Cách phân biệt Hard với Hardly dễ dàng trong tiếng Anh

Cách phân biệt Hard với Hardly dễ dàng trong tiếng Anh

Rất nhiều người học  nhầm tưởng hardly là trạng từ của hard. Thực tế thì trạng từ của Hard cũng chính là Hard. Trạng từ “Hard” có nghĩa là khó khăn. Trong khi đó cấu trúc hardly trong câu thường mang nghĩa phủ định, được dùng để diễn tả ý nghĩa là “vừa mới”, “khi”, hoặc “hầu như không”. . Vậy cấu trúc “hardly” sử dụng như nào? Hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây nhé.

Cách phân biệt Hard với Hardly dễ dàng trong tiếng Anh

Vị trí Hardly trong Tiếng Anh

Trong câu, Hardly thường có các vị trí khác nhau như sau:

  • Hardly có vị trí đứng ở đầu câu với vai trò một trạng từ.

Ví dụ:Ví dụ:

Hardly had Bill left the library when the phone rang. 

(Bill vừa mới rời khỏi thư viện thì điện thoại reo.)

  • Hardly đứng ở sau chủ ngữ và động từ chính.

Ví dụ:

Luna speaks hardly any Chinese. 

(Luna hầu như không nói được tiếng Trung Quốc.)

  • Hardly cũng có thể có vị trí ở cuối câu.

Kết hợp hardly với any, ever, at all

Chúng ta thường sử dụng hardly trước các từ: any, anyone, anybody, anything và ever  trong mệnh đề phủ định.

Lưu ý: Hardly không đứng trong câu phủ định vì chính nó đã mang nghĩa phủ định, không thể đứng trước: no, none, no one, nobody, nothing hay never:

Ví dụ:

  • We hardly ever go to the cinema these days.

(Dạo này chúng tôi hầu như không đi xem phim ở rạp.)

  • Mary can hardly read at all without glasses. 

(Mary hầu như không thể đọc được gì khi không có kính.)

  • There’s hardly any petrol left in the motorcycle – we need to go to gas station

(Hầu như chẳng còn chút xăng nào trong xe máy- chúng ta cần phải đến trạm xăng)

>>> Mời xem thêm: các web học tiếng anh

Cấu trúc hardly đi với danh từ/ tính từ.

Hardly là một trạng từ do đó có thể kết hợp với danh từ và tính từ để bổ nghĩa cho chúng

Ví dụ:

  • There are hardly any new features in that software.

(Hầu như không có tính năng mới nào trong phần mềm đó)

  • It’s hardly surprising that Leeds, England’s third largest city, is now fast becoming a very popular UK holiday destination.

(Thật khó để ngạc nhiên khi thành phố lớn thứ ba của thành phố Leeds, Anh, hiện đang nhanh chóng trở thành một điểm đến trong kỳ nghỉ rất phổ biến ở Anh.)

Cấu trúc đảo ngữ với hardly

Cấu trúc đảo ngữ với hardly là cấu trúc phổ biến trong các dạng bài tập viết lại câu, vì vậy rất quan trọng, các bạn nên tìm hiểu kỹ nhé.

Hardly + had + V (phân từ) + when + S + V (quá khứ đơn)…

= No sooner had + V (phân từ) + than + S + V (quá khứ đơn)…

(Ngay sau khi…thì…)

Ví dụ:

  • Hardly had I arrived home when the telephone rang

= No sooner had I arrived home than the telephone rang

(Tôi vừa về đến nhà thì điện thoại rung.)

  •  Hardly had he been appointed the captain of the team when he had to face the problems.

= No sooner had he been appointed the captain of the team than he had to face the problems.

(Ngay sau khi anh ấy đã được bổ nhiệm làm đội trưởng của đội thì anh ấy phải đối mặt với những vấn đề)

  • Hardly had I closed my eyes when the telephone rang.

= No sooner had I closed my eyes than the telephone rang.

(Ngay khi tôi vừa nhắm mắt thì điện thoại reo.)

Phân biệt hard với hardly

Cách phân biệt Hard với Hardly dễ dàng trong tiếng Anh

Có rất nhiều bạn nhầm lẫn cách sử dụng của hai từ “hard” và “hardly”. Vì vậy hãy cùng chúng tôi đi phân biệt rõ ràng hai cấu trúc này.

Hard là một tính từ hoặc trạng từ với nghĩa khó, cứng rắn, khắc nghiệt, hết sức cố gắng, thường đứng sau động từ. Hardly là trạng từ nghĩa là hầu như không, hiếm khi, thường đứng trước động từ.

Ví dụ:

  • Many people have worked hard all their lives.

(Nhiều người đã làm việc cực nhọc suốt cả cuộc đời.)

  • The instructions are printed so small I can hardly read them.

(Các hướng dẫn được in quá nhỏ tôi khó có thể đọc chúng.)

>>> Mời xem thêm: Nắm chắc cấu trúc “need” trong tiếng Anh