Phát âm chuẩn

Bí quyết rèn luyện kỹ năng nói tiếng Anh mỗi ngày hiệu quả nhất

Chúng ta đều biết kỹ năng nói tiếng Anh là một kỹ năng quan trọng khi bạn muốn học tốt tiếng Anh giao tiếp. Khi bạn nghĩ về rất nhiều thứ hay và thú vị nhưng bạn lại chỉ có thể nói một vài từ đơn giản thật tệ phải không nào? Vậy làm sao để có thể nâng cao kỹ năng nói của mình? Đừng lo lắng Pantado.edu.vn sẽ chia sẻ giúp bạn một số bí quyết để rèn luyện kỹ năng nói tiếng Anh mỗi ngày hiệu quả nhất. Bạn có thể vận dụng và thực hành ngay kể cả khi quỹ thời gian của bạn bị hạn chế.

 

 rèn luyện kỹ năng nói tiếng Anh

 

Sử dụng phần mềm công nghệ mà bạn yêu thích

Ngày nay công nghệ ngày càng phát triển phục vụ cho cuộc sống từ làm việc, đến học tập, sinh hoạt, giải trí,... khiến cuộc sống của chúng ta trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Bạn chỉ cần một chiếc máy tính hoặc một chiếc điện thoại thông minh kết nối mạng là bạn có thể sở hữu những tri thức mới, những ứng dụng vô cùng thú vị giúp chúng ta nâng cao trình độ tiếng Anh rồi. Bạn có thể thực hành bất kỳ trong bốn kỹ năng tiếng Anh (đọc, viết, nói và nghe) chỉ với điện thoại thông minh, TV và máy tính bảng. Chúng tăng tốc việc thực hành và thực hiện mọi việc nhanh chóng và hiệu quả hơn.

Có khá nhiều phần mềm giúp bạn luyện nói hay các trang mạng xã hội giúp bạn kết nối với những người bạn nước ngoài để cùng nhau trao đổi học tập. Hoặc bạn có thể tìm hiểu một chương trình học tiếng Anh trực tuyến với người bản xứ. Không cần đi đâu xa, ở bất cứ đâu bất cứ nơi nào bạn cũng có thể học tập 1 kèm 1 với thầy cô. Phương pháp này sẽ giúp bạn nhanh chóng đạt được hiệu quả tốt nhất bởi sự tương tác liên tục trong quá trình học với thầy cô và được thầy cô chỉnh sửa ngữ pháp cũng như các lỗi sai về phát âm và ngữ điệu ngay tức thì. Đặc biệt, với những bạn đã nắm chắc các kiến thức cơ bản có thể lựa chọn học với giáo viên người nước ngoài.

>>>Có thể bạn quan tâm: Tổng hợp 12 trang web luyện nói tiếng Anh cơ bản bạn không nên bỏ qua

Mỗi ngày hãy kể lại những gì bạn trải qua như một chương trình truyền hình thực tế

Nếu bạn muốn học tập một cách tự nhiên không phụ thuộc vào công nghệ thì đây là một phương pháp vô cùng thú vị và sáng tạo để luyện. Bạn có muốn trở thành một Vlogger không? Hay đơn giản bạn muốn ghi lại nhật ký mỗi ngày. Hãy cùng hồi tưởng lại một ngày của bạn và thảo luận về những điều bạn làm, cũng như mọi người, mọi thứ và các vấn đề bạn gặp phải. Bạn có thể quay video hoặc ghi âm những gì mình nói để có thể cảm thấy hứng thú hơn cũng như có thể theo dõi sự tiến bộ của mình qua từng ngày.

 

 rèn luyện kỹ năng nói tiếng Anh

 

Các hoạt động mỗi ngày thì rất nhiều phải không nào? chẳng hạn như trong khi nấu ăn, bạn có thể nói bạn đang làm gì và cách để tạo ra món đó. Đi qua công thức từng bước và nói về lý do tại sao bạn yêu thích nó rất nhiều. Trong khi xem một trò chơi thể thao, hãy cố gắng tường thuật mọi thứ đang diễn ra như một phát thanh viên thực sự.

Với cách làm này bạn sẽ thấy việc luyện kỹ năng nói tiếng Anh này trở nên thú vị và hiệu quả và biết đâu đây cũng là một ý tưởng không tồi để bạn kiếm tiền từ nó..

Vì vậy, hãy vui vẻ với nó và bạn sẽ thấy khả năng nói của mình được cải thiện đáng kể mà không nhận ra điều đó. Rất thú vị phải không nào?

 

Tăng vốn từ vựng để bạn có thể nói chuyện về nhiều chủ đề khác nhau

Hãy cố gắng và học hỏi nhiều từ mới hữu dụng trong nhiều văn cảnh mọi lúc mọi nơi. Đọc báo, xem phim tiếng Anh hay dùng từ điển cũng là một cách hay để tăng vốn từ đấy nhé.

 

Dịch mọi thứ bạn nhìn thấy

Đây được xem là một bài tập có thể được thực hiện trong nhiều khoảng thời gian khác nhau của cuộc sống của bạn. Khi thực hiện việc này thường xuyên, nó dần sẽ tạo thành một thói quen. Từ đó giúp bạn phản xạ tốt hơn. Tăng khả năng tư duy ngôn ngữ. Ví dụ cụ thể nhé: bạn đến một quán cafe và thấy một tờ báo tiếng Anh hay một Slogan bằng tiếng Anh hãy cố gắng đọc và dịch nó và đọc thật to những gì bạn thấy. Hoặc khi bạn đang lái xe trên đường và nhìn thấy một bảng quảng cáo với một cụm từ hài hước bằng tiếng Việt  trên đó hãy cố gắng dịch nó và nói to bản dịch tiếng Anh của bạn với phát âm tuyệt vời. Đừng quên sử dụng các ứng dụng luyện kỹ năng nói tiếng Anh nếu bạn cần giúp đỡ. 

 

Viết từ mới lên giấy nhớ và dán chúng quanh nhà

 

 rèn luyện kỹ năng nói tiếng Anh

 

Đây là một cách đơn giản  mà hầu như mọi người học tiếng Anh thường sử dụng nhưng lại khá hiệu quả để rèn luyện kỹ năng nói tiếng Anh. Nếu bạn đang học tiếng Anh chủ đề xung quanh bạn, thay vì cố gắng tìm hiểu tên của các vật dụng xung quanh nhà, bạn có thể dán nhãn chúng. Đừng quên lưu ý các hình thức số nhiều! Bạn cũng có thể biến một không gian cụ thể trong nhà thành không gian học và đọc từ vựng. Ví dụ, dán các từ mà bạn đang học trên gương phòng tắm để bạn nhìn thấy chúng mỗi sáng và mỗi tối. Mỗi lần bắt gặp chúng hãy đọc thật to các từ này lên. Bằng cách đó, bạn sẽ sửa lại chúng thường xuyên mà không cần sử dụng thêm thời gian. Đây là một trong những cách rèn luyện kỹ năng nói tiếng Anh ở nhà cực kì hiệu quả!

 

Nói hàng ngày

Cách tốt nhất để giao tiếp tốt một ngôn ngữ là tích cực sử dụng nó. Hãy tìm cho mình một người bạn để có thể cùng nhau trao đổi rèn luyện tiếng Anh thường xuyên. Mới đầu có thể cảm thấy kỳ lạ, và chưa quen nhưng đây là một cách tuyệt vời để duy trì kỹ năng nói của bạn cũng như tăng khả năng phản xạ tư duy ngôn ngữ.

 

Thay đổi cài đặt trên điện thoại của bạn

Đặt ngôn ngữ của bạn trên điện thoại, máy tính xách tay và tài khoản mạng xã hội sang tiếng Anh. Mỗi khi sử dụng những thiết bị này, hãy đọc nhẩm trong miệng những từ ngữ trong điện thoại. Điều này cũng sẽ giúp bạn học từ vựng hiệu quả và đắm mình vào tiếng Anh. Thử ngay thôi nào!

 

Trò chuyện bằng giọng nói

Bạn có thể tìm cho mình một cuộc trò chuyện trực tuyến để tham gia. Sự phát triển của các công nghệ cho phép bạn kết nối trò chuyện với một người ở cách xa hàng trăm km. Đừng lãng phí cơ hội tuyệt vời này. Chỉ cần cài đặt một ứng dụng, chọn đối tác nói ưa thích và bắt đầu trò chuyện bằng tin nhắn âm thanh. Bằng cách này, bạn có thể luyện kỹ năng nghe nói tiếng Anh.

 

Sử dụng gương và tập trung vào sự trôi chảy

 

 rèn luyện kỹ năng nói tiếng Anh

 

Mỗi ngày hãy dành một vài phút để đứng trước gương và nói về một chủ đề ngẫu nhiên mà bạn chọn. Bạn có thể hẹn giờ trong khoảng thời gian nhất định và thảo luận với chủ đề nghiên cứu tưởng tượng của bạn. Bài tập này giúp bạn phân tích ngôn ngữ cơ thể và học cách thể hiện ý tưởng của bản thân mà không dừng lại hoặc tạm dừng khi bạn nói.

Hãy bắt đầu bằng những chủ đề đơn giản và tìm từ mới, cấu trúc để tăng dần độ khó lên.

Hãy ghi âm lại khi bạn nói và kiểm tra âm lượng và tốc độ của bạn. Bạn đã nói đủ lớn chưa? Bạn đang nói quá vội? Nếu bạn nói quá nhanh người khác sẽ gặp khó khăn để hiểu bạn..

 

Luyện tập thay đổi ngữ điệu của giọng nói

 

 rèn luyện kỹ năng nói tiếng Anh

 

Hãy lắng nghe những người bản ngữ nói tiếng Anh và ghi nhớ cách họ nói – ngữ điệu của cuộc hội thoại. Chúng nghe như thế nào friendly/unfriendly, bored/interested, kind/cruel.  Bởi ngữ điệu, trọng âm trong tiếng Anh vô cùng quan trọng. Đôi khi chỉ cần sai ngữ điệu câu nói của bạn đã sang một ý nghĩa khác. Hãy cố gắng và thay đổi ngữ điệu của bạn khi nói sao cho giống với người bản xứ.

Cố gắng thêm sự nhấn mạnh vào những phần quan trọng mà bạn đang nói. Tiếng anh là một ngôn ngữ có nhịp điệu, điều đó có nghĩa là trong bất cứ câu nào vài từ được nhấn mạnh hơn là diễn tả sự quan trọng của thông điệp.

Trên đây là các cách giúp bạn tăng kỹ năng nói tiếng Anh vô cùng hiệu quả hãy cùng thực hành ngay thôi! Chúc bạn học tập thật tốt!

>>> Mời xem thêm: Những mẫu câu bày tỏ sự tức giận bằng tiếng Anh 

Cách kiểm tra cách phát âm của các từ tiếng Anh

Tất cả sự không nhất quán này khiến việc tự tin với khả năng phát âm tiếng Anh trở nên khó khăn. Có rất nhiều điều phải suy nghĩ, như nguyên âm phải tạo ra là gì - nó dài hay ngắn hay nó là một nguyên âm đôi? Và có lẽ quan trọng nhất nếu từ có nhiều hơn 1 âm tiết - âm tiết nào được nhấn trọng âm?

làm thế nào bạn có thể kiểm tra cách phát âm chính xác của các từ tiếng Anh?

 

Cách kiểm tra cách phát âm của các từ tiếng Anh

 

>> Mời bạn tham khảo: 20 cụm từ tiếng Anh để nói về các mối quan hệ trong tiếng Anh

Như bạn đã biết rõ rằng cách nhìn của các từ trong tiếng Anh thường không giúp chúng ta cách phát âm chúng.

Dưới đây là một số ví dụ. Nhìn vào các từ 'meat', 'great' và 'threat'. Ba từ này kết thúc bằng các chữ cái 'eat' nhưng chúng ta phát âm các chữ cái này khác nhau trong mỗi từ.

  • Meat - 'eat' được phát âm là 'eat' / iːt /
  • Great  - 'eat' được phát âm là 'ayt' / eɪt /
  • Threat - 'eat' được phát âm là 'et' / et /

 

Vì vậy, có rất nhiều điều để suy nghĩ

Một số sinh viên của tôi nhờ bạn bè của họ, những người cũng không phải là người bản ngữ để được giúp đỡ trong việc phát âm các từ tiếng Anh. Đây có thể là một vấn đề vì mặc dù khả năng phát âm của họ rất tốt, nhưng có khả năng họ sẽ gặp khó khăn với một số mẫu trọng âm và nguyên âm chính xác trong tiếng Anh. Một số người hỏi bạn bè là người bản xứ. Điều này cũng có thể có vấn đề. Trừ khi người đó là giáo viên ESL, họ sẽ không biết gì về những thứ như nguyên âm dài, nguyên âm ngắn, nguyên âm đôi và các mẫu trọng âm. Họ không cần phải suy nghĩ về những điều này - họ chỉ làm chúng!

Vì vậy - thay vì hỏi người khác, tôi khuyên bạn nên sử dụng Từ điển Trực tuyến Cambridge. Bằng cách này, bạn có thể chắc chắn 100% về cách phát âm của nó và thông tin sẽ luôn trong tầm tay bạn!

Ở đây bạn có thể nghe các từ được phát âm theo giọng Anh và giọng Mỹ.

Hoặc bạn có thể tham khảo ngay chương trình học tiếng Anh cambridge tại Pantado để hiểu rõ hơn.

 

Cách kiểm tra cách phát âm của các từ tiếng Anh

>> Mời bạn quan tâm: Cách dùng cấu trúc Warn trong tiếng Anh chi tiết nhất

Như một ví dụ, hãy tìm xem từ 'threat' trong từ điển trực tuyến Cambridge để xem

1. Click để nghe âm thanh

Lắng nghe cẩn thận các âm thanh và sao chép nó thành tiếng. Đảm bảo rằng bạn phát âm phụ âm ở cuối từ nếu có. Kết thúc từ rõ ràng là rất quan trọng trong tiếng Anh.

2. Chú ý đến ngữ âm.

Đây là chữ viết sau các biểu tượng 'bấm để nghe'. Ngữ âm cho chúng ta biết chính xác những âm nào chúng ta cần tạo ra khi phát âm một từ.

Điều này giúp chúng ta biết liệu một từ nó có im lặng hay không. Ví dụ đối với từ '‘salmon', phiên âm là /ˈsæ.mən/. Bạn sẽ nhận thấy không có chữ 'l' trong ngữ âm vì chúng ta không phát âm chữ 'l'.

Đối với '‘threat', bạn sẽ thấy rằng phiên âm là / θret /. Điều này cho chúng ta biết rằng chỉ có 1 nguyên âm trong từ - nguyên âm ngắn / e /.

Nếu bạn nhìn thấy hai nguyên âm trong phiên âm như trong / eɪ / như trong 'great' - bạn cần phát âm 2 nguyên âm - nguyên âm đôi / eɪ /.

Nếu bạn nhìn thấy hai dấu chấm như thế này /: / thì có nghĩa là nguyên âm dài. Ví dụ trong từ Meat, phiên âm là / mi: t /. Hai dấu chấm sau nguyên âm / i / cho chúng ta biết đó là một nguyên âm dài.

 

Cách kiểm tra cách phát âm của các từ tiếng Anh

 

>> Có thể bạn quan tâm: nên học tiếng anh giao tiếp trực tuyến ở đâu

3. Chú ý đến trọng âm của âm tiết

Trong mỗi từ trong tiếng Anh có nhiều hơn 1 âm tiết - một âm tiết được nhấn trọng âm. Điều này có nghĩa là nó được nhấn mạnh hơn các âm tiết khác. Bạn có thể biết âm tiết nào được nhấn trọng âm trong ngữ âm bằng cách nhìn vào dấu gạch ngang nhỏ trông giống như sau / ˈ/. Dấu gạch ngang này có nghĩa là âm tiết sau được nhấn trọng âm. Nó cho chúng ta biết rằng âm tiết sau dấu gạch ngang nên được nhấn mạnh hơn. Hãy xem từ 'banana' làm ví dụ. Từ 'banana' có âm tiết thứ 2 nhấn mạnh, do đó bạn sẽ thấy những dấu gạch ngang trước 2nd  âm tiết như thế này - /bənɑː.nə/   ba.NA.na. 2nd  âm tiết cao trong sân và có một nguyên âm mạnh mẽ.

Vì vậy, để kiểm tra cách phát âm của một từ, hãy tra cứu từ điển Cambridge Trực tuyến và nghe từ đó được phát âm. Chú ý đến các âm trong từ và nếu từ đó có nhiều hơn 1 âm tiết - hãy chú ý đến vị trí nhấn mạnh trong từ.

Vì vậy, bây giờ bạn đã có một số ý tưởng về cách kiểm tra phát âm của các từ tiếng Anh. Chúc may mắn!

Bạn sẽ học thêm về ngữ âm, nguyên âm dài, nguyên âm ngắn, nguyên âm đôi và cách đặt trọng âm chính xác của âm tiết trong từ và câu với  khóa học tiếng anh giao tiếp trực tuyến hiệu quả đầy đủ.

Tổng hợp website xem phim phụ đề tiếng Anh hay và hiệu quả nhất

Phương pháp học tiếng Anh qua phim phụ đề là phương pháp được rất nhiều bạn học ngoại ngữ ứng dụng để học tập cải thiện vốn từ vựng cũng như nâng cao khả năng phát âm và luyện nghe. Với hình thức học này bạn có thể vừa giải trí vừa học tiếng Anh vô cùng hiệu quả. Hãy cùng Pantado.edu.vn khám phá các website xem phim phụ đề tiếng Anh hay và được tin dùng nhất hiện nay nhé.

Lợi ích của việc xem phim phụ đề tiếng Anh

Phim phụ đề tiếng Anh là các bộ phim có phụ đề dịch thuật (là phần chữ ở ngay bên dưới của video) từ ngôn ngữ gốc sang tiếng Anh.

Dưới đây là một vài lợi ích khi bạn xem phim tiếng Anh có phụ đề:

  • Cải thiện khả năng phát âm, nắm được cách phát âm của các từ bản thân học được qua phim.
  • Nâng cao kỹ năng nghe hiểu của bạn.
  • Trau dồi tích lũy thêm nhiều từ vựng, mẫu câu và cả ngữ pháp qua những ngữ cảnh trong phim.
  • Hiểu được cách dùng mẫu câu khi giao tiếp sao cho tự nhiên nhất.
  • Quen dần với ngữ điệu, phát âm và giao tiếp của người bản xứ.
  • Giúp bạn giải trí, thư giãn và có động lực cảm hứng để học tiếng Anh.

>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh giao tiếp cơ bản trực tuyến miễn phí

Những website xem phim phụ đề tiếng Anh tốt nhất

Ngày nay, với sự phát triển có vô số web xem phim tiếng Anh trên Internet để bạn có thể thoải mái lựa chọn. Cùng tham khảo một số website xem phim phụ đề tiếng Anh được Pantado.edu.vn chọn lọc dưới đây nhé:

Learn English With TV Series

Đây là một kênh youtube học tiếng Anh qua phụ đề được khá nhiều người học biết tới.

Những bài học ở Learn English With TV Series chủ yếu đề cập đến nền văn hóa của Mỹ và Anh. Qua các bài học bạn không chỉ có thêm kiến thức về tiếng Anh bạn còn có thêm nhiều hiểu biết hơn nữa về nền văn hóa này..

Ưu điểm:

  • Bố cục dễ nhìn, dễ sử dụng.
  • Giúp bạn cải thiện khả năng nghe hiểu với nhiều chương trình vui nhộn thú vị như: Friends, How i met your mother, The big bang theory,…
  • Trong các bộ phim, nhân vật chủ yếu là người bản ngữ, bên cạnh đó nội dung cũng sẽ xoay quanh những chủ đề quen thuộc giúp bạn dễ dàng nâng cao kỹ năng giao tiếp.
  • Nhiều bài học, từ vựng, thành ngữ, cách giao tiếp của người bản ngữ.

Toomva

Toomva là web xem phim tiếng Anh có phụ đề song ngữ Anh-Việt. Những bộ phim sẽ được phân nhóm dành cho từng cấp độ khác nhau: từ mới bắt đầu đến đã có nền tảng. 

Ưu điểm:

  • Đây là một chương trình được giáo viên người Mỹ Molly Stone nổi tiếng biên soạn.
  • Các video với từng chủ đề riêng biệt, người học sẽ dễ dàng lựa chọn video có chủ đề phù hợp với bản thân.
  • Học từ vựng, cấu trúc ngữ pháp từ các phim tiếng Anh có phụ đề.
  • Lộ trình học chi tiết, chia theo từng trình độ.

Nhược điểm:

  • Để dùng bản đầy đủ thì người học phải trả phí.

Ororo

Ororo.tv là một kênh với số lượng phim tiếng Anh phụ đề chính thống vô cùng lớn. Bạn có thể tìm kiếm và lựa chọn học tập vô cùng hiệu quả với trang web này.

Ưu điểm:

  • Việc tra từ điển ở trên phim trở nên dễ dàng: Chỉ cần trỏ chuột tới vị trí từ mà bạn mong muốn, chế độ sẽ tự động phiên dịch.
  • Bên cạnh các bộ phim tiếng Anh có phụ đề, Ororo còn mang tới cho người sử dụng các chương trình về ngoại ngữ tiện ích như: TED, thí nghiệm vật lý, hóa học,…

Nhược điểm:

  • Do tất cả bộ phim sẽ không được sắp xếp theo năm phát hành, thể loại, hoặc tên nên khó tìm kiếm.
  • Có nhiều chế độ phụ đề khác nhau, tuy nhiên kênh này lại không có phụ đề cho tiếng Việt.

Studymovie

Studymovie sẽ cung cấp 1 giải pháp học tiếng Anh cực kỳ toàn diện với các video có 2 phụ đề tiếng Anh và tiếng Việt.

Ưu điểm:

  • Có thể tăng giảm tốc độ lời thoại, để phù hợp với khả năng của người học
  • Bạn cũng có thể tua đi hoặc tua lại để nghe kĩ hơn hoặc nghe các đoạn bản thân muốn nghe.
  • Bổ sung vốn từ đa dạng từng đề tài khác nhau.

Nhược điểm:

Đây là kênh học có chứa cả phụ đề Anh Việt nên dễ làm cho người dùng phụ thuộc vào phụ đề nếu như không quen với phương pháp học tập này.

Get Popcorn Time

Get Popcorn Time là một kho phim phụ đề tiếng Anh được lấy từ nguồn tin cậy chất lượng cao Torrents.

Ưu điểm:

  • Bố cục giao diện đơn giản, dễ sử dụng.
  • Dễ tìm kiếm thể loại phim theo chủ đề, hoặc các bộ phim đang phổ biến.
  • Kho phim đa dạng với nhiều chủ đề, lĩnh vực khác nhau.

Nhược điểm:

  • Phải tải ứng dụng về thiết bị, không dùng được trực tuyến.

Lưu ý khi xem phim phụ đề tiếng Anh

Việc học tiếng Anh qua phim phụ đề là một phương pháp học tập hiệu quả. Bạn nên lưu ý thêm:

  • Học theo chủ đề yêu thích của bản thân: Khi lựa chọn các bộ phim theo chủ đề yêu thích sẽ giúp cho bạn có thêm cảm hứng để xem đồng thời cảm hứng để học tiếng Anh một cách tự nhiên nhất.
  • Chọn theo trình độ bản thân: Chọn sai trình độ sẽ khiến cho việc học của bản trở nên khó khăn, cảm thấy mệt mỏi và không đạt hiệu quả. 
  • Ghi chép và ôn tập: Để đạt hiệu quả cao, bạn cần phải ghi chép và sau đó ôn tập lại. Bạn sẽ không thể vừa nghe, nhìn một lần để ghi nhớ kiến thức đó. Chuẩn bị một cuốn sổ xinh xắn để tiện cho việc ghi chép lại nhé.

Chúc bạn học tập thật tốt!

>>> Mời xem thêm: Tổng hợp các bài luyện nói tiếng Anh thông dụng và thiết thực nhất trong cuộc sống

Tổng hợp các bài luyện nói tiếng Anh thông dụng và thiết thực nhất trong cuộc sống

Chúng ta cùng tìm hiểu các bài nói tiếng Anh thông dụng với Pantado.edu.vn qua bài viết dưới đây để bổ sung cho mình thật nhiều kiến thức nhé. Đầu tiên chúng ta hãy cùng tìm hiểu những lợi ích của các bài luyện nói tiếng anh nhé!

  1. Học được cách suy nghĩ bằng tiếng Anh. Khi sử dụng các bài luyện nói tiếng anh thường xuyên sẽ giúp bạn làm quen và tiếp xúc với tiếng Anh một các tự nhiên, xây dựng cách suy nghĩ, tư duy bằng tiếng Anh tăng khả năng phản xạ cho người học.
  2. Ôn tập và ghi nhớ từ vựng tốt hơn. Khi thực hiện các bài tập luyện nói tiếng Anh luôn yêu cầu chúng ta phải biết vận dụng, liên kết vốn từ vựng và ngữ pháp của mình để xây dựng những câu nói hấp dẫn và tự nhiên nhất. 
  3. Tạo động lực học tiếng Anh. Các bài luyện nói tiếng Anh giúp tăng tính ứng dụng của tiếng Anh vào thực tế.

Tổng hợp các bài luyện nói tiếng Anh

Bài nói tiếng Anh về sở thích bản thân

Bài luyện nói tiếng anh về sở thích bản thân là chủ đề rất hay thường gặp trong tiếng Anh, cùng tìm hiểu qua ví dụ mẫu sau nhé.

My hobby is reading books in my free time. Reading is a good habit because not only it keeps our brain functioning actively but also reading gives us a wonderful way to keep us relaxed and happy. For me, there is nothing that makes me happier than to have a stack of books about detective stories, funny comics and especially science information. It’s a great source of enjoyment, inspiration, imagination and knowledge. Everyday, I read at least one hour about the difficult topics. Books are really my best friends and I wish I could read different kinds of books because it may be very challenging.

Từ vựng hay trong bài:

  • function: hoạt động
  • a stack of books: chồng sách lớn
  • inspiration: nguồn cảm hứng
  • imagination: trí tưởng tượng
  • challenging: thách thức

>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh giao tiếp cơ bản trực tuyến miễn phí

Bài nói tiếng Anh về gia đình

As a traditional family in Vietnam, I have a big one with 5 members, including Grandma, Mom, Dad, my younger sister, and me. My grandma is 95 years old, and in the next 5 years, we will organize the 100th longevity wishing ceremony, and I look forward to taking part in this ceremony. My Dad’s name is Vinh. He is a soldier. For me, my dad is the most wonderful man. My Mom is Vui. She has long hair and oval face with black eyes. She is a teacher. My younger sister is 8 years old and she’s very lovely. I really love my family, and we will try our best to give happiness as much as possible to each other.

Từ vựng hay trong bài:

  • look forward to Ving: mong chờ điều gì
  • longevity: tuổi thọ
  • ceremony: nghi lễ

Bài nói tiếng Anh về một bộ phim yêu thích

Kể về một bộ phim yêu thích trong một bài nói tiếng Anh sẽ như thế nào, cùng xem qua một bài nói mẫu sau nhé.

My favorite movie of all time is cartoon “Tom and Jerry”. Tom has white and blue hair. His task is keeping the house for a normal family and he has a very free life. Throught the movie he is chasing Jerry which is a brown house mouse day by day. His home is the deep cave behind the wall. Although they always find many ways to hurt opponent but when one of them falls into really dangerous situations, both become another savior. The film is an endless confrontation between Tom and Jerry, brings plenty of laughter for the viewers. I love this film very much because when I watch it I feel very glad, feeling like returned to childhood.

Từ vựng hay trong bài:

  • day by day: ngày qua ngày
  • cave: hang
  • opponent: đối thủ
  • confrontation: sự đối đầu

Bài nói tiếng Anh về một ngày quan trọng

Mother’s Day is a day honoring the mother of the family when every child celebrates it especially for their mothers. It is celebrated annually as one of the most important events of the year on second Sunday of the May month. Mother usually gets greeting cards, wishing cards or other special gifts written or decorated by their own kids. At this day, family members usually spend time going outside to have some delicious dinner and get more enjoy together. Mothers also give some gifts and lots of love and care to their kids as a thank you to them.

Từ vựng hay trong bài:

  • honor: lòng tôn kính, sự kính trọng
  • annually: hằng năm
  • celebrate: tổ chức

Bài nói tiếng Anh  về một chuyến du lịch đáng nhớ

Mỗi chuyến đi đều để lại cho bạn những kỉ niệm không thể quên, vậy tại sao không thử lựa chọn chủ đề chuyến du lịch của mình trong bài nói tiếng Anh.

Last summer, our class had a very memorable trip to Vung Tau. We gathered at 5.30 am in front of the school gate in order to arrive at the destination early by motorbike. The road to Vung Tau has a lot of beautiful scenery, so we stopped at some places like forests and grasslands to take some pictures. We arrived there at about 9 o’clock. Having checked in at the hotel, we went to the famous lighthouse in Vung Tau to enjoy the beautiful the sight, then we ate some typical dishes of Vung Tau like yogurt and boiled eggs. The beach in Vung Tau was cleaner and less crowded than many other beaches, so we had a really relaxing time by the sea. In the evening, we rode our motorbikes around Vung Tau to watch the night life and enjoy the fresh air of the sea. The next morning we saw sunrise in the seashore together. At 10 o’clock, we checked out at the hotel and went to some other beautiful places to take pictures. Although traveling for a long way made me a bit tired, but having a fun trip with my friends gave me so much happiness.

Từ vựng hay trong bài:

  • grassland: đồng cỏ
  • lighthouse: ngọn hải đăng
  • sunrise: bình minh
  • seashore: bờ biển

 Bài nói tiếng Anh về một trải nghiệm khó quên

5 years ago, I had an unforgettable experience. It was a Sunday afternoon, when I was hanging clothes on the balcony, one of them was blown to the roof of my house. So I decided to use a long pipe to take it back. I couldn’t reach it because it was too far. I kept trying but it didn’t work. Suddenly, I slipped and fell down to the terrace. I hurt all over my body and little I could remember was that there were a lot of dust on my body, broken woods and plywoods were everywhere. Right away, my mother ran to me. She helped me to get up, and quickly took me to the hospital. Fortunately, I wasn’t on seriously injured with some wounds on my head, arms and legs. After that accident, I alway remind me to be more careful when doing anything.

Từ vựng hay trong bài:

  • unforgettable: khó quên
  • balcony: ban công
  • fortunately: may mắn
  • injured: bị thương

Bài nói tiếng Anh về các hoạt động thường ngày

Nói về hoạt động thường ngày là câu hỏi bạn sẽ gặp khá thường xuyên khi giao tiếp. Vậy bạn sẽ kể những gì trong bài nói tiếng Anh của mình về chủ đề này? Cùng xem qua ví dụ sau nhé.

Everyday day, I get up at 5:30. After brushing my teeth and washing my face, I usually have breakfast with my family at 6:30 a.m. I go to work and be there at about 7:15 a.m. It takes me about 15 minutes from my house to get to my office by motorbike. At 11:45 a.m, I stop working for my lunch. I usually finish my work at 5:30 p.m, then I go home. I always spend time going to market and cooking dinner for my small family, we usually have dinner at 7:30 p.m. After dinner, we often spend time watching TV together and play with our son. I always prepare my working plan and go to bed at 11:00 pm. On weekends, I usually go shopping with my friends or go out with my family.

Từ vựng hay trong bài:

  • brush teeth: đánh răng
  • prepare: chuẩn bị

>>> Mời xem thêm: Tổng hợp website, app luyện nghe tiếng Anh online tốt nhất

Cách chúc thành công bằng tiếng Anh hay và ý nghĩa nhất

Cùng Pantado.edu.vn tìm hiểu các lới chúc thành công tiếng Anh yêu thương và ý nghĩa nhất đến những người thân yêu, bạn bè của mình qua bài viết dưới đây nhé!

Lời chúc thành công bằng tiếng Anh hay và ý nghĩa nhất

  1. Success doesn’t stand still and failure is not the end. It is important that we keep walking!
    Thành công không ở yên và thất bại không phải là dấu chấm hết. Điều quan trọng là chúng ta dám bước đi!
  2. Success is based on your own efforts. Never give up!
    Thành công dựa trên chính nỗ lực của bạn. Đừng bao giờ bỏ cuộc!
  3. Your efforts everyone can see. Keep the form to succeed soon
    Những nỗ lực của bạn mọi người đều nhìn thấy. Hãy giữ vững phong độ để sớm thành công!
  4. Nothing can describe my joy for you right now!
    Không có điều gì có thể ngăn được niềm vui mà tôi dành cho bạn!
  5. God will protect and guide you. Success will come to you soon!
    Chúa sẽ che chở và dẫn lối cho bạn. Thành công sẽ đến với bạn sớm thôi!
  6. For great success you must have big dreams!
    Để thành công lớn bạn phải có những ước mơ lớn!
  7. Maybe this stage is quite difficult. But we believe you will be successful. Try your best!
    Có thể giai đoạn này sẽ khá khó khăn. Nhưng chúng tôi bạn sẽ thành công. Cố gắng hết sức mình nhé!
  8. Trying may not be successful but not trying will inevitably fail. Wish you success on the path you have chosen!
    Cố gắng chưa chắc đã thành công nhưng không cố gắng chắc chắn sẽ thất bại. Chúc bạn thành công trên con đường mình đã chọn!
  9. Always be confident and win. You deserved it!
    Hãy luôn tự tin và giành chiến thắng. Bạn xứng đáng với điều đó!
  10. Difficulties will pass. Luckiness will come to you!
    Khó khăn rồi sẽ qua đi. Điều may mắn sẽ đến với bạn!

>>> Có thể bạn quan tâm: Học tiếng Anh online miễn phí tốt nhất

Lời chúc thành công bằng tiếng Anh dành cho gia đình

  1. Do not worry. Our family and I are always watching and supporting you. Wishing you success on your way!
    Đừng quá lo lắng. Gia đình này và em luôn dõi theo và ủng hộ chị. Chúc chị thành công trên con đường của mình!
  2. You are starting a new project, right. I hope good things will come to you!
    Anh trai em sắp bắt đầu một dự án mới đúng chứ. Em mong những điều tốt đẹp sẽ đến với anh!
  3. See you grow and be as successful as you are today. This whole family is proud of you!
    Chứng kiến con trưởng thành và thành công như ngày hôm nay. Cả gia đình này tự hào về con.
  4. My little brother has grown up. I wish you will find your own path and succeed on the path you choose!
    Em trai của chị đã lớn rồi. Chị chúc em sẽ tìm được lối đi riêng cho mình và thành công trên con đường mà em chọn!
  5. You may not be the best. But you are always the best effort. I believe you will achieve certain results on your own!
    Em có thể không phải là người giỏi nhất. Nhưng em luôn nỗ lực hết mình. Chị tin rằng sẽ sẽ tự mình đạt được những kết quả nhất định của riêng mình!

Lời chúc thành công bằng tiếng Anh dành cho bạn bè

  1. To get where you are now, you must have gone through a lot of ups and downs. Stay on track, my friend!
    Để có được vị trí như bây giờ, chắc hẳn bạn đã phải trải qua rất nhiều thăng trầm. Giữ vững phong độ nhé, bạn của tôi!
  2. You do everything very well. And this time too. You do very well. Congratulations!
    Bạn làm mọi việc rất tốt. Và lần này cũng vậy. Chúc mừng!
  3. You have been working so hard to get the fruit you are today. Wish you more and more success!
    Bạn đã rất nỗ lực để có được thành quả như ngày hôm nay. Chúc bạn thành công hơn nữa!
  4. I heard you are about to start a company. I Hope your company develops well!
    Tôi nghe nói bạn sắp thành lập công ty. Chúc công ty của bạn làm ăn phát đạt
  5. You have just been promoted, right. Congratulations on your success with my best feelings!
    Bạn mới được thăng chức đúng chứ. Chân thành chúc mừng nhé!
  6. Your dreams have finally come true. I’m glad for you!
    Những ước mơ của bạn đã thành sự thật. Tôi lấy làm vui mừng cho bạn!
  7. You know to seize the opportunity. In the future you will become a wonderful man. Wish you a breakout soon!
    Bạn là người biết nắm bắt cơ hội. Tương lai bạn sẽ trở thành người tuyệt vời. Chúc bạn sớm bứt phá!
  8. You have always been so elite. I really admire your current success!
    Bạn luôn ưu tú như vậy. Tôi thật sự ngưỡng mộ thành công của bạn
  9. Hearing the news of your success, I was overjoyed. Congratulations on your efforts paid off!
    Nghe tin bạn thành công tôi vui mừng khôn xiết. Chúc mừng những nỗ lực của bạn đã được báo đáp!
  10. I can’t believe my friend. You are fantastic. I Hope your success will go further!
    Thật không thể tin được bạn của tôi. Bạn thật tuyệt vời. Chúc thành công của bạn sẽ tiến xa hơn nữa!

Lời chúc thành công bằng tiếng Anh dành cho đồng nghiệp

  1. You are making a big turning point in your life. With your current endeavors I believe you will be great!
    Bạn đang đứng trên một bước ngoặt lớn của cuộc đời. Với sự nỗ lực của bạn tôi tin bạn sẽ trở nên xuất sắc!
  2. Welcome to become my colleague. I Hope you adapt soon and have excellent working results!
    Chào mừng bạn đã trở thành đồng nghiệp của tôi. Chúc bạn sớm thích nghi và có kết quả làm việc xuất sắc!
  3. Tomorrow is better than today. you of tomorrow will be more successful than you of today!
    Ngày mai sẽ tốt hơn ngày hôm nay. Bạn của ngày mai sẽ thành công hơn bạn của ngày hôm nay!
  4. Your success has been amazing. We admire you very much!
    Thành công của bạn thật tuyệt vời. Chúng tôi rất ngưỡng mộ bạn!
  5. The first steps will be difficult but you are very resilient. Success will find you!
    Những bước đi đầu tiên sẽ khó khăn nhưng bạn rất kiên cường. Thành công sẽ tìm đến bạn.
  6. You are an excellent employee. With a positive expression, you will be promoted soon.
    Bạn là một nhân viên xuất sắc. Với những biểu hiện tích cực, bạn sẽ sớm được thăng chức thôi!
  7. You did an excellent job. Congratulations on your success!
    Bạn đã có một công việc tuyệt vời. Chúc mừng vì thành công của bạn!
  8. Failure will help you grow. Success also comes out!
    Đi lên từ thất bại sẽ giúp bạn trưởng thành hơn. Thành công cũng từ đó mà xuất hiện!
  9. I am very happy to know you got a promotion. Wish you more and more success!
    Tôi rất lấy làm vui mừng khi biết bạn thằng trức. Chúc bạn thành công hơn nữa!
  10. You did an excellent job. Congratulations on your success!
    Bạn đã có một công việc tuyệt vời. Chúc mừng vì thành công của bạn!
  11. The harder the job is, the harder you have to try. Good luck!
    Công việc càng khó khăn thì bạn càng phải cố gắng. Chúc bạn may mắn!

Những câu thành công bằng tiếng Anh thông dụng khác

  1. “It’s how you deal with failure that determines how you achieve success”: Chính cách bạn xử trí thất bại quyết định cách bạn đạt được thành công.
  2. “Where there is a will, there is a way”: Nơi nào có ý chí, nơi đó có con đường
  3. “Success isn’t final, failure isn’t fatal: it’s the courage to continue that counts”: Thành công không phải là kết quả cuối cùng, thất bại cũng không phải đường cùng, bạn can đảm đi tiếp mới là điều quan trọng nhất
  4. “To be a winner, all you need to give is all you have”: Để trở thành người chiến thắng, bạn cần phải làm là cho đi tất cả những gì bạn có
  5. “When life changes to be harder, change yourself to be stronger”: Khi cuộc sống trở nên khó khăn hơn, hãy thay đổi bản thân để trở nên mạnh mẽ hơn

>>> Mời xem thêm: Tổng hợp 100 câu châm ngôn tiếng Anh hay nổi tiếng nhất!

Tổng hợp 100 câu châm ngôn tiếng Anh hay nổi tiếng nhất!

“Don’t cry because it’s over, smile because it happened” bạn đã đọc qua những câu nói nổi tiếng như này chưa? “Đừng khóc vì điều đó kết thúc, hãy cười vì điều đó xảy ra”. Hãy cùng Pantado.edu.vn khám phá 100 câu châm ngôn tiếng Anh hay nhất nhé!

Don’t cry because it’s over, smile because it happened

Đừng rơi nước mắt/ khóc vì điều đó kết thúc, hãy cười vì điều đó đã xảy ra.

Be slow in choosing a friend but slower in changing that friend.

Hãy từ từ khi chọn một người bạn nhưng phải chậm hơn khi thay đổi người bạn đó.

No man is whole of himself, his friends are the rest of him.

Không có một ai toàn diện hoàn hảo được cả, bạn bè của chúng ta là phần mà chúng ta còn thiếu.

A sweet friendship refreshes the soul.

Một tình bạn ngọt ngào sẽ tưới mát dành cho tâm hồn.

If you never had friends, you never lived life.

Nếu như bạn không có bạn bè thì bạn chưa bao giờ là thực sự sống trên cuộc đời này.

Life is a story, make yours the best seller.

Cuộc sống được coi là một cuốn truyện, hãy khiến cho cuốn truyện của bạn bán chạy nhất.

When life changes to be harder, change yourself to be stronger.

Khi cuộc sống trở nên khó khăn hơn, hãy thay đổi bản thân để trở nên mạnh mẽ hơn.

You only live once, but if you do it right, once is enough.

Bạn chỉ có thể sống trên cuộc đời một lần, thế nhưng nếu như sống đúng nghĩa thì chỉ một lần sống là đủ rồi.

Life is a succession of lessons which must be lived to be understood.

Cuộc sống là một dãy chuỗi liên tiếp của các bài học mà chúng ta cần phải sống thì mới hiểu được nó.

You can’t start the next chapter of your life if you keep re-reading the last one.

Bạn không thể bắt đầu chương tiếp theo/ mới của cuộc đời chúng ta nếu như chúng ta cứ đọc đi đọc lại mãi chương trước đó.

Life always offers you a second chance. It’s called tomorrow.

Cuộc sống luôn luôn dành cho bạn một cơ hội thứ hai. Điều đó được gọi là ngày mai.

Don’t let schooling interfere with your education.

Đừng để cho trường lớp làm rào cản con đường giáo dục của chính bạn.

Life is not fair, get used to it.

Cuộc sống là không công bằng, hãy tập làm quen với điều đó.

The value of life is not its duration, but it’s donation.

Thước đo/ Giá trị của cuộc sống không phải là thời gian, mà là sự cống hiến.

Life is the greatest journey you will ever be on.

Cuộc sống là chuyến hành trình tuyệt vời nhất mà bạn từng trải qua.

Life’s under no obligation to give us what we expect.

Cuộc sống không có nghĩa vụ phải trao đối với chúng ta những thứ mà chúng ta hằng mong đợi.

Everything you can imagine is real.

Tất cả mọi thứ mà bạn có thể tưởng tượng ra đều là thật.

>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh giao tiếp cơ bản trực tuyến miễn phí

Sometimes the questions are complicated and the answers are simple.

Đôi lúc những câu hỏi thường phức tạp thì những câu trả lời sẽ lại rất giản đơn.

I’m not afraid of death. I just don’t want to be there when it happens.

Tôi không hề sợ hãi cái chết. Tôi chỉ không muốn ở đó khi nó xảy ra.

Life isn’t about finding yourself. Life is about creating yourself.

Cuộc sống không phải là đi tìm chính bản thân bạn mà cuộc sống là tạo nên chính bản thân bạn.

This too, shall pass.

Rồi mọi chuyện cũng sẽ qua thôi.

But better to get hurt by the truth than comforted with a lie.

Thà rằng bị tổn thương bởi sự thật còn hơn đành là được xoa dịu bởi lời nói dối.

Keep your eyes on the stars and your feet on the ground.

Hướng đôi mắt của bạn về phía các vì sao, đồng thời chạm đôi chân đặt trên mặt đất.

Life is like a camera lens. Focus only on what’s important and you can capture it perfectly.

Cuộc sống giống như một cái ống kính máy ảnh. Tập trung vào điều quan trọng nhất và bạn sẽ nắm bắt được nó một cách hoàn hảo.

When life gives you a hundred reasons to cry, show life that you have a thousand reasons to smile.

Khi cuộc đời gửi tới bạn trăm lý do để khóc, hãy chỉ cho cuộc đời thấy rằng bạn còn có ngàn lý do để cười

Life becomes harder for us when we live for others, but it also becomes richer and happier.

Cuộc sống trở nên khó khăn hơn khi chúng ta sống dành cho người khác, thế nhưng nếu chúng ta sống vì người khác, cuộc đời cũng trở nên đẹp đẽ cũng như hạnh phúc hơn.

You’ll never be brave if you don’t get hurt. You’ll never learn if you don’t make mistakes. You’ll never be successful if you don’t encounter failure.

Bạn sẽ không bao giờ rắn rỏi/ cứng rắn nếu như bạn không bị gục ngã. Bạn sẽ không bao giờ học hỏi được gì nếu như bạn không mắc lỗi. Bạn sẽ không bao giờ thành công nếu như bạn không đối mặt cùng với thất bại.

Life is a dream for the wise, a game for the fool, a comedy for the rich, a strategy for the poor.

Cuộc sống như một giấc mơ dành cho những người khôn ngoan, một trò chơi dành cho những gã ngốc, một câu chuyện hài hước dành cho những người giàu, một chiến lược dành cho những người nghèo.

Do not pray for an easy life, pray for the strength to endure a difficult one.

Đừng cầu nguyện/ mong cầu một cuộc sống dễ dàng, hãy cầu nguyện/ mong cầu sức mạnh để tồn tại được qua những khó khăn.

Smiling is the best way to face any problem, to crush every fear and to hide every pain.

Mỉm cười là cách tốt nhất để đối mặt với bất kỳ vấn đề nào, để đè bẹp tất cả nỗi sợ hãi cũng như khỏa lấp tất cả nỗi đau.

Trying and Doing are two different things. When you try, you hope. When you do, you succeed.

Cố gắng và hành động là hai thứ khác nhau riêng biệt. Khi bạn cố gắng, bạn có hy vọng. Khi bạn hành động, bạn sẽ gặt hái được thành công.

Do not set yourself on fire in order to keep others warm.

Đừng đặt bản thân chúng ta vào lửa để nhằm giữ ấm tới những người khác.

Not how long, but how well you have lived is the main thing.

Không phải sống được bao lâu mà sống tốt ra sao mới là điều quan trọng.

A man falls in love through his eyes, a woman through her ears.

Người đàn ông yêu bằng mắt, người phụ nữ yêu bằng tai.

How can you love another if you don’t love yourself?

Làm thế nào để em có thể yêu người khác nếu như em không yêu chính bản thân em?

If I die or go somewhere far, I’ll write your name on every star so people looking up can see just how much you meant to me.

Nếu như một ngày em chết đi hay có đi đâu đó thật xa, em sẽ viết tên anh lên tất cả các vì sao, để mọi người có thể ngước lên nhìn và hiểu rằng anh có ý nghĩa với em đến nhường nào.

Hate has a reason for everything but love is unreasonable.

Ghét thì có thể nói ra lý do vậy nhưng yêu thì là không thể

A great love is not one who loves many, but one who loves one woman for life.

Tình yêu tuyệt vời không phải là yêu nhiều người mà yêu một ai đó suốt cả cuộc đời mình.

Can I say I love you today? If not, can I ask you again tomorrow? And the day after tomorrow? And the day after that? Coz I’ll be loving you every single day of my life?.

Hôm nay anh có thể nói rằng anh yêu em chứ? Nếu không, anh có thể hỏi em một lần nữa vào ngày mai? Ngày kia? Ngày kìa? Bởi vì anh yêu em mỗi ngày trong đời

Love means you never have to say you’re sorry.

Tình yêu nghĩa rằng là không bao giờ phải nói em rất hối tiếc.

I would rather be poor and in love with you, than being rich and not having anyone.

Thà nghèo mà có tình yêu còn hơn giàu có mà đơn độc

No man or woman is worth your tears, and the one who is, won’t make you cry.

Không có ai xứng đáng với những giọt nước mắt của bạn vì người xứng đáng sẽ không làm bạn phải khóc.

To the world you may be one person, but to one person you may be the world.

Đối với thế giới em chỉ là một người bé nhỏ, thế nhưng đối với ai đó em lại là cả thế giới của họ.

Friendship often ends in love, but love in friendship never.

Tình bạn thường kết thúc bởi tình yêu, tuy nhiên sẽ không có điều ngược lại.

Don’t stop giving love even if you don’t receive it. Smile and have patience.

Đừng từ bỏ tình yêu cho dù bạn không nhận được nó. Hãy mỉm cười và kiên nhẫn

I’d give up my life if I could command one smile of your eyes, one touch of your hand.

Anh sẽ dành cho em tất cả cuộc đời này của anh nếu anh được nhìn em cười, được nắm bàn tay em

It only takes a second to say I love you, but it will take a lifetime to show you how much.

Chỉ mất vài giây để nói anh yêu em nhưng mất cả đời để chứng tỏ điều đó

Don’t waste your time on a man/woman, who isn’t willing to waste their time on you.

Đừng lãng phí thời gian của bạn dành cho người không sẵn lòng dành thời gian với bạn.

A great lover is not one who loves many, but one who loves one woman for life.

Tình yêu tuyệt vời không phải là yêu nhiều người mà yêu một ai đó suốt cả cuộc đời mình.

Believe in the spirit of love… It can heal all things.

Tin tưởng vào sự bất tử của tình yêu… nó có thể hàn gắn tất cả mọi thứ.

You know when you love someone when you want them to be happy even if their happiness means that you’re not part of it.

Bạn nhận ra rằng khi bạn đã yêu một người khi bạn mong muốn họ hạnh phúc dù cho hạnh phúc của họ không phải là người làm cho họ hạnh phúc.

To like and dislike the same things, that is indeed true friendship.

Tình bạn thật sự đó là khi chúng ta cùng yêu cũng như ghét một thứ gì đó.

Friends are people you can talk to without words when you have to.  

Bạn bè là những người mà khi cần bạn hoàn toàn có thể nói chuyện với họ mà không cần phải sử dụng đến lời nói.

It is one of the blessings of old friends that you can afford to be stupid with them.

Điều tuyệt vời của những người bạn cũ là bạn không ngại làm những điều ngớ ngẩn khi ở bên cạnh họ.

True friendship continues to grow even over the longest distance. Same goes for true love.

Tình bạn đích thực vẫn tiếp tục phát triển, dù cho có nghìn trùng cách xa. Tình yêu thật sự cũng thế.

You should always leave loved ones with loving words. It may be the last time you see them.

Hãy luôn để lại những lời chân tình với những người bạn yêu thương vì đó có thể là lần cuối cùng bạn được gặp thấy họ.

Best friends make the bad times good and the good times unforgettable.

Những người bạn tốt sẽ biết cách làm cho những khoảnh khắc tồi tệ trở nên thật ý nghĩa và làm cho những khoảnh khắc ý nghĩa trở nên khó quên.

Best friends are the people in your life that make you laugh louder, smile brighter and live better.

Những người bạn tốt nhất trong cuộc đời là những người sẽ làm cho chúng ta cười lớn hơn, cười tươi hơn đồng thời sống tốt hơn.

Friendship starts with a smile, grows with talking and hanging around, and ends with a death.

Tình bạn bắt đầu với nụ cười, tiến triển bằng những lần tâm sự cũng như dạo chơi, kết thúc khi chúng ta không còn sống nữa.

Friendship is like a glass ornament, once it is broken it can rarely be put back together exactly the same way.

Tình bạn tương tự một vật trang trí bằng thủy tinh, một khi nó đã bị phá vỡ thì nó hiếm khi có thể gắn lại giống như cũ theo đúng cách.

Friendship is the hardest thing in the world to explain. It’s not something you learn in school. But if you haven’t learned the meaning of friendship, you really haven’t learned anything.

Tình bạn là điều khó có thể giải thích nhất ở trên thế giới này. Điều đó không phải là thứ bạn học ở trường. Tuy nhiên nếu bạn không học được ý nghĩa của tình bạn, bạn thực sự không học được bất cứ thứ gì cả.

Friendship is the source of the greatest pleasures, and without friends even the most agreeable pursuits become tedious.

Tình bạn được coi là nguồn gốc của những niềm vui tuyệt vời nhất, đồng thời nếu như không có bạn bè, ngay cả khi các ham muốn cám dỗ nhất cũng sẽ trở nên tẻ nhạt.

Friendship marks a life even more deeply than love. Love risks degenerating into obsession, friendship is never anything but sharing.

Tình bạn để lại dấu ấn ở bên trong cuộc đời còn sâu sắc hơn cả tình yêu. Tình yêu có nguy cơ biến chất trở thành nỗi ám ảnh, tình bạn thì không bao giờ là bất cứ thứ gì khác ngoài sự sẻ chia.

Friendship is the purest love.

Tình bạn là tình yêu thuần khiết nhất.

Friendship is the only cement that will ever hold the world together.

Tình bạn là chất liệu xi măng duy nhất sẽ gắn kết cả thế giới lại với nhau.

A day without a friend is like a pot without a single drop of honey left inside.

Một ngày không có bạn cũng tương tự như việc một cái hũ không còn một giọt mật ong nào ở bên trong.

A snowball in the face is surely the perfect beginning to a lasting friendship.

Một quả bóng tuyết vào mặt chắc chắn rằng sự khởi đầu hoàn hảo cho một tình bạn bền vững.

Be slow to fall into friendship, but when thou art in, continue firm & constant.

Hãy chậm rãi khi kết thân với một người bạn nào đó, thế nhưng khi bạn đã trở nên thân thiết với họ, hãy tiếp tục vững lòng đồng thời không được thay đổi.

Constant use had not worn ragged the fabric of their friendship.

Việc dùng liên tục cũng không thể làm cho rách nát lớp vải tình bạn của họ.

It’s OK to not be OK, as long as you don’t stay that way.

Hoàn toàn ổn nếu như bạn không ổn, miễn rằng bạn đừng mãi chỉ dừng lại ở chỗ đó.

Be where your feet are.

Hãy sống vui với hiện tại.

I can be changed by what happens to me but I refuse to be reduced by it.

Tôi có thể bị thay đổi bởi những điều đang xảy ra tuy nhiên tôi từ chối để bị tuyệt vọng bởi chúng.

Those who don’t believe in magic will never find it.

Ai không có niềm tin vào phép màu sẽ không bao giờ tìm thấy được nó.

Not how long, but how well you have lived is the main thing.

Không phải sống bao lâu mà sống tốt như thế nào mới là điều quan trọng.

I love those who can smile in trouble.

Tôi mến những ai có thể mỉm cười khi gặp rắc rối/ khó khăn.

Believe that life is worth living and your belief will help create the fact.

Hãy tin tưởng rằng cuộc sống này hoàn toàn xứng đáng để sống cũng như niềm tin đó của bạn sẽ trở thành sự thật.

Do not take life too seriously. You will never get out of it alive.

Đừng coi cuộc đời quá nghiêm trọng. Bạn sẽ không bao giờ sống sót thoát khỏi nó đâu.

This too, shall pass.

Rồi mọi chuyện sẽ qua.

Keep your eyes on the stars and your feet on the ground.

Hãy để hướng đôi mắt về phía dành cho các vì sao, và chạm đôi chân đặt trên mặt đất.

The only person you should try to be better than is the person you were yesterday.

Người mà bạn nên cố gắng để trở nên tốt đẹp hơn chính là bạn của ngày hôm qua.

The only person you should try to be better than is the person you were yesterday.

Người mà bạn nên cố gắng để trở nên tốt đẹp hơn chính là bạn của ngày hôm qua.

Never be bullied into silence. Never allow yourself to be made a victim. Accept no one’s definition of your life. define yourself.

Không bao giờ để cho bản thân bị ngược đãi bởi sự im lặng. Không bao giờ được phép cho bản thân trở thành nạn nhân. Không chấp nhận ai định nghĩa cuộc sống của bản thân bạn. Hãy tự định nghĩa đối với bản thân của chính mình.

Faith is the art of holding on to things your reason has once accepted, in spite of your changing moods.

Niềm tin là nghệ thuật níu giữ những điều mà bạn có lý do chấp nhận nó, dù cho bạn có thay đổi tâm trạng như thế nào.

Be where your feet are.

Hãy sống vui với hiện tại.

If you want to go fast, go alone. If you want to go far, go together.

Nếu bạn muốn đi nhanh, hãy đi một mình. Nếu bạn muốn đi xa, hãy đi cùng nhau.

Believe you can and you’re halfway there.

Hãy tin tưởng rằng bạn có thể đồng thời bạn đã đang ở nửa chặng đường rồi đó.

There is no elevator to success – you have to take the stairs.

Không có chiếc thang máy nào đưa bạn đến thành công, bạn phải leo thang thôi.

Defeat is simply a signal to press onward.

Sự thất bại chỉ đơn giản là một tín hiệu để tiến lên phía trước

The trick in life is learning how to deal with it.

Trò đời chính là việc bạn học được cách xử lý chúng thế nào.

You never know what worse luck your bad luck has saved you from.

Bạn sẽ không bao giờ biết được những điều thực sự tồi tệ nào mà được cứu bởi những điều tồi tệ khác của bạn đâu.

It’s not about how hard you can hit; it’s about how hard you can get hit and keep moving forward.

Bạn đấm mạnh thế nào không thành vấn đề bằng việc bạn bị đánh mạnh thế nào và vẫn tiếp tục tiến về phía trước.

Nothing in life is to be feared; it is only to be understood. Now is the time to understand more so that we may fear less.

Không có gì trên cuộc đời này là đáng sợ, chỉ cần nó được hiểu. Đây chính là thời điểm để hiểu nhiều hơn vì thế mà chúng ta có thể lo sợ ít hơn.

Those who don’t believe in magic will never find it.

Ai không tin vào phép màu sẽ không bao giờ tìm thấy nó.

A man who flies from his fear may find that he has only taken a shortcut to meet it.

Người mà thoát được ra khỏi nỗi sợ của họ sẽ hiểu rằng họ chỉ đi 1 đoạn đường tắt đến gặp nó mà thôi.

No one can make you feel inferior without your consent.

Không ai có thể làm bạn cảm thấy kém hơn nếu không có sự bằng lòng của bạn.

There is no elevator to success – you have to take the stairs.

Không có chiếc thang máy nào đưa bạn đến thành công, bạn phải leo thang thôi.

Plant your garden and decorate your own soul, instead of waiting for someone to bring you flowers.

Hãy tự trồng vườn và trang trí cho tâm hồn bạn, thay vì chờ đợi ai đó mang hoa đến cho bạn.

Don’t sweat the petty things and don’t pet the sweaty things.

Đừng đổ mồ hôi cho những thứ nhỏ nhặt và đừng cưng nựng những thứ khiến bạn tốn mồ hôi.

>>>Mời xem thêm: Cách chia động từ trong tiếng Anh chi tiết đầy đủ nhất

Tìm hiểu cấu trúc Accuse trong tiếng Anh

Gần đây tin tức đưa tin mạng xã hội Facebook và ông trùm Mark Zuckerberg nhiều lần bị buộc tội theo dõi và khai thác dữ liệu cá nhân của người dùng. Bạn sẽ nói câu văn này bằng tiếng Anh như thế nào nhỉ? Cấu trúc Accuse dùng để buộc tội trong tiếng Anh. Hãy theo dõi đến cuối bài viết này để nắm được chi tiết về cách dùng cấu trúc Accuse  nhé!

Accuse nghĩa là gì?

Trong tiếng Anh, động từ Accuse mang nghĩa là kết tội, buộc tội hoặc tố cáo ai đó. Người bị kết tội  trực tiếp gây ra sự việc đó.

Ví dụ:

She accused Tom of stealing her money. / (Cô ấy đã tố cáo Tom trộm tiền của cô ấy.)

Ngoài ra, khi được thêm đuôi “d”, danh từ Accused có nghĩa là bị cáo, người/ những người bị tố cáo, kết tội. 

Ví dụ: 

The accused had a lawyer to defend him. / (Bị cáo có một luật sư để bào chữa cho anh ta.)

Cấu trúc Accuse

Cấu trúc Accuse trong câu được dùng theo hai dạng: dạng chủ động và dạng bị động. 

Dạng chủ động: 

S + Accuse + O + of + Noun/ V-ing

Khi ở dạng chủ động, cấu trúc Accuse được sử dụng khi người nói buộc tội, tố cáo ai đó đã làm gì. 

Ví dụ:

  • Jane accused him of telling lies and cheating on her. / (Jane tố cáo anh ta tội nói dối và lừa dối cô ấy.)
  • Many politicians accused him of corruption. / (Nhiều chính trị gia đã tố cáo anh ta tội tham nhũng.)

>>> Có thể bạn tâm: học tiếng anh miễn phí với người nước ngoài

Dạng bị động

S + be accused of Noun/ V-ing

Khi chuyển sang dạng bị động, cấu trúc Accuse diễn tả việc ai đó bị buộc tội, kết tội gì. 

Ví dụ: 

  • Peter is accused of driving after drinking alcohol and attacking the policeman. / (Peter bị tố cáo tội lái xe sau khi sử dụng đồ uống có cồn và tấn công viên cảnh sát.)
  • The city mayor was accused of money-laundering two week ago. / (Viên thị trưởng thành phố bị buộc tội rửa tiền hồi hai tuần trước.)

Cấu trúc Blame. Phân biệt cấu trúc Accuse và Blame

Trong tiếng Anh, chúng ta còn có động từ Blame cũng mang nghĩa là buộc tội, tố cáo. Do vậy, hai cấu trúc AccuseBlame thường gây nhầm lẫn cho người học. Cùng tìm hiểu về cấu trúc Blame và cách phân biệt hai cấu trúc dưới đây nhé!

Cấu trúc Blame

Cấu trúc Blame diễn tả việc đổ tội/ đổ lỗi 1 ai đó cho việc gì, người bị đổ lỗi không trực tiếp gây ra sự việc/ vụ việc đó.

Tương tự như Accuse, cấu trúc Blame cũng được chia làm hai dạng, chủ động và bị động

Dạng chủ động: 

S + Blame  + O + for + Noun/ V-ing (Đổ lỗi cho ai về việc gì)

 

S + Blame + Noun + on + O  (Đổ lỗi việc gì lên ai đó)

Ví dụ:

  • She blamed me for the car accident. / (Cô ấy đã đổ lỗi cho tôi về vụ tai nạn xe hơi.)
  • She blamed the car accident on me. / (Cô ấy cho rằng vụ tai nạn xe hơi là lỗi do tôi.)

Dạng bị động:

S + to be blamed for + Noun/ V-ing (Ai đó bị đổ lỗi vì việc gì)

Ví dụ: 

I was blamed for causing the car accident. / (Tôi bị đổ lỗi rằng đã gây ra vụ tai nạn xe hơi đó.)

Bài tập cấu trúc Accuse

Chọn từ chính xác để hoàn thiện câu văn.

  1. His old boss accuses him of (selling/ sold/ sell) the company information.
  2. The (accusing/ accused/ accuse) sat impassively as the judge sentenced him to ten years in prison.
  3. He has been (accused/ accusing/ blamed) of spying.
  4. She practically (accused me on/ accused me for/ accused me of) starting the fire!
  5. Hoa blames herself (for/ at/ of) what has happened.
  6. I don’t blame you for (being/ be/ had been) angry.
  7. The conductor is ( blamed on/blamed for/ accused for) the accident.
  8. He was accused (of stealing/ on stealing/ for stealing) a small boy’s bicycle.
  9. The guilt of (the accusing/ the accused/ the accuse) man was in doubt.
  10. She clearly (accused/ accuse/ blamed) me personally for the difficulties she’d been having.

Đáp án:

  1. His old boss accuses him of selling the company information.
  2. The accused sat impassively as the judge sentenced him to ten years in prison.
  3. He has been accused of spying.
  4. She practically accused me of starting the fire!
  5. Hoa blames herself for what has happened.
  6. I don’t blame you for being angry.
  7. The conductor is blamed for the accident.
  8. He was accused of stealing a small boy’s bicycle.
  9. The guilt of the accused man was in doubt.
  10. She clearly blamed me personally for the difficulties she’d been having.

>>> Mời xem thêm: Cách dùng cấu trúc Should trong tiếng Anh

Cách dùng cấu trúc Should trong tiếng Anh

Chúng ta đều biết cấu trúc Should dùng để đưa ra lời khuyên nhủ. Nhưng ngoài cách dùng để đưa ra lời khuyên các bạn đã biết những cách dùng khác của cấu trúc Should chưa? Bài viết này sẽ giới thiệu với bạn những cách dùng chi tiết của cấu trúc Should trong tiếng Anh nhé!

Should là gì?

Should là một động từ tình thái. Nó thường mang nghĩa là “nên” làm gì đó, hoặc “phải” làm gì đó.

Ví dụ:

You look tired. You should take a nap. / (Bạn trông khá mệt mỏi đấy. Bạn nên ngủ một giấc đi.)

Cấu trúc Should + Vo

Trong câu cụ thể, Should đứng ngay sau chủ ngữ và động từ thường. Động từ theo sau Should luôn ở dạng nguyên thể. 

Cấu trúc:

S + Should + Vo

Cách dùng:

Theo cách thông dụng nhất, Should dùng để đưa ra lời khuyên, ý kiến về một vấn đề nào đó.

Ví dụ: 

  • You should eat more vegetables. / (Bạn nên ăn nhiều rau xanh hơn.)
  • I think he should focus on studying for the final exam. / (Tôi nghĩ anh ấy nên tập trung học cho bài thi cuối kì.)

Ngoài đưa ra lời khuyên, chúng ta cũng có thể dùng Should để hỏi xin ý kiến của người khác.

Ví dụ:

  • I feel so confused. What should I do now? / (Tôi cảm thấy rất bối rối. Tôi nên làm gì đây?)
  • Should we send him a letter? / (Chúng ta có nên gửi cho anh ấy một bức thư không?)
  • Do you think I should ask her out for dinner? / (Bạn có nghĩ tôi nên mời cô ấy ra ngoài ăn tối không?)

Should có thể dùng để chỉ sự bắt buộc hoặc bổn phận, nhưng nghĩa của Should không mạnh bằng must (với Should có thể có sự lựa chọn thực hiện hay không thực hiện, nhưng với Must thì không có sự lựa chọn.)

Ví dụ: 

  • You should send these files to Mr Johnson before 1st July. / (Bạn phải gửi những tài liệu này cho ông Johnson trước ngày 1 tháng 7.)
  • You shouldn’t drive after drinking alcohol. / (Bạn không nên lái xe sau khi đã dùng đồ uống có cồn.)

Không chỉ vậy, Should còn có thể diễn tả suy đoán hoặc kết luận điều gì đó có thể xảy ra (người nói mong đợi điều đó xảy ra.)

Ví dụ:  Nam had an excellent performance, so he should win the contest. / (Nam đã có một phần trình diễn xuất sắc, nên chắc là anh ấy sẽ thắng cuộc thi.)

Ngoài ra, Should còn có thể diễn tả một điều gì đó xảy ra không đúng hoặc không như chúng ta kỳ vọng.

Ví dụ: He should be here now and ready for the match. / (Lẽ ra bây giờ anh ấy nên ở đây và sẵn sàng cho trận đấu rồi.)

>>> Có thể bạn quan tâm: học tiếng anh giao tiếp trực tuyến với người nước ngoài

Cấu trúc Should trong dạng đảo câu điều kiện dạng 1

Trong dạng đảo của câu điều kiện loại 1, chúng ta dùng từ Should để mở đầu mệnh đề điều kiện.

Cấu trúc: 

Should + S + V, S + will/can/may/… + V

Ví dụ: 

  • Should she come here, I will take her to the beach. / (Nếu cô ấy đến đây, tôi sẽ dẫn cô ấy ra biển.)
  • Should I have free time, I will visit you. / (Nếu tôi có thời gian rảnh, tôi sẽ đến thăm bạn.)

Cấu trúc Should have P2 (Quá khứ phân từ)

Đây là một cấu trúc nâng cao tương đối khó với người học tiếng Anh. Nó diễn tả những điều lẽ ra nên xảy ra trong quá khứ nhưng đã không xảy ra. 

Cấu trúc:

S + should + (not) + have + Quá khứ phân từ. 

Ví dụ:

  • He should have studied harder for the test. / (Đáng lẽ anh ấy nên học chăm chỉ hơn cho bài kiểm tra.)
  • You shouldn’t have criticized him in front of his friends. / (Bạn lẽ ra không nên chỉ trích anh ấy trước mặt bạn bè của anh ấy như vậy.)

Phân biệt cấu trúc Should, Ought to và Had better

Ought to Had better cũng là những động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh mang hàm ý khuyên nhủ ai nên làm gì. Vậy cách dùng của nó có gì khác với cấu trúc Should hay không? Cùng tìm hiểu tiếp dưới đây nhé!

*Giống nhau:

Cả ba từ đều mang nghĩa là nên và theo sau đều có động từ nguyên thể không to.

*Khác nhau:

Ought to là lời khuyên mang tính nhấn mạnh hơn Should. Ought to có hàm ý là không thể còn cách nào khác hơn là phải (làm gì đó), mang tính giải pháp.

Ngoài ra, khi nói về một nhiệm vụ hoặc một điều luật, chúng ta thường sử dụng Ought to.

Chú ý: Dạng phủ định của Ought toOught not to.

Ví dụ:

  • I failed my driving test yesterday. What should I do? / (Tôi đã trượt bài thi bằng lái xe hôm qua. Tôi nên làm gì bây giờ?)
  • You ought to resit if you want to have the driving license. / (Bạn phải thi lại thôi nếu bạn muốn có bằng lái xe.)
  • Your sickness is getting worse. You ought not to stay up late. / (Bệnh tình của bạn đang tệ đi. Bạn không nên thức khuya nữa.)

Should được dùng trong câu mang tính gợi ý, biểu đạt quan điểm cá nhân. Các câu phủ định và câu hỏi thì dùng Should thường xuyên hơn Ought to

Ví dụ:

  • I think you should buy that yellow pencil. / (Tôi nghĩ bạn nên mua cái bút chì màu vàng đó.)
  • I want to buy a new air- conditioner. Where should I find it? / (Tôi muốn mua một cái điều hoà mới. Tôi nên tìm nó ở đâu?)
  • You shouldn’t be rude to your teacher like that. / (Bạn không nên cư xử thô lỗ với giáo viên như vậy.)

Had Better dùng trong câu cho lời khuyên về sự vật sự việc cụ thể, hoặc diễn đạt điều gì đó tốt nhất nên làm trong tình huống xảy ra ở hiện tại.

Ví dụ:

  • We had better pack those glasses carefully or they can break during the transport. / (Chúng ta nên gói những cái kính này cẩn thận nếu không thì chúng có thể vỡ trong quá trình vận chuyển.)
  • You had better take a rest after working hard for a long time. / (Bạn nên nghỉ ngơi sau một thời gian dài làm việc.)

Chúng ta cũng có thể sử dụng Should hoặc Ought to trong những ví dụ trên khi đó là những lời khuyên chung chung. Sử dụng Had better mang nghĩa mạnh hơn khi người nói xem hành động này là cần thiết và mong rằng nó sẽ xảy ra.

Bài tập vận dụng cấu trúc Should

Chọn từ chính xác để hoàn thiện câu

  1. In the ancient world, man wanted guidance from the gods on what he should (do/ doing/ did.)
  2. Every woman (should to have/ should having/ should have) her princess moment, don’t you think?
  3. I should (having gone/ have gone/ had gone) this morning, like I planned
  4. His mother (should be/ should being/ should ) ashamed of his behavior
  5. All the members are waiting for him. He (had better/ had better not/ had not better) be late for the meeting. 
  6. We ought to (plant/ planting/ be plant) more trees in our garden. 
  7. We (don’t ought to/ ought to not/ ought not to) draw on a public wall.
  8. (Should/ Ought to/ Had better) I get up early in the morning, I can go to school on time. 
  9. You had better (sleeping/ is sleeping/ sleep) about seven to eight hours a day.
  10. When your country is in danger, you (should forgetting/ should forget/ should to forget) your own safety.

Đáp án:

  1. In the ancient world, man wanted guidance from the gods on what he should do.
  2. Every woman should have her princess moment, don’t you think?
  3. I should have gone this morning, like I planned.
  4. His mother should be ashamed of his behavior.
  5. All the members are waiting for him. He had better not be late for the meeting. 
  6. We ought to plant more trees in our garden. 
  7. We ought not to draw on a public wall.
  8. Should I get up early in the morning, I can go to school on time. 
  9. You had better sleep about seven to eight hours a day.
  10. When your country is in danger, you should forget your own safety.

>>> Mời xem thêm: Cách phân biệt A number of và The number of trong tiếng Anh