Tài liệu giáo dục phổ thông

Tổng hợp các cách đặt câu hỏi tiếng Anh theo chủ đề thông dụng

Giao tiếp bằng tiếng Anh đang dần trở thành một phần trong công việc, trong học tập và trong cả cuộc sống hàng ngày. Cùng tìm hiểu và học cách đặt câu hỏi tiếng Anh theo chủ đề trong bài viết dưới đây

Đặt câu hỏi theo chủ đề Hobbies: sở thích cá nhân

Mỗi chúng ta đều có một sở thích riêng, trong giao tiếp muốn hỏi sở thích của người khác thường dùng mẫu câu sau:

– What are your hobbies?

– Why do you like your hobbies so much?

– How often do you do these hobbies?

– How long have you been doing these hobbies, and how did you get started?

– What hobbies did you used to have, but now do not?

– Is it important to have hobbies? Why/why not? 

>>> Có thể bạn quan tâm: Học tiếng Anh online trong thời đại công nghệ 4.0

Chủ đề Time: thời gian

Đây là chủ đề phổ biến và dùng khá nhiều trong giao tiếp:

– How much free time do you usually have?

– How important is time to you?

– If you had more free time, what would you do?

– “Time is money.” Do you agree or disagree? Why?

– How do you feel about time that is wasted?

Chủ đề Sleep: về sự nghỉ ngơi

Dù cho bạn làm bất kỳ công việc gì thì giấc ngủ cũng vô cùng quan trọng. Một giấc ngủ đủ sâu và đủ thời gian sẽ giúp chúng ta lấy lại năng lượng đã mất của ngày hôm qua.

Hãy nói và học tiếng Anh theo chủ đề bàn luận về giấc ngủ với các câu hỏi mẫu như sau:

– How much sleep do you usually get?

– Why do some people sleep well while other people do not sleep well?

– What do you do when you have trouble sleeping?

– What time do you usually go to sleep? What time do you usually get up?

– Have you ever slept in a strange place that was not a bed?

Chủ đề Music: âm nhạc

Âm nhạc là một phần quan trọng trong đời sống tinh thần

Để học tiếng Anh theo chủ đề âm nhạc, hãy tìm hiểu xem người khác yêu thích Bolero, bạn đam mê Vpop, hay là Rock… bạn nhé!

– What types of music do you like/dislike?

– How do certain kinds of music make you feel?

– What types of music come from your country?

– What’s your favorite song/album/artist?

– What music is popular in your country right now?

 First Dates: Học tiếng Anh theo chủ đề ngày hò hẹn đầu tiên

Hãy cùng làm quen và học tiếng Anh theo chủ đề ngày hò hẹn đầu tiên với các câu hỏi như sau:

– How many first dates have you had?

– How do you feel about first dates?

– What is a common first date like in your country?

– What is the best/worst first date experience you’ve ever had?

– What makes a good first date in your opinion?

 

Chủ đề Work: công việc

Chủ đề tiếng Anh mà mọi người thường dễ dàng chia sẻ lẫn nhau đó chính là nói về công ăn việc làm của mình.

Nếu như trong công sở cũng có người biết nói tiếng Anh, tại sao không cùng họ thử bàn và học tiếng Anh theo chủ đề bàn về công ăn việc làm.

– What work do/did you do?

– How do/did you like the work?

– What is your dream job?

– What work is common in your city/area/country?

– What is your general view about work? Why?

 

Học tiếng Anh theo chủ đề Food:  ẩm thực

Hãy giới thiệu về ẩm thực độc đáo của Việt Nam, hoặc của quê hương bạn để học tiếng Anh theo chủ đề nhé:

– What is your favorite food? Why?

– What food comes from your country?

– How do you feel when you eat food?

– What foods do you dislike? Why?

– Where do you usually get food from?

 >>> Mời tham khảo: có nên học tiếng anh tại pantado

Học tiếng Anh theo chủ đề Beautiful: gu thẩm mỹ

Vẻ đẹp (hay gu thẩm mỹ) là một chủ đề bất tận mà có lẽ chúng ta không bao giờ khai thác hết.

Hãy cùng bạn bè khai thác và học tiếng Anh theo chủ đề nói về gu thẩm mỹ nhé:

– What is “beauty”?

– What/who do you consider beautiful?

– What does “inner beauty” mean to you?

– Do you consider artificial beauty (cosmetic surgery) to still be beauty? Why/why not?

– How do you feel about the emphasis that people put on beauty these days?

– What would you tell your children about beauty?

Chủ đề Crime: người xấu

Đôi khi bạn sẽ gặp một chủ đề bàn luận về các vấn đề liên quan đến tội phạm. Hãy thử làm quen và học tiếng Anh theo chủ đề nói về tội phạm nhé:

– Is crime a big problem in your city/country?

– Have you ever been a victim of crime?

– What crime is common in your city/country?

– What would you do if you noticed a crime being committed?

– How is the law enforcement in your city/country?

Học tiếng Anh theo chủ đề Love:  tình yêu

Bàn luận về tình yêu chắc chắn là một câu chuyện hấp dẫn với các bạn trẻ, cho dù bạn đã trải qua những hạnh phúc nồng nàn hay đau khổ chơi vơi.

Hãy cùng bạn bè nói chuyện về chuyện tình yêu của bạn và của họ để làm quen và học tiếng Anh theo chủ đề tình cảm bạn nhé:

– What is love?

– Who/what do you love?

– What good/bad experiences have you had with love?

– Can you be too young to be in love? Why/why not?

– How do you feel about love?

 

Chủ đề Goals: mục tiêu của cuộc đời

Tất cả mọi người chúng ta đều có mục tiêu để nhắm tới và phấn đấu.

Cùng học tiếng Anh theo chủ đề nói chuyện về các mục tiêu của cuộc đời nhé:

– What are your current goals in life?

– How do you plan to reach your goals?

– How often do you set goals for yourself?

– What goals have you set and achieved in the past?

– How do you feel when you reach your goals?

 

Chủ đề Dreams: giấc mơ

Cùng bàn luận về giấc mơ nhé:

– What kinds of dreams do you have?

– What do you think dreams mean?

– How much of your dreams do you remember? Why?

– What is your opinion on premonitions? Are they real?

– What are examples of memorable dreams you have had?

  

Chủ đề Cooking:  nấu ăn

– In your home, who usually cooks?

– How often do you cook?

– How well do you cook? What can you cook well?

– What are the advantages/disadvantages of cooking?

– What food would you like to learn how to cook?

 

Money: chủ đề tài chính

– How well do you manage your money?

– Why do some people have money problems?

– What are some good ways to make money?

– What would you do if I gave you $20/$2,000/$2,000,000?

– How often do you save money? Why?

 

Shopping: chủ đề mua sắm

– Do you enjoy shopping? Why/why not?

– What is your favorite shop? Why?

– In your city, where is a good place to go shopping?

– How do you feel about online shopping?

– How do you think shopping will be like in the future?

 

Plans: chủ đề thói quen làm việc theo kế hoạch.

Lập kế hoạch học tiếng Anh sẽ giúp bạn tránh được cảm xúc xao nhãng. Còn lập kế hoạch trong làm việc sẽ giúp bạn đứng vững trước những khó khăn bất ngờ.

Hãy chia sẽ cùng bạn bè về tầm quan trọng trong vấn đề làm việc và học hành theo kế hoạch nhé.

– How often do you plan things? Why?

– What are your plans for (…) ?

– What are your plans for your English?

– What do you think of this quote? “Having no plan is a plan to fail.”

– Do you have any back-up plans?

 

Books: chủ đề sách vở

– Do you like books/reading? Why/why not?

– What kind of books do/did you like?

– What is your favorite book? Why?

– What was the last book you read?

– Do you believe reading books/literature is more important than reading stuff online? Why/why not?

 

Sports: chủ đề thể thao

Hãy nói về bóng đá, bóng chuyền, quần vợt… với những người bạn của mình để có cơ hội trao dồi học tiếng Anh theo chủ đề thể thao nhé:

– Do you like sports? Why/why not?

– How often do you exercise/play sports?

– Did you play any sports as a child?

– What sport/physical activity is popular in your country?

– What is your opinion on professional sports?

 

Life: chủ đề nói về cuộc sống

Nói chuyện về cuộc sống là một chủ đề đượm màu triết học, nó cần tới sự cảm nhận tinh tế về con người và xã hội.

– What is the meaning of life?

– How is your life going up to this point?

– What do you think happens after life?

– What important life lessons have you learned?

– If tomorrow was your last day to live, what would you do?

  

Learning:chủ đề học

– How important is learning? Why?

– Besides English, what are you currently learning?

– What things are you good/bad at learning? Why?

– What would you most like to learn?

– What is the most difficult part of learning? Why?

 

Problems: chủ đề nói về những khó khăn trong cuộc sống

– How do you deal with your problems?

– What problems do you come across in your work or life?

– Do you feel that problems are opportunities? Why or why not?

– What was the last problem you solved and how did you do it?

– “Problems don’t matter. Solutions do.” Do you agree or disagree?

>>> Mời xem thêm: Cách phân biệt customer và client chính xác nhất

 

Tổng hợp các phần mềm sửa lỗi ngữ pháp tiếng Anh miễn phí. 

Ngữ pháp là một phần kiến thức vô cùng quan trọng trong tiếng Anh. Nó là kiến thức phổ biến trong chương trình học, chiếm điểm số cao trong các kì thi. Cũng như là phần kiến thức nền tảng trong tiếng Anh giao tiếp. Để nâng cao kiến thức về ngữ pháp, hiện nay có rất nhiều chương trình học tiếng Anh online cung cấp phần mềm sửa lỗi ngữ pháp tiếng Anh miễn phí. Trong đó phải kể đến:

Grammarly

Trang web của grammarly là công cụ phát hiện, kiểm tra ngữ pháp tiếng Anh và chỉnh sửa miễn phí hiệu quả nhất ở thời điểm hiện tại. Phần mềm Grammarly có tốc độ hoạt động nhanh hơn và mắc ít lỗi hơn các trang web khác. Khả năng phát hiện lỗi chính tả ngay cả ở phần sử dụng dấu câu với độ chính xác cao. Ngoài ra, điểm nổi bật khác của trang web này cũng nằm ở sự tiện lợi và đơn giản trong cách sử dụng. 

Bạn có thể kiểm tra ngữ pháp tiếng Anh và lỗi chính tả trực tiếp trên website đơn giản bằng cách vào "My Grammarly", chọn "New", sau đó copy và paste câu hoặc đoạn văn mà bạn muốn kiểm tra. Khi cài đặt tiện ích Grammarly trên Chrome thì việc kiểm tra và sửa lỗi chính tả trên Email, Facebook, Twitter và gần như mọi nơi bạn muốn trên web sẽ đơn giản hơn.

Virtual Writing Tutor

Virtual Writing là trang web trực tuyến hỗ trợ các bạn trong việc đếm từ, kiểm tra chính tả, kiểm tra dấu câu và kiểm tra ngữ pháp tiếng Anh. Ngoài ra, phần mềm sửa lỗi ngữ pháp tiếng Anh miễn phí này còn kiểm tra cách diễn giải và giúp bạn cải thiện trong việc lựa chọn từ, sử dụng cấu trúc câu cũng như cách phát âm.

Virtual Writing Tutor là một trình kiểm tra ngữ pháp miễn phí nhưng vô cùng hiệu quả. Đơn giản chỉ cần dán văn bản của bạn vào hộp văn bản bên dưới, nhấn “check spelling” và sau đó “ check grammar” để xem các sửa đổi và liên kết có liên quan đến các hoạt động kiểm tra ngữ pháp tiếng Anh miễn phí. Bạn có thể kiểm tra các văn bản ngắn (500 từ) cho ngữ pháp, chính tả, và các lỗi khác mà không trở thành thành viên. Với tài khoản miễn phí, bạn có thể kiểm tra tối đa 2000 từ, số lượng từ này khá là lớn.

Grammar

Không chỉ là một công cụ hữu ích giúp bạn kiểm tra lỗi, Grammar còn là một website học tiếng anh online với rất nhiều bài viết bổ ích về những lỗi ngữ pháp thường gặp, cách sử dụng từ thế nào cho đúng với văn cảnh,… giúp bạn tránh mắc phải sai sót trong tương lai. Bên cạnh đó, Grammar cũng chứa rất nhiều bài viết thống kê lại các kiến thức ngữ pháp quan trọng dưới hình thức infographic rất dễ hiểu và sinh động.

Wordy

Phần mềm kiểm tra ngữ pháp tiếng Anh Wordy sở hữu tính năng vượt trội bởi bài viết của bạn sẽ được sửa lỗi bởi con người, chứ không phải máy móc hay phần mềm nào. Có hàng trăm nghìn chuyên gia từ nhiều lĩnh vực và ngôn ngữ khác nhau “trực chiến” 24/7 để đáp ứng yêu cầu của người dùng.

Nhìn chung, điều này giúp tránh nhiều sai sót trong việc hiểu lầm ngữ cảnh, hay cách dùng từ trong thực tế, tuy nhiên, nó lại đòi hỏi bạn phải chờ đợi trong một thời gian nhất định, thường là một tiếng. Và vì dịch vụ này giúp giảm thiểu nhiều sai sót, nên bạn sẽ phải trả phí để được sửa bài.

Ginger

Ginger chỉnh sửa cả những lỗi chính tả nghiêm trọng nhất với độ chính xác cao. Kiểm tra chính tả, dùng từ sai ngữ cảnh chưa bao giờ được dễ dàng và nhanh như vậy. Chỉ với một cú nhấp chuột sai lầm được sửa chữa. Ginger được cung cấp sẵn trên web, bạn có thể tải về để dùng cho window, android, IOS, Mac… 

Ginger có nhiều chức năng để chọn lựa như Ginger Grammar Checker, Spell Checker… sẽ giúp các bài viết của bạn trở nên chuẩn xác hơn. Ginger là phần mềm hỗ trợ học và sử dụng để kiểm tra ngữ pháp tiếng Anh thông minh, nó có khả năng hiểu những gì bạn viết, sửa lỗi chính tả, diễn đạt lại câu văn theo mong muốn của người dùng một cách tự nhiên nhất. Và hơn hết, nó hoàn toàn miễn phí.

After the Deadline

Afterthedeadline - Công cụ kiểm tra chính tả, ngữ pháp có phiên bản trực tuyến và plugin cho các ứng dụng khác nhau. Bạn có thể sử dụng phiên bản online hoặc địa chỉ web của nó. After the Deadline hoạt động giống các công cụ khác, sao chép và dán hoặc nhập văn bản bạn muốn kiểm tra vào trường nội dung và sau đó nhấn nút Check Writing ở cuối. 

Sau đó, công cụ sẽ bắt đầu xử lý văn bản và gắn cờ cho những lỗi khi kiểm tra ngữ pháp tiếng Anh được phát hiện. Nếu bạn muốn xem giải thích hoặc gợi ý chỉnh sửa, click vào khu vực văn bản đã gắn cờ. Điều đáng ngạc nhiên về công cụ này là nó có nhiều hình thức và tích hợp với các giải pháp phần mềm khác nhau. Nhiều blogger sử dụng công cụ này bởi vì nó tích hợp với WordPress, một trong những hệ thống quản lý nội dung blog nổi tiếng nhất.

>>>Có thể bạn quan tâm: Từ điển tiếng Anh online tốt nhất dành cho người học

 

Mẫu câu khen ngợi hay nhất trong tiếng Anh

Trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày việc khen ngợi một ai đó hay nhận lời khen ngợi từ ai đó là những mẫu câu vô cùng quen thuộc. Việc đưa ra lời khen ngợi nhỏ cũng khiến người khác có thêm cảm hứng và động lực mạnh mẽ. Chúng ta cùng tìm hiểu các mẫu câu cho lời khen trong tiếng Anh nhé!

CÔNG THỨC CHUNG

  1. Your + cụm danh từ + is/ looks + (really) + tính từ

Your hair looks nice.

Tóc cậu trông đẹp đấy.

  1. I + (really) + like/love + cụm danh từ

I really like your new shirt.

Tớ rất thích cái áo mới của cậu.

  1. This/that + is + (really) + tính từ + cụm danh từ

That is a wonderful Christmas tree!

Cây thông Noel kia mới đẹp làm sao!

  1. What (a/an) + tính từ + cụm danh từ!

What a perfect picture!

Thật là một bức tranh hoàn hảo!

  1. Let’s hear it for sb /Hats off to sb

Xin có lời khen tặng/ Xin ngả mũ ( thán phục) …

All of us hats off to him.

Tất cả chúng tôi đều ngả mũ thán phục anh ấy.

  1. Compliment to sb

Xin dành tặng lời khen tặng cho…

Nice flowers! My compliment to the gardener!

Hoa đẹp quá! Xin dành tặng lời khen cho người làm vườn!

Dưới đây là một số chủ đề và những mẫu câu khen ngợi thông dụng nhất.

>>> Mời xem thêm: Học tiếng anh online cho bé

KHEN NGỢI VẺ BỀ NGOÀI

You look nice/beautiful/ attractive!

Bạn trông đẹp /hấp dẫn lắm!

You look amazing!

Bạn trông tuyệt quá! (Câu này thường dùng trong những dịp đặc biệt như đi tiệc, đám cưới… hoặc những lúc trông người khác đẹp đẽ một cách đặc biệt)

What a lovely/beautiful/cute… necklace!

Dây chuyền/chuỗi hạt dễ thương/đẹp/dễ thương ghê!

I like your shirt – where did you get it?

Mình thích áo của bạn – Bạn mua ở đâu vậy?

I love your shoes. Are they new?

Mình thích giày của bạn. Giày mới hả?

That color looks great on you/You look great in this color.

Màu đó hợp với bạn đấy/Bạn trông rất hợp với màu này.

I like your new haircut.

Mình thích kiểu tóc mới của bạn.

Nice new hair/lips stick/ shirt…!

Tóc/ son môi/áo… đẹp đấy! (thường hay dùng với bạn bè, người thân)

How beautiful you are today!

Trông bạn hôm nay mới đẹp làm sao!

KHEN NGỢI Ý TƯỞNG, CÔNG VIỆC

Well done!/Good job!

Làm tốt lắm!

Good idea!

Ý kiến hay đấy!

Good thinking!

Đúng đấy!

It’s smart idea!

Đó là một ý kiến thật thông minh!

Way to go!

Đúng lắm!

You are genius

Cậu đúng là thiên tài

Good for you!

Quá hay!

Well done. I like your presentation.

Làm tốt lắm. Tôi rất thích bài thuyết trình của cậu.

You did a great job. I can’t imagine how much you tried.

Cậu làm tốt lắm. Tôi không thể tưởng tượng cậu đã cố gắng nhiều đến thế nào.

What a great performance!

Phần trình diễn thật tuyệt vời.

How excellent you are! Your presentation was so good. I am proud of you.

Anh thật xuất sắc. Bài thuyết trình của anh rất tốt. Tôi tự hào về anh.

>>> Mời tham khảo: Học tiếng Anh online cùng trung tâm Anh Ngữ Pantado

KHEN NGỢI TÀI NĂNG CỦA AI ĐÓ

This soup is delicious/ is very tasty/ is awesome/ is incredible.

Món canh này ngon thật/ hợp khẩu vị/ tuyệt vời/ không thể tin được.

He is a fantastic football player.

Anh là một cầu thủ tuyệt vời.

You’re got to give me the recipe for this noodle soup.

Cô nhớ là phải đưa cho tôi công thức nấu món mì này đó nhé.

Her poems are out of this word.

Những bài thơ của cô ấy thật phi thường.

That was delicious. My compliments to the chef!

Các món ăn rất ngon. Gửi lời khen của tôi đến đầu bếp nhé!

You really can play piano.

Cậu thực sự biết chơi piano đấy.

KHEN NGỢI TÀI SẢN, ĐỒ ĐẠC

What a lovely flat!

Căn hộ mới dễ thương làm sao!

Where did you get that lovely chair?

Cậu kiếm đâu ra cái ghế đẹp thế?

I love the way you decorate your house, it’s nice!

Tớ thích cách cậu trang trí ngôi nhà, nó thật đẹp!

Wow, your new car looks so fantastic!

Ồ, xe mới của cậu trông tuyệt quá!

KHEN NGỢI TRẺ CON

What an adorable face!

Ôi khuôn mặt mới đáng yêu làm sao!

He/ She’s so smart!

Cậu bé/ Cô bé thật là thông minh!

Your kids are very well-behaved

Các con cậu thật ngoan ngoãn!

Your children are so lovely!

Lũ trẻ đáng yêu quá đi!

Như vậy, chúng ta vừa nắm được những cách để khen ngợi trong tiếng Anh. Chắc hẳn các bạn đã có được những kiến thức thật hữu ích và thú vị. Hi vọng bạn có thể áp dụng chúng để làm phong phú kiến thức tiếng Anh của bạn!

>>> Có thể bạn quan tâm: Từ điển tiếng Anh online tốt nhất dành cho người học

 

Những câu hỏi đố vui trong tiếng Anh giúp bé nhớ lâu hơn

Việc học tiếng Anh trên lớp có thể khiến cho các bé nhà bạn thấy nhàm chán và khó hiểu, nếu bạn muốn cho bé nhà mình hứng thú hơn trong bộ môn tiếng Anh nhưng lại không biết nên làm thế nào? Vậy thì tại sao bạn không cùng bé học qua những câu hỏi đố vui tiếng Anh? Với phương pháp này chắc chắn cha mẹ sẽ bất ngờ với hiệu quả nó đấy.

Phương pháp vừa học vừa chơi giúp trẻ thông minh hơn

Với phương pháp này không còn xa lạ gì đối với các nước có nền giáo dục tiên tiến và hiệu quả nó đem lại vô cùng tích cực. Tuy nhiên, với phương pháp này thì ở Việt Nam vẫn chưa phổ biến. 

Trẻ con như chúng ta đều biết đó là lứa tuổi chúng còn rất ham chơi và cũng dễ mất đi sự tập trung, nếu như chúng ta chỉ tập trung theo các dạy truyền thống đó là cho con học những gì trong sách vở viết thì luôn khiến cho các bé sự nhàm chán, hiệu quả đem lại không cao.

Viêc cho các bé học qua các câu đố vui trong tiếng Anh sẽ giúp các bé vừa được học vừa được chơi và hiệu quả nó mang lại rất cao. Thông thường thì chúng ta cho các bé tiếp xúc với các câu đối vui trong tiếng Việt để kích thích sự pháp triển và tư duy não bộ, và việc thay những câu đố đó bằng tiếng Anh thì “một công đôi việc” vừa giúp bé tư duy lại giúp bé giỏi hơn trong bộ môn tiếng Anh.

Việc cho bé tiếp xúc với các dạng câu hỏi vui trong tiếng Anh không những thử thách được trí thông minh cho bé mà còn giúp cho bé rèn luyện về các kỹ năng khác như nghe – nói tiếng Anh, kỹ năng phản xạ tốt hơn và bé sẽ hào hứng hơn trong việc học tiếng Anh, nó làm cho bé như được khám phá thế giới xung quanh chứ không phải những điều trong sách khi học ở trường.

Những câu đố tiếng Anh cho bé dễ nhớ , dễ đọc theo chủ đề

Câu đố vui về động vật

  1. I can swim and dive, I’ve two legs, I’ve wings, I quack? (Tôi có thể bơi và lặn, tôi có hai chân, tôi có cánh, tôi kêu quạc quạc)

=> I’m a duck (tôi là một con vịt)

  1. I’m ever eating garbage and waste (tôi đã từng ăn đồ hỏng và đồ ăn thừa)

=> I’m a pig (tôi là một con lợn)

  1. If I sit down I’m high, if I stand up I’m low (nếu tôi ngồi xuống thì tôi cao,nếu tôi đứng lên thì tôi thấp)

=> I’m a dog (tôi là một con chó)

  1. 4. I'm a large mammal. I live in the woods. I've fur. I stand up and growl when I'm angry. (Tôi là một động vật có vú. Tôi sống ở trong rừng. Tôi có lông. Tôi đứng dậy và gầm gừ khi tôi tức giận.)

=> I'm A Bear (Tôi là chú Gấu)

  1. I hiss. I can be poisonous. I'm long. I've a forked tongue. (Tôi rít lên. Tôi có nọc độc. Tôi dài. Tôi có một cái lưỡi chẻ.)

=>  I'm A Snake (Tôi là một con rắn)

  1. I eat insects. I live in the pond. I can hop. I'm green. (Tôi ăn côn trùng. Tôi sống trong ao. Tôi có thể nhảy lò cò. Tôi có màu xanh.)

=>  I'm A Frog (Tôi là Ếch)

  1. I like to make honey. On days that are sunny. My name rhymes with tree. (Tôi thích làm mật ong. Vào những ngày trời nắng. Tên tôi vần với cây.)

=> I'm A Bee (Tôi là một con ong)

  1. I've four legs. I live in Africa. I'm big and gray. I live in the river. (Tôi có bốn chân. Tôi sống ở châu Phi. Tôi to lớn và xám xịt. Tôi sống ở sông.)

=>  I'm A Hippo (tôi là một con Hà Mã)

>>> Mời xem thêm: Tổng hợp các cấu trúc đảo ngữ của cụm từ đi với “Only” - Only after

Câu đố vui về toán học

If there are 6 apples and you take away 4, how many do you have? (Có 6 quả táo, bạn đã lấy 4 quả, hỏi bạn có bao nhiêu quả táo).

=>  The 4 apples, you took (4 quả táo, bạn đã lấy).

Câu đố vui về cuộc sống xung quanh

  1. I’m not alive, but I have 5 fingers. What am I? (Tôi không còn sống, nhưng tôi có 5 ngón tay. Tôi là ai?)

=> A glove (Một chiếc găng tay)

  1. Feed me and I live. Yet give me a drink and I die. What am I? (Cho tôi ăn và tôi sống. Vậy mà cho tôi uống và tôi chết. Tôi là ai?)

=> Fire (lửa)

Câu đố vui về bảng chữ cái

  1. 1. What letter of the alphabet is an insect? (Chữ nào của bảng chữ cái là một con côn trùng).

=> B (Bee- con ong)

  1. What letter is a part of the head? (Chữ cái nào là một phần của đầu).

 => I (Eye- mắt).

  1. What letter is a drink? (Chữ cái nào là đồ uống?)

=> T (Tea- Trà).

  1. What letter is a body of water? (Chữ cái nào là một nguồn nước).

=> C (Sea- biển).

Câu đố vui về đồ vật

  1. What has a head and a foot but no body? (Cái gì có đầu, có thân nhưng không có thân thể).

=> Bed (Cái giường).

  1. What has arms but cannot hug? (Cái gì có cánh tay nhưng không thể ôm).

=> Armchair (caí ghế)

  1. What has a face and two hands but no arms, legs or head? (Cái gì có mặt, có 2 tay nhưng lại không có cánh tay, chân hoặc đầu).

=> A shirt (Áo sơ mi).

Có rất nhiều câu hỏi đố vui cha mẹ có thể vận dụng mọi vật xung quanh để đưa ra câu hỏi cho các bé. Hy vọng qua những câu hỏi đố vui tiếng AnhPantado.edu.vn đưa ra sẽ giúp phần nào cho các bậc cha mẹ có thể trò chuyện nhiều hơn với các bé bằng tiếng Anh.

Cấu trúc As soon as trong tiếng Anh

Cấu trúc As soon as là một cấu trúc câu phổ biến trong cả tiếng Anh giao tiếp và trong các bài học, bài kiểm tra. Chúng ta cùng nhau tìm hiểu tổng hợp đầy đủ nhất về các cách dùng của cấu trúc as soon as này nhé.

Cấu trúc as soon as

As soon as là gì?

As soon as là là một liên từ phụ thuộc, có nghĩa là “ngay khi”, diễn tả một sự việc xảy ra ngay sau một sự việc khác.

Ví dụ:

  • As soon as I opened the door, I realised there was someone in the room

(Ngay từ khi tôi mở cửa, tôi đã nhận ra có ai đó trong phòng)

  • It rained as soon as she leave the house

(Cô ấy vừa ra khỏi nhà thì trời mưa)

  • I will give him your letter as soon as I meet him

(Tôi sẽ đưa anh ấy bức thư của bạn ngay khi gặp được anh ấy)

>>> Mời tham khảo: Phân biệt cấu trúc used to, be used to, get used to

Cách dùng as soon as trong tiếng Anh

Cấu trúc As soon as được dùng như thế nào?

Cấu trúc As soon as dùng ở thì hiện tại, quá khứ và tương lai, giúp biểu hiện 2 hành động diễn ra liên tiếp. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cấu trúc as soon as cụ thể hơn sau đây nhé.

1. Cấu trúc as soon as ở hiện tại

Bạn có thể hiểu rằng chúng ta sử dụng cấu trúc as soon as ở thì hiện tại đơn để diễn tả một hành động lặp lại nhiều lần.

Công thức as soon as: 

S1 + V (hiện tại đơn) + as soon as + S2 + V (hiện tại đơn)

Ví dụ:

  • Her brother opens the fridge as soon as he arrives home.

(Em trai cô ấy về đến nhà là mở tủ lạnh ra ngay)

  • James forgives her boyfriend as soon as he says sorry even when he hits her.

(James tha thứ cho bạn trai của cô ấy ngay khi anh ta nói xin lỗi thậm chí khi anh ta đánh cô)

  • Her brother runs away as soon as I call his name every time.

(Em trai cô ấy chạy biến đi mỗi lần tôi gọi nó)

  • He goes to school as soon as he finishes her breakfast every morning.

(Sáng nào cũng vậy, ăn sáng xong là anh chàng đi học luôn)

2. Cấu trúc as soon as ở quá khứ

Cấu trúc As soon as có thể dùng để miêu tả hai hành động được nối tiếp nhau trong quá khứ.

Công thức as soon as: 

S1 + V (quá khứ đơn) + as soon as + S2 + V (quá khứ đơn/quá khứ hoàn thành)

Ví dụ:

  • He said that he alerted the police as soon as he realised what was happening.

(Anh ấy nói anh ấy đã báo cảnh sát ngay sau khi nhận ra chuyện gì đang xảy ra)

  • Tonny turned on the TV as soon as he had completed his homework.

(Vừa làm xong bài tập về nhà Tonny liền bật TV lên)

  • She came as soon as we had finished painting the bedroom wall.

(Cô ấy đến ngay lúc chúng tôi vừa sơn xong tường phòng ngủ)

  • He felt better as soon as he drank a cup of hot chocolate.

(Anh ta cảm thấy thoải mái hơn ngay sau khi được uống một cốc sôcôla nóng)

  • My dad knew I was telling a lie as soon as I spoke the first word.

(Bố tôi biết là tôi nói dối ngay khi tôi vừa mở miệng)

3. Cấu trúc as soon as ở tương lai

As soon as cũng có thể được sử dụng để nói về 2 hành động nối tiếp diễn ra ở tương lai chưa diễn ra ở thời điểm nói.

Công thức as soon as:

S1 + V (hiện tại đơn đơn) + as soon as + S2 + V (hiện tại đơn/hiện tại hoàn thành)

Ví dụ:

  • I’ll go to the shop as soon as it stops raining.

(Tôi sẽ đến cửa hàng ngay khi trời tạnh mưa)

  • I’ll go home as soon as the show has ended. 

(Tôi sẽ về nhà ngay khi buổi biểu diễn kết thúc)

  • I’ll go to the dentist’s as soon as I have a toothache.

(Nếu bị sâu răng tôi sẽ đi nha sẽ ngay)

  • As soon as you meet Janet, you will love her.

(Ngay khi gặp Janet, bạn sẽ yêu cô ấy)

Note: 

Chúng ta có thể đảo as soon as và mệnh đề sau as soon as lên đầu câu mà không thay đổi ý nghĩa của câu nói:

  • She burst into tears as soon as she saw him.

=> As soon as she saw him, she burst into tears.

>>> Mời xem thêm: Học trực tuyến 1 thầy 1 trò với Pantado

 

Cấu trúc "would rather" trong tiếng Anh

Để thể hiện các sở thích, mong muốn của bản thân trong tiếng Anh, thay vì sử dụng cấu trúc đơn giản như I like, I want,…Chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc would rather

Cùng chúng tôi tìm hiểu cách dùng would rather một cách chi tiết trong từng văn cảnh và từng thì qua bài viết dưới đây nhé!

 

 

Cấu trúc would rather với một chủ ngữ 

 

Cấu trúc would rather ở hiện tại hoặc tương lai 

 

Cấu trúc would rather sử dụng để diễn tả mong muốn của người nói về một điều gì đó ở hiện tại hoặc tương lai. Cách dùng này thường được sử dụng trong các tình huống giao tiếp tiếng Anh cần lịch sự trang trọng hoặc trong văn viết. 

 

Công thức:

 

  • Khẳng định: 

S + would rather (‘d rather) + V 

  • Phủ định:  

S + would rather (‘d rather) + not + V

  • Nghi vấn: 

Would + S + rather + V

 

Ví dụ: 

  • I would rather stay at home. (Tôi thích/ muốn ở nhà) 
  • They would rather not eat pizza. (Họ không thích/ muốn ăn pizza) 
  • She would rather not do homework.  (Cô ấy không thích/ muốn làm bài tập về nhà) 
  • Linda would rather not sing “Lucky” song. (Linda không thích/ muốn hát bài hát “Lucky”) 
  • Would they rather go to the zoo? (Bạn có thích/ muốn đi sở thú không?)

 

>>> Mời tham khảo: Tiếng anh trực tuyến pantado

 

Cấu trúc would rather ở thì quá khứ

 

Cấu trúc ‘would rather’ có thể được sử dụng để diễn tả mong muốn, nuối tiếc của người nói về một điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ. 

 

Công thức: 

  • Khẳng định (+): 

S + would rather + have + V3 

  • Phủ định (-):  

S + would rather (not) + have + V3 

  • Nghi vấn (?): 

Would + S + rather + have + V3

➥ Ví dụ: 

  • I would rather have bought a shirt than a dress. Tôi đã thích mua một chiếc áo hơn một chiếc váy. 
  • I would rather not have bought this shirt. Tôi đã không thích mua chiếc áo đó.

 

Cấu trúc ‘would rather than’ và ‘would rather or’ 

 

Để thể hiện sự ưu tiên, yêu thích một việc gì đó hơn một việc khác, ta có thể sử dụng would rather than và would rather or. Đây cũng là cách dùng phổ biến của cấu trúc would rather trong tiếng Anh. 

Ví dụ: 

  • Would you rather eat dinner out than cook dinner tonight? 

( Tối nay bạn thích ăn ngoài hay nấu ăn?)

  • Would you rather eat here or go out? 

(Bạn thích ăn ở đây hay ra ngoài?)

  • Would you rather study or watch TV?

( Bạn thích học hơn hay xem TV)

  • I would rather have eaten dark chocolate than milk chocolate. 

(Tôi đã thích ăn socola đen hơn socola sữa)

Có thể bạn quan tâm: Tổng hợp 6+ Website học tiếng Anh giao tiếp miễn phí mà bạn nên biết

 

Cấu trúc ‘would rather’ với 2 chủ ngữ

 

Cấu trúc ‘would rather’ ở hiện tại hoặc tương lai 

 

Cấu trúc ‘would rather’ có thể được sử dụng để giả định điều gì đó đối lập với hiện tại hoặc mong muốn ai đó làm gì ở hiện tại hoặc tương lai. 

 

 

Công thức: 

  • Khẳng định (+): 

S1 + would rather (that) + S2 + V-ed 

  • Phủ định (-): 

S1 + would rather (that) + S2 + not + V-ed 

  • Nghi vấn (?):

 Would + S + rather +  S2 + V-ed

➥ Ví dụ: 

  • I would rather that you come back to me. 

Tôi muốn rằng anh quay về bên tôi. 

  • I would rather that you not come back to me. 

Tôi mong rằng anh đừng quay về bên tôi.

 

Cấu trúc ‘would rather’ ở quá khứ 

 

Cấu trúc ‘would rather’ có thể được sử dụng để thể hiện mong muốn, nuối tiếc về một điều gì đó trong quá khứ hoặc giả định điều đối lập với quá khứ. Cách sử dụng này cũng tương đương với cách cấu trúc câu điều kiện loại III. 

 

Công thức: 

  • Khẳng định (+): 

S1 + would rather (that) + S2+ had + V3 

  • Phủ định (-):

S1 + would rather (that) + S2+ hadn’t + V3 

  • Nghi vấn (?): 

Would + S + rather +  S2 + had + V3

 

➥ Ví dụ: 

  • Bob would rather that Jill had gone to class yesterday. 

Bob mong rằng Jill đã tới lớp ngày hôm qua. 

  • Bob would rather that Jill hadn’t gone to class yesterday.

Bob mong rằng Jill đừng tới lớp ngày hôm qua. 

Lưu ý: Trong giao tiếp hàng ngày người ta dùng WISH thay cho WOULD RATHER THAT

 

Dạng viết tắt của would rather

 

Thông thường, would rather sẽ được viết tắt (trừ trong các văn bản trang trọng).

Khẳng định (+): 

  • He would = He’d 
  • She would = She’d 
  • We would = We’d 
  • They would = They’d 
  • It  would = It’d 
  • You would  = You’d 
  • I would = I’d 

Phủ định (-): 

  • He would rather not = He’d rather not 
  • She would rather not = She’d rather not 
  • They would rather not = They’d rather not 
  • You would rather not = You’d rather not 
  • It  would rather not =It’d rather not 
  • We would rather not = We’d rather not

 

Bài tập về cấu trúc "Would rather"

Bài tập 1: Chia dạng đúng của động từ:

 

  1. Adam’d rather … (stay) home for dinner tonight.
  2. I think I’d prefer … (play) badminton today.
  3. Would you rather I … (leave) you alone?
  4. I’d rather the students … (study) for their test.
  5. Chingtow prefers … (relax) at home on the weekend.

 

Bài tập 2: Điền to, than, or và chỗ trống:

 

  1. Do you prefer coffee … milk?
  2. I think I’d prefer … drive to Hue. 
  3. Would you rather go to the pub … go to the beach? (asking for a choice)
  4. She’d rather work all day … go to the beach! (make a specific choice)
  5. His friend prefers Japanese food … American food.

 

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng

 

  1. I don’t fancy the cinema again. I’d rather  (go/to go/going) to the theatre.
  2. I’d rather speak to her in person  (to discussing/than discuss/to discuss) things over the mobilephone. 
  3. If I had a choice I think I’d rather  (live in Vietnam than in London/live in Vietnam to London/to live in Vietnam than London) . 
  4. I would rather you (go/went/had gone) home now.
  5. I don’t want to go out. I’d rather (staying/stay/to stay) home.
  6. I’d rather go in December (than/that/to) in August.
  7. I’d rather come with you (than staying/than stay/to stay) here alone.
  8. I’d rather you (stay/to stay/stayed) here with me and the kids.
  9. She would rather (save/saves/saving) up than  (spend/spends/spending) all her money.
  10. Would you rather we (not go/don’t do/didn’t go) out tonight?

 

Đáp án

 

Bài tập 1:

1. stay 2. to play 3. left 4. study 5. relaxing/to relax

 

Bài tập 2:

  1. to
  2. to
  3. or
  4. than
  5. to

 

Bài tập 3:

  1. go
  2. than discuss
  3. live in Vietnam than in London
  4. went
  5. stay
  6. than
  7. than stay
  8. stayed
  9. save/spend
  10. didn’t go

 

>>> Mời xem thêm: Cách sử dụng Prefer, Would prefer, Would rather chi tiết cụ thể nhất

Thì Hiện Tại Đơn trong tiếng Anh - Định nghĩa, cấu trúc và cách dùng ở các thể

Trong các thì trong tiếng Anh, thì hiện tại đơn là thì phổ biến nhất trong văn nói hàng ngày cũng như trong các bài học, bài thi, bài kiểm tra. Vậy thì hiện tại đơn là gì? Cấu trúc như nào? Và cách dùng ra sao mời quý bạn đọc cùng tìm hiểu bài viết dưới đây.

Thì hiện tại đơn là gì?

Thì hiện tại đơn (Simple Present hoặc Present Simple) diễn tả một hành động hay sự việc mang tính chất chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời gian ở hiện tại.

Cấu trúc thì hiện tại đơn

Động từ TO BE

(+) Câu khẳng định

– I am +N/Adj

– You/We/They + Are

– She/He/It + is

Ví dụ:

  • I am Phuong
  • They are my friends
  • She is beautiful

(-) Câu phủ định

– I’m not (am not) + N/Adj

– You/We/They + aren’t

– She/He/It + isn’t

 

Ví dụ:

  • I’m not tall
  • We aren’t your parents
  • He isn’t handsome

(?) Câu hỏi

– Am I + N/Adj

  • Yes, I am
  • No, I’m not

Are You/We/They…?

  • Yes, I am/They/We are
  • No, I’m not/They/We aren’t

Is She/He/It…?

  • Yes, She/He/It is
  • No, She/He/It isn’t

Ví dụ

  • Am i a fool?/ No,I’m not
  • Are you a student? / Yes,I’m
  • Is She your mother?/ Yes,She is

Động từ thường

(+) Câu khẳng định

– I/You/We/They + V + O

– She/He/It +V(s/es) + O

Ví dụ:

  • I go to school
  • He goes to school

Ngoại lệ: 

She has a new dress.

( have –> has)

(-) Câu phủ định

– I/You/We/They + don’t (do not) + V

– She/He/It + doesn’ (does not) + V

Ví dụ: 

  • They don’t go out
  • She doesn’t buy it

(?) Câu hỏi

– Do + You/They/We + V

  •  Yes, I/They/ We do
  • No, I/They/We don’t

Does + She/He/It + V

  • Yes, She/He/It does
  • No, She/He/It doesn’t

Ví dụ

  • Do you go to play soccer ? / Yes,I do
  • Does he walk to school? / No,He doesn’t

>> Mời xem thêm: Câu bị động (Passive Voice) - Cách dùng và các trường hợp đặc biệt

Cách dùng thì hiện tại đơn

1. Thì hiện tại đơn diễn đạt một thói quen hay hành động lặp đi lặp lại trong thời điểm hiện tại

  • My brother usually goes to bed at 10 p.m. (Em trai tôi thường đi ngủ vào lúc 10 giờ tối)
  • My father always gets up early. (Bố tôi luôn luôn thức dậy sớm)

2. Thì hiện tại đơn diễn tả 1 chân lý, 1 sự thật hiển nhiên  

  • The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt Trời mọc ở đằng Đông và lặn ở đằng Tây)
  • The earth moves around the Sun. (Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời)

3. Diễn tả 1 sự việc xảy ra theo thời gian biểu cụ thể, như giờ tàu, máy bay chạy hay một lịch trình nào đó.

  • The plane takes off at 11a.m. this morning. (Chiếc máy bay cất cánh lúc 11 giờ sáng nay)
  • The bus leaves at 9 am tomorrow. (Xe khởi hành lúc 9 giờ sáng mai.)

4. Diễn tả trạng thái, cảm giác, cảm xúc của một chủ thể nào đó

  • I think that your younger sister is a good person (Tôi nghĩ rằng em gái bạn là một người tốt).

Một số điều cần chú ý với động từ của thì hiện tại đơn

Với các thì trong tiếng Anh, các động từ sẽ được chia theo ngôi của chủ ngữ tương ứng với từng thì. Đối với thì hiện tại đơn, cần lưu ý thêm s/es trong câu như sau: 

  • Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ kết thúc là p, t, f, k: want-wants; keep-keeps;…
  • Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s, o: teach-teaches; mix-mixes; wash-washes;…
  • Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y: lady-ladies;…
  • Một số động từ bất quy tắc: Go-goes; do-does; have-has.

Cách phát âm phụ âm cuối s/es 

Lưu ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế mà không phải dựa vào cách viết.

  • /s/: Khi từ có tận cùng là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/, /ð/
  • /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)
  • /z/: Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại

>>> Mời tham khảo: Học "1400 từ vựng tiếng Anh" với phương pháp, hình ảnh âm thanh tương tự

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

1. Khi trong câu xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất 

  • Always, usually, often, sometimes, frequently, s seldom, rarely, hardly, never , generally, regularly,….
  • Every day, week, month, year,…
  • Once, twice, three times, four times….. a day, week, month, year,…

2. Vị trí của các trạng từ chỉ tần suất trong câu thì hiện tại đơn. 

Các Trạng từ này thường đứng trước động từ thường, đứng sau động từ to be và trợ động từ (Always, usually, often, sometimes, rarely, seldom,…).

>>> Có thể bạn quan tâm: Top 8 Phần Mềm hệ thống Học Tiếng Anh online Cho Bé

 

Câu điều kiện loại 3 - câu điều kiện giả định trong quá khứ

“Nếu mình học tập chăm chỉ, mình đã đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi” - Có lẽ bạn đã không ít lần tự nhủ với bản thân những câu tương tự như vậy. Trong tiếng Anh, chúng ta sẽ dùng câu điều kiện loại 3 để diễn tả những trường hợp như thế. 

Định nghĩa

Câu điều kiện loại 3 là câu điều kiện không có thật trong quá khứ, hay điều kiện giả định trong quá khứ. 

Cách dùng câu điều kiện loại 3

Chúng ta sẽ sử dụng câu điều kiện loại 3 để diễn tả sự tiếc nuối, hối hận về chuyện đã qua, trách móc, phàn nàn về quá khứ, hoặc mô tả một sự việc không có thật trong quá khứ và giả định kết quả của nó.

Trong câu điều kiện loại 3, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở thì quá khứ hoàn thành. Động từ ở mệnh đề chính chia theo dạng “would (not) have + P.P”

Cấu trúc:

 

Mệnh đề điều kiện

Mệnh đề chính

S + Had + P II

S + would (could, might..) have + p II

If he had studied hard last week

He could have passed the exam

Nếu anh ấy học hành chăm chỉ vào tuần trước

Anh ấy đã có thể vượt qua bài kiểm tra

IF + S + had(not) + P.P, S + would(not) + have + P.P

PP: quá khứ phân từ hay động từ chia ở cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc.

Ví dụ:

If John had done the homework yesterday, he would not have got bad mark. / (Nếu John làm xong bài tập về nhà hôm qua, anh ấy đã không bị điểm kém.)

Lưu ý: 

  • Mệnh đề chính và mệnh đề điều kiện có thể đổi chỗ cho nhau. Nếu mệnh đề chính đảo lên trước mệnh đề điều kiện, không cần đặt dấu phẩy giữa chúng.
  • Với mệnh đề chính, ta có thể sử dụng một số động từ khác thay cho would như could, might.

Ví dụ:

  • What would you have done if you had not chosen that job? / (Bạn sẽ làm gì nếu bạn không chọn công việc đó?)
  • If Robert had tried harder, he might have won the contest. / (Nếu Robert cố gắng hơn, anh ấy có thể đã thắng cuộc thi.)
  • If you had told me the truth, I could have helped to solve the problem. / (Nếu bạn nói cho tôi biết sự thật, tôi có thể đã giúp bạn giải quyết vấn đề.)

 

>>> Có thể bạn quan tâm: Tiêu chí để lựa chọn các khóa học tiếng Anh online uy tín cho bé

Một số cấu trúc nâng cao

Dạng đảo của câu điều kiện loại 3

Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu về một phần kiến thức nâng cao hơn của câu điều kiện, chính là dạng đảo ngữ. Đảo ngữ là hình thức đảo ngược vị trí thông thường của chủ ngữ và động từ trong câu để nhấn mạnh một thành phần hay ý nào đó trong câu. 

Đối với câu điều kiện loại 3, chúng ta đảo ngữ khi muốn nhấn mạnh ý ở mệnh đề giả thiết hơn bình thường. Để tiến hành đảo ngữ, bạn chỉ cần đảo Had lên đầu câu và bỏ If.

Công thức: 

IF + S + had(not) + P.P, S + would(not) + have + P.P

 

=> Had + S + (not) + P.P, S2 + would/might/could… + have + P.P

Lưu ý: Ở dạng phủ định, “not” được đặt sau chủ ngữ.

Ví dụ:

  • If you had gone to bed early last night, you would have come to work on time. / (Nếu bạn đi ngủ sớm tối hôm qua, bạn đã có thể đến chỗ làm đúng giờ.)

       => Had you gone to bed early last night, you would have come to work on time.

  • If he hadn’t drunk, he wouldn’t have had the accident. / (Nếu anh ấy không uống say, anh có thể đã không gặp tai nạn.)

       => Had he not drunk, he wouldn’t have had the accident.

Câu điều kiện hỗn hợp

Câu điều kiện hỗn hợp là câu điều kiện kết hợp giữa câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3. Chúng dùng để diễn đạt giả thiết về một điều “trái với sự thật trong quá khứ”, nhưng kết quả muốn nói đến trái ngược với sự thật ở hiện tại. 

Do vậy, mệnh đề điều kiện sử dụng thì quá khứ hoàn thành, còn mệnh đề có dạng Would/could/might + V(nguyên thể)

Cấu trúc:

If + S + Had + P.P, S + Would/Could/Might + V(nguyên thể)

Ví dụ:

If Linh had listened to her teacher, she could do that exercise now. / (Nếu Linh đã nghe lời giáo viên, cô ấy có thể làm được bài tập này ngay bây giờ.)