Cách dùng cấu trúc Request trong tiếng Anh đơn giản dễ hiểu nhất

Cách dùng cấu trúc Request trong tiếng Anh đơn giản dễ hiểu nhất

Cấu trúc Request trong tiếng Anh được sử dụng cho hành động yêu cầu điều gì đó hoặc một yêu cầu cho cái gì. Cùng tìm hiểu về cấu trúc Request qua bài viết dưới đây nhé.

 

Request là gì?

 

Cách dùng cấu trúc Request

 

Request có hai dạng là động từ và danh từ.

Request khi là động từ có nghĩa là “yêu cầu, thỉnh cầu” (ai làm gì).

Request khi là danh từ có nghĩa là “sự yêu cầu, sự thỉnh cầu”.

Ví dụ:

  • Hank just requested me to turn off the music.
    Hank vừa yêu cầu tớ tắt nhạc đi.
  • I followed my doctor’s request.
    Tôi đã làm theo yêu cầu của bác sĩ tôi.

 

Cách dùng cấu trúc request

 

Cấu trúc Request 1

Cấu trúc Request thường được sử dụng để nói “ai yêu cầu ai làm gì”.

S + request + S + to V

Ví dụ:

  • My father requested the restaurant to invite a band.
    Bố tớ đã yêu cầu nhà hàng mời một ban nhạc đến.
  • Jake requests Abigail to stop smoking.
    Jake yêu cầu Abigail ngừng hút thuốc.

 

Cấu trúc Request 2

 

 

Cấu trúc Request thứ hai là “ai yêu cầu có cái gì”.

S + request + N

Ví dụ:

  • I request a glass of wine right now.
    Tôi yêu cầu một ly rượu ngay bây giờ.
  • My daughter requests another cake.
    Con gái tôi yêu cầu có một cái bánh nữa.

 

Cấu trúc Request 3

Cấu trúc Request thứ ba mang nghĩa “ai làm gì theo yêu cầu của ai”. Cấu trúc Request này sử dụng giới từ “at”

Cụm từ “at one’s request” mang nghĩa là “theo yêu cầu của ai”.

Cần lưu ý: cấu trúc Request này được sử dụng trong tình huống lịch sự, thường là với người lớn tuổi, cấp trên,…

S + V + at one’s request

Ví dụ:

  • The gift has been delivered at your request.
    Món quà đã được chuyển đi theo yêu cầu của ngài.
  • I have come at your request.
    Tôi đã tới theo yêu cầu của cô.

 

Cấu trúc Request 4

Cấu trúc Request tiếp theo mang nghĩa “ai yêu cầu việc gì”, theo sau that + mệnh đề nguyên thể:

S + request + that + mệnh đề nguyên thể 

Ví dụ:

  • Mr. Andy requested that the deadline be extended.
    Ngài Andy đã yêu cầu lùi hạn chót.
  • My mom requested that more roses be grown.
    Mẹ tôi đã yêu cầu trồng thêm hoa hồng.

>>>Có thể bạn quan tâm: tự học tiếng anh giao tiếp trực tuyến

 

Phân biệt Ask, Request, Require, Order trong tiếng Anh

Ask, Request, Require, Order thường dùng khi muốn yêu cầu ai làm gì. Cùng phân biệt nhé.

Cấu trúc Ask

 

Cấu trúc Ask dùng cho mọi mối quan hệ, so với các cấu trúc còn lại thì cấu trúc này mang tính nhẹ nhàng hơn.

S + ask + S + to V

S + ask for + N  “ai yêu cầu ai làm gì” hoặc “yêu cầu có cái gì”

Ví dụ:

  • They ask me to bring you these flowers.
    Những người ấy bảo tôi đem cho bạn những bông hoa này.
  • Bobby just asked for some groceries.
    Bobby vừa yêu cầu có đồ thực phẩm.

 

Cấu trúc Request

 

 

So với cấu trúc Ask thì cấu trúc Request có phần trang trọng hơn một chút, thường dùng trong mối quan hệ khách hàng – dịch vụ, đồng nghiệp, công việc,… 

S + request + S + to V

S + request + N

Ví dụ:

  • Our partner just requested us to lower the price.
    Đối tác của chúng ta vừa yêu cầu chúng ta hạ giá xuống.
  • I request you to come here on Thursday.
    Tôi yêu cầu bạn đến đây vào Thứ Năm.

 

Cấu trúc Require

 

Require là một động từ mang nghĩa “đòi hỏi, yêu cầu”. Cấu trúc Require được dùng khi muốn nói cần cái gì đó (để đáp ứng đủ điều kiện cho điều gì). Cấu trúc Require dùng như sau:

S + require + S + to V

S + require + N

N + require + N

Ví dụ:

  • Tell me if the party requires more decorations.
    Hãy bảo tớ nếu bữa tiệc cần thêm đồ trang trí.
  • This game requires patience.
    Trò chơi này đòi hỏi sự kiên nhẫn.

 

Cấu trúc Order

 

Động từ Order mang nhiều nghĩa khác nhau: “ra lệnh”, “đặt mua”, “sắp xếp”, “gọi (món ăn tại hàng ăn uống)”. Trong bài này, chúng ta sẽ tập trung vào nghĩa “ra lệnh” của cấu trúc Order. 

Cấu trúc này được dùng bởi một người lớn tuổi hơn, ở cấp bậc cao hơn mà có tư cách ra lệnh, đề nghị ai làm điều họ muốn.

S + order (+ S) + to V

Ví dụ:

  • My boss ordered me to send you in.
    Sếp tôi ra lệnh tôi đưa cậu vào.
  • Her doctor ordered her to take medications.
    Bác sĩ của cô ấy ra lệnh cho cô ấy uống thuốc.

>>> Mời xem thêm: Cách dùng cấu trúc about trong tiếng Anh chi tiết nhất