Nắm vững 5 cấu trúc If…then quan trọng bạn dễ nhầm lẫn
07/11/2025
Tuyển sinh
Không ít người học cấu trúc If…then bị nhầm lẫn với cấu trúc loại 0, 1, 2, 3 và hỗn hợp, dẫn đến sai ý nghĩa câu. Nếu bạn đang cần một cách hiểu đơn giản về công thức, cách dùng If… then và các loại câu điều kiện, những nội dung mà Pantado chia sẻ dưới đây sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức và ghi nhớ dễ dàng hơn.
If… then là gì?

If…then có thể hiểu đơn giản là “nếu…thì”, dùng để thể hiện mối quan hệ giữa điều kiện và kết quả.
- If đứng trước mệnh đề điều kiện.
- Then có thể đứng trước mệnh đề kết quả để nhấn mạnh mối quan hệ “nếu… thì…”.
Ví dụ:
- If you leave food outside then insects will come.
Nếu bạn để thức ăn bên ngoài thì côn trùng sẽ kéo đến. - If you practice every day then you will improve your English.
Nếu bạn luyện tập mỗi ngày thì tiếng Anh của bạn sẽ tiến bộ. - If I had more free time then I would learn to play the guitar.
Nếu tôi có nhiều thời gian rảnh hơn thì tôi sẽ học chơi guitar.
5 cấu trúc If… then trong tiếng Anh phổ biến
Câu điều kiện If…then… gồm 2 vế :
- Vế có If… là mệnh đề điều kiện (mệnh đề phụ)
- Vế có Then… là mệnh đề kết quả (mệnh đề chính), là điều sẽ xảy ra nếu điều kiện ở vế đầu được thực hiện.
Cấu trúc If then có các loại câu khác nhau, giống với câu điều kiện If.
Cấu trúc If… then loại 0

Câu điều kiện If… then loại 0 được sử dụng để diễn tả những sự thật hiển nhiên trong cuộc sống (như không có nước thì cây sẽ héo).
Ngoài ra, ta còn có thể để diễn tả một thói quen của mình hay đưa ra những lời chỉ dẫn, đề nghị.
| If + S + V(s/es) then S + Vs/es |
Ví dụ:
- If you heat ice then it melts.
Nếu bạn làm nóng đá thì nó tan. - If it rains then the ground gets wet.
Nếu trời mưa thì mặt đất bị ướt. - If you mix red and blue then you get purple.
Nếu bạn trộn màu đỏ và xanh dương thì bạn được màu tím. - If I have free time then I read books.
Nếu tôi có thời gian rảnh thì tôi đọc sách. - If she feels tired then she takes a rest.
Nếu cô ấy cảm thấy mệt thì cô ấy nghỉ ngơi.
Cấu trúc If… then loại 1
Câu điều kiện If… then loại 1 dùng để diễn tả: “Nếu điều kiện này xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai, thì kết quả này sẽ xảy ra.” Cấu trúc loại 1 được dùng cho những tình huống có thật và có khả năng xảy ra, không phải giả định phi thực tế.
| If + S + V(s/es), then S + will/should/may/can + V |
Ví dụ:
- If you study harder then you will get better grades.
Nếu bạn học chăm chỉ hơn thì bạn sẽ đạt điểm cao hơn. - If Lan finishes her work early then she can join us for dinner.
Nếu Lan hoàn thành công việc sớm thì cô ấy có thể ăn tối cùng chúng ta. - If the weather is nice tomorrow then we may go to the beach.
Nếu thời tiết ngày mai đẹp thì chúng tôi có thể sẽ đi biển. - If you feel tired then you should take a short break.
Nếu bạn cảm thấy mệt thì bạn nên nghỉ ngơi một lát.

Cấu trúc If… then loại 2
Cấu trúc If… then loại 2 dùng để nói về một điều kiện giả định, không có thật hoặc khó xảy ra ở hiện tại/tương lai và kết quả có thể xảy ra nếu điều kiện đó thành sự thật.
| If S + V-ed, then S+ would/might/could + V |
V-ed ở đây là động từ to be dạng quá khứ (was/were) hoặc động từ thường ở dạng quá khứ.
Ví dụ:
- If I had more money then I would travel around Europe.
Nếu tôi có nhiều tiền hơn thì tôi sẽ đi du lịch khắp châu Âu. - If she lived closer to us then we could visit her more often.
Nếu cô ấy sống gần chúng tôi hơn thì chúng tôi có thể đến thăm cô ấy thường xuyên hơn. - If I knew his phone number then I would call him.
Nếu tôi biết số điện thoại của anh ấy thì tôi sẽ gọi cho anh ấy.

Cấu trúc If… then loại 3
Cấu trúc If… then loại 3 đơn giản là nói về quá khứ đã xảy ra rồi, nhưng bạn tưởng tượng ngược lại: “Giá như lúc đó mình làm khác đi, thì kết quả đã khác.” Vì quá khứ không thể thay đổi, nên đây câu thể hiện sự tiếc nuối hoặc trách móc.
| If + S + had + V3, then + S + would have + V3 |
Ví dụ:
- If I had left home earlier then I would have caught the train.
Nếu tôi rời nhà sớm hơn thì tôi đã bắt kịp chuyến tàu. - If she had studied harder then she could have passed the exam.
Nếu cô ấy học chăm chỉ hơn thì cô ấy đã có thể vượt qua kỳ thi. - If we had booked the tickets earlier then we might have got better seats.
Nếu chúng tôi đặt vé sớm hơn thì có lẽ đã có được chỗ ngồi tốt hơn. - If you had told me about the problem then I would have helped you.
Nếu bạn nói với tôi về vấn đề đó thì tôi đã giúp bạn rồi.

Cấu trúc If… then loại hỗn hợp
Hỗn hợp ở đây là kết hợp của loại 2 (trái với hiện tại) và loại 3 (trái với quá khứ). Ta có 2 cấu trúc If then kết hợp như sau:
| If loại 2 + then loại 3: giả thiết trái ngược với hiện tại nhưng kết quả trái ngược với quá khứ |
Ví dụ:
- If I were you then I would have learned English earlier.
Nếu tôi là bạn, tôi đã học tiếng Anh sớm hơn. - If I was rich then I would have bought that car for you.
Nếu tôi giàu thì tôi đã mua chiếc xe đó cho bạn.
| If loại 3 + then loại 2: giả thiết trái ngược với quá khứ, nhưng kết quả thì trái ngược với hiện tại |
Ví dụ:
- If she hadn’t stayed up late last night then she wouldn’t be so sleepy now. Nếu cô ấy không ngủ muộn vào đêm qua, bây giờ cô ấy sẽ không quá buồn ngủ.
- If I had looked at the Google map then I wouldn’t be lost.
Nếu tôi nhìn vào bản đồ Google thì giờ tôi đã không bị lạc.
Những cụm từ đi với cấu trúc If… then phổ biến

Trong các cuộc hội thoại hàng ngày, ta có thể bắt gặp những cụm từ thường đi với cấu trúc If….then sau:
| Cụm từ | Ý nghĩa | Ví dụ |
| If not now, then when? | Nếu không phải lúc này thì bao giờ? | You want to start learning English. If not now, then when? – Bạn muốn bắt đầu học tiếng Anh. Nếu không phải bây giờ thì bao giờ? |
| If you go/stay, then I will too | Nếu bạn đi/ở lại thì tôi cũng làm vậy | If you decide to take the job, then I will too. – Nếu bạn quyết định nhận công việc đó thì tôi cũng sẽ nhận. |
| If not you, then who? | Nếu không là bạn thì là ai | Someone has to take the lead. If not you, then who? – Ai đó phải đứng ra dẫn dắt. Nếu không phải bạn thì là ai? |
3 lưu ý khi sử dụng cấu trúc If… then
1. Trong câu điều kiện loại 0, ta có thể thay “If” bằng “When” mà nghĩa câu sẽ không đổi.
Ví dụ:
- When you heat ice then it melts.
Khi bạn làm nóng đá thì nó sẽ tan chảy. - When it is sunny then I walk to school.
Nếu trời nắng thì tôi đi bộ đến trường.
2. Trong câu điều kiện có mệnh đề điều kiện ở dạng phủ định, chúng ta có thể dùng “unless” thay cho “if not…”.
Ví dụ:
- Unless you come then I will have dinner alone.
Nếu bạn không đến thì tôi sẽ ăn tối một mình. - Unless you aret sure what to do in the test then ask your teacher.
Nếu bạn không chắc cần làm gì trong bài kiểm tra thì hãy hỏi cô giáo.
3. Trong câu điều kiện loại 2, ta sẽ dùng “were” với tất cả các ngôi.
Ví dụ:
- If I were you then I would try my best.
Nếu tôi là bạn then tôi sẽ cố gắng hết sức.

Bài tập củng cố cấu trúc If…then
Bài 1: Chia động từ
Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc.
- If you heat ice then it ______ (melt).
- If she studies harder then she ______ (get) better results.
- If I had more time then I ______ (learn) another language.
- If they had left earlier then they ______ (catch) the train.
- If you don’t hurry then you ______ (miss) the bus.
- If I were you then I ______ (not / buy) that car.
Bài 2: Chọn đáp án đúng
- If you practice every day then you ___ better at English.
A. become
B. will become
C. would become - If I had enough money then I ___ a new laptop.
A. will buy
B. bought
C. would buy - If she had listened to the advice then she ___ the mistake.
A. would have avoided
B. will avoid
C. avoids - If water reaches 100°C then it ___.
A. boils
B. will boil
C. would boil
Bài 3: Viết lại câu với If… then
- Study harder and you will pass the exam.
→ If __________________________________. - I don’t have enough money, so I can’t buy the laptop.
→ If __________________________________. - He didn’t leave early, so he missed the train.
→ If __________________________________. - You don’t understand the question, so ask the teacher.
→ If __________________________________.
Đáp án
Bài 1:
- melts
- will get
- would learn
- would have caught
- will miss
- wouldn’t buy
Bài 2:
- B
- C
- A
- A
Bài 3:
- If you study harder then you will pass the exam.
- If I had enough money then I could buy the laptop.
- If he had left early then he would have caught the train.
- If you don’t understand the question then ask the teacher.









