Pantado

Bài tập thì quá khứ đơn lớp 6 có đáp án chi tiết từ A-Z

08/11/2026

Tuyển sinh

Thì quá khứ đơn trong chương trình lớp 6 khiến nhiều học sinh gặp khó khăn khi phân biệt cách sử dụng động từ có quy tắc, bất quy tắc, lựa chọn trợ động từ và chia động từ trong câu phủ định, nghi vấn. Để giúp các em củng cố kiến thức và tự tin hơn khi làm bài kiểm tra, Pantado sẽ tổng hợp các dạng bài tập thì quá khứ đơn lớp 6 có đáp án từ cơ bản đến nâng cao, kèm lời giải chi tiết và những mẹo ghi nhớ dễ áp dụng.

Bài tập thì quá khứ đơn lớp 6 có đáp án
Bài tập thì quá khứ đơn lớp 6 có đáp án

Ôn tập kiến thức thì quá khứ đơn lớp 6

Trước khi làm bài tập, học sinh cần nắm chắc công thức, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn. Đây là nền tảng giúp các em tránh nhầm lẫn khi lựa chọn đáp án hoặc chia động từ.

Công thức thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn (Past Simple) được sử dụng để diễn tả hành động, sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Với động từ to be (was/were):

Dạng câu Công thức Ví dụ
Khẳng định S + was/were + … She was happy yesterday.
Phủ định S + was/were + not + … She wasn’t happy yesterday.
Nghi vấn Was/Were + S + …? Was she happy yesterday?

Lưu ý:

  • I/He/She/It và danh từ số ít đi với was.
  • You/We/They và danh từ số nhiều đi với were.

Với động từ thường:

Dạng câu Công thức Ví dụ
Khẳng định S + V2/ed + … I watched TV last night.
Phủ định S + did not (didn’t) + V nguyên mẫu + … I didn’t watch TV last night.
Nghi vấn Did + S + V nguyên mẫu + …? Did you watch TV last night?

Lưu ý quan trọng: Khi câu phủ định hoặc nghi vấn đã có trợ động từ did, động từ chính phải trở về dạng nguyên mẫu.

Công thức thì quá khứ đơn
Công thức thì quá khứ đơn

Cách sử dụng thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn thường được sử dụng trong những trường hợp sau:

  • Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ: I visited my grandparents yesterday.
  • Kể lại một sự việc hoặc chuỗi hành động đã xảy ra: I got up, brushed my teeth and went to school.
  • Diễn tả thói quen trong quá khứ: My father walked to school when he was young.

Bảng động từ bất quy tắc thì quá khứ đơn

Một số động từ bất quy tắc thường gặp gồm:

Động từ nguyên mẫu Quá khứ đơn Nghĩa
Go Went Đi
Do Did Làm
Have Had Có
Eat Ate Ăn
See Saw Nhìn thấy
Buy Bought Mua
Take Took Lấy
Write Wrote Viết
Come Came Đến
Make Made Làm, tạo ra

Nếu bạn muốn chi tiết, đầy đủ về động từ bất quy tắc, tham khảo ngay bài chia sẻ về 100+ động từ bất quy tắc phổ biến của Pantado.

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Học sinh lớp 6 cần ghi nhớ một số trạng từ và cụm từ chỉ thời gian thường xuất hiện trong câu quá khứ đơn:

Dấu hiệu Nghĩa
Yesterday Hôm qua
Last night Tối qua
Last week Tuần trước
Last month Tháng trước
Last year Năm ngoái
… ago … trước đây
In…. (năm) / In 2020, 2015… Vào năm 2020, 2015…..
When I was young Khi tôi còn nhỏ

Ví dụ:

  • We went to the zoo yesterday.
  • She bought a new book two days ago.
  • They lived in Hanoi in 2020.
Dấu hiệu nhận biết thì quá đơn thông qua trạng từ
Dấu hiệu nhận biết thì quá đơn thông qua trạng từ

Tổng hợp 8 bài tập thì quá khứ đơn lớp 6 có đáp án

Dưới đây là hệ thống bài tập được sắp xếp theo từng dạng, giúp học sinh luyện tập từ nhận biết kiến thức đến vận dụng trong câu và đoạn văn.

Tải miễn phí mẫu bài tập thì quá khứ đơn kèm đáp án file Word và PDF.

* Lưu ý: Mẫu bài tập của Pantado chia sẻ chỉ mang tính chất tham khảo ôn luyện. Khi làm bài tập, học sinh hãy làm xong rồi mới check đáp án để biết mình sai ở đâu và khắc phục.

Bài tập chia động từ trong ngoặc

Đây là dạng bài tập phổ biến trong các bài kiểm tra tiếng Anh lớp 6. Học sinh cần xác định chủ ngữ, dấu hiệu thời gian và lựa chọn dạng động từ phù hợp.

Bài tập: Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn.

  1. I (visit) ______ my grandparents last Sunday.
  2. She (watch) ______ a cartoon yesterday.
  3. They (play) ______ football last weekend.
  4. My mother (cook) ______ dinner last night.
  5. He (go) ______ to school by bus yesterday.
  6. We (see) ______ a beautiful bird in the garden.
  7. Nam (study) ______ English two hours ago.
  8. My father (buy) ______ a new bicycle last month.
  9. The children (be) ______ very happy yesterday.
  10. I (not / do) ______ my homework last night.

Đáp án và giải thích:

  1. visited – Visit là động từ có quy tắc, thêm -ed.
  2. watched – Watch thêm -ed.
  3. played – Play thêm -ed.
  4. cooked – Cook thêm -ed.
  5. went – Go là động từ bất quy tắc.
  6. saw – See chuyển thành saw.
  7. studied – Study đổi y thành i rồi thêm -ed.
  8. bought – Buy chuyển thành bought.
  9. were – The children là chủ ngữ số nhiều.
  10. didn’t do – Sau didn’t sử dụng động từ nguyên mẫu.

Bài tập trắc nghiệm thì quá khứ đơn

Dạng bài trắc nghiệm giúp học sinh rèn luyện khả năng nhận biết cấu trúc và phân biệt các dạng động từ.

Bài tập: Chọn đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D.

1. My family ______ to Da Nang last summer.

A. go      B. goes       C. went          D. going

2. She ______ her homework yesterday evening.

A. do           B. did            C. does           D. doing

3. They ______ at home last night.

A. was         B. is        C. were          D. are

4. I ______ TV yesterday.

A. didn’t watched

B. don’t watch

C. didn’t watch

D. doesn’t watch

5. ______ you visit your grandparents last weekend?

A. Do            B. Does           C. Did           D. Are

6. He ______ a new school bag two days ago.

A. buy             B. buys            C. bought         D. buying

7. We ______ happy with the school trip.

A. was            B. were          C. are           D. be

8. My sister ______ to music last night.

A. listened           B. listen           C. listens         D. listening

9. Where ______ you go yesterday?

A. do           B. does           C. did            D. were

10. The weather ______ sunny last Sunday.

A. is            B. are            C. were         D. was

Đáp án:

Câu Đáp án Câu Đáp án
1 C 6 C
2 B 7 B
3 C 8 A
4 C 9 C
5 C 10 D

Giải thích một số câu dễ nhầm:

  • Câu 4: Câu phủ định có didn’t nên động từ watch giữ nguyên mẫu, không dùng watched.
  • Câu 5: Câu hỏi về hành động trong quá khứ sử dụng Did đứng đầu câu.
  • Câu 9: Cấu trúc câu hỏi với từ để hỏi là Wh-word + did + S + V nguyên mẫu.
  • Câu 10: The weather là chủ ngữ số ít nên sử dụng was.

Bài tập chuyển câu sang dạng phủ định

Để làm tốt dạng bài này, học sinh cần xác định câu sử dụng động từ to be hay động từ thường. Với động từ thường, cần thêm didn’t và đưa động từ về nguyên mẫu.

Bài tập: Viết lại các câu sau ở dạng phủ định.

  1. I played badminton yesterday.
  2. She went to the supermarket last Sunday.
  3. They watched a movie last night.
  4. He was tired yesterday.
  5. We visited our teacher last week.
  6. My mother cooked dinner yesterday.
  7. Nam bought a new pencil case.
  8. The children were at school yesterday.

Đáp án:

  1. I didn’t play badminton yesterday.
  2. She didn’t go to the supermarket last Sunday.
  3. They didn’t watch a movie last night.
  4. He wasn’t tired yesterday.
  5. We didn’t visit our teacher last week.
  6. My mother didn’t cook dinner yesterday.
  7. Nam didn’t buy a new pencil case.
  8. The children weren’t at school yesterday.

Lưu ý: Không sử dụng đồng thời didn’t và động từ ở dạng quá khứ. Ví dụ, câu đúng là “She didn’t go”, không phải “She didn’t went”. 

Mẹo: Luôn nhớ rằng chỉ cần câu có didn’t thì động từ để dạng nguyên thể (V0).

Bài tập chuyển câu sang dạng nghi vấn

Ở dạng bài này, học sinh cần đưa did hoặc was/were lên trước chủ ngữ. Động từ thường trong câu hỏi phải trở về dạng nguyên mẫu.

Bài tập: Chuyển các câu sau thành câu hỏi Yes/No.

  1. You visited the museum yesterday.
  2. She watched TV last night.
  3. They played football last weekend.
  4. He was at home yesterday.
  5. Your parents went shopping last Sunday.
  6. Nam studied English last night.
  7. The weather was cold yesterday.
  8. We had a picnic last weekend.

Đáp án:

  1. Did you visit the museum yesterday?
  2. Did she watch TV last night?
  3. Did they play football last weekend?
  4. Was he at home yesterday?
  5. Did your parents go shopping last Sunday?
  6. Did Nam study English last night?
  7. Was the weather cold yesterday?
  8. Did we have a picnic last weekend?

Bài tập tìm và sửa lỗi sai

Dạng bài này giúp học sinh nhận biết những lỗi thường gặp khi sử dụng thì quá khứ đơn, đặc biệt là lỗi kết hợp trợ động từ với động từ chính.

Bài tập: Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau.

  1. She go to school yesterday.
  2. I didn’t watched TV last night.
  3. Did you went to the park yesterday?
  4. They was happy last weekend.
  5. He buyed a new book last week.
  6. My mother cook dinner yesterday.
  7. We were play football last Sunday.
  8. Did she visited her grandmother?

Đáp án và giải thích:

  1. go → went. 
  2. watched → watch. 
  3. went → go. Sau Did dùng động từ nguyên mẫu.
  4. was → were. They đi với were.
  5. buyed → bought.
  6. cook → cooked. Có yesterday là ngày hôm qua.
  7. were play → played. Câu không cần dùng were khi diễn tả hành động bằng thì quá khứ đơn.
  8. visited → visit. Sau Did dùng động từ nguyên mẫu.

Bài tập điền từ vào chỗ trống

Bài tập điền từ giúp học sinh rèn luyện khả năng sử dụng thì quá khứ đơn trong ngữ cảnh cụ thể.

Bài tập: Điền dạng quá khứ phù hợp của các động từ trong khung vào chỗ trống.

go have see eat take meet be buy

Last Sunday, my family (1) ______ on a picnic. The weather (2) ______ very nice. We (3) ______ many beautiful flowers and (4) ______ lots of photos. My mother (5) ______ some sandwiches and fruit. We (6) ______ lunch in the park. I also (7) ______ my old friend there. It (8) ______ a wonderful day!

Đáp án:

  1. went
  2. was
  3. saw
  4. took
  5. bought
  6. ate
  7. met
  8. was

Giải thích: Đoạn văn kể về một chuyến dã ngoại đã diễn ra vào chủ nhật tuần trước dấu hiệu là Last Sunday. Vì vậy, tất cả các động từ chỉ hành động hoặc trạng thái trong đoạn văn đều được chia ở thì quá khứ đơn.

Bài tập viết lại câu không thay đổi nghĩa

Dạng bài này yêu cầu học sinh vận dụng linh hoạt cấu trúc câu quá khứ đơn để diễn đạt lại nội dung mà không làm thay đổi ý nghĩa ban đầu.

Bài tập: Viết lại các câu sau theo gợi ý.

  1. I play football every Sunday. (Yesterday)
  2. She is at school today. (Yesterday)
  3. They don’t go to the cinema today. (Last night)
  4. He goes to the library every week. (Last week)
  5. Do you visit your grandparents every weekend? (Last weekend)

Đáp án tham khảo:

  1. I played football yesterday.
  2. She was at school yesterday.
  3. They didn’t go to the cinema last night.
  4. He went to the library last week.
  5. Did you visit your grandparents last weekend?

Bài tập đọc hiểu thì quá khứ đơn

Trong các đề thi, thì quá khứ đơn được sử dụng thường xuyên trong các đoạn văn kể về hoạt động đã diễn ra. Học sinh cần đọc kỹ nội dung và tìm thông tin để trả lời câu hỏi.

Bài đọc:

Last Saturday, Linda and her family went to the zoo. They arrived at 9 a.m. First, they saw some elephants and monkeys. Then, Linda took many pictures of the animals. Her brother bought some snacks, and they had lunch in the park. In the afternoon, they went home. Linda felt very happy because she loved animals.

Bài tập: Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi sau.

  1. Where did Linda and her family go last Saturday?
  2. What time did they arrive?
  3. What animals did they see?
  4. Who bought some snacks?
  5. Why did Linda feel happy?

Đáp án:

  1. They went to the zoo.
  2. They arrived at 9 a.m.
  3. They saw elephants and monkeys.
  4. Her brother bought some snacks.
  5. Because she loved animals.

Bài tập thì quá khứ đơn lớp 6 nâng cao

Sau khi hoàn thành các dạng bài cơ bản, học sinh có thể thử sức với bài tập tổng hợp để kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức trong nhiều tình huống khác nhau.

Bài tập: Chọn đáp án đúng hoặc chia động từ phù hợp.

  1. My friends ______ (visit) Ha Long Bay last summer.
  2. What ______ you ______ (do) yesterday?
  3. She ______ (not / be) at home last night.
  4. They ______ (have) a great time at the party.
  5. ______ your father ______ (watch) the football match yesterday?
  6. We ______ (not / go) to school last Sunday.
  7. Tom ______ (write) a letter to his friend two days ago.
  8. The students ______ (be) very excited about the trip.
  9. My sister ______ (study) English last night.
  10. I ______ (see) a rainbow after the rain yesterday.

Đáp án:

  1. visited
  2. did / do
  3. wasn’t
  4. had
  5. Did / watch
  6. didn’t go
  7. wrote
  8. were
  9. studied
  10. saw

Bài tập vận dụng: Viết một đoạn văn ngắn từ 5 – 7 câu kể về những việc em đã làm vào cuối tuần trước. Sử dụng ít nhất 5 động từ ở thì quá khứ đơn.

Gợi ý từ vựng:

  • Visit my grandparents: Thăm ông bà.
  • Play badminton: Chơi cầu lông.
  • Watch TV: Xem tivi.
  • Do homework: Làm bài tập về nhà.
  • Go shopping: Đi mua sắm.
  • Help my parents: Giúp đỡ bố mẹ.

3 lỗi phổ biến khi làm bài tập thì quá khứ đơn lớp 6

Mặc dù công thức thì quá khứ đơn không quá phức tạp nhưng học sinh vẫn dễ mắc lỗi nếu chưa nắm chắc cách chia động từ và sử dụng trợ động từ.

Nhầm giữa động từ có quy tắc và bất quy tắc

Động từ có quy tắc thường được thêm -ed hoặc -d để chuyển sang dạng quá khứ. Trong khi đó, động từ bất quy tắc có cách biến đổi riêng và cần được ghi nhớ.

Ví dụ:

  • Play → Played.
  • Watch → Watched.
  • Go → Went.
  • Eat → Ate.
  • Buy → Bought.
  • See → Saw.

Học sinh nên học các động từ bất quy tắc thông dụng theo nhóm và thường xuyên đặt câu để ghi nhớ lâu hơn.

Không được nhầm lẫn giữa động từ có quy tắc và bất quy tắc
Không được nhầm lẫn giữa động từ có quy tắc và bất quy tắc

Quên để động từ nguyên mẫu sau did

Đây là lỗi rất phổ biến trong bài kiểm tra tiếng Anh lớp 6. Khi sử dụng did hoặc didn’t, học sinh thường quên chuyển động từ chính về dạng nguyên mẫu.

Ví dụ:

  • Sai: Did she went to school?  /  Đúng: Did she go to school?
  • Sai: I didn’t played football / Đúng: I didn’t play football.

Nhầm lẫn giữa was và were

Was và were đều là dạng quá khứ của động từ to be nhưng được sử dụng với các chủ ngữ khác nhau.

  • Was: I, he, she, it và danh từ số ít.
  • Were: You, we, they và danh từ số nhiều.

Học sinh cần xác định đúng chủ ngữ trước khi lựa chọn was hoặc were để tránh mất điểm đáng tiếc.

Mẹo học thì quá khứ đơn hiệu quả cho học sinh lớp 6

Để làm tốt các bài tập thì quá khứ đơn, học sinh có thể áp dụng các mẹo đơn giản mà hiệu quả như sau:

  • Ghi nhớ công thức theo từng dạng câu: Hãy phân biệt rõ câu khẳng định, phủ định và nghi vấn. Đặc biệt, cần nhớ quy tắc động từ nguyên mẫu sau did và didn’t.
  • Nắm chắc động từ bất quy tắc thông dụng: Mỗi ngày, học sinh có thể ghi nhớ từ 5 – 10 động từ mới, kết hợp đặt câu với những từ đã học để tăng khả năng ghi nhớ.
  • Nhận biết dấu hiệu thời gian: Những từ như yesterday, last week, last night và ago thường là gợi ý quan trọng và dễ nhất giúp học sinh xác định thì cần sử dụng.
  • Luyện tập nhiều dạng bài: Học sinh cần luyện tập kết hợp trắc nghiệm, viết lại câu, sửa lỗi sai và đọc hiểu để vận dụng kiến thức linh hoạt hơn.
  • Tự kiểm tra sau mỗi lần luyện tập: Sau khi hoàn thành bài tập, hãy đối chiếu đáp án và ghi lại những lỗi sai thường gặp. Việc hiểu nguyên nhân sai sẽ giúp học sinh tiến bộ nhanh hơn so với chỉ ghi nhớ đáp án.
Mẹo ôn tập thi quá khứ lớp 6 hiệu quả
Hãy thường xuyên luyện bài tập và nắm vững động từ

Việc luyện tập thường xuyên là cách hiệu quả giúp học sinh lớp 6 nắm vững công thức và sử dụng thành thạo thì quá khứ đơn. Với hệ thống bài tập từ cơ bản đến nâng cao kèm đáp án và giải thích chi tiết trên đây, các em có thể tự ôn luyện, nhận biết lỗi sai và củng cố kiến thức trước mỗi bài kiểm tra. 

Pantado

Đăng ký đánh giá năng lực và thiết kế lộ trình học miễn phí cho bé

Vui lòng đăng ký hoặc liên hệ trực tiếp với Pantado để được đội ngũ giáo viên và chuyên gia tư vấn, thiết kế lộ trình và phương pháp học dành riêng cho con
Nhận thông tin tư vấn và hỗ trợ từ PantadoNhận thông tin tư vấn và hỗ trợ từ Pantado
HOTLINE: 1900 066 869

(c) 2021 - Bản quyền của Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghệ PANTADO - Giấy phép ĐKKD số 0107540008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 16/08/2016

Pantado
mes-cta
Pantado HotlinePantado Hotline