Tiếng Anh giao tiếp

Trọng âm của từ có thể thay đổi nghĩa của câu

Khi bạn đang nói tiếng Anh, những từ bạn nhấn trọng âm có thể thay đổi ý nghĩa cơ bản của một câu. Chúng ta hãy xem xét câu sau:

>> Mời bạn quan tâm: Chọn từ nào để nhấn trọng âm sẽ cải thiện khả năng nói tiếng Anh của bạn

  • I don’t think he should get the job.

Tôi không nghĩ anh ấy nên nhận công việc.

Câu đơn giản này có thể có nhiều cấp độ nghĩa dựa trên từ bạn nhấn trọng âm. Hãy xem xét ý nghĩa của các câu sau với từ được nhấn mạnh được in đậm . Đọc to từng câu và nhấn trọng âm mạnh cho từ in đậm :

  • I don’t think he should get the job.

Tôi không nghĩ anh ấy nên nhận công việc.

Ý nghĩa: Ai đó khác nghĩ rằng anh ta nên nhận được công việc.

  • I don’t think he should get the job.

Tôi không nghĩ anh ấy nên nhận công việc.

Ý nghĩa: Không đúng khi tôi nghĩ anh ấy nên nhận công việc.

  • I don’t think he should get that job.

Tôi không nghĩ anh ấy nên nhận công việc đó.

Ý nghĩa: Đó không thực sự là những gì tôi muốn nói. HOẶC tôi không chắc anh ấy sẽ nhận được công việc đó.

  • I don’t think he should get that job.

Tôi không nghĩ anh ấy nên nhận công việc đó.

Có nghĩa là: Ai đó sẽ nhận được công việc đó.

  • I don’t think he should get that job.

Tôi không nghĩ anh ấy nên nhận công việc đó.

Ý nghĩa: Theo ý kiến ​​của tôi, thật sai lầm khi anh ấy sẽ nhận được công việc đó.

  • I don’t think he should get that job.

Tôi không nghĩ anh ấy nên nhận công việc đó.

Ý nghĩa: Anh ta nên phải kiếm được (xứng đáng với, làm việc chăm chỉ cho) công việc đó.

  • I don’t think he should get that job.

Tôi không nghĩ anh ấy nên nhận công việc đó.

Ý nghĩa: Anh ấy nên kiếm một công việc khác.

  • I don’t think he should get that job.

Tôi không nghĩ anh ấy nên nhận công việc đó.

Ý nghĩa: Có lẽ anh ấy nên lấy thứ khác thay thế.

Như bạn thấy, có nhiều cách hiểu khác nhau về câu này. Điểm quan trọng cần nhớ là ý nghĩa thực sự của câu cũng được thể hiện thông qua từ hoặc từ được nhấn trọng âm.

Đây là một bài tập để giúp bạn phát triển nghệ thuật của chính xác trọng âm của từ. Lấy câu sau:

I said she might consider a new haircut.

 

Tôi nói cô ấy có thể cân nhắc một kiểu tóc mới.

Nói to câu bằng cách sử dụng từ nhấn đậm được đánh dấu trọng âm . Khi bạn đã nói câu một vài lần, hãy ghép phiên bản câu với nghĩa bên dưới.

  • I said she might consider a new haircut.
  • I said she might consider a new haircut.
  • I said she might consider a new haircut.
  • I said she might consider a new haircut.
  • I said she might consider a new haircut.
  • I said she might consider a new haircut.
  • I said she might consider a new haircut.

Not just a haircut. Không chỉ là cắt tóc.

It’s a possibility. Đó là một khả năng.

It was my idea. Đó là ý tưởng của tôi.

Not something else. Không phải cái gì khác.

Don’t you understand me? Bạn không hiểu tôi sao?

Not another person. Không phải người khác.

She should think about it. it’s a good idea. Cô ấy nên nghĩ về nó. đó là một ý kiến ​​hay.

Bài tập: Viết ra một số câu. Mỗi lần bạn đọc chúng, hãy đọc từng từ nhấn trọng âm của một từ khác nhau. Chú ý nghĩa thay đổi như thế nào tùy thuộc vào từ mà bạn nhấn trọng âm. Đừng ngại phóng đại trọng âm, trong tiếng Anh, chúng ta thường sử dụng thiết bị này để bổ sung ý nghĩa cho một câu. Rất có thể khi bạn nghĩ rằng bạn đang phóng đại, nó sẽ nghe khá tự nhiên với người bản ngữ.

Đáp án cho bài tập về trọng âm:

  1. I said she might consider a new haircut.

It was my idea.

  1. I said she might consider a new haircut.

Don’t you understand me?

  1. I said she might consider a new haircut.

Not another person.

  1. I said she might consider a new haircut.

It’s a possibility.

  1. I said she might consider a new haircut.

She should think about it. it’s a good idea.

  1. I said she might consider a new haircut.

Not just a haircut.

  1. I said she might consider a new haircut.

Not something else.

Làm thế nào để mọi người hiểu tiếng Anh khi bạn nói?

Bạn có biết rằng phát âm ảnh hưởng đến điểm IELTS của bạn ? Có một thực tế là 1/4 điểm Band của bạn phụ thuộc vào cách bạn phát âm các từ tiếng Anh.

Nếu tiếng Anh của bạn nói chung là tốt và bài viết của bạn dễ hiểu (có thể là email, ghi chú, bài luận hoặc bất cứ thứ gì khác), nhưng khi bạn mở miệng và nói điều gì đó mọi người trông có vẻ lạc lõng, thì có thể là do bạn nói không rõ ràng. Có thể rất bực bội khi bạn nghĩ rằng không có gì sai với cách bạn nói, nhưng mọi người rõ ràng là vật lộn - họ di chuyển khuôn mặt của họ gần bạn hơn (như thể họ muốn nghe bạn rõ hơn), họ tiếp tục nói "Tôi xin lỗi?" hoặc "Nói lại lần nữa?" và từ câu trả lời của họ, bạn thấy họ hoàn toàn không hiểu những gì bạn đang hỏi. Hãy tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra nếu giám khảo IELTS của bạn không thể hiểu bạn đang nói gì!

Làm thế nào để mọi người hiểu tiếng Anh khi bạn nói?

>> Có thể  ban quan tâm: Dạng mạnh và dạng yếu trong hội thoại tiếng Anh

Và lý do là cách phát âm của bạn. Trong khi học tiếng Anh, chúng tôi chọn ra một cách phát âm các từ, và chúng tôi tuân theo nó, nhưng nó không phải lúc nào cũng chính xác. Vấn đề là, chúng ta quan tâm đến những gì chúng ta nói , hơn là cách chúng ta nói nó . Chúng ta hiếm khi nghĩ đến cách phát âm của mình, mặc dù cách chúng ta phát âm các từ có thể khiến một câu hoàn hảo nghe như vô nghĩa .

"Nhưng tại sao họ không thể hiểu tôi ?!"

Georgie Taylor, một nhà nghiên cứu bệnh học nổi tiếng người Úc, nói rằng hai điều cơ bản này rất quan trọng - tốc độ và âm lượng bài nói của bạn. Thông thường, nếu bạn nói chậm lại và nói to hơn , mọi người sẽ không phải tập trung cao độ để hiểu bạn. Hãy xem video ngắn này, Georgie giải thích cách bạn có thể dễ dàng khắc phục các vấn đề với hai lĩnh vực này và cải thiện khả năng phát âm ngay lập tức.

https://www.youtube.com/watch?v=dbFwf7XPj8E

Làm thế nào để mọi người hiểu tiếng Anh khi bạn nói?

>> Mời xem thêm: học tiếng anh giao tiếp trực tuyến ở đâu tốt nhất

Lời chia sẻ Georgie Taylor trong video:

Xin chào và chào mừng bạn đến với các mẹo Phát âm ngôi sao để giúp bạn trên con đường học tiếng Anh rõ ràng hơn.

Tên tôi là Georgie Taylor và tôi là một nhà nghiên cứu bệnh về giọng nói, người chuyên giúp đỡ những người không nói tiếng Anh nói tiếng Anh rõ ràng và tự tin hơn.

Trong mẹo nhanh hôm nay, tôi muốn nói với bạn về hai lĩnh vực, tốc độ nói và âm lượng nói. Bây giờ, có rất nhiều điều phải nghĩ đến khi bạn đang cố gắng cải thiện khả năng phát âm tiếng Anh của mình, nhưng tốc độ nói và âm lượng của bài nói thực sự là nền tảng cho một bài phát biểu rõ ràng. Vì vậy, đó là lý do tại sao tôi muốn bắt đầu với họ ngày hôm nay.

Vì vậy, trước tiên tôi muốn bạn suy nghĩ, bạn có bao giờ nói tiếng Anh quá nhanh, hay bạn có bao giờ nói tiếng Anh quá nhỏ không? Nếu bạn làm vậy, bạn có thể biết điều này bởi vì mọi người sẽ yêu cầu bạn nói chậm lại hoặc lên tiếng, hoặc đôi khi bạn nhận thấy rằng họ không nắm bắt được những gì bạn nói qua biểu hiện trên khuôn mặt của họ hoặc bạn có thể có cảm giác rằng họ đang đoán một số từ của bạn. Tất cả những điều này thực sự gây khó chịu cho những người gặp một vài khó khăn trong việc phát âm tiếng Anh. Vì vậy, chúng tôi muốn giúp bạn được hiểu lần đầu tiên.

Vì vậy, nếu đôi khi bạn nói quá nhanh, tôi muốn bạn suy nghĩ về thời điểm điều này xảy ra. Nó có trong những tình huống nhất định không? Có phải khi bạn đang nói chuyện với sếp của mình không? Có phải khi bạn đang nghe điện thoại? Hoặc có thể là khi bạn đưa ra phản hồi trong cuộc họp hoặc một bài thuyết trình, hoặc khi bạn cảm thấy lo lắng. Vì vậy, hãy suy nghĩ về các tình huống khi bạn có khả năng nói quá nhanh.

Điều tiếp theo cần làm là cố gắng nhắc nhở bản thân trong những tình huống đó để giảm tốc độ và kiểm soát tốc độ của bạn. Bây giờ rất dễ quên khi bạn đang cố gắng tập trung vào những gì bạn đang nói. Thật khó để tập trung vào cách bạn đang nói nó. Vì vậy, có một. vài thủ thuật. Bí quyết yêu thích của tôi là viết ra giấy dính màu vàng hoặc ghi chú sau nó bằng ngôn ngữ đầu tiên của bạn “chậm lại”. Được chứ? Cho dù đó là tiếng Quan Thoại hay tiếng Sinhalla hay tiếng Nga, hãy viết "chậm lại", dán nó lên đầu ghi chú của bạn và giữ nó trong khi bạn đang thuyết trình. Đặt một ghi chú dán trên điện thoại của bạn để khi bạn gọi điện thoại, bạn liên tục được nhắc nhở để kiểm soát tốc độ của mình và giảm tốc độ. Chúng ta cần giúp bản thân ghi nhớ. Có khả năng là bạn có thể chậm lại, những gì xảy ra là bạn chỉ đang quên. Vì vậy, đây là mẹo nhỏ của tôi.

Bây giờ tôi có nhiều khách hàng nói với tôi vào thời điểm này “nhưng tôi muốn nói tiếng Anh một cách nhanh chóng. Nó giúp tôi nói tiếng Anh trôi chảy hơn và thành thạo hơn ”. Vâng, cá nhân tôi không đồng ý và điều này là vì một vài lý do.

Đầu tiên là những người nói tiếng Anh giỏi, hiệu quả không có xu hướng nói thực sự, thực sự nhanh chóng trong môi trường chuyên nghiệp. Chúng tôi sử dụng nhiều khoảng dừng và chúng tôi sử dụng một tỷ lệ tốt để người nghe của chúng tôi có thể tiếp thu và tiếp thu thông điệp của chúng tôi.

Điều khác cần nghĩ đến là với tư cách là một người không phải là người bản ngữ, bạn sẽ tạo ra một số âm thanh, trọng âm và nhịp điệu của tiếng Anh khác với người bản ngữ. Điều này có nghĩa là người nghe phải tập trung cao độ hơn một chút để nắm bắt được những gì bạn đang nói. Khi bạn tăng tốc, bạn sẽ cho họ ít thời gian hơn để làm việc này. Vì vậy, khi bạn nói nhanh, chúng tôi có ít thời gian hơn để nắm bắt những từ bạn nói và ít thời gian hơn để xử lý chúng.

Ngoài ra, khi bạn nói nhanh, bạn có nhiều khả năng mắc nhiều lỗi hơn. Bài nói của bạn có khả năng trở nên phẳng hơn, các nguyên âm của bạn có nhiều khả năng trở nên ngắn hơn và bạn có nhiều khả năng làm những việc như, bỏ phần cuối của từ, bạn có nhiều khả năng mắc lỗi ngữ pháp hơn, bạn có nhiều khả năng chọn từ sai và mắc lỗi diễn đạt. Vì vậy, nếu đôi khi bạn nói tiếng Anh quá nhanh, hãy cố gắng kiểm soát tốc độ nói của bạn. Mọi thứ thực sự sẽ được cải thiện. Đó là một việc nhỏ dễ dàng mà bạn có thể làm để thực sự cải thiện sự rõ ràng của mình. Bạn sẽ thấy rằng ngữ pháp của bạn được cải thiện và cách diễn đạt cũng như cách phát âm của bạn, bởi vì bạn có nhiều thời gian hơn để suy nghĩ về những gì bạn sẽ nói. Ngoài ra, bạn cho người nghe nhiều thời gian hơn để tiếp thu và tiếp thu thông điệp của bạn. Họ sẽ tập trung vào những gì bạn đang nói, không cố gắng theo kịp để hiểu bạn. Được chứ?

 

Bây giờ điều tiếp theo tôi nhanh chóng muốn đề cập là âm lượng. Đôi khi bạn có đang nói quá nhỏ? Nếu đúng như vậy, hãy nghĩ về thời điểm điều này xảy ra và cố gắng nhắc nhở bản thân sử dụng giọng nói to hơn. Được chứ? Quay lại với các ghi chú dính, bằng ngôn ngữ đầu tiên của bạn "hãy lên tiếng". Đặt nó vào điện thoại của bạn, ghi nó vào ghi chú của bạn khi bạn đang ở trong cuộc họp hoặc thuyết trình. Được chứ? Đồng thời luyện đọc với giọng to hơn ở nhà. Bạn có thể cảm thấy như bạn đang hét lên, bạn có thể cảm thấy như bạn đang nói rất to. Bạn chỉ cần làm quen với việc nghe một giọng nói to hơn và bạn sẽ quen với nó, chỉ cần một chút thời gian.

Vì vậy, hai điều cần suy nghĩ trong hai ngày tới: Nếu đôi khi bạn nói tiếng Anh quá nhanh, hãy kiểm soát tốc độ của mình và nhớ sử dụng các ghi chú để nhắc nhở bản thân nói chậm lại. Nếu đôi khi bạn nói quá nhỏ, hãy nhắc nhở bản thân trong những tình huống đó phải lên tiếng và cũng luyện tập sử dụng giọng nói to hơn hết mức có thể.

Đó là nó cho ngày hôm nay. Chúc may mắn

Dạng mạnh và dạng yếu trong hội thoại tiếng Anh

Việc sử dụng strong form và  weak form là rất phổ biến khi nói bằng tiếng Anh vì tiếng Anh là một ngôn ngữ có trọng âm. Nó có nghĩa là bạn nhấn trọng âm vào các từ nội dung như danh từ và động từ chính, trong khi các từ cấu trúc như động từ trợ giúp, liên từ, giới từ… không được nhấn trọng âm. Sử dụng strong form và  weak form thích hợp có thể giúp bạn nói tiếng Anh trôi chảy hơn .

Dạng mạnh và dạng yếu trong hội thoại tiếng Anh

>> Mời bạn quan tâm: Chủ đề nói tiếng Anh - Bạn có muốn uống gì không

Hãy xem một số ví dụ sau:

  • She can play violin. Cô ấy có thể chơi violin.
  • Mary is from Chicago. Mary đến từ Chicago.

Đây là hai câu với các từ được nhấn mạnh được in đậm.

  • She can play violin
  • Mary is from Chicago.

Trong trường hợp này, các từ 'can ' và ' is from ' là dạng yếu. Dạng yếu thay đổi nguyên âm thành âm " ə "

  • Can ở dạng mạnh: / k æ n /
  • Can ở dạng yếu: / k ə n /
  • From dạng mạnh: / fr ɔ m /
  • From ở dạng yếu: / fr ə m /

Dưới đây là một số từ chức năng mà bạn có thể nhớ:

  • Động từ phụ: am, are, be, been, can, could, do, does, has, had, shall, should, was, were, would,
  • Giới từ: at, for, from, of, to,
  • Đại từ: he, her, him, his, me, she, them, us, we, you,
  • Các liên từ: for, and, but, or, than, that,
  • Trợ từ: to,
  • Mạo từ:  a, the, an.

Các từ chức năng có cả dạng mạnh và dạng yếu trong tiếng Anh

 

Rất nhiều từ chức năng có cả dạng mạnh và dạng yếu. Theo quy luật, dạng yếu chuyển nguyên âm sẽ bị tắt tiếng. Ví dụ, hãy xem những câu sau:

Từ

Strong form (dạng mạng)

Weak form (dạng yếu)

The

/ði/

– when stands before the vowels

VD: They have bought the apples.

/ðə/

– when stands before the consonants

VD: I dislike the man.

But

/bʌt/

– stress on the contrast

VD: I’m but a fool.

/ bət/

– mention the difference

VD: His girl friend is very beautiful, but is not enough intelligent.

That

/ðæt/

– as a demonstrative pronoun or adjective

VD: That is Tom’s car.

/ðət/

– as a relative pronoun.

VD: I think that we should improve quality of services a lot.

Does

/dʌz/

– stress on the verb of action

VD: She does hope for interview next week.

/dəz/

– as a helping verb ()

VD: Does she work as a teacher?

Him

/him/

VD: This gift was sent to him not to his wife.

/im/

VD: I haven’t seen him for ages.

Her

/hə:/

VD: He loves her but not other girls.

/hə/

VD: Her mother is still young.

For

/fɔ:/

VD: A good job is what I looking for.

/fə/

VD: I am looking for a job.

At

/æt/

What are you looking at?

/ət/

I’ll meet you at the office.

Dạng mạnh và dạng yếu trong hội thoại tiếng Anh

>> Xem thêm: học tiếng anh 1 kèm 1 với người nước ngoài

Dạng mạnh và dạng yếu được sử dụng như thế nào trong hội thoại tiếng Anh hàng ngày.

 

Dạng yếu thường được sử dụng trong hội thoại tiếng Anh hàng ngày, đặc biệt là khi nói nhanh. Nhưng có nhiều tình huống bạn phải nói với hình thức mạnh mẽ như sau:

1. Đứng ở cuối câu

  • What are you looking at (/ AET /)?. Bạn đang tìm kiếm cái gì ở 
  • Where are you from (/ frɔm/)? Bạn đến từ đâu 

2. Trong các tình huống tương phản

  • The letter is from him, not to him. /frɔm/ /tu/.  Bức thư là của anh ấy, không phải của anh ấy. 
  • He likes her, but does she like him? /hə:/ /him/.  Anh ấy thích cô ấy , nhưng cô ấy có thích anh ấy không? 

3. Nhấn mạnh vào các giới từ đối lập

  • I travel to and from London a lot. /tu/ /frɔm/.  Tôi đi du lịch đến và đi từ London rất nhiều.

4. Nhấn mạnh về mục đích của ý nghĩa.

  • You must get the unniversity certificate to have good job in the future. /mʌst/.  Bạn phải lấy được chứng chỉ không đại học để có công việc tốt trong tương lai. 
  • You must choose us or them, you cannot have all. /mʌst/. Bạn phải chọn chúng tôi hoặc họ, bạn không thể có tất cả. 

Những từ có hai âm tiết trở lên sẽ có cách phát âm mạnh và phát âm yếu. Nguyên âm của phát âm yếu sẽ được ghép thành âm / ə /. Hãy xem các ví dụ sau:

 

Strong form

Weak form

u

Butter / ‘bʌtə/

Autumn / ‘ɔ:təm/

e

Settlement / ‘setlmənt

Violet / ‘vaiələt/

or

Mortgage / ‘mɔ:gidʒ/

Forget / fə‘get/

o

Potato / pə’teitou/

Carrot / ‘kærət/

ar

March /mɑ:t∫/

Particular /pə‘tikjulə/

a

Character / ‘kæriktə/

Attend [ə‘tend]

Dạng mạnh và dạng yếu trong hội thoại tiếng Anh

Hy vọng rằng bạn đã hiểu được cách sử dụng dạng mạnh và dạng yếu trong tiếng Anh qua bài học đơn giản này. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy viết nó trong phần bình luận bên dưới, hoặc liên hệ với chúng tôi ngay nhé.

HOẶC bạn có thể đăng ký ngay khóa Học tiếng Anh 1 thầy 1 trò online tại trung tâm tiếng Anh trực tuyến Pantado nhé!

Chủ đề nói tiếng Anh - Bạn có muốn uống gì không?

Trong bài học hôm nay, tôi xin chia sẻ về một số cụm từ chúng ta thường dùng trong giao tiếp hàng ngày. Hãy lắng nghe đoạn hội thoại giữa Mai và Linh dưới đây nhé. Khi Mai mời Linh đến thăm ngôi nhà mới của cô ấy, và Linh đã mời bạn một ly đồ uống. Các bạn hãy chú ý đến các câu Mai mời Linh nhé. “Do you want something to drink? Bạn có muốn uống gì không?”

>> Mời bạn quan tâm: Chủ đề nói tiếng Anh - về những điều thích và không thích

Mai

Hello, it is lovely to see you again. Come in please.

Xin chào, rất vui được gặp lại bạn. Mời vào.

Linh

Hi, thank you for inviting me to your home.

Xin chào, cảm ơn bạn đã mời tôi đến nhà của bạn.

Mai

Do you want something to drink?

Bạn có muốn uống gì không?

Linh

Yes, thank you. That would be nice.

Vâng, cảm ơn. Thế thì tốt quá.

Mai

What would you like to drink? I have pure apple juice, grape juice and orange juice.

Bạn muốn uống gì? Tôi có nước táo nguyên chất, nước nho và nước cam.

Linh

Well, orange juice would be nice if it’s not too much trouble.

Chà, nước cam sẽ rất tốt nếu nó không quá rắc rối.

Mai

Don’t worry. I go shopping every day and I buy a lot of fruits. Wait a moment. I’ll come back very soon.

Đừng lo lắng. Tôi đi mua sắm mỗi ngày và tôi mua rất nhiều trái cây. Đợi một chút. Tôi sẽ quay lại rất sớm.

Linh

That’s very nice.

Điều đó rất tốt.

Mai

Here you are.

Của bạn đây.

Linh

Thank you very much.

Cảm ơn rât nhiêu.

Mai

Do you want to have some ice cubes in?

Bạn có muốn có một vài viên đá trong không?

Linh

No, thanks. I don’t like cold drink.

Không, cám ơn. Tôi không thích uống lạnh.

Mai

Please let me know if you want some more fruit juice.

Vui lòng cho tôi biết nếu bạn muốn thêm ít nước hoa quả.

Linh

I will. Thank you. By the way where do you buy these oranges? It tastes very good.

Tôi sẽ. Cảm ơn bạn. Nhân tiện, bạn mua những quả cam này ở đâu? Nó có vị rất  tốt.

Mai

Oh, I usually go shopping at the local shop and the end of this building. They sell a lot of fresh fruits from their own farm.

Ồ, tôi thường đi mua sắm ở cửa hàng địa phương và cuối tòa nhà này. Họ bán rất nhiều trái cây tươi từ trang trại của chính họ.

Linh

It’s very healthy.

Nó rất khỏe mạnh.

Mai

Would you like to have one more glass?

Bạn có muốn uống thêm một ly nữa không?

Linh

No, thanks. It’s enough for me. That’s very kind of you.

Không, cám ơn. Nó đủ cho tôi. Bạn thật tốt bụng.

 

Lưu ý về một số cụm từ

 

>> Mời bạn tham khảo: học tiếng anh giao tiếp trực tuyến cho người đi làm

Would you like…?

Khi bạn muốn đề nghị hoặc mời một thứ gì đó cho bạn bè hoặc những người khác, bạn có thể nói “Would you like…?" Đây là một cách lịch sự để hỏi ai đó xem họ có muốn thứ gì đó không.

Ví dụ: 

  • Would you like to have a cup of coffee? Bạn có muốn uống một tách cà phê không?
  • Would you like to go to cinema with me tonight? Bạn có muốn đi xem phim với tôi tối nay không?
  • Would you like to reserve a superior or a deluxe room? Bạn muốn đặt phòng superior hay deluxe?

Do you want … ?

 

Cụm từ này kém lịch sự hơn một chút so với “ Would you like?”.  Bạn có thể sử dụng cụm từ này để nói chuyện với một người bạn, một thành viên trong gia đình hoặc để nói chuyện trong một bối cảnh thân mật.

Ví dụ:

  • Do you want to have a ride to the city? Bạn có muốn có một chuyến đi đến thành phố?
  • Do you want to sing a song? Bạn có muốn hát một bài hát không?
  • Do you want to drink something? Bạn có muốn uống gì đó không?

What would you like …?

 

Cụm từ này giống với " “Would you like?" . Nhưng bạn sử dụng cụm từ này để hỏi thêm thông tin.

Ví dụ:

  • What would you like to play? Bạn muốn chơi gì
  • Which car would you like to drive? Bạn muốn lái chiếc xe nào?
  • When would you like to visit our company? Khi nào bạn muốn đến thăm công ty của chúng tôi?
  • Who would you like to talk to? Bạn muốn nói chuyện với ai?

Let me know if you want …

 

Sử dụng cụm từ này để khuyến khích ai đó cảm thấy tự tin hơn về những gì họ muốn.

Ví dụ:

  • Let me know if you want to have a rest? Hãy cho tôi biết nếu bạn muốn nghỉ ngơi?
  • Let me know if you have to much work to handle. Hãy cho tôi biết nếu bạn phải xử lý nhiều việc.
  • Let me know if you feel cold. Hãy cho tôi biết nếu bạn cảm thấy lạnh.
Chủ đề nói tiếng Anh - về những điều thích và không thích

Trong bài học về chủ đề nói tiếng Anh hôm nay, mình sẽ chia sẻ về một cách diễn đạt hữu ích khi nói về thích và không thích trong tiếng Anh. Có rất nhiều cách để bạn diễn đạt những điều đó, nhưng tốt nhất là bạn nên học các cụm từ hơn là học từ riêng lẻ. Trong đoạn hội thoại dưới đây, chúng ta sẽ xem cách Thúy và các con của cô ấy nói về môn học yêu thích của chúng ở trường như thế nào nhé. chú ý đến cách họ nói “like” và “don’t like”.

Thúy

So, is this your class at school, Minh?

Minh

Yes, it is. That’s me there with my friend, Manh. That’s Mrs Hoa. She’s our Geography teacher. She’s really good. I like Geography. It’s my favourite subject.

Thúy

What other subjects do you like?

Minh

Oh, well, I like IT.

Thúy

What’s IT?

Minh

Information Technology – you know, computers and things.

Thúy

Oh, I see. Well, there weren’t any computers when I was at school.

Minh

Oh, right. I like Art, too, but I don’t like Cookery, and I don’t like English very much.

Thúy

And what about you, Linh? What’s your favourite subject?

Linh

Well, I like P.E., but my favourite subject is French.

Thúy

Oh, are you good at languages?

Linh

Yes, I am.

Thúy

I was good at languages, too, when I was at school – French and German, but my favourite was Latin.

Linh

Latin! Wow! Cool! We don’t do that at our school.

Thúy

And which subjects don’t you like?

Linh

I don’t like Science. Well, Biology is OK – I like that, but I don’t like Physics and Chemistry.

Linda

So, what do you like, Hoang Anh?

Hoàng Anh

I like History and I like Music, too – oh, and P.E.

Thúy

Well, you’re good at sport.

Hoàng Anh

Yeah, but History’s my favourite subject. I don’t like Maths. I’m not very good at it.

>> Mời bạn xem thêm: Cách sử dụng lời khen để động viên học sinh

Lưu ý về các từ

Khi bạn muốn hoặc không muốn điều gì đó, bạn có thể sử dụng các biểu thức:

  • I like…. tôi thích....(bạn muốn nó)

I like football. Tôi thích bóng đá

  • I don’t like… tôi không thích (bạn không muốn)

I don’t like ice-cream. Tôi không thích kem.

Có nhiều cách để nói về thích và không thích bằng tiếng Anh, không chỉ sử dụng động từ “like”.

Làm thế nào để thể hiện sự yêu thích bằng tiếng Anh?

Ví dụ:

  • I like…

I like red roses. tôi thích hoa hồng

  • I love…

I love sunny days. tôi yêu những ngày nắng

  • I adore…

I adore fashion and more. tôi yêu thời trang và hơn thế nữa

  • I'm crazy about…

I’m crazy about cycling. Tôi rất thích đi xe đạp.

  • I’m mad about…

I’m mad about that boy. Tôi tức điên về cậu bé đó.

  • I enjoy…

I enjoy listening to music. Tôi đang thưởng thức âm nhạc

  • I’m keen on…

I’m keen on doing difficult math exercises. Tôi rất thích làm các bài tập toán khó

>> Mời bạn quan tâm: cách học tiếng anh trực tuyến hiệu quả

Làm thế nào để bày tỏ không thích bằng tiếng Anh?

  • I don’t like…

I don’t like cigarettes. tôi không thích thuốc lá.

  • I dislike…

I dislike crazy people. tôi không thích những kẻ điên rồ.

  • I hate…

I hate seeing him at work. tôi ghét nhìn thấy anh ấy ở nơi làm việc.

  • I can’t bear…

I can’t bear your constant complaining. Tôi không thể chịu đựng được sự phàn nàn liên tục của bạn.

  • I can’t stand…

I can’t stand that smoke from the factory. tôi không thể chịu được khói từ nhà máy.

  • I detest…

I detest coming back to his house. tôi ghét quay lại nhà anh ta.

Ví dụ: 

Khi bạn hỏi mọi người rằng họ thích thứ gì hơn bất kỳ thứ gì khác, bạn có thể sử dụng câu hỏi “What is your favourite …? Yêu thích của bạn là gì…?”

A: What is your favourite subject at school? Môn học yêu thích của bạn ở trường là gì?

B: My favourite subject is English. Môn học yêu thích của tôi là tiếng Anh.

A: What are your favourite sports? Các môn thể thao yêu thích của bạn là gì?

B: I like swimming, cycling and running. Tôi thích bơi lội, đạp xe và chạy.

Lưu ý: trạng từ  “a lot”  và “ very much ” thường đứng sau động từ “ like ” và Tân ngữ .

She likes speaking English very much/a lot.

Cô ấy thích nói tiếng Anh rất nhiều / rất nhiều .

Not: She likes very much/a lot speaking English. Cô ấy rất thích  nói tiếng Anh rất nhiều.

Mỗi một chủ đề trong tiếng Anh sẽ cho ta nhiều điều thú vị hơn, để hiểu hơn cũng như nắm vững được kiến thức, cũng như nâng cao được trình độ ngoại ngữ của mình hãy tham gia khóa học tiếng Anh giao tiếp trực tuyến tại Pantado nhé.

THAM GIA NHÓM ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU TIẾNG ANH MIỄN PHÍ VỀ CÁC CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG, FILE LUYỆN NGHE VÀ CÁC BÀI TẬP ÔN THI TỪ LỚP 1 ĐẾN LỚP 10 NHÉ!

 

Cấu trúc after và cách dùng trong Tiếng Anh

Cấu trúc after được sử dụng phổ biến trong mệnh đề chỉ thời gian. Với chức năng kết nối các câu để tạo nên một câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp và ý nghĩa.

Cấu trúc after và cách dùng

  • Cấu trúc: After + past perfect + simple past

Cấu trúc after trong trường hợp này được sử dụng để nói một hành động xảy ra sau một hành động trong quá khứ.

Ví dụ:

  • After we had finished our test, we handed in for teacher.

= (Sau khi chúng tôi hoàn thành bài kiểm tra, chúng tôi bàn giao cho giáo viên.).

  • Cấu trúc: After + simple past + simple present

After được sử dụng để nói về một sự việc đã diễn ra trong quá khứ và kết quả vẫn còn cho tới hiện tại.

Ví dụ:

  • After they quarrelled many times, they decided to divorce.

= (Sau khi cãi nhau nhiều lần, họ quyết định ly hôn.).

  • Cấu trúc: After simple past, + simple past

Để nói về một sự việc diễn ra trong quá khứ và kết quả đã kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ:

After I discussed in a hour, I soluted my problem.

= (Sau khi tôi suy nghĩ trong một giờ, tôi đã giải quyết vấn đề của mình.).

Cấu trúc: After + simple present / present perfect + simple future

Được sử dụng sau khi làm việc gì và sẽ làm tiếp việc khác. Mệnh đề đi kèm với after sẽ được chia ở thì tương lai, mệnh đề còn lại ở thì hiện tại.

Ví dụ:

  • After she have booked the airline ticket, she go to Japan.

= (Sau khi đặt vé máy bay, cô ấy đi Nhật Bản.)

 

Một số lưu ý cần nằm lòng khi sử dụng cấu trúc after

Lưu ý 1: Mệnh đề đi kèm với after được hiểu là một mệnh đề trạng từ chỉ thời gian.

Có một số liên từ khác cũng dùng để chỉ thời gian khác như: while, as (trong khi), when (khi, vào lúc), since (từ khi), as soon as, once (ngay khi), until, till (cho đến khi), before, by the time (trước khi), as long as , so long as (chừng nào mà)…

Mỗi liên từ chỉ thời gian sẽ có một cấu trúc cũng như cách sử dụng khác nhau, bạn cần ghi nhớ ngữ nghĩa cũng như cấu trúc của chúng để sử dụng hợp lý.

Ví dụ:

  • When I and Peter were in New York, we saw several plays.

= Khi tôi và Peter ở New York, chúng tôi đã xem vài vở kịch cùng với nhau.

  • We’ll phone you as soon as we get back from work.

= Chúng tôi sẽ gọi cho bạn sớm nhất có thể khi chúng tôi quay lại làm việc.

  • They stayed there until it stopped raining.

= Họ đã ở trong đó đến khi trời tạnh mưa.

Lưu ý 2: Mệnh đề chứa after có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu. Nếu mệnh đề chứa after được đặt ở đầu câu, nó sẽ được ngăn cách với mệnh để chính bằng dấu phẩy “,”.

Ví dụ:

  • After they had finished the test, they went home.

= Sau khi kết thúc bài kiểm tra, họ sẽ đã về nhà.

Lưu ý 3: Trong các mệnh đề chứa after, để nhấn mạnh đến việc đã hoàn thành hành động đó trước khi hành động khác xảy ra, chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn hoặc thì hiện tại hoàn thành; không dùng thì tương lai đơn hay tương lai gần.

Ví dụ:

  • We will go back home after we finish our business.
  • We will go back home after we have finished our business.

= Chúng tôi sẽ trở về nhà sau khi hoàn thành công việc của mình.

>>> Mời xem thêm: Cách dùng cấu trúc It take và Spend trong tiếng Anh chi tiết nhất

Cấu trúc và cách dùng the last time chuẩn xác nhất

Cấu trúc the last time thường xuất hiện trong các bài tập tiếng Anh viết lại câu. Vậy cấu trúc the last time là gì? Cách dùng cấu trúc này như nào. Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

Cách dùng the last time

The last time là gì?

The last time : lần cuối cùng.

  • The: đại từ chỉ định
  • Last: tính từ có nghĩa là cuối cùng; gần đây nhất.
  • Time: danh từ có nghĩa là lần,lúc, thời điểm.

Tìm hiểu từ last trong tiếng anh

Last là một loại từ đảm nhiệm nhiều chức năng, vừa là danh từ, tính từ, vừa là động từ, trạng từ.

Khi last là danh từ nó có nghĩa là người cuối cùng, vật cuối cùng, điều cuối cùng. Chúng ta có thể giữ nguyên last hoặc thêm mạo từ the thành the last, ý nghĩa vẫn không thay đổi.

Ví dụ:

  • I was the last to leave the class.
    (Tôi là người cuối cùng rời khỏi lớp học.)

Khi là trạng từ, last có nghĩa là cuối cùng, gần đây

Ví dụ:

  • And last, he has feelings for me.

(= Và cuối cùng, anh ấy đã có tình cảm với tôi.)

Khi là động từ, last được dùng với nghĩa kéo dài, tiếp tục.

Ví dụ:

  • The time then seemed to last forever.

(= Thời gian sau đó như kéo dài mãi mãi.)

Khi lasttính từ. Đây là trường hợp phổ thông nhất, người ta dùng last với nghĩa cuối cùng, sau cùng.

Ví dụ:

  • Anna ate the last pizza.

(= Anna đã ăn miếng pizza cuối cùng.)

Ngoài ra, last còn được hiểu như là một điều phù hợp nhất hoặc thời gian nào đó gần đây nhất.

Ví dụ:

The last thing he hoped was that she would forgive the bad things he did to her.

(= Điều cuối cùng anh ta hy vọng rằng cô sẽ tha thứ cho những điều tồi tệ anh đã làm với cô.)

>>> Có thể bạn quan tâm: luyện nghe tiếng anh online miễn phí

Cấu trúc và cách dùng the last time

Cách dùng the last time pantado

Cấu trúc

The last time + S + V (Simple past tense/ present perfect tense)

Mệnh đề sau the last time phải được để ở thì hiện tại hoàn thành hoặc thì quá khứ đơn. Tuy nhiên cách chia mệnh đề sau the last time ở thì hiện tại hoàn thành rất hiếm gặp. Chủ yếu chúng ta hay chia ở thì quá khứ đơn hơn.

Cấu trúc này dùng để diễn tả hành động, sự việc diễn ra lần cuối cùng hoặc cũng có thể hành động, sự việc đó chưa bao giờ xảy ra trước đây.

Để có thể hiểu rõ hơn, bạn hãy theo dõi ví dụ dưới đây.

Ví dụ:

  • The last time, i hadn’t met you.

(= Lần trước tôi không hề gặp bạn)

  • The last time, I met him at a cafe across from the university.

(= Lần cuối cùng tôi gặp anh ta tại quán cà phê đối diện trường đại học)

Câu hỏi với the last time

When + was + the last time + S + V (Simple past tense/ present perfect tense)

Trong ngữ pháp tiếng Anh, câu hỏi với the last time có dạng như sau:

Trong trường hợp này, mặc dù khi hỏi chúng ta đã dùng trợ động từ was nhưng động từ vẫn phải chia ở dạng quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành.

Ví dụ:

  • When was the last time you hit the child?

(= Lần cuối cùng bạn đánh đứa trẻ là khi nào?

  • When was the last time he and his girlfriend went to the movies?

(= Lần cuối anh ta và bạn gái anh ta đi xem phim là khi nào?)

Các cấu trúc câu tương đương với the last time

Cách dùng the last time pantado1

Cấu trúc 1: The last time + S + Verb(ed/PI) +…+ was + mốc thời gian.

= S + have/ has + not + Verb(PII)+…+ since+ mốc thời gian.

Cấu trúc 2: The last time + S + Verb(ed/PI) +…+ was + khoảng thời gian + ago

= S + Last + Verb(ed/PI) + khoảng thời gian + ago

= S + have/ has + not + Verb(PII)+…+ for + khoảng thời gian

= It + is + khoảng thời gian + since + S + Verb (ed/ PI)

>>> Mời xem thêm: Cấu trúc câu tường thuật - cách chuyển câu trực tiếp sang câu tường thuật
 

Chi tiết về cụm danh động từ trong tiếng Anh đầy đủ nhất

Cụm danh động từ (gerund phrase) là phần ngữ pháp quan trọng xuất hiện rất nhiều trong giao tiếp cũng như các bài kiểm tra, bài thi trên trường. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu đầy đủ về định nghĩa, chức năng cũng như vị trí của cụm danh động từ trong câu một cách chi tiết nhất nhé.

Định nghĩa cụm danh động từ trong tiếng Anh

Cụm danh động từ là một nhóm từ bắt đầu bằng một động từ thêm đuôi -ing, theo sau là tân ngữ hoặc từ bổ nghĩa (thường là trạng từ). Cụm danh động từ luôn đóng vai trò là danh từ, vì vậy chúng có chức năng làm chủ ngữ, bổ ngữ hoặc tân ngữ.

Ví dụ:

  • Her brother loves watching action films. => đóng vai trò tân ngữ. (Anh trai của cô ấy rất thích xem phim hành động)
  • Watching a movie with friends is my hobby in the freetime. => đóng vai trò chủ từ. (Đi xem phim với bạn bè là sở thích của tôi vào thời gian rảnh)

Note: Cần phân biệt giữa cụm phân từ và cụm danh động từ (gerund phrases). Hai cụm từ này thường bị nhầm lẫn với nhau. Bởi vì cả 2 đều bắt đầu bằng V-ing nhưng cụm phân từ có chức năng như một tính từ, còn cụm danh động từ có chức năng như 1 danh từ

Ví dụ:

  • Yesterday, Lisa found her husband going to the cinema with someone.
    (Hôm qua, Lisa phát hiện ra chồng của cô ấy đi xem phim với ai đó)
    => going to the cinema with someone là cụm phân từ
  • Going to the cinema is my way to relax.
    (Đi xem phim là cách thư giãn của tôi)
    => Going to the cinema là cụm danh động từ

 

Chức năng của cụm danh động từ

Cụm danh từ giữ chức năng làm chủ ngữ

Ví dụ:

  • Watching TV has several advantages and disadvantages:  Xem TV có nhiều lợi ích và bất lợi.
  • Studying until midnight made them tired: Học liên tục tới nửa đêm khiến họ thấy mệt mỏi.
  • Waking up early make her so tired
    (Việc thức dậy sớm khiến cô ấy rất mệt mỏi)

Cụm danh từ giữ chức năng làm tân ngữ cho động từ

Ví dụ:

  • Jolie loves going out with her friends on the weekend: Jolie rất thích việc đi chơi với bạn bè của cô ấy vào cuối tuần.
  • Children love playing video games: Trẻ con thích đọc truyện cổ tích.
  • John hates washing dishes after dinner: John ghét phải rửa chén sau bữa tối.

Cụm danh từ giữ chức năng làm bổ ngữ cho chủ từ

(thường đứng sau “be” hoặc các liên động từ)

Ví dụ:

  • One of my father hobbies is talking to her neighbor: Một trong số những sở thích của bố tôi là nói chuyện với hàng xóm.
  • One of my mother’s interests is playing badminton with her friends: Một trong những thứ mẹ tôi thích là chơi cầu lông với bạn của bà.

Cụm danh từ giữ chức năng làm bổ nghĩa cho giới từ

Ví dụ:

  • I go to school by riding my bike:

Tôi đến trường bằng cách đạp xe đạp.

 

  • Jennifer usually goes to the coffee with her friends after working hard

(Jennifer thường đi uống cafe với bạn cô ấy sau khi làm việc vất vả)

Vị trí của cụm danh động từ

Cụm danh động từ đứng sau các đại từ sở hữu

Ví dụ:

  • Marie talked to me about her drinking juice: Marie đã nói với tôi về việc uống nước ép của cô ấy.

Cụm danh động từ đứng sau các động từ sau

Admit (chấp nhận)

Advise (lời khuyên)

Allow (cho phép)

Appreciate (đề cao, đánh giá)

Avoid (tránh)

Confessed (thú nhận)

Consider (xem xét)

Deny (từ chối)

Delay (trì hoãn)

Dislike (không thích)

Enjoy (yêu thích)

Escape (thoát)

Excuse (buộc tội)

Finish (kết thúc)

Imagine (tưởng tượng)

Involve (liên quan)

Mention (đề cập)

Mind (phiền)

Miss (bỏ lỡ)

Postpone (trì hoãn)

Quit (nghỉ việc)

Recommend (đề xuất)

Resent (bực tức)

Risk (rủi ro)

Suggest (đề nghị)

Recollect (nhớ ra)

Stop (dừng lại)

Can’t stand (không thể chịu đựng)

Can’t help (không thể tránh, nhịn được)

Be worth (xứng đáng)

It is no use/good (vô ích)

To look forward to (trông mong)

Ví dụ:

  • He suggest going to the park on the weekend.
    (Anh ấy gợi ý về việc đi chơi công viên vào cuối tuần)
  • I am looking forward to seeing you tomorrow.
    (Tôi rất mong được gặp bạn vào ngày mai)

Cụm danh động từ đứng sau giới từ

Ví dụ:

  • Thank you for watching my presentation.
    (Cảm ơn vì đã theo dõi bài thuyết trình của tôi)
  • Trang goes home after going out with Justin.
    (Trang về nhà sau khi đi chơi với Justin)

>>> Mời xem thêm: Tuyển tập 20 bộ phim chọn lọc giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả nhất