Cách đọc và viết ngày tháng bằng tiếng Anh dễ nhớ cho người mới
07/11/2025
Tuyển sinh
Ngày tháng trong tiếng Anh là chủ đều cơ bản nhưng vẫn khiến nhiều người học nhầm lẫn, đặc biệt là sự khác biệt trong cách viết của Anh và Mỹ. Để giải quyết những khó khăn này, Pantado sẽ hướng dẫn cách đọc, viết ngày tháng bằng tiếng Anh chuẩn, kèm ví dụ cụ thể về cách sử dụng số thứ tự, cách đọc năm và các quy tắc quan trọng giúp bạn ghi nhớ dễ dàng hơn.

Cách hỏi hôm nay là ngày gì trong Tiếng Anh?
Để hỏi hôm nay là ngày gì, ngày mai là thứ mấy, bạn có thể áp dụng một số cách hỏi và cách trả lời như sau:
-
What day is it today? / What’s the day today? → Hôm nay là ngày gì?
Khi trả lời, bạn có thể nói:
- It’s Monday today.
- Today is Monday.
(Đều có nghĩa: Hôm nay là thứ Hai.)
-
What day is it tomorrow? / What’s the day tomorrow? → Ngày mai là ngày gì?
Câu trả lời tương ứng là:
- It’s Tuesday tomorrow.
- Tomorrow is Tuesday.
(Đều có nghĩa: Ngày mai là thứ Ba.)

>> Xem thêm: học tiếng anh giao tiếp trực tuyến ở đâu
Cách hỏi hôm nay là ngày bao nhiêu trong Tiếng Anh
Nếu bạn muốn hỏi ngày là gì, bạn có thể nói:
- What’s the date today? or What’s today’s date?
Hôm nay là ngày mấy? hoặc Ngày hôm nay là ngày bao nhiêu?
- What’s the date tomorrow? or What’s tomorrow’s date?
Ngày mai là gì? hoặc Ngày mai là gì?
Bạn có thể trả lời bằng cách nói:
- It’s 27th September. / Today is 27th September.
Đó là ngày 27 tháng 9. / Hôm nay là ngày 27 tháng 9.
- Tomorrow is September 28th.
Ngày mai là ngày 28 tháng 9.

Cách nói ngày tháng trong Tiếng Anh
Khi chúng ta nói ngày tháng bằng tiếng Anh, chúng ta sử dụng số thứ tự. Vì vậy, đối với ngày 1 tháng Giêng, chúng ta không nói số chính là ‘one’ mà chúng ta nói ‘first’’. Và chúng ta nói ‘the’ trước số theo sau là ‘of’. Ví dụ,
- It’s the first of January.
Đó là ngày đầu tiên của tháng Giêng.
Nó cũng có thể đảo ngược tháng và ngày. Ví dụ,
- It’s January first.
Đó là đầu tiên của tháng Giêng.
Trong trường hợp này, bạn không cần phải nói ‘the’ và ‘of’.
Số thứ tự
Dưới đây là số thứ tự mà bạn cần sử dụng:
| Số | Số thứ tự | Cách đọc |
| 1 | 1st | First |
| 2 | 2nd | Second |
| 3 | 3rd | Third |
| 4 | 4th | Fourth |
| 5 | 5th | Fifth |
| 6 | 6th | Sixth |
| 7 | 7th | Seventh |
| 8 | 8th | Eighth |
| 9 | 9th | Ninth |
| 10 | 10th | Tenth |
| 11 | 11th | Eleventh |
| 12 | 12th | Twelfth |
Từ 13 đến 19, chúng tôi tiếp tục thêm -th để tạo ra các số thứ tự (thirteenth, fourteenth, v.v.)
Trong khi từ 21 đến 31 các số thứ tự kết thúc theo đuôi của số thứ hai. Ví dụ,
- 21 – twenty-first
- 22 – twenty-second
- 23 – twenty-third
- 24 – twenty-fourth

>> Xem thêm: Cách đọc số thập phân trong Tiếng Anh
Cách viết ngày tháng trong Tiếng Anh
Khi viết ngày tháng, chúng ta không cần thêm ‘the’ và ‘of’ như khi nói. Ví dụ:
- It’s the first of January – nói
Đó là ngày đầu tiên của tháng Giêng
- It’s 1st January – viết
Đó là ngày 1 tháng 1
Như bạn thấy, bạn không cần phải viết số nhưng chúng ta thường thêm hai chữ cái cuối cùng của số thứ tự. Ví dụ:
- First – 1st
- Second – 2nd
- Third – 3rd
- Fourth – 4th
Làm thế nào để đọc năm trong Tiếng Anh?
Trong tiếng Anh, cách đọc năm sẽ được chia thành từng giai đoạn. Các năm trước năm 2000 sẽ được đọc bằng cách chia thành 2 nhóm số. Những năm từ 2000 trở đi và trở về sẽ có một số quy tắc đọc riêng:
Cách đọc năm trước năm 2000
Với các năm từ 1000 đến 1999, người bản xứ thường chia năm thành hai phần và đọc như hai số riêng biệt. Ví dụ:
| Năm | Cách đọc |
| 1485 | Fourteen eighty-five |
| 1750 | Seventeen fifty |
| 1900 | Nineteen hundred |
| 1801 | Eighteen o one |
| 1900 | Nineteen hundred |
* Lưu ý: Với những năm có số 0 ở giữ thì sẽ được đọc thành chữ O (giống với đọc chữ O trong tiếng Anh). Ví dụ năm 1801 sẽ được đọc là Eighteen o one
Ví dụ cụ thể:
- The first Olympic Games were held in 776 B.C. → Thế vận hội Olympic đầu tiên được tổ chức vào năm 776 trước Công nguyên.
- The Eiffel Tower was completed in 1889 → Tháp Eiffel được hoàn thành vào năm 1889.

Cách đọc năm từ 2000 trở đi
Các năm đầu của thế kỷ 21 thường sử dụng từ thousand khi đọc, còn từ năm 2010 trở đi có thể được đọc 2 cách như sau:
| Năm | Cách đọc |
| 2000 | Two thousand |
| 2001 | Two thousand one |
| 2005 | Two thousand five |
| 2006 | Two thousand six |
| 2010 | Twenty ten / Two thousand ten |
| 2012 | Twenty twelve / Two thousand twelve |
| 2025 | Twenty twenty-five / Two thousand twenty-five |
Ví dụ câu cụ thể:
- My brother was born in 2012 → Anh trai tôi sinh năm twenty twelve.
- The company was founded in 2025 → Công ty được thành lập vào năm twenty twenty-five.
Cách đọc thế kỷ trong tiếng Anh
Khi nói về thế kỷ, tiếng Anh sử dụng số thứ tự (ordinal numbers). Bạn có thể tham khảo bảng sau:
| Khoảng thời gian | Cách đọc | Ý nghĩa |
| 1700 – 1800 | The eighteenth century | Thế kỷ 18 |
| 1800 – 1900 | The nineteenth century | Thế kỷ 19 |
| 1900 – 2000 | The twentieth century | Thế kỷ 20 |
| 2000 – 2100 | The twenty-first century | Thế kỷ 21 |
Ví dụ:
- The smartphone became popular in the twenty-first century → Điện thoại thông minh trở nên phổ biến trong thế kỷ 21.

Cách đọc năm trong lịch sử (B.C và A.D)
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Ví dụ |
| B.C | Before Christ (Trước Công nguyên) | 776 B.C → Seven seventy-six B.C |
| A.D | Anno Domini (Sau Công nguyên) | 476 A.D → Four seventy-six A.D |
| BCE | Before Common Era (Trước Công nguyên – cách gọi hiện đại) | 300 BCE |
| CE | Common Era (Sau Công nguyên – cách gọi hiện đại) | 2025 CE |
Sự khác biệt giữa cách viết ngày tháng của người Mỹ và người Anh
Có sự khác biệt về thứ tự chỉ ngày và tháng giữa tiếng Anh Mỹ và Anh. Trong tiếng Anh Mỹ, người ta thường đặt tháng trước, sau đó là ngày. Ví dụ,
| Quốc gia | Thứ tự viết ngày tháng | Cách viết bằng số | Cách viết bằng chữ | Ví dụ |
| Anh (British English) | Ngày → Tháng → Năm | 15/09/2021 | 15th September 2021 | The meeting is on 15th September 2021 |
| Mỹ (American English) | Tháng → Ngày → Năm | 09/15/2021 | September 15, 2021 | The meeting is on September 15, 2021 |
Vì vậy, hãy cẩn thận khi bạn viết ngày tháng như những con số như trên. Tùy thuộc vào người bạn đang viết thư, bạn có thể cần phải viết tháng cho rõ ràng.
Khi bạn sắp xếp bằng tiếng Anh – chẳng hạn như một cuộc họp tại nơi làm việc hoặc đặt phòng khách sạn – việc xác định đúng ngày là thực sự quan trọng.
>> Có thể bạn quan tâm: Học Tiếng Anh trực tuyến 1 thầy 1 trò tại nhà
THAM GIA NHÓM ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU TIẾNG ANH MIỄN PHÍ VỀ CÁC CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG, FILE LUYỆN NGHE VÀ CÁC BÀI TẬP ÔN THI TỪ LỚP 1 ĐẾN LỚP 10 NHÉ!










