùng và các trường hợp đặc biệt

Câu bị động là một trong những cấu trúc ngữ pháp rất quan trọng. Nó là một phần không thể thiếu trong các bài thi cũng như trong giao tiếp hàng ngày. Mời các bạn tìm hiểu về cấu trúc, cách dùng, cách chuyển từ câu chủ động sang thể bị động, và các trường hợp đặc biệt của câu bị động

 

Câu bị động (Passive Voice) là gì? 

 

Passive voice là câu được dùng để nhấn mạnh đối tượng chịu tác động của hành động. Chủ thể của hành động lúc này đóng vai trò phụ, người nói muốn người nghe tập trung vào đối tượng bị tác động.

Example:

  • My computer was repaired. (Máy tính của tôi đã được sửa rồi)

Người nói đang muốn nhấn mạnh việc chiếc máy tính đã được sửa, không muốn nhắc đến ai đã sửa nó. 

 

 

Khi nào dùng câu bị động 

 

Thể bị động được sử dụng trong các trường hợp sau: 

TH1: Khi đối tượng được nói đến không thể thực hiện hành động 

Example: 

  • Dishes have been washed (Những chiếc đĩa đã được rửa xong rồi)

Vì những chiếc đĩa thì không thể tự rửa sạch được nên sẽ sử dụng thể bị động. 

– TH2: Sử dụng câu bị động khi muốn nói một cách lịch sự, trang trọng

Example: 

  • The mistake was made (Đã xảy ra lỗi mất rồi) 

Trường hợp này nhấn mạnh tình huống đã xảy ra, tránh nhắc đến người gây ra lỗi nhằm nói giảm nói tránh một cách lịch sự.

 

Cấu trúc chung của câu ở thể bị động

 

Cấu trúc câu chủ động: 

S + V + O

Chuyển sang cấu trúc bị động:

S + be + V3 + by + (O/Sb)

Động từ tobe được chia theo thì của câu chủ động. 

Example: 

  • He bought a new car. 
  • A new car was bought by him. (Cái xe được mua bởi anh ấy)

>> Xem thêm: Câu chẻ là gì? Cách sử dụng cấu trúc It was

Cách chuyển từ câu chủ động sang bị động 

 

Khi chuyển sang thể bị động ta thực hiện theo trình tự các bước sau: 

Bước 1: Xác định tân ngữ, đưa tân ngữ lên đầu câu để làm chủ ngữ

Bước 2: Xác định thì của câu chủ động rồi chuyển động từ về thể bị động theo cấu trúc.

Bước 3: Chuyển chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ và thêm “by”. Đối với chủ ngữ không xác định thì được bỏ qua (by them, by people,…)

Example: 

  • My mom is cooking the lunch in the kitchen 

➤ The lunch is being cooked by my mom in the kitchen. (Bữa trưa đang được nấu bởi mẹ tôi trong bếp)

 

Cấu trúc chuyển câu bị động tương ứng với các thì

 

Câu bị động trong các thì hiện tại

 

Thì

Thể chủ động 

Thể bị động 

Hiện tại đơn 

S + V + O (My brother often washes clothes.)

S + be + V3 (+ by Sb/ O) => Clothes are often washed by my brother.

Hiện tại tiếp diễn

S + am/ is/ are + Ving + O (My father is making a toy.)

S + am/ is/ are +  being + V3 (+ by Sb/ O) => A toy is being made by my father.

Hiện tại hoàn thành 

S + have/ has + V3 + O (My friend has washed his motorbike for 30 minutes.)

S + have/ has + been + V3 (+ by Sb/ O) => His motorbike has been washed by him for 30 minutes.

 

Câu bị động trong các thì quá khứ

 

Thì

Thể chủ động 

Thể bị động 

Quá khứ đơn 

S + V-ed + O (My father bought that TV when I was young.)

S + was/ were + V3 (+ by Sb/ O) => That TV was bought by my father when I was young.

Quá khứ tiếp diễn

S + was/ were + Ving + O (Yesterday she was planting the flowers.)

S + was/ were +  being + V3 (+ by Sb/ O) => The flowers were being planted by her yesterday.

Quá khứ hoàn thành 

S + had + V3 + O (My mom had cooked dinner before leaving home.)

S + had + been + V3 (+ by Sb/ O) => Dinner had been cooked by my mom before she left home.

 

Câu bị động trong các thì tương lai

 

Thì

Thể chủ động 

Thể bị động 

Tương lai đơn

S + will V + O (I will feed my cat.)

S + will be + V3 (+ by Sb/ O) => The cat will be fed.

Tương lai tiếp diễn

S + will be + Ving + O (I will be washing clothes this time tomorrow.)

S + will be +  being + V3 (+ by Sb/ O) => Clothes will be being washed by me this time tomorrow.  

Tương lai hoàn thành

S + will have + V3 + O (They will have completed the project by the end of May.)

S + will have + been + V3 (+ by Sb/ O) => The project will have been completed by the end of May.

 

Câu bị động với động từ khiếm khuyết

Đối với những động từ khiếm khuyết như can; could; may; might; will; would; must; shall; should; ought to cấu trúc sẽ như sau: 

Dạng chủ động: S + modal verb + V + O

Dạng bị động: S + modal verb + be + V3 (+ by O)

Example:

Tom should buy vegetables in the market. 

=> Vegetables should be bought in the market by Tom. 

>>> Mời tham khảo: Câu Điều Kiện Loại 1 - Cấu trúc, định nghĩa và cách sử dụng

 

Lưu ý khi chuyển câu chủ động thành bị động 

Nội động từ không được dùng ở thể bị động

Example: 

  •  My leg was broken. (Cái chân của tôi bị gãy)

Trong trường hợp này ta không chuyển được sang thể bị động. 

 

Chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động không được chuyển thành thể bị động.

 

Example: 

  •  The thief takes charge (Tên kẻ trộm phải nhận trách nhiệm)

Khi gặp to be/to get + P2 không nhất thiết mang nghĩa bị động 

Trong tình huống này nói đến hai tình huống mà chủ ngữ đang gặp

 

  • Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.

Could you please check my message while I am gone.

– He got lost in the forest yesterday.

 

  • Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy

– The girl gets dressed very quickly.

– I will be done when I finish my homework.

 

Chỉ biến đổi động từ to be, giữ nguyên phân từ 2.

 

  • to be made of: Được làm bằng (Nhấn mạnh chất liệu làm nên vật đó)

Example: This door is made of wood

 

  • to be made from: Được làm ra từ (Nhấn mạnh việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật đó)

Example: Newspaper is made from wood

 

  • to be made out of: Được làm bằng cách (Nhấn mạnh quá trình làm ra vật đó)

Example: This cupcake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk.

 

  • to be made with: Được làm với (Nhấn mạnh rằng chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật đó)

Example: This cake tastes good because it was made with a lot of butter.

 

Phân biệt cách dùng marry và divorce trong câu chủ động và bị động.

Trường hợp không có tân ngữ thì thường dùng get mariedget divorced trong dạng informal.

 

  • Tom and Trang got married last weekend. (informal)

➤ Tom and Trang married last weekend. (formal)

  • After 5 unhappy years, they got divorced. (informal)

➤ After 5 unhappy years, they divorced. (formal)

 

 

Một số dạng câu bị động đặc biệt

Trong câu có 2 tân ngữ

 

Có nhiều động từ được dùng với hai tân ngữ đi cùng như give (đưa), lend (cho mượn), send (gửi), show (chỉ), buy (mua), make (làm), get (cho), … chúng ta sẽ có 2 cách chia câu thể bị động: 

Example: 

 He gave me a pen (Anh ấy đưa cho tôi một cái bút)

                 O1      O2

➤ A pen was given to me. (Một cái bút đã được đưa cho tôi)

➤ I was given a pen by him. (Tôi đã được anh ấy đưa cho một cái bút)

Example: My friend sends her relative a letter. 

➤ Her relative was sent a letter.

➤ A letter was sent to her relative (by her)

 

Bị động đối với các động từ tường thuật (know, believe, say…)

 

Các động từ tường thuật gồm có: consider, expect, feel, find, know, report, say, believe, claim. Ta thực hiện chuyển đổi như sau: 

  • S: chủ ngữ; 
  • S’: Chủ ngữ bị động
  • O: Tân ngữ; 
  • O’: Tân ngữ bị động

 

Thể chủ động

Thể bị động

Example

S + V + THAT + S’ + V’ + …

Cách 1: S + BE + V3/-ed + to V’

People say that he is very handsome.

→ He is said to be very handsome.

 

Cách 2: It + be + V3/-ed + THAT + S’ + V’

People say that he is very handsome.

It’s said that he is very handsome.

 

 

Câu chủ động là câu đề nghị (have, make, get)

 

Chủ động

Bị động

Example

… have someone + V (bare) something

…have something + V3/-ed (+ by someone)

Tom has his son buy a cake.

→Tom has a cake bought by his son. 

(Tom nhờ con trai mua 1 cái bánh)

… make someone + V (bare) something

… (something) + be made + to V + (by someone)

Nam makes the hairdresser cut his hair.

→ His hair is made to cut by the hairdresser.

(Nam nhờ thợ làm tóc chỉnh lại mái tóc)

… get + someone + to V + something

… get + something + V3/-ed + (by someone) 

Mari gets her son to clean the door for her. 

→ Mari gets the door cleaned by her son. 

(Mari nhờ con trai dọn giúp cái cửa)

Xem thêm: Câu điều kiện loại 3 - câu điều kiện giả định trong quá khứ

 

Câu chủ động là câu hỏi (Câu hỏi dạng yes/no)

 

Chủ động

Bị động

Example

Do/does + S + V (bare) + O …?

Am/ is/ are + S’ + V3/-ed + (by O)?

Do you clean your bedroom? 

Is your bedroom cleaned (by you)?

(Con đã dọn phòng ngủ chưa?)

Did + S + V (bare) + O…?

Was/were + S’ + V3/-ed + by + …?

Did you do your homework?

→ Was your homework done?

(Bài tập về nhà đã được làm chưa?)

modal verbs + S + V (bare) + O + …?

modal verbs + S’ + be + V3/-ed + by + O’?

Can you fix the TV? 

→ Can the TV be fixed

(Bạn sửa cái TV được không?)

have/has/had + S + V3/-ed + O + …?

Have/ has/ had + S’ + been + V3/-ed + by + O’?

Has Tom done his project? 

Has his project been done (by him)? 

(Anh ấy đã làm xong dự án chưa?)

 

Động từ là từ chỉ quan điểm, ý kiến (think/say/suppose…)

 

Với một số động từ chỉ quan điểm hoặc ý kiến như think/say/suppose/believe/consider/report ta thực hiện như sau:

Example:

  • People think Tuan stole his company’s money. (Mọi người nghĩ Tuấn lấy cắp tiền của công ty.)

➤ It is thought that Tuan stole his company’s money.

➤ Tuan is thought to have stolen his company’s money.

 

Động từ chỉ giác quan (see, hear, watch, look)

 

Đối với các động từ: see (nhìn), hear (nghe), watch (xem), look (nhìn), notice (nhận thấy), ta thực hiện như sau:

Trường hợp 1: Nhìn/nghe thấy một phần của hành động ta sử dụng cấu trúc: 

S + Vp + Sb + V-ing. (nhìn/xem/nghe… ai đó đang làm gì)

Example: 

–  I watched them playing socer. (Tôi nhìn thấy họ đang đá bóng.)

➤ They were watched playing socer. (Họ được nhìn thấy đang đá bóng.)

Trường hợp 2: Ai đó chứng kiến người khác làm gì từ đầu đến cuối.

Cấu trúc : S + V + Sb + V. (nhìn/xem/nghe ai đó làm gì)

Example: 

–  I heard her shout. (Tôi nghe thấy cô ấy hét)

➤ She was heard to shout. (Cô ấy được nghe thấy là đã hét.)

>> Mời xem thêm: Cách dùng cấu trúc Request trong tiếng Anh

Câu chủ động là một câu mệnh lệnh (Let…)

 

– Trường hợp khẳng định:

  • Chủ động: V + O + …
  • Bị Động: Let O + be + V3/-ed

Example: Open the door → Let the door be opened

– Trường hợp phủ định:

  • Chủ động: Do not + V + O + …
  • Bị động: Let + O + NOT + be + V3/-ed

Example: Do not take bananas. → Let banana not be taken. (Không lấy chuối)

 

Câu bị động với “would like”

 

Để chuyển câu chủ động ở dạng would like ta thực hiện theo hai trường hợp sau: 

I would like to invite my grandfather to my house for dinner. (Tôi muốn mời ông nội tới nhà ăn tối)

=> I would like my grandfather to be invited to my house for dinner. (Tôi muốn ông nội tôi được mời tới nhà ăn tối)

I would love someone to give me gifts. (Tôi rất thích ai đó tặng tôi quà)

=> I would love to be given gifts. (Tôi rất thích được tặng quà)

 

Câu bị động với “be going to”

 

Cấu trúc câu chủ động: S + be +going to + Verb + Object

Cấu trúc câu bị động: S + be + going to + be + Verb3 + (by + Object)

 

Ví dụ: Jenny is going to travel in Canada. (câu chủ động)

=>>Canada is going to be traveled by Jenny.(Câu bị động)

 

Một số câu nói dạng ra lệnh, yêu cầu

 

Close your book! (Đóng sách của bạn lại)

Keep silent! (Hãy giữ im lặng)

 

Từ đó suy ra cấu trúc câu nói dạng đưa ra yêu cầu ở thể chủ động như sau:

 

Cấu trúc: Verb + Object

Dạng bị động: S + should/ must + be + Verb 3

Ví dụ: Turn off the air conditioner! (Hãy tắt máy lạnh đi!)

=>>Câu bị động: The air conditioner should be turned off!.(Máy lạnh nên được tắt đi)

 

Cấu trúc câu bị động với chủ ngữ giả “it”

 

Cấu trúc câu dạng chủ động: S + be + Adj + (for sb) + to do sth

Cấu trúc câu dạng bị động: It + be + Adj + for sth to be done

 

Ví dụ: It is easy to survey the project (câu chủ động)

Câu bị động: It is easy for the project to be surveyed.

 

Bài tập dạng câu bị động đặc biệt

 

Bài 1: Chuyển các câu sau sang thể bị động

 

1. Everyone told us that you were the winner of the City Olympic Prize in the competition last year.

2. Staff reported that the orders were canceled by negative comments.

3. Someone inform me that our manager is going to move to New York.

4. The supervisor announced that the workshop was delayed about 2 hours because of mechanical problems.

5. My father discovered that this plant was grown in India

6. The director promise that the audition will start on time.

7. John recommends that everyone should travel in France this season.

8. I believed my brother would pass this college entrance exam.

9. People have persuaded me that they will join with me to the party.

10. The class president notifies all the members that they will have to study harder next term

11. They have decided that the company will travel to Singapore together next month

12. Fans think that Jack is the best member of the team.

13. I find that this position is not suitable for someone like him.

14. Staff explained that the coupon expired

15. Rose told me that her class had won the dance competition last year.

16. I had my sister make a birthday cake for the party.

17. Tim will have him bring meeting materials tomorrow.

18. People have her buy lunch food

19. Mary gets her mother to cut her hair.

20. Tom will have the tailor sew his jacket.

21. Irene will get the engineer to design an apartment.

22. My mother had me buy some eggs.

23. My teacher often gets the technician to repair the projector

24. She had me bring her luggage to the hotel room.

25. Are you going to have your mom cook the party?

26. Jane must have her neighbor carry her luggage.

27. He will have a tutor teach this lesson.

28. Our family had a foreigner take this photo on our trip last year.

29. Kate had me send a message to her boss.

30. My mother had a doctor examine her teeth.

31. People believe that she is the luckiest person in the company

32. People saw her steal the phone.

 

Đáp án

 

1. We were told that you were the winner of the City Olympic prize in the competition last year.

2. It was reported that the orders were canceled by negative comments.

3. I am informed that our manager is going to move to New York

4.  It was announced that the workshop was delayed about 2 hours because of mechanical problems.

5. It was discovered that this plant was grown in India.

6. It is promised that the audition will start on time.

7. It is recommended that everyone should travel in France this season.

8. It was believed that my brother would pass this college entrance exam.

9.  I have been persuaded that they will join with me to the party.

10. All the members are notified that they will have to study harder next term.

11. It has been decided that the company will travel to Singapore together next month.

12. It is thought that Jack is the best member of the team.

13. It is found that this position is not suitable for someone like him.

14. It was explained that the coupon expired.

15. I was told that Rose’s class had won the dance competition last year.

16. I had a birthday cake made for the party.

17. Tim will have materials brought tomorrow.

18. People have lunch food bought.

19. Mary gets her hair cut.

20. Tom will have his jacket sewed.

21. Irene will get an apartment designed.

22. My mother had some eggs bought.

23. My teacher often gets the projector repaired.

24. She had her luggage brought to the hotel room.

25. Are you going to have the party cooked?

26. Jane must have her luggage carried.

27. He will have this lesson taught.

28. Our family had this photo taken on our trip last year.

29. Kate had a message sent to her boss.

30. My mother had her teeth examined.

31. It is believed that she is the luckiest person in the company.

32. She was seen to steal the phone

>> Có thể bạn quan tâm:

THAM GIA NHÓM ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU TIẾNG ANH MIỄN PHÍ VỀ CÁC CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG, FILE LUYỆN NGHE VÀ CÁC BÀI TẬP ÔN THI TỪ LỚP 1 ĐẾN LỚP 10 NHÉ!

Câu điều kiện loại 3 - câu điều kiện giả định trong quá khứ

“Nếu mình học tập chăm chỉ, mình đã đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi” - Có lẽ bạn đã không ít lần tự nhủ với bản thân những câu tương tự như vậy. Trong tiếng Anh, chúng ta sẽ dùng câu điều kiện loại 3 để diễn tả những trường hợp như thế. 

Định nghĩa

Câu điều kiện loại 3 là câu điều kiện không có thật trong quá khứ, hay điều kiện giả định trong quá khứ. 

Cách dùng câu điều kiện loại 3

Chúng ta sẽ sử dụng câu điều kiện loại 3 để diễn tả sự tiếc nuối, hối hận về chuyện đã qua, trách móc, phàn nàn về quá khứ, hoặc mô tả một sự việc không có thật trong quá khứ và giả định kết quả của nó.

Trong câu điều kiện loại 3, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở thì quá khứ hoàn thành. Động từ ở mệnh đề chính chia theo dạng “would (not) have + P.P”

Cấu trúc:

 

Mệnh đề điều kiện

Mệnh đề chính

S + Had + P II

S + would (could, might..) have + p II

If he had studied hard last week

He could have passed the exam

Nếu anh ấy học hành chăm chỉ vào tuần trước

Anh ấy đã có thể vượt qua bài kiểm tra

IF + S + had(not) + P.P, S + would(not) + have + P.P

PP: quá khứ phân từ hay động từ chia ở cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc.

Ví dụ:

If John had done the homework yesterday, he would not have got bad mark. / (Nếu John làm xong bài tập về nhà hôm qua, anh ấy đã không bị điểm kém.)

Lưu ý: 

  • Mệnh đề chính và mệnh đề điều kiện có thể đổi chỗ cho nhau. Nếu mệnh đề chính đảo lên trước mệnh đề điều kiện, không cần đặt dấu phẩy giữa chúng.
  • Với mệnh đề chính, ta có thể sử dụng một số động từ khác thay cho would như could, might.

Ví dụ:

  • What would you have done if you had not chosen that job? / (Bạn sẽ làm gì nếu bạn không chọn công việc đó?)
  • If Robert had tried harder, he might have won the contest. / (Nếu Robert cố gắng hơn, anh ấy có thể đã thắng cuộc thi.)
  • If you had told me the truth, I could have helped to solve the problem. / (Nếu bạn nói cho tôi biết sự thật, tôi có thể đã giúp bạn giải quyết vấn đề.)

 

>>> Có thể bạn quan tâm: Tiêu chí để lựa chọn các khóa học tiếng Anh online uy tín cho bé

Một số cấu trúc nâng cao

Dạng đảo của câu điều kiện loại 3

Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu về một phần kiến thức nâng cao hơn của câu điều kiện, chính là dạng đảo ngữ. Đảo ngữ là hình thức đảo ngược vị trí thông thường của chủ ngữ và động từ trong câu để nhấn mạnh một thành phần hay ý nào đó trong câu. 

Đối với câu điều kiện loại 3, chúng ta đảo ngữ khi muốn nhấn mạnh ý ở mệnh đề giả thiết hơn bình thường. Để tiến hành đảo ngữ, bạn chỉ cần đảo Had lên đầu câu và bỏ If.

Công thức: 

IF + S + had(not) + P.P, S + would(not) + have + P.P

 

=> Had + S + (not) + P.P, S2 + would/might/could… + have + P.P

Lưu ý: Ở dạng phủ định, “not” được đặt sau chủ ngữ.

Ví dụ:

  • If you had gone to bed early last night, you would have come to work on time. / (Nếu bạn đi ngủ sớm tối hôm qua, bạn đã có thể đến chỗ làm đúng giờ.)

       => Had you gone to bed early last night, you would have come to work on time.

  • If he hadn’t drunk, he wouldn’t have had the accident. / (Nếu anh ấy không uống say, anh có thể đã không gặp tai nạn.)

       => Had he not drunk, he wouldn’t have had the accident.

Câu điều kiện hỗn hợp

Câu điều kiện hỗn hợp là câu điều kiện kết hợp giữa câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3. Chúng dùng để diễn đạt giả thiết về một điều “trái với sự thật trong quá khứ”, nhưng kết quả muốn nói đến trái ngược với sự thật ở hiện tại. 

Do vậy, mệnh đề điều kiện sử dụng thì quá khứ hoàn thành, còn mệnh đề có dạng Would/could/might + V(nguyên thể)

Cấu trúc:

If + S + Had + P.P, S + Would/Could/Might + V(nguyên thể)

Ví dụ:

If Linh had listened to her teacher, she could do that exercise now. / (Nếu Linh đã nghe lời giáo viên, cô ấy có thể làm được bài tập này ngay bây giờ.)

câu điều kiện loại 2 - Cách sử dụng và các mẹo cần biết

Câu điều kiện loại 2 cũng là cấu trúc câu hay được sử dụng trong văn viết cũng như văn nói trong cuộc sống hàng ngày. “ Nếu tôi có đủ tiền, tôi đã mua chiếc xe đó”. Đã bao giờ bạn tự đặt ra những giả định không có thật ở hiện tại như vậy chưa? Trong tiếng Anh, chúng ta sẽ sử dụng câu điều kiện loại 2 để diễn tả những trường hợp như thế. Cùng tìm hiểu câu điều kiện loại 2 qua bài viết dưới đây nhé!

Định nghĩa câu điều kiện loại 2

Câu điều kiện dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra. Câu điều kiện gồm có hai phần (hai mệnh đề):

  • Mệnh đề nêu lên điều kiện (còn gọi là mệnh đề If) là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện
  • Mệnh đề nêu lên kết quả là mệnh đề chính. 

Câu điều kiện loại 2 dùng để giả định những hành động, sự việc không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Điều kiện chỉ là một giả thiết, mong muốn trái ngược với thực trạng ở hiện tại. 

Ví dụ: If I won the lottery, i would travel around the world. / (Nếu tôi trúng xổ số, tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới)

Phân tích ví dụ này ta sẽ có: 

  • Mệnh đề điều kiện: If I won the lottery / (nếu tôi trúng xổ số) 
  • Mệnh đề chính: i would travel around the world / (tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới).

>>> Mời tham khảo: Câu Điều Kiện Loại 1 - nắm vững cấu trúc, định nghĩa và cách sử dụng trong tiếng Anh

Cấu trúc câu điều kiện loại 2

Trong mệnh đề điều kiện, ta chia động từ ở thì quá khứ đơn. Còn với mệnh đề chính, sử dụng cấu trúc would/ could/ should + V(nguyên thể)

If + S + V(quá khứ đơn), S + Would/ Could/ Should…+ V(nguyên thể)

 

Mệnh đề điều kiện

Mệnh đề chính

If + S + V-ed/V2

S  + would/could/should... + V-inf

If + (HTĐ/QKĐ/QKHT)

  • QKĐ
  • S + would/could/should... + V-inf
  • S + would/could/should... + V-ing

 Ví dụ: 

If she did her homework now, she could finish it early tonight. / (Nếu cô ấy làm bài tập bây giờ, cô ấy sẽ hoàn thành xong sớm vào tối nay.)

Lưu ý: 

  • Mệnh đề chính và mệnh đề điều kiện có thể đổi chỗ cho nhau. Nếu mệnh đề chính đảo lên trước mệnh đề điều kiện, không cần đặt dấu phẩy giữa chúng.
  • Nếu trong mệnh đề điều kiện có động từ tobe, ta sẽ luôn sử dụng were, không phân biệt chủ ngữ trước nó là gì.  

Ví dụ: 

  • I would learn French if I had more time. / (Tôi sẽ học tiếng Pháp nếu tôi có nhiều thời gian hơn.
  • If I were you, I would spend more time learning new skills. / (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ dành nhiều thời gian hơn để học các kĩ năng mới. )
  • If Lee Min Ho were my boyfriend, I would become the luckiest fangirl. / ( Nếu Lee Min Hoo là bạn trai mình, mình sẽ trở thành người hâm mộ nữ may mắn nhất.) 
  • If the weather were not so bad, we could go camping today. / (Nếu thời tiết không quá tệ thì chúng ta đã có thể đi cắm trại hôm nay rồi.)

>>> Có thể bạn quan tâm: Đăng ký học tiếng Anh online cho trẻ ở đâu tốt nhất?

Cấu trúc nâng cao: Dạng đảo ngữ của câu điều kiện loại 2

Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu về một phần kiến thức nâng cao hơn của câu điều kiện, chính là dạng đảo ngữ. Đảo ngữ là hình thức đảo ngược vị trí thông thường của chủ ngữ và động từ trong câu để nhấn mạnh một thành phần hay ý nào đó trong câu. 

Đảo ngữ câu điều kiện loại 2 có tác dụng làm cho giả thiết đặt ra trong câu nhẹ nhàng hơn. Nó rất hữu ích khi người nói muốn đưa ra lời khuyên một cách lịch sự, tế nhị và làm giảm tính áp đặt.

Cách đảo ngữ câu điều kiện loại 2: 

If + S1 + V(quá khứ đơn) , S2 + would/might/could… + V(nguyên thể) 

=> Were + S1 + (not) + O, S2 + would/might/could… + V(nguyên thể)

Lưu ý: 

  • Nếu trong câu có động từ “were”, thì đảo “were” lên đầu.
  • Nếu trong câu không có động từ “were” thì mượn “were’ và dùng “ to V”

 Ví dụ: 

  • If I were you, I would move to a new apartment. / (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ chuyển tới một căn hộ mới.)

=> Were I you, I would move to a new apartment.

  • If we knew Chinese, we could understand what he said. / (Nếu chúng tôi biết tiếng Trung, chúng tôi có thể hiểu những gì anh ta nói.)

=> Were we to know Chinese, we could understand what he said.

>>> Mời xem thêm: Học tiếng Anh căn bản online cho người mới bắt đầu

 

Câu Điều Kiện Loại 1 - nắm vững cấu trúc, định nghĩa và cách sử dụng trong tiếng Anh

Câu điều kiện loại 1 là cấu trúc câu được sử dụng phổ biến trong cả văn viết lẫn giao tiếp hằng ngày. Vì vậy để học tốt tiếng Anh bạn cần hiểu rõ định nghĩa, cấu trúc và cách dùng câu điều kiện này nhé!

Định nghĩa câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 1 (conditional sentences): được dùng để nói về một sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nếu có một điều kiện nào đó xảy ra. Câu điều kiện gồm có hai phần (hai mệnh đề):

Mệnh đề “IF” - mệnh đề nêu lên điều kiện là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện

Mệnh đề chính là mệnh đề nêu lên kết quả.

Câu trúc câu:

Câu điều kiện sẽ có 2 vế, hay chúng ta quen gọi nôm na là “Nếu…, thì….” đó các bạn.

Mệnh đề điều kiện

Mệnh đề chính

If + S + V(s/es)

S + will/can/shall + V(nguyên mẫu)

IF+ thì hiện tại đơn

Will + Động từ nguyên mẫu


If Tom is late, we will wait for him.

Nếu Tom đến trễ thì chúng ta sẽ đợi anh ấy.

>>> Mời xem thêm: Cách sử dụng Let, Lets và Let’s trong tiếng Anh chi tiết cụ thể nhất

Cách dùng câu điều kiện loại 1:

Mệnh đề If có thể đứng đầu câu hoặc giữa câu. Thông thường, mệnh đề trước If chia ở thì hiện tại đơn, còn mệnh đề sau thì chia ở thì tương lai đơn.

 

Câu điều kiện loại 1 dùng để chỉ sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

EX: If I get up early in the morning, I will go to school on time.

Nếu tôi dậy sớm vào buổi sáng, tôi sẽ đến trường học đúng giờ.

Câu điều kiện loại 1 có thể sử dụng để đề nghị và gợi ý

EX: If you need a ticket, I can get you one.

Nếu bạn cần mua vé, tôi có thể mua dùm bạn một cái.

Câu điều kiện loại 1 dùng để cảnh báo hoặc đe dọa

EX: If you come in, he will kill you.

Nếu bạn bước vào đó, anh ta sẽ giết bạn.

Một vài lưu ý về câu điều kiện loại 1

Đôi khi có thể sử dụng thì hiện tại đơn trong cả hai mệnh đề.

Cách dùng này có nghĩa là sự việc này luôn tự động xảy ra theo sau sự việc khác.

EX: If David has any money, he spends it.

Nếu David có đồng nào, anh ấy sẽ tiêu đồng ấy.

Có thể sử dụng “will” trong mệnh đề IF khi chúng ta đưa ra yêu cầu

EX: If you’ll wait a moment, I’ll find someone to help you. (= Please wait a moment … )

Nếu bạn đợi một lát, tôi sẽ tìm người giúp bạn.

Có thể sử dụng thì hiện tại tiếp diễn hoặc hiện tại hoàn thành trong mệnh đề IF

Ex: If we’re expecting a lot of visitors, the museum will need a good clean.

Nếu chúng ta muốn có nhiều khách tham quan thì bảo tàng cần thật sạch sẽ.

Trong trường hợp có thể xảy ra trong tương lai và nhấn mạnh vào tính liên tục, trạng thái đang diễn ra, hoàn thành của sự việc.

Sử dụng công thức: If + HTĐ, TLTD/TLHT.

Ex: If we go home today, we will be having a party tomorrow.

Nếu chúng ta về nhà hôm nay, chúng ta sẽ có một bữa tiệc ngày mai.

Trường hợp thể hiện sự cho phép, đồng ý, gợi ý

Sử dụng công thức: If + HTĐ, … may/can + V-inf.

EX: If it’s a nice day tomorrow, we’ll go to the beach.

Nếu ngày mai trời đẹp, chúng tôi sẽ đi biển.

Với câu gợi ý, đề nghị, yêu cầu, khuyên răn mà nhấn mạnh về hành động

Sử dụng công thức: If + HTĐ, … would like to/must/have to/should… + V-inf.

EX: If you want to lose weight, you should do some exercise.

Nếu bạn muốn giảm cân thì nên làm bài tập luyện.

Với câu mệnh lệnh (chủ ngữ ẩn ở mệnh đề chính)

Công thức: If + HTĐ, (do not) V-inf.

EX: If you are thirty, drink a cup of water.

Nếu bạn khát, hãy uống một cốc nước.

▶ Xem thêm: Phân biệt cách dùng giữa Both/ Both of, Neither/ Neither of, Either/ Either of

Các biến thể của câu điều kiện loại 1

Biến thể mệnh đề chính

Trường hợp thể hiện sự đồng ý

 

 If + S + simple present, S + may/can + V-inf

Trường hợp có thể xảy ra trong tương lai và nhấn mạnh trạng thái diễn ra/hoàn thành của sự việc

If + S + simple present, S + future continuous/ future perfect(will be V_ing / will have V3/ed)

Ex: If we start building this supermarket today, we will have finished by April.

(Nếu chúng ta khởi công xây dựng siêu thị này hôm nay, chúng ta sẽ hoàn thành xong trước tháng Tư)

Trường hợp câu gợi ý, khuyên nhủ, yêu cầu hoặc đề nghị.

If + S + simple present, S + would like to/must/have to/should + V-inf

Ex: If you want to meet my boss, you should wait for a while. (Nếu bạn muốn gặp sếp tôi, thì bạn nên đợi một lát.)

Trường hợp câu mệnh lệnh.

If + S + simple present, (Don’t ) + V-inf

Ex: If you don’t leave now, you will miss the bus. (Nếu bây giờ bạn không đi thì bạn sẽ nhỡ chuyến xe buýt.)

Biến thể mệnh đề IF

Trường hợp sự việc đang xảy ra trong hiện tại.

  • If + S + present continuous , S + will + V_inf
  • Ex: If you are studying, I will not disturb you. (Nếu bạn đang học thì tôi sẽ không làm phiền bạn.)

Trường hợp sự việc không chắc về thời gian.

  • If + S + present perfect, S + will + V-inf
  • Ex: If he has finished cooking, I will try out his food. (Nếu anh ta nấu xong thì tôi sẽ thử các món của anh ấy.)

>>> Có thể bạn quan tâm: Chia sẻ bí quyết ghi nhớ từ vựng tiếng Anh dễ dàng đơn giản nhất

 

Chia sẻ bí quyết ghi nhớ từ vựng tiếng Anh dễ dàng đơn giản nhất

Giữa từ vựng và phát âm chúng ta cần hiểu rõ mối quan hệ giữa hai phần này, khi  bạn phát âm chuẩn mỗi từ vựng bạn có thể nắm được quy luật đọc nguyên âm của những từ cùng loại, Thông qua phát âm chuẩn mỗi từ vựng, bạn không những nhanh chóng có thể nhớ kỹ từ vựng, còn có thể luyện tập phát âm như người bản ngữ!

Học thuộc lòng từ vựng bằng cách đọc theo băng ghi âm

Người Việt Nam hay mắc lỗi trong khi học từ vựng đó là không thể phát âm chuẩn. Có thể bạn chưa biết rằng người thầy dạy ngữ âm tốt nhất cho bạn chính là giọng đọc chuẩn của người bản ngữ. Vì thế bạn hãy tìm các video hoặc đoạn ghi âm, mp3 có giọng chuẩn của người bản xứ. Hãy đặt âm lượng ở mức to nhất, nghe theo băng ghi âm nhiều lần kết hợp với việc đọc to từ vựng. Cứ như thế bạn đã giúp não bộ ghi nhớ những từ bạn vừa nghe rồi. Hãy luyện tập thường xuyên để ghi nhớ một cách sâu sắc hơn nhé

>>> Mời tham khảo: Phân biệt cách dùng giữa Both/ Both of, Neither/ Neither of, Either/ Either of

Luyện tập thường xuyên học phát âm to rõ ràng và tăng dần tốc độ 

Khi học từ vựng đòi hỏi người học phải kiên trì, chịu khó và ôn tập thường xuyên. Khi học cách phát âm bạn nên phát âm to rõ ràng và đọc lại nhiều lần, khi học theo câu bạn nên đọc chậm sau đó nhanh dần và tăng dần với tốc độ của người bản xứ. Làm như thế khả năng ghi nhớ có thể được cải thiện rõ rệt, dàng ghi nhớ từ vựng.

Phân loại từ vựng

Trong tiếng Anh có rất nhiều từ thuộc cùng một nhóm loại, có thể nhóm những từ cùng loại để cùng luyện tập, từ đó cải thiện đáng kể hiệu quả trí nhớ. Các bạn có thể sử dụng động tác tay, thử phân loại từ vựng trong một cuốn sách, chép nó vào một mẩu giấy nhớ, sau đó tập trung luyện tập, nỗ lực đột phá, cố gắng ghi nhớ!

Học từ vựng theo các dạng thức của từ

Phương pháp ghi nhớ từ vựng này được rất nhiều người áp dụng trong việc chinh phục tiếng Anh của mình. Trong tiếng Anh có rất nhiều các dạng thức khác nhau của từ như: danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, ngoài tiền tố, hậu tố còn có nhiều loại biến thể khác nhau làm thay đổi ý nghĩa của từ. Muốn triệt để nắm vững từng từ, chúng ta phải nắm vững được đặc tính của mỗi nhóm dạng. Với việc học từ vựng theo kiểu nhóm dạng như thế, đảm bảo khả năng học thuộc lòng từ vựng của bạn có thể lên cao bất ngờ!

>>> Mời xem thêm: Những khóa học tiếng anh trực tuyến miễn phí bạn có thể trò chuyện, học tập với người nước ngoài

Phân bổ thời gian học từ vựng hợp lý

Từ vựng bạn có thể học mọi lúc mọi nơi. Không cần phải cày ngày cày đêm. Bạn có thể tranh thủ học trước khi đi ngủ, sáng sớm khi thức dậy, lúc nấu ăn, khi trên xe bus bất cứ lúc nào bạn có thời giản rảnh. Học 5 đến 10 từ 1 ngày đảm bảo vốn từ vựng của bạn sẽ tăng lên nhanh chóng.

Học thuộc lòng từ đồng nghĩa và trái nghĩa

Khi nhìn vào mỗi từ vựng, bạn có thể liên tưởng đến những từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa của nó, thông qua cách làm này bạn sẽ dễ dàng ghi nhớ chúng; tương tự, mỗi khi nhìn thấy một từ vựng, có thể liên tưởng đến từ trái nghĩa của nó. Hãy học nhớ từ vựng theo phương pháp: một từ với nghĩa tích cực một từ với nghĩa tiêu cực, nhóm chúng thành cặp thành đôi, rõ ràng là một mũi tên trúng hai đích! Sử dụng phương pháp này để học thuộc lòng từ vựng, ấn tượng sẽ càng sâu sắc!

Vừa học hiểu vừa dịch

Khi bắt gặp mỗi từ hãy nhanh chóng bật ra ý nghĩa của tiếng Việt của nó, cũng tương tự, mỗi khi nhìn vào từ tiếng Việt hãy buột miệng nói ra từ đó bằng tiếng Anh. Hoặc cách khác là hãy mời các bạn của bạn nói ra từ này, sau đó bạn lập tức dịch từ đó sang tiếng Việt; khi người bạn nói một từ tiếng Việt, bạn nhanh chóng buột miệng nói ra từ này bằng tiếng Anh. Thông qua phương pháp dịch nhanh từ vựng dưới dạng song ngữ, hiệu quả sẽ vô cùng tuyệt vời! Thông qua phương pháp này, bạn đồng thời bạn còn có thể luyện tập và trau dồi khả năng dịch nói của mình!

Học thuộc lòng từ vựng qua các câu

Từ vựng khi đứng độc lập chỉ có thể là “học lại quên, quên lại học, lại học lại quên”! Cho nên, nhất định phải học thuộc lòng từ vựng thông qua ứng dụng thực tiễn. Từ vựng được đặt trong câu mới là từ vựng “sống”, mới có thể giúp bạn ghi nhớ ý nghĩa và cách dùng một cách lâu bền, mới có thể tạo ngữ cảm, mới có thể giúp bạn khắc cốt ghi tâm, mãi mãi không quên! Điều quan trọng là, học thuộc lòng thông qua câu, bạn không những có thể tích lũy vốn từ vựng, hơn nữa còn có thể tích lũy số câu! Số câu bạn tích lũy được còn quan trọng hơn nhiều số từ vựng bạn học được!

Học thuộc lòng từ vựng thông qua đoạn văn

Một đoạn văn ngắn đã chứa đựng rất nhiều từ vựng và câu ngắn, với việc học thuộc lòng đoạn văn bạn hoàn toàn  có thể “tuyên chiến” với từ vựng! Hơn nữa, đoạn văn bạn còn giúp bạn có thể ghi nhớ từ vựng một cách chính xác về mặt ý nghĩa và cách dùng. Điều quan trọng là, thông qua đoạn văn bạn có thể dễ dàng nói rất nhiều rất nhiều đoạn văn tiếng Anh, đây là mục tiêu cuối cùng của chúng ta khi học tiếng Anh!

Hy vong qua phần chia sẻ bổ ích này sẽ giúp bạn học từ vựng tiếng Anh một cách hiệu quả và nhanh chóng cải thiện vốn tiếng Anh của bản thân mình.

>>> Có thể bạn quan tâm: Cách sử dụng Let, Lets và Let’s trong tiếng Anh chi tiết cụ thể nhất

Cách sử dụng Let, Lets và Let’s trong tiếng Anh chi tiết cụ thể nhất

Let, Lets và Let’s có cách viết khá giống nhau nhưng cách dùng lại khác nhau về mặt ngữ pháp. Cùng tìm hiểu trong bài học dưới đây nhé!

 

 

Let

“Let” :  cho phép.

Chúng ta sử dụng cấu trúc let để nói về việc cho phép ai hoặc được phép làm gì đó

Cấu trúc: Let + Object + Verb (infinitive)

Trong đó cấu trúc trên, “let” có thể là động từ chính và được chia theo ngôi của chủ ngữ. Theo sau “Let” là một tân ngữ (Object) và một động từ thể nguyên thể không “to” (Verb-infinitive).

 

 

Ví dụ:

Don’t let it worry you.

Đừng để điều đó khiến bạn lo lắng.

Let me tell you about journey of my life.

Hãy để tôi kể  bạn nghe về cuộc hành trình của cuộc đời mình.

Một số thành ngữ hoặc cụm từ đi với let:

Let alone … : huống hồ là, nói gì đến… (nhấn mạnh không làm việc gì)

Let … go : giải tán

Let one’s hair down: thoải mái và thư giãn đi

Don’t let it get you down: đừng tự đổ lỗi hay trách móc bản thân

Let someone off/ let someone off the hook: giải thích, ngụy biện

Let off steam: thoát khỏi sự buồn chán

>>> Mời xem thêm: Những khóa học tiếng anh trực tuyến miễn phí bạn có thể trò chuyện, học tập với người nước ngoài

 

Lets

Lets được sử dụng khi chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít (he, she, it) ở thì hiện tại đơn (present tenses).

Ví dụ:

He always lets me use his laptop.

Anh ấy luôn cho phép tôi sử dụng máy tính của anh ấy.

She lets me know story about John and Jane.

Cô ấy cho tôi biết câu chuyện giữa John và Jane.

 

Let’s

Let’s là viết tắt của Let us được dùng trong câu đề nghị, xin phép.

Cấu trúc:

 Let’s + do something

Ví dụ:

Let’s go to the beach.

Đi biển đi!

Let’s play.

Chơi thôi nào!

– Khi dùng Let us với ý nghĩa là xin phép được làm một điều gì đó thì không viết tắt.

Ví dụ:

Let us help you.

Hãy để chúng tôi giúp bạn.

– Một số thành ngữ hoặc cụm từ đi với let’s:

Let’s say/ Let’s suppose: cứ cho rằng, giả sử rằng

Let’s hope: hãy cầu nguyện, hi vọng

 

Bài tập với cấu trúc let

 

 

Dưới đây là bài tập về cấu trúc let. Cùng làm bài tập để củng cố lại kiến thức đã học nhé!

Viết lại câu với let’s sao cho nghĩa không đổi

Shall we go to the zoo?

=> Let’s ………………………………… !

Why don’t we sing a song?

=> Let’s …………………………………. ?

How about going to the park?

=> Let’s ………………………………… ?

Why don’t you call him ?

=> Let’s ……………………………….. ?

Shall we come to the party?

=> Let’s ………………………………… ?

Shall we make it together?

=> Let’s………………………………..?

What about reading books ?

=> Let’s ………………………………..?

Why don’t we go skipping?

=> Let’s ……………………………..?

How about learning English?

=> Let’s……………………………..?

Let’s take a picture !

=> Why……………………………… ?

Đáp án:

1. Let’s go to the zoo!

2. Let’s sing a song !

3. Let’s go to the park?

4. Let’s call him?

5. Let’s come to the party?

6. Let’s make it together!

7. Let’s read books!

8. Let’s go skipping?

9. Let’s learn English?

10. Let’s take a picture?

>>> Có thể bạn quan tâm: Luyện phát âm chữ "D" trong tiếng Anh chuẩn nhất cho người mới bắt đầu