Tiếng Anh giao tiếp
Bạn có biết rằng phát âm ảnh hưởng đến điểm IELTS của bạn ? Có một thực tế là 1/4 điểm Band của bạn phụ thuộc vào cách bạn phát âm các từ tiếng Anh.
Nếu tiếng Anh của bạn nói chung là tốt và bài viết của bạn dễ hiểu (có thể là email, ghi chú, bài luận hoặc bất cứ thứ gì khác), nhưng khi bạn mở miệng và nói điều gì đó mọi người trông có vẻ lạc lõng, thì có thể là do bạn nói không rõ ràng. Có thể rất bực bội khi bạn nghĩ rằng không có gì sai với cách bạn nói, nhưng mọi người rõ ràng là vật lộn - họ di chuyển khuôn mặt của họ gần bạn hơn (như thể họ muốn nghe bạn rõ hơn), họ tiếp tục nói "Tôi xin lỗi?" hoặc "Nói lại lần nữa?" và từ câu trả lời của họ, bạn thấy họ hoàn toàn không hiểu những gì bạn đang hỏi. Hãy tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra nếu giám khảo IELTS của bạn không thể hiểu bạn đang nói gì!
>> Có thể ban quan tâm: Dạng mạnh và dạng yếu trong hội thoại tiếng Anh
Và lý do là cách phát âm của bạn. Trong khi học tiếng Anh, chúng tôi chọn ra một cách phát âm các từ, và chúng tôi tuân theo nó, nhưng nó không phải lúc nào cũng chính xác. Vấn đề là, chúng ta quan tâm đến những gì chúng ta nói , hơn là cách chúng ta nói nó . Chúng ta hiếm khi nghĩ đến cách phát âm của mình, mặc dù cách chúng ta phát âm các từ có thể khiến một câu hoàn hảo nghe như vô nghĩa .
"Nhưng tại sao họ không thể hiểu tôi ?!"
Georgie Taylor, một nhà nghiên cứu bệnh học nổi tiếng người Úc, nói rằng hai điều cơ bản này rất quan trọng - tốc độ và âm lượng bài nói của bạn. Thông thường, nếu bạn nói chậm lại và nói to hơn , mọi người sẽ không phải tập trung cao độ để hiểu bạn. Hãy xem video ngắn này, Georgie giải thích cách bạn có thể dễ dàng khắc phục các vấn đề với hai lĩnh vực này và cải thiện khả năng phát âm ngay lập tức.
https://www.youtube.com/watch?v=dbFwf7XPj8E
>> Mời xem thêm: học tiếng anh giao tiếp trực tuyến ở đâu tốt nhất
Lời chia sẻ Georgie Taylor trong video:
Xin chào và chào mừng bạn đến với các mẹo Phát âm ngôi sao để giúp bạn trên con đường học tiếng Anh rõ ràng hơn.
Tên tôi là Georgie Taylor và tôi là một nhà nghiên cứu bệnh về giọng nói, người chuyên giúp đỡ những người không nói tiếng Anh nói tiếng Anh rõ ràng và tự tin hơn.
Trong mẹo nhanh hôm nay, tôi muốn nói với bạn về hai lĩnh vực, tốc độ nói và âm lượng nói. Bây giờ, có rất nhiều điều phải nghĩ đến khi bạn đang cố gắng cải thiện khả năng phát âm tiếng Anh của mình, nhưng tốc độ nói và âm lượng của bài nói thực sự là nền tảng cho một bài phát biểu rõ ràng. Vì vậy, đó là lý do tại sao tôi muốn bắt đầu với họ ngày hôm nay.
Vì vậy, trước tiên tôi muốn bạn suy nghĩ, bạn có bao giờ nói tiếng Anh quá nhanh, hay bạn có bao giờ nói tiếng Anh quá nhỏ không? Nếu bạn làm vậy, bạn có thể biết điều này bởi vì mọi người sẽ yêu cầu bạn nói chậm lại hoặc lên tiếng, hoặc đôi khi bạn nhận thấy rằng họ không nắm bắt được những gì bạn nói qua biểu hiện trên khuôn mặt của họ hoặc bạn có thể có cảm giác rằng họ đang đoán một số từ của bạn. Tất cả những điều này thực sự gây khó chịu cho những người gặp một vài khó khăn trong việc phát âm tiếng Anh. Vì vậy, chúng tôi muốn giúp bạn được hiểu lần đầu tiên.
Vì vậy, nếu đôi khi bạn nói quá nhanh, tôi muốn bạn suy nghĩ về thời điểm điều này xảy ra. Nó có trong những tình huống nhất định không? Có phải khi bạn đang nói chuyện với sếp của mình không? Có phải khi bạn đang nghe điện thoại? Hoặc có thể là khi bạn đưa ra phản hồi trong cuộc họp hoặc một bài thuyết trình, hoặc khi bạn cảm thấy lo lắng. Vì vậy, hãy suy nghĩ về các tình huống khi bạn có khả năng nói quá nhanh.
Điều tiếp theo cần làm là cố gắng nhắc nhở bản thân trong những tình huống đó để giảm tốc độ và kiểm soát tốc độ của bạn. Bây giờ rất dễ quên khi bạn đang cố gắng tập trung vào những gì bạn đang nói. Thật khó để tập trung vào cách bạn đang nói nó. Vì vậy, có một. vài thủ thuật. Bí quyết yêu thích của tôi là viết ra giấy dính màu vàng hoặc ghi chú sau nó bằng ngôn ngữ đầu tiên của bạn “chậm lại”. Được chứ? Cho dù đó là tiếng Quan Thoại hay tiếng Sinhalla hay tiếng Nga, hãy viết "chậm lại", dán nó lên đầu ghi chú của bạn và giữ nó trong khi bạn đang thuyết trình. Đặt một ghi chú dán trên điện thoại của bạn để khi bạn gọi điện thoại, bạn liên tục được nhắc nhở để kiểm soát tốc độ của mình và giảm tốc độ. Chúng ta cần giúp bản thân ghi nhớ. Có khả năng là bạn có thể chậm lại, những gì xảy ra là bạn chỉ đang quên. Vì vậy, đây là mẹo nhỏ của tôi.
Bây giờ tôi có nhiều khách hàng nói với tôi vào thời điểm này “nhưng tôi muốn nói tiếng Anh một cách nhanh chóng. Nó giúp tôi nói tiếng Anh trôi chảy hơn và thành thạo hơn ”. Vâng, cá nhân tôi không đồng ý và điều này là vì một vài lý do.
Đầu tiên là những người nói tiếng Anh giỏi, hiệu quả không có xu hướng nói thực sự, thực sự nhanh chóng trong môi trường chuyên nghiệp. Chúng tôi sử dụng nhiều khoảng dừng và chúng tôi sử dụng một tỷ lệ tốt để người nghe của chúng tôi có thể tiếp thu và tiếp thu thông điệp của chúng tôi.
Điều khác cần nghĩ đến là với tư cách là một người không phải là người bản ngữ, bạn sẽ tạo ra một số âm thanh, trọng âm và nhịp điệu của tiếng Anh khác với người bản ngữ. Điều này có nghĩa là người nghe phải tập trung cao độ hơn một chút để nắm bắt được những gì bạn đang nói. Khi bạn tăng tốc, bạn sẽ cho họ ít thời gian hơn để làm việc này. Vì vậy, khi bạn nói nhanh, chúng tôi có ít thời gian hơn để nắm bắt những từ bạn nói và ít thời gian hơn để xử lý chúng.
Ngoài ra, khi bạn nói nhanh, bạn có nhiều khả năng mắc nhiều lỗi hơn. Bài nói của bạn có khả năng trở nên phẳng hơn, các nguyên âm của bạn có nhiều khả năng trở nên ngắn hơn và bạn có nhiều khả năng làm những việc như, bỏ phần cuối của từ, bạn có nhiều khả năng mắc lỗi ngữ pháp hơn, bạn có nhiều khả năng chọn từ sai và mắc lỗi diễn đạt. Vì vậy, nếu đôi khi bạn nói tiếng Anh quá nhanh, hãy cố gắng kiểm soát tốc độ nói của bạn. Mọi thứ thực sự sẽ được cải thiện. Đó là một việc nhỏ dễ dàng mà bạn có thể làm để thực sự cải thiện sự rõ ràng của mình. Bạn sẽ thấy rằng ngữ pháp của bạn được cải thiện và cách diễn đạt cũng như cách phát âm của bạn, bởi vì bạn có nhiều thời gian hơn để suy nghĩ về những gì bạn sẽ nói. Ngoài ra, bạn cho người nghe nhiều thời gian hơn để tiếp thu và tiếp thu thông điệp của bạn. Họ sẽ tập trung vào những gì bạn đang nói, không cố gắng theo kịp để hiểu bạn. Được chứ?
Bây giờ điều tiếp theo tôi nhanh chóng muốn đề cập là âm lượng. Đôi khi bạn có đang nói quá nhỏ? Nếu đúng như vậy, hãy nghĩ về thời điểm điều này xảy ra và cố gắng nhắc nhở bản thân sử dụng giọng nói to hơn. Được chứ? Quay lại với các ghi chú dính, bằng ngôn ngữ đầu tiên của bạn "hãy lên tiếng". Đặt nó vào điện thoại của bạn, ghi nó vào ghi chú của bạn khi bạn đang ở trong cuộc họp hoặc thuyết trình. Được chứ? Đồng thời luyện đọc với giọng to hơn ở nhà. Bạn có thể cảm thấy như bạn đang hét lên, bạn có thể cảm thấy như bạn đang nói rất to. Bạn chỉ cần làm quen với việc nghe một giọng nói to hơn và bạn sẽ quen với nó, chỉ cần một chút thời gian.
Vì vậy, hai điều cần suy nghĩ trong hai ngày tới: Nếu đôi khi bạn nói tiếng Anh quá nhanh, hãy kiểm soát tốc độ của mình và nhớ sử dụng các ghi chú để nhắc nhở bản thân nói chậm lại. Nếu đôi khi bạn nói quá nhỏ, hãy nhắc nhở bản thân trong những tình huống đó phải lên tiếng và cũng luyện tập sử dụng giọng nói to hơn hết mức có thể.
Đó là nó cho ngày hôm nay. Chúc may mắn
Việc sử dụng strong form và weak form là rất phổ biến khi nói bằng tiếng Anh vì tiếng Anh là một ngôn ngữ có trọng âm. Nó có nghĩa là bạn nhấn trọng âm vào các từ nội dung như danh từ và động từ chính, trong khi các từ cấu trúc như động từ trợ giúp, liên từ, giới từ… không được nhấn trọng âm. Sử dụng strong form và weak form thích hợp có thể giúp bạn nói tiếng Anh trôi chảy hơn .
>> Mời bạn quan tâm: Chủ đề nói tiếng Anh - Bạn có muốn uống gì không
Hãy xem một số ví dụ sau:
- She can play violin. Cô ấy có thể chơi violin.
- Mary is from Chicago. Mary đến từ Chicago.
Đây là hai câu với các từ được nhấn mạnh được in đậm.
- She can play violin.
- Mary is from Chicago.
Trong trường hợp này, các từ 'can ' và ' is from ' là dạng yếu. Dạng yếu thay đổi nguyên âm thành âm " ə "
- Can ở dạng mạnh: / k æ n /
- Can ở dạng yếu: / k ə n /
- From dạng mạnh: / fr ɔ m /
- From ở dạng yếu: / fr ə m /
Dưới đây là một số từ chức năng mà bạn có thể nhớ:
- Động từ phụ: am, are, be, been, can, could, do, does, has, had, shall, should, was, were, would,
- Giới từ: at, for, from, of, to,
- Đại từ: he, her, him, his, me, she, them, us, we, you,
- Các liên từ: for, and, but, or, than, that,
- Trợ từ: to,
- Mạo từ: a, the, an.
Các từ chức năng có cả dạng mạnh và dạng yếu trong tiếng Anh
Rất nhiều từ chức năng có cả dạng mạnh và dạng yếu. Theo quy luật, dạng yếu chuyển nguyên âm sẽ bị tắt tiếng. Ví dụ, hãy xem những câu sau:
Từ |
Strong form (dạng mạng) |
Weak form (dạng yếu) |
The |
/ði/ – when stands before the vowels VD: They have bought the apples. |
/ðə/ – when stands before the consonants VD: I dislike the man. |
But |
/bʌt/ – stress on the contrast VD: I’m but a fool. |
/ bət/ – mention the difference VD: His girl friend is very beautiful, but is not enough intelligent. |
That |
/ðæt/ – as a demonstrative pronoun or adjective VD: That is Tom’s car. |
/ðət/ – as a relative pronoun. VD: I think that we should improve quality of services a lot. |
Does |
/dʌz/ – stress on the verb of action VD: She does hope for interview next week. |
/dəz/ – as a helping verb () VD: Does she work as a teacher? |
Him |
/him/ VD: This gift was sent to him not to his wife. |
/im/ VD: I haven’t seen him for ages. |
Her |
/hə:/ VD: He loves her but not other girls. |
/hə/ VD: Her mother is still young. |
For |
/fɔ:/ VD: A good job is what I looking for. |
/fə/ VD: I am looking for a job. |
At |
/æt/ What are you looking at? |
/ət/ I’ll meet you at the office. |
>> Xem thêm: học tiếng anh 1 kèm 1 với người nước ngoài
Dạng mạnh và dạng yếu được sử dụng như thế nào trong hội thoại tiếng Anh hàng ngày.
Dạng yếu thường được sử dụng trong hội thoại tiếng Anh hàng ngày, đặc biệt là khi nói nhanh. Nhưng có nhiều tình huống bạn phải nói với hình thức mạnh mẽ như sau:
1. Đứng ở cuối câu
- What are you looking at (/ AET /)?. Bạn đang tìm kiếm cái gì ở
- Where are you from (/ frɔm/)? Bạn đến từ đâu
2. Trong các tình huống tương phản
- The letter is from him, not to him. /frɔm/ /tu/. Bức thư là của anh ấy, không phải của anh ấy.
- He likes her, but does she like him? /hə:/ /him/. Anh ấy thích cô ấy , nhưng cô ấy có thích anh ấy không?
3. Nhấn mạnh vào các giới từ đối lập
- I travel to and from London a lot. /tu/ /frɔm/. Tôi đi du lịch đến và đi từ London rất nhiều.
4. Nhấn mạnh về mục đích của ý nghĩa.
- You must get the unniversity certificate to have good job in the future. /mʌst/. Bạn phải lấy được chứng chỉ không đại học để có công việc tốt trong tương lai.
- You must choose us or them, you cannot have all. /mʌst/. Bạn phải chọn chúng tôi hoặc họ, bạn không thể có tất cả.
Những từ có hai âm tiết trở lên sẽ có cách phát âm mạnh và phát âm yếu. Nguyên âm của phát âm yếu sẽ được ghép thành âm / ə /. Hãy xem các ví dụ sau:
Strong form |
Weak form |
|
u |
Butter / ‘bʌtə/ |
Autumn / ‘ɔ:təm/ |
e |
Settlement / ‘setlmənt |
Violet / ‘vaiələt/ |
or |
Mortgage / ‘mɔ:gidʒ/ |
Forget / fə‘get/ |
o |
Potato / pə’teitou/ |
Carrot / ‘kærət/ |
ar |
March /mɑ:t∫/ |
Particular /pə‘tikjulə/ |
a |
Character / ‘kæriktə/ |
Attend [ə‘tend] |
Hy vọng rằng bạn đã hiểu được cách sử dụng dạng mạnh và dạng yếu trong tiếng Anh qua bài học đơn giản này. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy viết nó trong phần bình luận bên dưới, hoặc liên hệ với chúng tôi ngay nhé.
HOẶC bạn có thể đăng ký ngay khóa Học tiếng Anh 1 thầy 1 trò online tại trung tâm tiếng Anh trực tuyến Pantado nhé!
Trong bài học hôm nay, tôi xin chia sẻ về một số cụm từ chúng ta thường dùng trong giao tiếp hàng ngày. Hãy lắng nghe đoạn hội thoại giữa Mai và Linh dưới đây nhé. Khi Mai mời Linh đến thăm ngôi nhà mới của cô ấy, và Linh đã mời bạn một ly đồ uống. Các bạn hãy chú ý đến các câu Mai mời Linh nhé. “Do you want something to drink? Bạn có muốn uống gì không?”
>> Mời bạn quan tâm: Chủ đề nói tiếng Anh - về những điều thích và không thích
Mai |
Hello, it is lovely to see you again. Come in please. Xin chào, rất vui được gặp lại bạn. Mời vào. |
Linh |
Hi, thank you for inviting me to your home. Xin chào, cảm ơn bạn đã mời tôi đến nhà của bạn. |
Mai |
Do you want something to drink? Bạn có muốn uống gì không? |
Linh |
Yes, thank you. That would be nice. Vâng, cảm ơn. Thế thì tốt quá. |
Mai |
What would you like to drink? I have pure apple juice, grape juice and orange juice. Bạn muốn uống gì? Tôi có nước táo nguyên chất, nước nho và nước cam. |
Linh |
Well, orange juice would be nice if it’s not too much trouble. Chà, nước cam sẽ rất tốt nếu nó không quá rắc rối. |
Mai |
Don’t worry. I go shopping every day and I buy a lot of fruits. Wait a moment. I’ll come back very soon. Đừng lo lắng. Tôi đi mua sắm mỗi ngày và tôi mua rất nhiều trái cây. Đợi một chút. Tôi sẽ quay lại rất sớm. |
Linh |
That’s very nice. Điều đó rất tốt. |
Mai |
Here you are. Của bạn đây. |
Linh |
Thank you very much. Cảm ơn rât nhiêu. |
Mai |
Do you want to have some ice cubes in? Bạn có muốn có một vài viên đá trong không? |
Linh |
No, thanks. I don’t like cold drink. Không, cám ơn. Tôi không thích uống lạnh. |
Mai |
Please let me know if you want some more fruit juice. Vui lòng cho tôi biết nếu bạn muốn thêm ít nước hoa quả. |
Linh |
I will. Thank you. By the way where do you buy these oranges? It tastes very good. Tôi sẽ. Cảm ơn bạn. Nhân tiện, bạn mua những quả cam này ở đâu? Nó có vị rất tốt. |
Mai |
Oh, I usually go shopping at the local shop and the end of this building. They sell a lot of fresh fruits from their own farm. Ồ, tôi thường đi mua sắm ở cửa hàng địa phương và cuối tòa nhà này. Họ bán rất nhiều trái cây tươi từ trang trại của chính họ. |
Linh |
It’s very healthy. Nó rất khỏe mạnh. |
Mai |
Would you like to have one more glass? Bạn có muốn uống thêm một ly nữa không? |
Linh |
No, thanks. It’s enough for me. That’s very kind of you. Không, cám ơn. Nó đủ cho tôi. Bạn thật tốt bụng. |
Lưu ý về một số cụm từ
>> Mời bạn tham khảo: học tiếng anh giao tiếp trực tuyến cho người đi làm
Would you like…?
Khi bạn muốn đề nghị hoặc mời một thứ gì đó cho bạn bè hoặc những người khác, bạn có thể nói “Would you like…?" Đây là một cách lịch sự để hỏi ai đó xem họ có muốn thứ gì đó không.
Ví dụ:
- Would you like to have a cup of coffee? Bạn có muốn uống một tách cà phê không?
- Would you like to go to cinema with me tonight? Bạn có muốn đi xem phim với tôi tối nay không?
- Would you like to reserve a superior or a deluxe room? Bạn muốn đặt phòng superior hay deluxe?
Do you want … ?
Cụm từ này kém lịch sự hơn một chút so với “ Would you like?”. Bạn có thể sử dụng cụm từ này để nói chuyện với một người bạn, một thành viên trong gia đình hoặc để nói chuyện trong một bối cảnh thân mật.
Ví dụ:
- Do you want to have a ride to the city? Bạn có muốn có một chuyến đi đến thành phố?
- Do you want to sing a song? Bạn có muốn hát một bài hát không?
- Do you want to drink something? Bạn có muốn uống gì đó không?
What would you like …?
Cụm từ này giống với " “Would you like?" . Nhưng bạn sử dụng cụm từ này để hỏi thêm thông tin.
Ví dụ:
- What would you like to play? Bạn muốn chơi gì
- Which car would you like to drive? Bạn muốn lái chiếc xe nào?
- When would you like to visit our company? Khi nào bạn muốn đến thăm công ty của chúng tôi?
- Who would you like to talk to? Bạn muốn nói chuyện với ai?
Let me know if you want …
Sử dụng cụm từ này để khuyến khích ai đó cảm thấy tự tin hơn về những gì họ muốn.
Ví dụ:
- Let me know if you want to have a rest? Hãy cho tôi biết nếu bạn muốn nghỉ ngơi?
- Let me know if you have to much work to handle. Hãy cho tôi biết nếu bạn phải xử lý nhiều việc.
- Let me know if you feel cold. Hãy cho tôi biết nếu bạn cảm thấy lạnh.
Trong bài học về chủ đề nói tiếng Anh hôm nay, mình sẽ chia sẻ về một cách diễn đạt hữu ích khi nói về thích và không thích trong tiếng Anh. Có rất nhiều cách để bạn diễn đạt những điều đó, nhưng tốt nhất là bạn nên học các cụm từ hơn là học từ riêng lẻ. Trong đoạn hội thoại dưới đây, chúng ta sẽ xem cách Thúy và các con của cô ấy nói về môn học yêu thích của chúng ở trường như thế nào nhé. chú ý đến cách họ nói “like” và “don’t like”.
Thúy |
So, is this your class at school, Minh? |
Minh |
Yes, it is. That’s me there with my friend, Manh. That’s Mrs Hoa. She’s our Geography teacher. She’s really good. I like Geography. It’s my favourite subject. |
Thúy |
What other subjects do you like? |
Minh |
Oh, well, I like IT. |
Thúy |
What’s IT? |
Minh |
Information Technology – you know, computers and things. |
Thúy |
Oh, I see. Well, there weren’t any computers when I was at school. |
Minh |
Oh, right. I like Art, too, but I don’t like Cookery, and I don’t like English very much. |
Thúy |
And what about you, Linh? What’s your favourite subject? |
Linh |
Well, I like P.E., but my favourite subject is French. |
Thúy |
Oh, are you good at languages? |
Linh |
Yes, I am. |
Thúy |
I was good at languages, too, when I was at school – French and German, but my favourite was Latin. |
Linh |
Latin! Wow! Cool! We don’t do that at our school. |
Thúy |
And which subjects don’t you like? |
Linh |
I don’t like Science. Well, Biology is OK – I like that, but I don’t like Physics and Chemistry. |
Linda |
So, what do you like, Hoang Anh? |
Hoàng Anh |
I like History and I like Music, too – oh, and P.E. |
Thúy |
Well, you’re good at sport. |
Hoàng Anh |
Yeah, but History’s my favourite subject. I don’t like Maths. I’m not very good at it. |
>> Mời bạn xem thêm: Cách sử dụng lời khen để động viên học sinh
Lưu ý về các từ
Khi bạn muốn hoặc không muốn điều gì đó, bạn có thể sử dụng các biểu thức:
- I like…. tôi thích....(bạn muốn nó)
I like football. Tôi thích bóng đá
- I don’t like… tôi không thích (bạn không muốn)
I don’t like ice-cream. Tôi không thích kem.
Có nhiều cách để nói về thích và không thích bằng tiếng Anh, không chỉ sử dụng động từ “like”.
Làm thế nào để thể hiện sự yêu thích bằng tiếng Anh?
Ví dụ:
- I like…
I like red roses. tôi thích hoa hồng
- I love…
I love sunny days. tôi yêu những ngày nắng
- I adore…
I adore fashion and more. tôi yêu thời trang và hơn thế nữa
- I'm crazy about…
I’m crazy about cycling. Tôi rất thích đi xe đạp.
- I’m mad about…
I’m mad about that boy. Tôi tức điên về cậu bé đó.
- I enjoy…
I enjoy listening to music. Tôi đang thưởng thức âm nhạc
- I’m keen on…
I’m keen on doing difficult math exercises. Tôi rất thích làm các bài tập toán khó
>> Mời bạn quan tâm: cách học tiếng anh trực tuyến hiệu quả
Làm thế nào để bày tỏ không thích bằng tiếng Anh?
- I don’t like…
I don’t like cigarettes. tôi không thích thuốc lá.
- I dislike…
I dislike crazy people. tôi không thích những kẻ điên rồ.
- I hate…
I hate seeing him at work. tôi ghét nhìn thấy anh ấy ở nơi làm việc.
- I can’t bear…
I can’t bear your constant complaining. Tôi không thể chịu đựng được sự phàn nàn liên tục của bạn.
- I can’t stand…
I can’t stand that smoke from the factory. tôi không thể chịu được khói từ nhà máy.
- I detest…
I detest coming back to his house. tôi ghét quay lại nhà anh ta.
Ví dụ:
Khi bạn hỏi mọi người rằng họ thích thứ gì hơn bất kỳ thứ gì khác, bạn có thể sử dụng câu hỏi “What is your favourite …? Yêu thích của bạn là gì…?”
A: What is your favourite subject at school? Môn học yêu thích của bạn ở trường là gì?
B: My favourite subject is English. Môn học yêu thích của tôi là tiếng Anh.
A: What are your favourite sports? Các môn thể thao yêu thích của bạn là gì?
B: I like swimming, cycling and running. Tôi thích bơi lội, đạp xe và chạy.
Lưu ý: trạng từ “a lot” và “ very much ” thường đứng sau động từ “ like ” và Tân ngữ .
She likes speaking English very much/a lot.
Cô ấy thích nói tiếng Anh rất nhiều / rất nhiều .
Not: She likes very much/a lot speaking English. Cô ấy rất thích nói tiếng Anh rất nhiều.
Mỗi một chủ đề trong tiếng Anh sẽ cho ta nhiều điều thú vị hơn, để hiểu hơn cũng như nắm vững được kiến thức, cũng như nâng cao được trình độ ngoại ngữ của mình hãy tham gia khóa học tiếng Anh giao tiếp trực tuyến tại Pantado nhé.
THAM GIA NHÓM ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU TIẾNG ANH MIỄN PHÍ VỀ CÁC CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG, FILE LUYỆN NGHE VÀ CÁC BÀI TẬP ÔN THI TỪ LỚP 1 ĐẾN LỚP 10 NHÉ!
Cấu trúc after được sử dụng phổ biến trong mệnh đề chỉ thời gian. Với chức năng kết nối các câu để tạo nên một câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp và ý nghĩa.
Cấu trúc after và cách dùng
- Cấu trúc: After + past perfect + simple past
Cấu trúc after trong trường hợp này được sử dụng để nói một hành động xảy ra sau một hành động trong quá khứ.
Ví dụ:
- After we had finished our test, we handed in for teacher.
= (Sau khi chúng tôi hoàn thành bài kiểm tra, chúng tôi bàn giao cho giáo viên.).
- Cấu trúc: After + simple past + simple present
After được sử dụng để nói về một sự việc đã diễn ra trong quá khứ và kết quả vẫn còn cho tới hiện tại.
Ví dụ:
- After they quarrelled many times, they decided to divorce.
= (Sau khi cãi nhau nhiều lần, họ quyết định ly hôn.).
- Cấu trúc: After simple past, + simple past
Để nói về một sự việc diễn ra trong quá khứ và kết quả đã kết thúc trong quá khứ.
Ví dụ:
After I discussed in a hour, I soluted my problem.
= (Sau khi tôi suy nghĩ trong một giờ, tôi đã giải quyết vấn đề của mình.).
Cấu trúc: After + simple present / present perfect + simple future
Được sử dụng sau khi làm việc gì và sẽ làm tiếp việc khác. Mệnh đề đi kèm với after sẽ được chia ở thì tương lai, mệnh đề còn lại ở thì hiện tại.
Ví dụ:
- After she have booked the airline ticket, she go to Japan.
= (Sau khi đặt vé máy bay, cô ấy đi Nhật Bản.)
Một số lưu ý cần nằm lòng khi sử dụng cấu trúc after
Lưu ý 1: Mệnh đề đi kèm với after được hiểu là một mệnh đề trạng từ chỉ thời gian.
Có một số liên từ khác cũng dùng để chỉ thời gian khác như: while, as (trong khi), when (khi, vào lúc), since (từ khi), as soon as, once (ngay khi), until, till (cho đến khi), before, by the time (trước khi), as long as , so long as (chừng nào mà)…
Mỗi liên từ chỉ thời gian sẽ có một cấu trúc cũng như cách sử dụng khác nhau, bạn cần ghi nhớ ngữ nghĩa cũng như cấu trúc của chúng để sử dụng hợp lý.
Ví dụ:
- When I and Peter were in New York, we saw several plays.
= Khi tôi và Peter ở New York, chúng tôi đã xem vài vở kịch cùng với nhau.
- We’ll phone you as soon as we get back from work.
= Chúng tôi sẽ gọi cho bạn sớm nhất có thể khi chúng tôi quay lại làm việc.
- They stayed there until it stopped raining.
= Họ đã ở trong đó đến khi trời tạnh mưa.
Lưu ý 2: Mệnh đề chứa after có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu. Nếu mệnh đề chứa after được đặt ở đầu câu, nó sẽ được ngăn cách với mệnh để chính bằng dấu phẩy “,”.
Ví dụ:
- After they had finished the test, they went home.
= Sau khi kết thúc bài kiểm tra, họ sẽ đã về nhà.
Lưu ý 3: Trong các mệnh đề chứa after, để nhấn mạnh đến việc đã hoàn thành hành động đó trước khi hành động khác xảy ra, chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn hoặc thì hiện tại hoàn thành; không dùng thì tương lai đơn hay tương lai gần.
Ví dụ:
- We will go back home after we finish our business.
- We will go back home after we have finished our business.
= Chúng tôi sẽ trở về nhà sau khi hoàn thành công việc của mình.
>>> Mời xem thêm: Cách dùng cấu trúc It take và Spend trong tiếng Anh chi tiết nhất
Cấu trúc the last time thường xuất hiện trong các bài tập tiếng Anh viết lại câu. Vậy cấu trúc the last time là gì? Cách dùng cấu trúc này như nào. Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!
The last time là gì?
The last time : lần cuối cùng.
- The: đại từ chỉ định
- Last: tính từ có nghĩa là cuối cùng; gần đây nhất.
- Time: danh từ có nghĩa là lần,lúc, thời điểm.
Tìm hiểu từ last trong tiếng anh
Last là một loại từ đảm nhiệm nhiều chức năng, vừa là danh từ, tính từ, vừa là động từ, trạng từ.
Khi last là danh từ nó có nghĩa là người cuối cùng, vật cuối cùng, điều cuối cùng. Chúng ta có thể giữ nguyên last hoặc thêm mạo từ the thành the last, ý nghĩa vẫn không thay đổi.
Ví dụ:
- I was the last to leave the class.
(Tôi là người cuối cùng rời khỏi lớp học.)
Khi là trạng từ, last có nghĩa là cuối cùng, gần đây
Ví dụ:
- And last, he has feelings for me.
(= Và cuối cùng, anh ấy đã có tình cảm với tôi.)
Khi là động từ, last được dùng với nghĩa kéo dài, tiếp tục.
Ví dụ:
- The time then seemed to last forever.
(= Thời gian sau đó như kéo dài mãi mãi.)
Khi last là tính từ. Đây là trường hợp phổ thông nhất, người ta dùng last với nghĩa cuối cùng, sau cùng.
Ví dụ:
- Anna ate the last pizza.
(= Anna đã ăn miếng pizza cuối cùng.)
Ngoài ra, last còn được hiểu như là một điều phù hợp nhất hoặc thời gian nào đó gần đây nhất.
Ví dụ:
The last thing he hoped was that she would forgive the bad things he did to her.
(= Điều cuối cùng anh ta hy vọng rằng cô sẽ tha thứ cho những điều tồi tệ anh đã làm với cô.)
>>> Có thể bạn quan tâm: luyện nghe tiếng anh online miễn phí
Cấu trúc và cách dùng the last time
Cấu trúc
The last time + S + V (Simple past tense/ present perfect tense)
Mệnh đề sau the last time phải được để ở thì hiện tại hoàn thành hoặc thì quá khứ đơn. Tuy nhiên cách chia mệnh đề sau the last time ở thì hiện tại hoàn thành rất hiếm gặp. Chủ yếu chúng ta hay chia ở thì quá khứ đơn hơn.
Cấu trúc này dùng để diễn tả hành động, sự việc diễn ra lần cuối cùng hoặc cũng có thể hành động, sự việc đó chưa bao giờ xảy ra trước đây.
Để có thể hiểu rõ hơn, bạn hãy theo dõi ví dụ dưới đây.
Ví dụ:
- The last time, i hadn’t met you.
(= Lần trước tôi không hề gặp bạn)
- The last time, I met him at a cafe across from the university.
(= Lần cuối cùng tôi gặp anh ta tại quán cà phê đối diện trường đại học)
Câu hỏi với the last time
When + was + the last time + S + V (Simple past tense/ present perfect tense)
Trong ngữ pháp tiếng Anh, câu hỏi với the last time có dạng như sau:
Trong trường hợp này, mặc dù khi hỏi chúng ta đã dùng trợ động từ was nhưng động từ vẫn phải chia ở dạng quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành.
Ví dụ:
- When was the last time you hit the child?
(= Lần cuối cùng bạn đánh đứa trẻ là khi nào?
- When was the last time he and his girlfriend went to the movies?
(= Lần cuối anh ta và bạn gái anh ta đi xem phim là khi nào?)
Các cấu trúc câu tương đương với the last time
Cấu trúc 1: The last time + S + Verb(ed/PI) +…+ was + mốc thời gian.
= S + have/ has + not + Verb(PII)+…+ since+ mốc thời gian.
Cấu trúc 2: The last time + S + Verb(ed/PI) +…+ was + khoảng thời gian + ago
= S + Last + Verb(ed/PI) + khoảng thời gian + ago
= S + have/ has + not + Verb(PII)+…+ for + khoảng thời gian
= It + is + khoảng thời gian + since + S + Verb (ed/ PI)
>>> Mời xem thêm: Cấu trúc câu tường thuật - cách chuyển câu trực tiếp sang câu tường thuật
Bạn có biết một trong những cách học tiếng Anh hiệu quả nhất là học qua những bộ phim nước ngoài không? Với cách này bạn có thể rèn luyện kỹ năng nghe, nói, phát âm cũng như tăng khả năng phản xạ ngôn ngữ. Không những thế khi học tiếng Anh qua phim, bạn sẽ học được những từ ngữ, những câu giống nhau nhưng đặt vào ngữ cảnh và nội dung thì ý nghĩa của nó tương ứng với hoàn cảnh cụ thể. Cách học tiếng Anh qua phim ngày nay được rất nhiều bạn áp dụng và đạt được những hiệu quả khá cao
Phương pháp học tiếng Anh qua phim hiệu quả
Dù biết là học tiếng Anh qua phim sẽ đạt nhiều kết quả nhưng bạn có biết phương pháp nào sẽ giúp bạn học tiếng Anh qua phim hiệu quả nhất? Đôi khi học mà không có phương pháp các bạn sẽ bị ảnh hưởng quá nhiều bởi phụ đề tiếng Việt mà không tập trung nghe được diễn viên đang nói gì. Đừng lo lắng hãy cùng thực hiện những bước dưới đây nhé!
Bước 1: Chọn phim yêu thích
Ngoài 10 bộ phim được giới thiệu bạn hoàn toàn có thể tự lựa chọn các bộ phim học nước ngoài khác mà bạn yêu thích cũng như phù hợp với trình độ của bản thân để tăng sự hứng thú khi xem giúp bạn không bị chán khi nghe. Bạn sẽ không có động lực học nếu lựa chọn trình độ quá dễ. Ngược lại, nếu chọn phim quá khó thì bạn sẽ không thể hiểu được nội dung nào cả!
Bước 2: Tải phụ đề tiếng Anh cho phim
Bạn có thể lựa chọn các trang web có phụ đề tiếng Anh hay tải phụ đề tại https://subscene.com sau đó bạn sử dụng phần mềm VLC để xem phim tùy chỉnh theo tốc độ bản thân mong muốn
Bước 3: Xem phim và ghi chú đầy đủ
Bạn nên sử dụng một cuốn sổ tay để ghi chép các từ mới, các cấu trúc mới cũng như các thành ngữ hay. Nên ghi theo chủ đề và sắp xếp theo bảng chữ cái. Như vậy bạn đã có cuốn từ điển riêng cho mình rồi! Và cố gắng luyện tập thực hành thường xuyên kiến thức bạn ghi lại nhé!
Bước 4: Xem phim và đoán nội dung
Khi bạn đang xem phim mà bất chợt gặp từ/đoạn khó nghe bạn không hiểu nghĩa, hãy cố gắng dựa theo ngữ cảnh mà mình suy đoán vào câu nói để đối phó với nó đồng thời cảm thấy thoải mái khi nghe tiếp. Bạn sẽ không nhất thiết hiểu 100% nội dung phim mà chỉ cần nắm bắt được nội dung chính.
Bước 5: Cố gắng nói theo phim
Với các câu ngắn dưới 10 từ, bạn hãy cố gắng đọc theo, nhại lại giọng điệu trong phim để học được cách phát âm cũng như ngữ điệu của người bản xứ. Hoặc bạn có thể đưa ra bình luận về bộ phim để tăng khả năng về cách dùng từ của bạn.
10 bộ phim học tiếng Anh hay nhất mà bạn nên biết
10 bộ phim được liệt kê theo thứ tự từ cơ bản đến nâng cao dành cho người học tiếng Anh. Với cách học tiếng Anh qua phim này có các lời thoại, các diễn viên nói với tốc độ tự nhiên, vừa phải đồng thời thường sử dụng những từ vựng thông dụng trong giao tiếp hàng ngày. Chúc các bạn học tập thật tốt!.
>>> Mời tham khảo: trung tâm học tiếng anh cho trẻ em tại hà nội
1. ADVENTURE TIME
Adventure Time là một series phim hoạt hình tiếng Anh đầy màu sắc dành cho các bạn yêu thích thể loại phim này. Đây là 1 series phim hoạt hình vui nhộn, hoành tráng và khá nổi tiếng của đài Cartoon Network bắt đầu phát sóng từ năm 2010. Bộ phim là hơn ba trăm chuyến phiêu lưu dài 11 phút, được chiếu trong 9 mùa. Qua bộ phim chúng ta sẽ học được vô số cách nói hay cũng như những cụm từ thông dụng trong giao tiếp hàng ngày. Các nhân vật được xây dựng với cách nói khá chậm phù hợp với những bạn mới bắt đầu. Bộ phim kể về các cuộc phiêu lưu trong 1 thế giới hậu khải huyền của cậu bé Finn cùng với một chú chó có phép thuật tên Jake, cũng đồng thời là anh nuôi/bạn thân của cậu.
Đây đúng là một phim hoạt hình có ý nghĩa lớn và nhiều bài học thực tế. Đừng bỏ phí cơ hội thưởng thức nhé!
2. ONCE UPON A TIME
Đây là 1 bộ phim khá vui nhộn dành cho các bạn muốn học tiếng Anh qua phim.. Series này là 1 câu chuyện có nội dung chính là kể về số phận của Emma Swan – con gái của Hoàng tử Charming và Bạch Tuyết. Tất cả vì phải gánh chịu 1 lời nguyền của Hoàng Hậu – mẹ kế của Bạch Tuyết, những nhân vật cổ tích bị tống đến Storybrooke – 1 thị trấn trong thế giới hiện đại, đồng thời Emma cũng được gửi đến thế giới này để có thể giải cứu cha mẹ và thần dân trong vương quốc của mình khỏi lời nguyền tai ác này.
Nội dung phim lôi cuốn và vô cùng hấp dẫn cùng xem và học tập ngay nào!
>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh trực tuyến miễn phí cho trẻ em
3. GLEE
Glee trong tiếng Anh được hiểu với nghĩa là “hoan hỉ”, “vui vẻ”. Đây chính là nội dung cũng như không khí mà bộ phim đem lại cho người xem. Bộ phim nói về 1 nhóm học sinh “lập dị”, bị bắt nạt, và tham gia vào một câu lạc bộ âm nhạc Glee club, đây là 1 cách để giải tỏa những nỗi bức xúc của mình, khám phá bản thân và tìm động lực theo đuổi giấc mơ.
1 bộ phim với tình tiết nhẹ nhàng, dễ xem, dễ hiểu với nhiều nhân vật, mỗi nhân vật có 1 hoàn cảnh, một câu chuyện khác nhau về cuộc đời. Mỗi tình huống diễn ra đều rất đời thường, cùng với lời thoại cũng rất đơn giản, dễ hiểu, dễ đi vào lòng người. Chưa kể mỗi tập phim đều là 1 bữa tiệc âm nhạc với các bản cover được phối lại rất sáng tạo, đặc biệt có nhiều bản còn xuất sắc hơn bản gốc nữa.
4. EXTRA ENGLISH
Đây là 1 bộ phim vô cùng tuyệt vời dành cho những bạn mới bắt đầu học tiếng Anh. Các diễn viên trong phim có phát âm khá chuẩn, từ đó giúp bạn cải thiện rất nhiều kỹ năng nghe cũng như bổ sung lượng lớn từ vựng
Extra English gồm có ba mươi tập, mỗi tập không quá ba mươi phút. Với thời lượng như vậy sẽ không gây cảm giác mệt mỏi hay chán nản cho người mới bắt đầu vì phải tiếp xúc hay tiếp thu quá nhiều thông tin mới trong 1 khoảng thời gian dài. Bên cạnh đó nội dung phim lại vô cùng hài hước và thú vị, mang đến tính giải trí cao, tạo được sự yêu thích và hứng thú của người xem. Bộ phim xoay quanh cuộc sống của Nick, Bridget, Annie và Hector.
Hector là 1 người mới chuyển từ Argentina đến Anh Quốc đồng thời có vốn tiếng Anh rất “khiêm tốn”, anh phải tìm những người bạn bản ngữ để cải thiện khả năng ngoại ngữ của bản thân. Bởi vậy, 3 người bạn đã rất vất vả để dạy Hector học ngoại ngữ. Do hoàn cảnh của Hector trong Extra English có nhiều điểm tương đồng với khán giả, những người cũng đang vật lộn với tiếng Anh nên người xem có thể hiểu được hoàn toàn nội dung của câu chuyện. Mỗi tập phim gồm rất nhiều các từ ngữ và câu sử dụng trong giao tiếp hàng ngày. Đây được coi là cách học tiếng Anh qua phim truyền cảm hứng cho những người mới học trên toàn thế giới.
5. F.R.I.E.N.D.S
Bộ phim này dành cho những bạn mới bắt đầu học tiếng Anh qua phim nhưng sẽ ở trình độ cao hơn 1 chút so với Extra English. Bộ phim được dùng hầu hết ở những trung tâm tiếng Anh trên nước Mỹ. Nó được xem như là 1 công cụ tuyệt vời để cải thiện kỹ năng nghe nói và phản xạ ngôn ngữ.
Friends là 1 trong những hài kịch tình huống nổi tiếng của truyền hình Mỹ, kể về cuộc sống của 6 người bạn sinh sống tại khu Greenwich Village của New York. Qua bộ phim khán giả sẽ có cái nhìn chân thật nhất về xã hội Mỹ, về phong cách sống, cách tư duy và ứng xử của người Mỹ.
6. HOW I MET YOUR MOTHER
Bộ phim khá quen thuộc phải không nào? Nó được xem như là phiên bản hiện đại của Friends. Phim có nội dung đời thường, giúp bạn học được rất nhiều cách giao tiếp và các idioms thông minh, thú vị mà dân bản địa hay sử dụng.
How I met your mother được biết đến như 1 series phim cực kỳ độc đáo đi kèm với nhiều yếu tố vui nhộn, bất ngờ và nội dụng cuốn hút. Nhân vật chính của bộ phim là Ted Mosby, người cha đang kể lại cho 2 đứa con về việc anh ta đã gặp vợ mình ra sao, bên cạnh đó là những hành trình thú vị và đầy màu sắc của Ted cùng với 4 người bạn chí cốt. Bộ phim mang đến các câu chuyện đời thường về công việc, tình yêu và cuộc sống đậm chất Mỹ.
7. FORREST GUMP
Bộ phim công chiếu vào năm 1994, Forrest Gump đạt được rất nhiều thành công rực rỡ khi giành được 3 giải Quả cầu vàng và 6 giải Oscar danh giá.
Đây là bộ phim kể về cuộc đời của một người có chỉ số IQ 75 tên Forrest Gump. Cuộc đời ông gắn liền với một giai đoạn lịch sử đầy biến động của nước Mỹ. Trong khi chờ chuyến xe bus, nhân vật chính kể lại những câu chuyện mà mình đã trải qua với những người lạ bằng sự ngô nghê và thành thực. Cuộc đời cậu là một đầy rẫy những thăng trầm, những sự kiện không ngờ tới, nhưng Forrest cứ vậy mà đi qua chúng một cách nhẹ nhàng. Cậu không hề tính toán, phân tích hay kỳ vọng bất kỳ điều gì vào cuộc đời. Điều đặc biệt là bằng chính sự ngây thơ trong sáng đó đã giúp Forrest không những vượt qua được những biến cố trong cuộc đời mà còn giúp rất nhiều những người khác vươn lên trong cuộc sống.
Bộ phim chứa đựng ý nghĩa to lớn về tình người, sự sẻ chia và giúp đỡ lẫn nhau trong khổ đau. Nhân vật chính trong phim do gặp vấn đề về tâm lý nên phát âm tiếng Anh vô cùng chậm rãi, ngôn ngữ được sử dụng phim rất đơn giản và dễ hiểu. Đây là bộ phim kinh điển của nước Mỹ, cung cấp cho người xem nhiều điểm đặc biệt về văn hóa và lịch sử quốc gia này.
8. 500 DAYS OF SUMMER
500 days of summer là 1 bộ phim tình cảm lãng mạn được kể dưới con mắt của nam nhân vật chính Tom Hansen về cuộc gặp gỡ của anh với cô gái xinh đẹp Summer. Bộ phim chứa đựng từng cung bậc cảm xúc của 2 người: họ gặp nhau, yêu nhau, rồi chia xa, tên của bộ phim: 500 ngày – một con số xác định, như đã báo trước kết cục này. Bộ phim độc đáo ở tính chân thực cũng như “đời thường” nó mang lại, cốt truyện độc đáo khác hẳn với các bộ phim hài lãng mạn chúng ta thường thấy.
Ngôn từ được dùng trong phim rất đơn giản và dễ hiểu, những nhân vật nói khá chậm đồng thời phát âm rõ ràng, bên cạnh đó, vì câu chuyện kể theo góc nhìn từ phía 1 người nên cũng sẽ dễ dàng hơn để theo dõi mạch phim.
9. HARRY POTTER
Chắc chắn ai trong chúng ta cũng không dưới một lần được nghe cái tên “Harry Potter”. Đây không chỉ đơn giản là series sách hay phim điện ảnh thành công nữa mà nó đã trở thành 1 hiện tượng văn hóa đại chúng suốt 2 thập kỷ. Đó là câu chuyện về những cuộc phiêu lưu của cậu bé sinh ra với vết sẹo hình tia chớp cùng những người bạn chống lại thế lực hắc ám.
Bộ phim kết hợp nhiều thể loại: giả tưởng, kinh dị, phiêu lưu, lãng mạn,.. mang giá trị văn hóa và những bài học to lớn. Cũng có rất nhiều các thuật ngữ trong bộ phim đã được đưa vào từ điển Oxford.
10. Một số bộ phim nâng cao khác
Các bộ phim về sinh hoạt, cuộc sống hàng ngày thông thường sẽ có nhiều từ mới hơn. Đặc biệt, các bộ phim với nội dung sâu sắc về xã hội, các nhân vật với các tính cách và hoàn cảnh sống khác nhau sẽ giúp bạn nâng cao một cách toàn diện với nhiều chủ đề xoay quanh cuộc sống. Mời các bạn tham khảo:
- The Pursuit of Happiness
- Gone with the wind
- One flew Over the Cuckoo’s Nest
- Maleficent
- The Amazing Spider Man
- Iron Man
- How to train your dragon
- Alvin and the chipmunks
- King Kong
- The Fault in our stars
- The Hunger Games
- Forrest Gump
Trên đây là tổng hợp các bộ phim hay giúp các bạn học tập tiếng Anh hiệu quả nhất. Hãy lưu lại và cùng khám phá thôi nào. Chúc bạn học tập thật tốt!
>>> Mời xem thêm: Tổng hợp các quy tắc phát âm tiếng Anh chi tiết nhất
Trong tiếng Anh có rất nhiều quy tắc phát âm, bạn cần phải nắm chắc và vận dụng thật tốt. Vì chỉ khi bạn phát âm chuẩn bạn mới cải thiện được kỹ năng giao tiếp. Vô cùng quan trọng phải không nào? Vậy bạn biết được bao nhiêu quy tắc phát âm tiếng Anh rồi? Hãy cùng Pantado.edu.vn điểm qua một số quy tắc phát âm phổ biến nhất nhé!
Các quy tắc phát âm tiếng Anh
Có khá nhiều các quy tắc phát âm tiếng Anh chuẩn và vô vàn thứ mà bạn phải học khi bắt đầu đến với tiếng Anh. Cùng xem 4 quy tắc dưới đây nhé!
Quy tắc phát âm tiếng Anh chuẩn IPA
Chuẩn IPA là gì?
Bảng ký hiệu ngữ âm quốc tế (viết tắt IPA từ tiếng Anh: International Phonetic Alphabet) là hệ thống các ký hiệu ngữ âm được các nhà ngôn ngữ học tạo ra và sử dụng nhằm thể hiện các âm tiết trong mọi ngôn ngữ của nhân loại một cách chuẩn xác và riêng biệt. Nó được phát triển bởi Hội Ngữ âm Quốc tế với mục đích trở thành tiêu chuẩn phiên âm cho mọi thứ tiếng trên thế giới.
Quy tắc của IPA là cung cấp một ký hiệu độc nhất cho mỗi đoạn âm, để tránh những đơn âm được viết bằng cách kết hợp hai mẫu tự khác nhau (như th và ph trong tiếng Việt), tránh những trường hợp có hai cách đọc đối với cùng một cách viết. Theo nguyên tắc này, mỗi mẫu tự trong bảng chỉ có duy nhất một cách đọc và không phụ thuộc vào vị trí của nó trong từ. Do đó, hệ thống này đòi hỏi rất nhiều mẫu tự khác nhau.
Cấu tạo IPA?
Bao gồm các nguyên âm và phụ âm, hai nguyên âm ghép với nhau thì tạo thành một nguyên âm ghép.
IPA gồm 44 âm với nguyên âm ở trên và dưới là phụ âm. Nguyên âm gồm 20 âm chia làm hai phần. Nguyên âm đôi ở bên phải và nguyên âm đơn ở bên trái. Nguyên âm đơn được sắp xếp theo cặp, theo đó, với độ mở miệng lớn dần từ trên xuống dưới. Phụ âm được xếp theo cặp âm mờ là phụ âm không rung và phụ âm rung được in đậm.
Cách học bảng phiên âm tiếng Anh IPA?
Bạn nên học từng âm một, và hãy học thật kỹ để nắm được chắc các quy tắc phát âm tiếng Anh một cách chi tiết và khoa học. Khi học hãy cố gắng so sánh các âm giống nhau dễ gây nhầm lẫn. Sau khi học kỹ các âm lẻ rồi thì hãy bắt đầu với các âm ở các vị trí khác nhau như đầu, giữa cuối từ.
Quy tắc phát âm đuôi e/es/ed
Có 3 cách phát âm ed chính:
- Đuôi /ed/ được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/ và những động từ có từ phát âm cuối là “s”.
- Đuôi /ed/ được phát âm là /id/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
- Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với những trường hợp còn lại.
Có 3 cách phát âm “s/es” chính:
Đọc đuôi “s” là /s/:
- Danh từ số nhiều: khi âm cuối của danh từ số ít là những âm vô thanh /f/, /k/, /p/, /t/
- Động từ ngôi thứ 3 số ít trong thì hiện tại đơn: khi âm cuối của động từ nguyên mẫu là những âm vô thanh ( He likes,…)
- Sở hữu cách: khi âm cuối của “sở hữu chủ” là những âm vô thanh ( the cook’s recipe,…)
Đọc đuôi “s” là /iz/:
- Danh từ số nhiều: Khi âm cuối của danh từ số ít là một trong những âm sau: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /ʤ/ ( places)
- Động từ ngôi thứ 3 số ít trong thì hiện tại đơn: Khi âm cuối của động từ nguyên mẫu là một trong những âm sau : /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /ʤ/. ( He watches television)
- Sở hữu cách: Khi âm cuối của “sở hữu chủ” là một trong những âm sau : /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /ʤ/. (The rose’s item)
Đọc đuôi S là /z/:
+Danh từ số nhiều: Khi âm cuối của danh từ số ít là âm hữu thanh (tất cả những âm còn lại trừ những âm đã được đề cập ở hai mục trên) (eg: cars,..)
+Động từ ngôi thứ 3 số ít trong thì hiện tại đơn: Khi âm cuối của động từ nguyên mẫu là âm hữu thanh (eg: he sings)
+Sở hữu cách: Khi âm cuối của “sở hữu chủ” là âm hữu thanh ( eg: my friend’s house)
Quy tắc nhấn trọng âm trong tiếng Anh
Nguyên tắc 1: Phần lớn động từ và giới từ có 2 âm tiết có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
eg: among /əˈmʌŋ/, between /bɪˈtwiːn/
Nguyên tắc 2: Hầu hết danh từ và tính từ có 2 âm tiết đều có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
eg: (n) teacher /ˈtiːtʃər/, (adj) active /ˈæktɪv/
Nguyên tắc 3: Với những từ có 3 âm tiết trở lên, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 3 tính từ cuối lên.
economy /ɪˈkɑːnəmi/ industry /ˈɪndəstri/, intelligent /ɪnˈtelɪdʒənt/ specialize /ˈspeʃəlaɪz/ geography /dʒiˈɑːɡrəfi/
Nguyên tắc 4: Các từ tận cùng bằng các đuôi – ic, – ish, – ical, – sion, – tion, – ance, – ence, – idle, – ious, – iar, – ience, – id, – eous, – ian, – ity thì thì trọng âm nhấn vào âm tiết ngay trước nó :
eg: economic, selfish, economical, vision, action, appliance, generous, capacity,…
Nguyên tắc 5: Các từ có hậu tố: – ee, – eer, – ese, – ique, – esque , – ain thì trọng âm rơi vào chính âm tiết đó
eg: mentee, engineer, Vietnamese, unique,…
Nguyên tắc 6: Các từ có hậu tố: – ment, – ship, – ness, – er/ or, – hood, – ing, – en, – ful, – able, – ous, – less thì trọng âm chính của từ không thay đổi
eg: environment, relationship, kindness, neighbor, neighborhood, countless, jealous,…
Nguyên tắc 7: Các từ tận cùng – graphy, – ate, – gy, – cy, – ity, – phy, – al thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên
eg: geography, communicate, technology, democracy, ability, economical,…
Nguyên tắc 8: Danh từ ghép: Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1
eg: greenhouse /ˈɡriːnhaʊs/
Nguyên tắc 9: Tính từ ghép (thường có dấu gạch ngang ở giữa): Trọng âm rơi vào từ thứ hai
eg: bad-TEMpered, well-DONE
Quy tắc nối âm trong tiếng Anh
Phụ âm đứng trước nguyên âm
Khi phụ âm đứng trước một nguyên âm, hãy đọc nối phụ âm với nguyên âm. Ví dụ “make up” bạn nên đọc liền chứ không nên tách rời. Đây là một trong những mẹo hướng dẫn cách nối âm trong tiếng Anh hiệu quả, hãy note lại ngay nhé.
Chú ý rằng, một phụ âm gió đứng trước nguyên âm, thì trước khi bạn nối với nguyên âm, bạn phải chuyển phụ âm không gió tương tự. n
Nguyên âm đứng trước nguyên âm
Nguyên tắc rằng bạn phải thêm một phụ âm vào giữa hai nguyên âm để nối.
Có hai nguyên tắc thêm phụ âm:
- Nguyên âm tròn môi: “ou”, “au”... bạn cần thêm “w” vào giữa.
- Nguyên âm dài môi: “e”, “i”… bạn cần thêm phụ âm “y” vào giữa.
Phụ âm đứng trước phụ âm
Khi có hai hay nhiều hơn phụ âm cùng nhóm đứng gần nhau, thì chỉ đọc một phụ âm thôi. Ví dụ như “want to” sẽ đọc là /won nə/.
Các nguyên tắc khác
- Chữ U hoặc Y đứng sau chữ cái T sẽ được phát âm là /ch/
- Chữ cái U hoặc Y, đứng sau chữ cái D sẽ được phát âm là /dj/
- Phụ âm T, nằm giữa hai nguyên âm và không phải là trọng âm, đọc là /D/
>>> Mời xem thêm: Cách đánh vần trong tiếng Anh hiệu quả nhất